Bản án số 15/2026/DS-PT ngày 05/05/2026 của TAND tỉnh Điện Biên về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 15/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 15/2026/DS-PT ngày 05/05/2026 của TAND tỉnh Điện Biên về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Điện Biên
Số hiệu: 15/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 05/05/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Trầ Thị T và các nguyên đơn tranh chấp hợp đồng CNQSDĐ với ông Lò Văn T1
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH ĐIN BIÊN
Bn án s: 15/2026/DS-PT
Ngày: 05/5/2026
V/v Tranh chp hợp đng chuyn
nhượng quyn s dụng đất
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Thu Hằng.
Các thẩm phán: Bà Đỗ Thu Hương
Bà Hoàng Thị Hoà.
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Mai Hồng Hạnh - Thư ký Tòa
án nhân dân tỉnh Điện Biên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Điện Biên: Nguyễn Thị Ngọc
Thắm - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Trong các ngày 24,28 tháng 4 ngày 05 tháng 5 năm 2026, tại trụ sở Tòa
án nhân dân tỉnh Điện Biên, xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ số
05/2025/TLPT-DS ngày 04 tháng 11 năm 2025.
Do Bản án dân sự thẩm số: 19/2025/DS-ST ngày 16 tháng 9 năm 2025
của Tòa án nhân dân khu vực Z- Điện Biên, tỉnh Điện Biên bị kháng cáo.
Theo Quyết đnh đưa vụ án ra t xử phúc thm s14/2025/-PT ngày
04/02/2026; Các Quyết định Hn phiên tòa phúc thm số 16/2026/-PT ngày
04/3/2026, số 22/2026/-PT ngày 01/4/2026; của TAND tỉnh Điện Biên đối với
vụ án “Tranh chp hợp đồng chuyển nhưng quyn sử dụng đất” gia c đương sự:
1. Nguyên đơn:
1.1. Bà Trần Thị T; địa chỉ: số nhà 75B, tổ 9, phưng M, tỉnh Điện Biên.
1.2. Phạm Thu T1; địa chỉ: tổ 03, phưng M, tỉnh Điện Biên.
1.3. Bà Phạm Thị X; địa chỉ: số nhà 02, tổ 4, phưng Đ, tỉnh Điện Biên.
2. Bị đơn:
2.1. Ông n T2; địa ch: Tổ 18, phưng Đ, tnh Đin Bn.
2.2. Bà Thị H; địa chỉ: T18, phưng Đ, tỉnh Đin Biên.
2
Người đại diện theo uỷ quyền của ông Lò Văn T2 và bà Lò Thị H là: Ông
Văn D, địa ch: số nhà 48, t02, phưng MT, tỉnh Điện Bn.
Người bo v quyn v li ch hp php ca ông Lò Văn T2 Lò Thị H:
Ông Nguyn Xuân K; Luật sư, nơi công tác: Chi nhánh văn phòng luật B
cộng sự tại Điện Biên; địa ch trú: Số nhà 64, t 10, phưng Đ, tỉnh Điện Biên.
3. Người có quyn li, nghĩa v liên quan:
3.1. Nguyn Thị V; đa chỉ: tổ 03, phưng MT, tỉnh Điện Bn;
Người đại diện theo uỷ quyền của b Nguyễn Thị V là: Phạm Thị X; địa
ch: s n 02, t4, phưng ĐBP, tỉnh Điện Biên.
3.2. Chị Th Pơng T3, sinh năm 1986; Anh Minh T4, sinh năm
1989; Anh Xuân T5, sinh năm 1991; cùng địa chỉ: Tổ 18, phưng ĐBP, tnh
Đin Biên.
Người đại diện theo uỷ quyền của chị Th PH T3, anh Minh T4, anh
Lò X T5: Ông Văn T2Thị H; địa chỉ: T18, phưng ĐBP, tỉnh Điện
Biên. (Theo Giấy uỷ quyền được UBND phưng Đ chứng thực số: 459 quyển số
01-SCT/CK,ĐC ngày 04/5/2026).
3.3. Phòng ng chứng s01 tỉnh Điện Biên; địa chỉ: Tổ dân phố 05, phưng
ĐBP, tỉnh Điện Biên. Ngưi đại diện theo pháp luật: Đỗ Thị Thu H1, chức vụ:
Trưởng phòng;
3.4. Uỷ ban nhân dân tnh ph Đin Biên Ph, tỉnh Điện Biên nay là y
ban nhân dân phưng Đ, tỉnh Điện Biên; Địa chỉ: Tổ 09, phưng ĐBP, tỉnh Điện
Biên.
Người đại diện theo php luật: Ông Hà Thanh T, chức vụ: Chủ tịch UBND
phưng Đ;
Người đại diện theo uỷ quyền của ông H Thanh T: Ông Đỗ Ngc T6, chức
vụ: Phó Chủ tịch UBND phưng Đ (Theo văn bản uỷ quyền số: 155/UBND-VP
ngày 25/7/2025).
3.5. Trung tâm phát trin qu đất tỉnh Điện Biên; Địa chỉ: Số 311, đưng
Nguyên Giáp, t 11, phưng Đ, tỉnh Điện Biên.
Người đi din theo php lut: Ông Trần Quốc L– chc v: Phó giám đốc
phụ trách;
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Tạ Duy Th- Viên chức Trung tâm phát
trin qu đất tỉnh Điện Biên (Theo văn bản uỷ quyền số: 57/CV-TTPTQĐ ngày
29/4/2026).
* Người kng cáo: Ông Lò Văn T2 và bà Lò Thị H là Bị đơn.
(Tại phiên tòa: B X, b T, ông K, ông T2, ông D, ông Th có mặt; b T1, bà
H1, ông T6, b H, b V, chị T3, anh T4, anh T5 vắng mặt)
3
NI DUNG V ÁN:
1. Tại đơn khởi kin, trong quá trình gii quyết v án ti phiên tòa
sơ thẩm, các Nguyên đơn trình bày:
1.1. Ý kiến của bà Phm Thu T1 tại đơn khởi kiện các Biên bản lấy li
khai, Biên bản làm việc trong quá trình giải quyết vụ án (BL 01-02, 122-123; 345-
348, 695-697):
Do bà T1 và ông Lò Văn T2 có mi quan h tn thiết, tng nhn nhau là b con
nên bà T1 đã nhiu ln cho chị T3 (con gái ông T2) và ông T2 vay tin để x lý công
việc gia đình. Trong m 2019, bà T1 cho ông T2 vay 150.000.000 đng để tr n cho
chị T3 và ln thứ 2 cho vay 650.000.000 đng để tr n cho ông Nguyn Bá N ly
Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất (sau đây viết tắt là GCNQSDĐ) của tha đất s 59-TBĐ 80 v cho ông T2. Qua
trao đi, bà T1 biết v chng ông T2 có nhu cu bán toàn b nhà, đt ti tha s 59 và
tha s 60, t bn đ 80, đa ch: T A, phưng HL, thành ph Đin Bn Ph, tỉnh Đin
Biên (đất đã đưc cp GCNQSDĐ nng thuc quy hoch) vi giá 02 t đồng; ông T2
đưa GCNQSDĐ ca tha 59 tha 60 (đều thuộc t bn đ 80) cho bà T1 cầm nói
bà T1 tìm ni mua giúp. Bà T1 đã rủ bà X, bà V T góp tiền mua chung
lần lượt đưa bà X, bà T và bà V lên xem nhà đất của ông T2. Sau đó, X, bà V
đưa tiền mặt cho T1 T chuyển tiền cho T1 qua tài khoản ngân hàng
(mỗi ngưi 500 triệu) để bà T1 đại din đứng ra giao dch trc tiếp về việc mua nhà,
đất với ông T2 H (số tiền này là tài sn riêng ca các bà, không liên quan đến ai
khác). T1 đã đối tr 800 triệu ông T2 vay vào số tiền 02 tỷ trực tiếp giao s
tiền còn lại cho v chng ông T2. Ngày 06/12/2019, cácn đã thống nhất lp Bn
bn tha thun giao nhn mt bằng (quyền sử dng đt và tài sản gắn lin vi đt)
ni dung: "bn gia đnh đ thanh ton đ tin tha thun mua bn gia hai bên (gi hai
bên tha thun bn 2 tha đt tn tr gi 2.000.000.000 đ - hai t đng chn) v gia
đnh ông Lò Văn T2 b Lò Th H đ nhn đ tin mua bn trên.....n bn đ bn giao
cho bên mua ton b quyn s dng đt v ti sn tn đt đng vi hin trng,n
mua đ nhn ton b quyn s dng đt v ti sn tn đt đng hin trng. Hain
cng đc v đng k biên bn tho thun giao nhn ny"; Sau khi hain bàn giao
nhà, đất cho nhau trên thực tế, bà T1 đã đưa 02 GCNQSDĐ ca thửa 59, tha 60 cho
bà X qun .
cả 4 đã nhà riêng, vic mua nhà đất cng ch nhằm đầu để sinh
li, lúc đó gia đình ông T2 chưa bố tr đưc ch nên T1 đã đề ngh các bà X,
T, V cho gia đình ông T2 thuê li nhà, đất để sử dụng; khi nào Nhà c thu hi
nhà, đất trên thì các bà s đưc nhn tiền đền bù và sut đất tái định cư, s có lãi
nên 4 bà đã đồng ý; các bên đã lp hợp đồng cho ông bà T2-H thuê nhà đất và tài
sn gn lin với đất, thi hạn thuê 01 năm tính t ngày 01/2/2020 đến 01/2/2021,
giá thuê 500.000đ/tng. Ông bà T2 - H đã ký tên vào hợp đồng thuê nhà trên.
Để hoàn thiện v th tc, ngày 14/01/2020, hai bên đã đến văn phòng công
chng s 01 tỉnh Điện Biên cùng thng nht ký Hợp đồng chuyển nhượng quyn
4
s dụng đt, quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất số công chứng
161/2020 đối vi tha s 59 vi giá 200.000.000 đồng Hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất, quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất
số công chứng 162/2020 và đối vi tha s 60 vi giá 15.000.000 đồng. Hết thi
hạn thuê nhà đất, các bà không ký hợp đồng gia hn mà vn tiếp tục cho gia đình
ông T2 s dng vì v chng ông T2 là ch thân tình ca bà T1, các bà cng chưa
thu tiền thuê nca v chng ông T2 vì hoàn cnh ca ông khó khăn.
Tuy nhiên, khi Nhà c có quyết định thu hi, kiểm đếm để lp phương án
bồi thưng đối với nhà, đất thì ông T2 không thông báo cho các bà biết; Khi làm
việc đơn vị kiểm điếm, ông T2 cng không thông báo với quan nhà c v
vic nhà, đt nêu trên đã được chuyển nhượng cho bn bà T1, X, T, V nên
quan nhà c đã quy ch nhà, đất là ca v chng ông T2 để được hưởng quyn
li của ngưi có đất b thu hi.
Khi biết được thông tin trên, các bà T1, X, T, V đã yêu cầu gia đình ông T2
di chuyn ch ở, tr li nhà, đất để các bà khai nhn tiền đền bù nhưng gia đình
ông T2 c tình chiếm gi nhà, đất trên. Mâu thun hai bên đã đưc y ban nhân
dân phưng HL, thành ph Đin Biên Ph hòa giải nhưng không thành nên bn
bà phi làm đơn khi kiện đến Tòa án buc ông T2, bà H phi bàn giao li nhà,
đất cho các nguyên đơn và đề ngh Tòa án công nhn Hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất theo Biên bản thoả thuận giao nhận mặt bằng ngày 06/12/2019
có hiệu lực pháp luật.
1.2. Ý kiến của các Phạm Thị X, Trần Thị T; Nguyễn Thị V đã được thể
hiện tại đơn khởi kiện chung mà 03đã ký cùng T1 (BL01-02) cả 03 bà đều
nhất tr với li trình bày của bà T1 về việc bà T1 rủ mua chung thửa đất số 59,60
và tài sản trên đất của vợ chồng ông bà T2 - H, kỷ phần mỗi ngưi góp 500 triệu
đồng; Các đã chuyển đủ số tiền 500 triệu đồng cho bà T1 để T1 trả tiền cho
vợ chồng ông T2. Ngày 06/12/2019,c bên đã thng nht lp Biên bản tha thun
giao nhn mt bng (quyền sử dng đất tài sn gắn liền vi thửa đất 59 tha 60);
Vì T1 nói vợ chng ông T2 chưa b trđược chỗmi nên 4 bà đã đồng ý cho v
chồng ông T2 th li nhà đt lp Hp đng th nhà, đất; Ngày 14/01/2020 vợ
chồng ông T2 đã ra n phòng công chứng số 01 Đin Biên đ ký 02 Hp đng chuyn
nhưng QSDĐ, quyn sở hu nhà và i sn trên đt đi vi tha 59 và tha 60 cho 04
bà T1, X, T, V. Việc chuyển nhượng nhà, đất, kết các hợp đồng chuyển nhượng,
hợp đồng thuê nhà được thực hiện khi các bên tỉnh táo, minh mn, không ai bị ép
buộc. Các X, T, V đều thống nhất đề nghị Tòa án buc ông T2, bà H phi bàn
giao li nhà, đất cho các nguyên đơn công nhn Hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất theo Biên bản thoả thuận giao nhận mặt bằng ngày 06/12/2019
có hiệu lực pháp luật (BL 08-10; 122-123; 287-288, 473-475, 503, 504-505).
Quá trình gii quyết v án tại Toà án thẩm, UBND thành ph Đin Biên
Ph (nay là UBND phưng Đ) đã ban hành quyết định thu hồi đt cng như quyết
định phê duyt phương án bồi thưng đối vi tha 59, 60 thuc D án Khu đô thị
5
mi HL, pha đông đưng 60m, ti khu A nên các nguyên đơn thống nht rút li
nội dung khi kin v việc đề ngh Tòa án buc ông T2, bà H phi bàn giao li
nhà, đất cho các nguyên đơn. Đi vi tiền thuê chưa trả ca ông T2, bà H, các
nguyên đơn cng không yêu cu gii quyết trong v án này.
2. Tại bản tự khai ngày 08/01/2024 (BL 45-47), B đơn ông T2 H
trình bày:
Do cn tin làm s đ, trang tri cuc sng và tr n cho các con nên ông T2
nhiu ln vay tin mt ca bà Phm Thu T1, c th:
- Ln 1 vào khong tháng 3/2019 vay 150 triu để làm s đ thửa đất s 59
ti t 18, phưng HL, thành ph Đin Biên Ph, ông T2 đã tr 50 triu cho T1,
còn n li 100 triu.
- Ln 2 vay 650 triệu để tr n cho anh Nguyn Bá N rút s đ ra, ông T2
chưa trảT1 đồng nào.
Ngun gc ca khon vay này là do trước đó vào tháng 9/2019, ch Lò Th
Phương T3 (con gái ông T2) có vay ông Nguyn Bá N 650 triệu đồng, khon vay
được đảm bo bi GCNQSDĐ thửa đt s 59 mang tên Lò Văn T2, Lò Th H; ông
T2, bà H nht tr đưa sổ đ cho T3 đi vay. Sau đó, T1 biết việc gia đình ông
T2 đang nợ ông N, gia đình li khó khăn nên T1 hi ông T2 có sang nhượng
nhà đất để có tin tr n không thì T1 giúp. Ông T2 nói nếu tìm được ai mua
cả hai thửa 59, 60 phưng HL với giá 02 tđồng thì nht tr bán. Đến tháng
10/2019, T1 cùng ch T3 và ông T2 đến nhà ông Nguyn Bá N thng nht
T1 trả thay ông T2 số tiền đã vay 650 triệu đ rút GCNQSDĐ ra. Sau khi huỷ
hợp đồng vay tiền và rút được GCNQSDĐ ra, T1 và ông T2 thng nht c hai
s đ của tha s59, 60 s do T1 gi. Tại văn phòng công chng, công chng
viên và ông T2 đã nói với T1 đất nằm trong quy hoạch nhưng T1 nói s tìm
ngưi mua và tự lo thủ tục chuyển nhượng. Vợ chồng ông T2 nhất tr cho T1
cầm sổ để sang nhượng nhưng mọi rủi ro T1 phải chịu.
Sau đó, ông T2 nhu cầu cần tiền nên lại đề nghị vay của T1. Các lần
vay hai bên đều nhận vào sổ của T1, ông T2 không gibản nào, cng không
chụp ảnh lại, mọi chứng c đều do T1 giữ. Trước khi biên bản thoả thuận
giao nhận mặt bằng ngày 06/12/2019, ông T2 đã nhận của T1 04 lần đều tiền
mặt: một lần 100 triệu ngày 22/10/2019, ba lần còn lại không nhớ ngày nào
nhưng đều vào tháng 11/2019: một lần vay 51 triệu; một lần vay 20 triệu; một lần
vay 10 triệu. Tổng 04 lần 181 triệu. Như vậy tổng số tiền ông T2 đã nhận trước
tháng 12/2019 t T1831 triệu đồng.T1 đã dn một vài ngưi đến xem
nhà, đất nhưng ông T2 không nh những ngưi đó là ai. Một thi gian sau, T1
có nói với ông T2 là đã tìm được ngưi mua nhà, đất với giá 02 tỷ đồng. Ông T2
nht tr bán nh T1 lo giúp mọi thủ tục giấy t, các loại ph phải nộp, bà T1
nht tr.
Đối với biên bản thoả thuận giao nhận mặt bằng ngày 06/12/2019, tại trang
02 phần bên giao đúng là chữ ký, chữ viết của vợ chồng ông T2 và ông bà không
6
đề nghị Toà án giám định chữ ký chữ viết. Biên bản chỉ có 01 bản do T1 giữ,
ông T2 không được biết, đến khi hoà giải tại phưng thì ông T2 mới biết có biên
bản này. Nội dung thoả thuận trong biên bản v chng ông T2 không được bàn
bạc, thoả thuận. Ông T2 nói với T1 bán 02 thổ đất nhà với giá 02 tỷ
nh T1 tìm ngưi nhưng t đầu đến cuối vợ chng ông T2 chỉ bàn bạc
nhận tiền, giao sổ đ với bà T1, không biết đến các bà X, Tuyết, Vn.
Đến đầu năm 2020, T1 bảo ông T2 ngưi mua nhà rồi bảo vợ
chồng ông T2 ra văn phòng công chứng để ký kết. Tại văn phòng công chứng v
chng ông T2 mới biết bên mua là T1 và các X, T, V. Ông T2 nói với T1 khi
ông H bán nhà, đất xong thì phải trả tiền sòng phẳng thì T1 nhất tr.
Trong hợp đồng chuyển nhượng có ghi bên nhận chuyển nhượng là T1, T,
X, V nhưng chỉ mỗi T1 lên văn phòng; 03 còn lại không
mặt. Vợ chng ông T2 cng thắc mắc với T1 gchuyển nhượng nhà, đất
hai bên thoả thuận là 02 tỷ nhưng theo 02 hợp đồng công chứng thì giá trị của hai
thửa đất 59,60 chỉ 215 triệu thì bà T1 nói ông không phải lo, cái đấy là việc
của chúng cháu. tin tưởng thiếu hiểu biết nên ông T2 cng nhất tr ký tên
bảo T1 mang hợp đồng chuyển nhượng đã tại văn phòng công chứng tiền
còn thiếu lên cho ông T2.
Sau khoảng 01 tháng, T1 lên nhà chốt lại số tiền còn nợ bo trong
số 02 tỷ tiền mua nhà đất, ông bà chỉ còn 400 triệu thôi và bà T1 ngay hôm đó đã
trả tiền mặt 200 triệu trước cho vợ chồng ông T2, việc trả tiền không giấy t
gì; còn 200 triệu bà T1 bảo s trả sau. Ông T2 đã đến tận nhà T1 để đi đòi 200
triệu còn lại như T1 đã hứa. Như vậy, tổng số tiền ông T2 nhận t T1 do
bán nhà, đất 1.233.000.000 đồng. Sau đó, ông T2 cng đi đòi số tiền còn lại cho
đủ 02 tỷ tiền bán nhà, đất như thoả thuận nhưng T1 nói đã trả hết rồi nên không
trả tiền cho ông T2. Một thi gian sau thì các bà T, T1, V, X m đơn lên UBND
phưng đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai với ông T2. Hoà giải không thành
nên hai bên quay về thoả thuận với nhau: gia đình ông T2 phải trả 04 số tiền
2.450.000.000 đồng, nếu thiếu tiền thì bán đất đi trả họ nhưng phải làm giấy u
quyền cho họ nên vợ chồng ông T2 không nhất tr. Vì vy, các bà mi tiếp tc
khi kin ti Tòa án nhân dân thành ph Đin Biên Ph.
Quá trình gii quyết v án, ông T2 có đơn phn t đ ngh tòa án gii quyết
tuyên vô hiệu đối với 2 hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là: Hợp đồng
công chứng số 161/2020, quyển số 1 TP/CC-SCC/HĐCN ngày 14/01/2020, thửa
số 59, TBĐ số 80, địa chỉ thửa đất tổ 18, phưng HL, thành phố ĐHợp đồng
công chứng số 162/2020, quyển số 01 TP/CC-SCC/HĐCN ngày 14/01/2020, thửa
đất số 60, TBĐ 80, địa chỉ tổ 18, phưng HL, thành phố Đ.
Ti biên bn ly li khai ngy 12/3/2024 (BL 118-120), ông T2 trình bày: Do
cn tiền nên vchồng ông T2 mang sổ đ của thửa đất số 59 cầm cố cho ông
Nguyễn N để vay 650 triệu, một thi gian T1 vào nhà nói chuyện và nói
T1 s cho ông T2 mượn tiền để trả cho ông N, ông T2 nói chuyện đó với H.
7
Thực tế T1 đã đưa cho ông T2 mượn 650 triệu để trả ông N tại Văn phòng công
chứng Xuân Phúc. Ông T2 T1 thống nhất T1 s giữ cả 2 sổ đ (thửa
số 59 thửa số 60) để làm tin, khoản tiền T1 đã trả cho ông N thay ông T2
thì vợ chồng ông T2 phải có trách nhiệm trả cho bà T1, T1 không nói về việc
tnh lãi suất đối với khoản vay của ông T2 nói là: đất của nhà ông T2 thuộc
diện giải toả sau này được nhận tiền đền thì trả lại số ncho T1 thì bà T1
s trả sổ đ cho ông T2, bà H.
Sau đó, vợ chồng ông T2 tiếp tục vay tiền của bà T1 nhiều lần, cụ thể: lần 1
ngày 22/10/2019 vay 100 triệu; lần 2 tháng 11/2019 vay 51 triệu đồng; lần 3 tháng
11/2019 vay 20 triệu; lần 4 tháng 11/2019 vay 10 triệu; lần 5 tháng 1/2020 vay 96
triệu; lần 6 tháng 1/2020 vay 50 triệu; lần 7 tháng 3/2020 vay 35 triệu; lần 8 tháng
3/2020 vay 17 triệu; lần 9 tháng 10/2020 vay 4 triệu. Tổng cộng 9 lần trên là 383
triệu. Cả 09 lần vay tiền 2 bên không viết giấy vay tiền, chỉ dựa trên stin
tưởng ln nhau, một số lần ông T2 thấy T1 ghi vào trong sổ của T1
và yêu cầu ông T2 k xác nhận, còn pha ông T2 thì không có văn bản lưu lại. Vợ
chồng ông T2 cng chưa trả được số tiền vay trên cho bà T1.
Thi điểm đó T1 đến nhà và hi ông T2, bà H chuyển nhượng đất
không, vợ chồng ông T2 có nói là nếu chuyển nhượng với giá 02 tỷ phải trả đủ
một lần thì mới bán, T1 bảo ông T2, bà H cứ yên tâm T1 s trả đủ. Vào ngày
14/01/2020, T1 gọi điện và nói vợ chồng ông T2 ra Văn phòng công chứng số
1 tỉnh Điện Biên k hợp đồng chuyển nhượng đất, ông T2 hi bà T1 chuyển
nhượng như thế nào thì bà T1 trả li cô chú cứ ra văn phòng công chứng. Lúc đó,
T1 đang cầm c2 sổ đ thửa s59 thửa số 60 nên ông hiểu chuyển
nhượng đất của cả 2 sổ đ. Do nghĩ rằng đang nợ T1 tiền nên ông T2, bà H
mới cùng k tên vào hợp đồng ngày 14/01/2020. Chữ k và chữ viết trong hợp
đồng đúng là của ông T2 và bà H nên không đề nghị toà giám định chữ k và chữ
viết trong hợp đồng chuyển nhượng trên.
Tuy nhiên sau đó T1 lại không giữ li hứa, không trả đủ 02 tỷ mà chỉ đưa
cho ông T2 mỗi lần một t tiền. Trước đó các bên chỉ thoả thuận bằng miệng
(không văn bản hay bản ghi âm nào) là giá chuyển nhượng phải 02 tỷ nhưng
sau khi k vào hợp đồng chuyển nhượng ngày 14/1/2020, thì T1 mới đến nói
với ông T2 H tiền chuyển nhượng đất còn lại chỉ còn 202 triệu, sau đó T1
trả tiền đất cho ông T2 nhiều lần (tính t lần thứ 5 đến lần thứ 9) như đã khai
trên.
Ti biên bn ly li khai ngy 05/12/2024 (BL 285-286), biên bn ly li
khai ngy 19/8/2025( BL 653-657), ông T2, bà H khai b sung:
Năm 1993, vợ chng ông T2 có mua nhà, đt ca bà Lò Th Phưng (là thửa
số 59), sau đó v chng khai hoang phc hóa và m rng din tch canh tác lên gn
2.000m
2
ti ph HL 5, phưng HL, th xã Đin Biên Ph, tnh Lai Châu (sau y
đổi thành t 18, phưng HL, thành ph Đin Biên Ph). Tiền mua đất là ca hai v
chng, quá trình khai hoang phc hóa cả 03 con n nh (ch T3 - sinh năm 1986,
8
anh T4 - sinh năm 1989, anh T5 - sinh năm 1991) nên không đóng góp ng sc
gì. Khi nhà c có ch trương cấp Giy chng nhn đất nông nghip nên ông bà
kê khai, m 1998 đưc nhà c cp 363m
2
đất ao cá cho h ông Lò n T2 đối
vi tha s 119, t bn đồ 19, sau này là tha s 60, t bn đồ 80, thi hn s dng
t năm 1998 đến m 2018, đã gia hạn đến năm 2068. Tại thi điểm cp Giy
chng nhn, h ông T2 có 05 nhân khu là: ông T2, bà H và 03 con (T3, T4, T5).
Đối vi thửa đất s 59, t bản đồ 80 đất , do v chng ông T2 mua ca
bà Lò Th P; Năm 2019 ông T2, bà H mi làm s đ cho phần đất . S đ mang
tên ông Lò Văn T2, bà Lò Th H. Nhà sàn, nhà cp bn nm trên thửa đất này; khi
ông bà dng nhà sàn và xây nhà cp bn, các con ngưi đang đi học, ngưi mi
ra công tác nên cng không đóng góp gì. Sau khi xây dng xong, ông bà cho các
con cùng, trong gia đình cng đã thng nht v vic ông T2, bà H tng cho các
con các nhà để nhưng không làm văn bản, thủ tục theo quy định của pháp luật.
Ông bà khai khi nhn tin t T1 thì ch có ch Lò Thị Phương T3 biết nhưng
không rõ đó là tin gì còn anh Lò Văn T4, anh Lò Xuân T5 đều không biết vic
ông T2 nhn tin t T1; khi ly tin t T1 để mua xe máy và lo vic cho các
con, ông bà cng không nói cho các con biết ngun gc tiền do đâu mà có.
Ti phiên tòa, b đơn đề nghị Tòa án tuyên vô hiệu Biên bản tha thun bàn
giao mt bng ngày 06/12/2019. Luật Nguyn Xuân K có ý kiến đề ngh Tòa
án đình ch gii quyết v án do bà V không ký, không nht tr vic khi kin
nhưng lại có n trong đơn khởi kin; không có vic chuyển nhượng nhà đất gia
ông T2, bà H vi bn bà: T1, X, T, V mà mi tranh chấp đều ch là gia ông T2
và Phm Thu T1.
3. Ý kiến của ngưi có quyn lợi nghĩa vụ liên quan:
3.1. Ý kiến của chị Th Phương T3, anh Minh T4, anh X T5
(BL 702,705,707):
Theo văn bản trình bày ý kiến thì Chị T3, anh T4, anh T5 là con đ ca ông
Lò Văn T2 và bà Lò Th H. Khi b m anh ch mua đất, khai hoang, phc hóa,
m rng din tch và dng nhà sàn, nhà cp bn và các công trình kiến trúc khác
trên đất thì các anh, ch đều không đóng góp gì, thi thong các anh ch ch đóng
góp tin sinh hot ph cho b m do chung. Vic b m làm nhà cho các con
trong gia đình đã thng nht ming với nhau nhưng không ch thửa được vì đất
đã thuc quy hoch. Riêng ch T3o có biết vic ông T2 nhn tiền của T1 để ly
s đ ra, sau đó ông T2 cng không nói gì vi ch T3. Anh T4 và anh T5 đề không
biết ông T2 ly tin chT1 để lo công việc trong gia đình.
3.2. Ý kiến của y ban nhân dân thành ph Đ, nay là y ban nhân dân
phưng Đ tại Công văn s 952/UBND-TNMT ngày 11/4/2024 (BL164-165):
Thửa đất s 59, 60 t bản đồ 80 nm trong quy hoch theo Quyết định s
607/QĐ-UBND ngày 13/8/2014 v vic phê duyt quy hoch phân khu đa chc
năng dọc trục đưng 60m thuc Khu đô thị mi pha Đông thành ph Đin Biên
Phủ. Đến thi điểm hin tại, căn cứ Quyết định s 911/QĐ-UBND ngày 05/6/2023
9
ca UBND tỉnh Đin Biên thì các thửa đt trên ca ông T2, bà H thuc d án Khu
đô thị mi HL, pha đông đưng 60m ti khu A nm trong quy hoch chi tiết t
l 1/500 ti Quyết định s 1492/QĐ-UBND ngày 29/11/2016 và Quyết định s
793/QĐ-UBND ngày 11/5/2023 v vic phê duyệt điều chnh cc b Quy hoch
chi tiết xây dựng 1/500 Khu đa chức năng dọc đưng 60m, thành ph Đin Biên
Ph. D án Khu đô thị mi HL, pha đông đưng 60m tại khu A đang được trin
khai thc hin theo Quyết định s 1609/QĐ-UBND ngày 08/10/2023 ca UBDN
thành ph Đin Biên Ph v vic phê duyt Kế hoch thu hồi đất, lp pH án bi
thưng, h tr, tái định để thc hin d án Khu đô thị mi HL pha đông đưng
60m ti khu A và Thông báo s 2443/TB-UBND ngày 13/10/2023 v vic Thông
báo thu hồi đất để thc hin d án Khu đô thị mi HL pha đông đưng 60m ti
khu A cho ông (bà) Lò Văn T2, Lò Th H.
Khi chưa thông báo hoc quyết đnh thu hồi đất của cơ quan nhà c có
thm quyn thì ngưi s dụng đất được cấp GCNQSDĐ đưc thc hin các
quyn của ngưi s dụng đất theo quy định pháp lut. C th:
Theo quy đinh ti Khoản 7,8 Điều 49 Luật đất đai năm 2013 được sửa đổi
bi khoản 1 Điều 6 Lut sửa đổi b sung mt s điu ca 37 Lut có liên quan
đến quy hoch 2018 thì: nhà, đất nm trong quy hoch b hn chế mt s quyn,
tuy nhiên không hn chế quyn chuyển nhượng đối vi nhà, đt nm trong quy
hoch mc dù có kế hoch kế hoch s dụng đất hàng năm của cp huyn hay
chưa. Do đó, ngưi có nhà, đt nm trong quy hoch vn có th chuyn nhưng.
UBND thành ph Đ còn cung cp toàn b h thu hồi, gii phóng mt bng
đối vi hai thửa đất 59,60 cng như hồ xin cấp Giy chng nhn quyn s dng
đất tha s 59 ca ông Lò Văn T2, bà Lò Th H; còn h xin cấp GCNQS
tha s 60 hin UBND thành ph Đ không có tài liệu lưu trữ nên không cung cp
đưc.
T sau 01/7/2025, UBND phưng ĐBP kế tha quyn và nghĩa v ca
UBND thành ph Đ. UBND phưng Đ có văn bản trình bày ý kiến và đề ngh Tòa
căn cứ vào h sơ, tài liệu để gii quyết v án theo quy định pháp lut.
3.3. Ý kiến của Ban quản lý d án và phát trin qu đt khu vc 1 (BL682)
Ban qun lý d án, phát trin qu đất khu vc 1 trc thuc UBND tỉnh Điện
Biên trên sở t chc sp xếp li Ban qun lý d án các công trình thành ph
Đin Biên Ph, Trung tâm phát trin qu đất thành ph Đin Biên Ph và Ban
qun lý d án và phát trin qu đất huyện Mưng ng theo quyết định s
1273/QĐ-UBND ngày 25/6/2025 ca UBND tỉnh Điện Biên. Ban có chức năng
cung ng dch v công gii phóng mt bng theo khu vc liên xã phưng gm
phưng ĐBP và các xã: Mưng Phăng, Nà Tấu, Mưng ng, Búng Lao, Mưng
Lạn, Thanh Nưa. Ban có tư cách pháp nhân.
H Phm Th X, Trn Th T, Phm Thu T1, Nguyn Th V, Lò Văn T2, Lò
Th H đến thi điểm ngày 08/9/2025 có 05 pH án bồi thưng gii phóng mt bng
vi tng s tin là 1.626.679.754 đồng ti các quyết định s: 133, 331, 420, 559,
728. Vtranh chấp giữa các đương sự, đ ngh Tòa án gii quyết theo quy định
pháp lut. Hin s tin bi thưng thửa đất s 134 và 157 ti t 18, phưng HL,
10
thành ph Đin Biên Ph thuc d án Khu đô thị mi HL, pha đông đưng 60m
ti khu A do Ban qun lý d án và phát trin qu đất khu vc 1 qun lý và s thc
hin chi tr căn c vào bn án, quyết định có hiu lc pháp lut ca Tóa án và các
quy định pháp lut có liên quan.
3.4. Ý kiến ca bà Nguyn i L- nguyên ng chng viên công chng
các hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt ngày 14/01/2020 đi vi hai
thửa đt 59,60 t bản đồ 80 (BL 402-403) th hin:
Vào ngày 14/01/2020, bà L có tiếp nhận hồ sơ hai bên. Ngưi yêu cầu công
chứng xuất trình bản chnh của các giấy t quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật
công chứng 2014 để công chứng viên đối chiếu trước khi ghi li chứng, hợp
đồng, giao dịch và chứng nhận đối với hai hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm:
1. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài
sản khác gắn liền với đất công chứng số: 161/2020, quyển số 1 TP/CC-
SCC/HĐCN ngày 14/01/2020, thửa số 59, TBĐ số 80, địa chỉ thửa đất tổ 18,
phưng HL, Thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.
2. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài
sản khác gắn liền với đất công chứng số: 162/2020, quyển số 01 TP/CC-
SCC/HĐCN ngày 14/01/2020, thửa đất số 60, TBĐ 80, địa chtổ 18, phưng HL,
thành phố Đ, tỉnh Điện Biên. Giữa bên chuyển nhượng ông Văn T2
Thị H bên nhận chuyển nhượng các bà: Phạm Thị X, Phạm Thu T1,
Nguyễn Thị V, Trần Thị T.
Toàn bộ giấy t tùy thân, giấy t chứng minh tài sản và quá trình hai bên ký
kết Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản
khác gắn liền với đất trên tại Phòng công chứng số 01 tỉnh Điện Biên được thực
hiện đúng theo quy trình, quy định của pháp luật; toàn bộ li chứng của công
chứng viên là khách quan, đúng sự thật, đúng quy định pháp luật. Các ông, bà có
tên trong hợp đồng chuyển nhượng đều ký, điểm chỉ trước mặt công chứng viên;
tại thi điểm ký kết, tất cả các bên đều có đủ năng lực hành vi dân sự, tự nguyện
thoả thuận với nhau.
Tại thi điểm xác lập hai Hợp đồng chuyển nhượng tại Phòng công chứng
số 01 tỉnh Điện Biên, giá mua bán do hai bên tha thuận và tự chịu trách
nhiệm về giá chuyển nhượng quyền sử dụng quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất cung cấp cho công chứng viên, cùng tự thực hiện chịu trách
nhiệm trước pháp luật, không sự chứng kiến của công chứng viên không
yêu cầu công chứng viên xác minh. Căn cứ vào sự tnguyện ý ch của hai bên
công chứng viên đã ghi nhận vào trong Hợp đồng chuyển nhượng, công chứng
viên thấy việc ghi giá chuyển nhượng như trên không vi phạm điều cấm, không
trái đạo đức xã hội. Thi điểm đó T1 cng có nói ông T2 bố nuôi của T1
nên mới nhất tr bán nhà, đất với giá ghi trong hợp đồng chuyển nhượng trên.
Ngoài giấy t tùy thân, giấy t chứng minh tài sản, việc các bên trước đó có xác
lập Biên bản thoả thuận nội dung khác ngoài hai Hợp đồng chuyển nhượng số
11
công chứng: 161 162 hay không bản thân công chứng viên tại thi điểm đó
không thể biết.
L không ý kiến hay yêu cầu đề nghị gì. Đối với yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn và bị đơn, đề nghị Toà án giải quyết theo quy định pháp luật. Hiện
nay bà Lê không còn công tác tại Phòng công chứng số 01 tỉnh Điện Biên do
bận công việc gia đình nên đề nghị Tòa án giải quyết, xét xử vắng mặt trong tất
cả các phiên toà.
4. Ý kiến của ông Nguyn Bá N
Khoảng vào năm 2018-2019, chị T3 con của ông Văn T2, Thị
H ở tổ 18, phưng HL, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên, chị T3 có đến nhà ông N đề
nghị vay tiền nhiều lần, cụ thể tng lần vay bao nhiêu tiền ông N không nhớ
nhưng tổng cộng là 650.000.000 đồng, khoản vay trên được đảm bảo bằng sổ đ
mang tên ông T2, bà H. Khi chị T3 mang sổ đ đến thế chấp để vay tiền, chị T3
nói bố m chị là ông T2, bà H biết việc này và cng nhất tr để cho chị T3
dùng sổ đ thế chấp cho khoản vay trên. Để tuân thủ đúng theo quy định của pháp
luật, ông N đã đề nghị ông T2, bà H ra Văn phòng công chứng Xuân Phúc để
ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất t ông T2, bà H sang cho ông N.
Ông T2, bà H nhất tr nên hai bên đã thực hiện việc ký hợp đồng chuyển nhượng
tại Văn phòng công chứng Xuân Phúc. lần chị T3 mi ông Nđến nhà chơi, ông
N cng hi ông T2, bà H về khoản nợ trên thì ông bà cng nói là đang xem có ai
mua đất không thì sbán để lấy tiền trả nợ cho chị T3, lúc đấy ông T2, H
nói bán cả thổ đất (trên đất có một nhà sàn) thì giá giao động t 2,8 tỷ đến 2,9 tỷ;
Ông N thấy giá bán như thế là cao nên không mua.
Sau đó một thi gian thì chị T3 đưa T1 đến nhà ông N bảo chị
T1 muốn mua đất, muốn ông N làm hợp đồng chuyển nhượng đất cho bà T1, còn
số tiền chị T3 nợ, bà T1 s đứng ra trả hết. ông N nhất tr nên sau đó ba bên cùng
đến Văn phòng công chứng Xuân Phúc để hủy hợp đồng chuyển nhượng giữa ông
T2, H với ông N. Tại Văn phòng công chứng có mặt ông N, chị T3, ông T2,
H, bà T1 đã trả đủ tiền cho ông N và tất toán khoản nợ giữa ông N với chị T3,
T1 yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng giữa ông T2, H với ông N để ông
T2, bà H ký lại hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ cho T1. Việc hai bên đã bàn
giao đất và nhận tiền chưa ông N không biết. Ông N chỉ biết tại văn phòng công
chứng ông T2, H đã nhất tr chuyển nhượng đất cho T1, còn về sau tranh
chấp như thế nào ông N không rõ.
Tại bản án Dân sự thẩm s: 19/2025/DS-ST, ngày 16 tháng 9 năm
2025 Quyết định sửa chữa bổ sung Bản án thẩm s
03/2025/QĐSCBSBA ngày 30/10/2025, a án nhân dân Khu vực 1- Điện
Biên, tỉnh Điện Biên quyết định:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 157, Điều
158, khoản 3 Điều 200, khoản 2 Điu 227, khoản 2 Điều 244, Điều 271, Điều 273
Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
12
Căn c khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi bổ sung một số điều
của Bộ luật ttụng dân sự, Luật tố tụng hành chnh, Luật pháp ngưi chưa
thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 123, khoản 2 Điều 129, Điều 212, khoản 2 Điều 213 Bộ luật
dân sự năm 2015;
Căn c khoản 2, 4 Điều 98 Luật đất đai năm 2013;
Căn cứ Điều khoản 7,8 Điều 49 Luật đất đai năm 2013 đưc sửa đi b sung
bi khoản 1 Điều 6 Lut sửa đổi b sung mt s điu ca 37 Lut có liên quan
đến quy hoch 2018,
Căn cứ Điều 2, Điều 3 Luật đất năm năm 1993;
Căn cứ khoản 6 Điều 19 Ngh định s 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 ca
Chnh ph quy định chi tiết mt s điu ca Luật đất đai;
Căn c Điều 1, Điều 2, Điều 3 Ngh định 64-CP ngày 27/9/1993 ca Chnh
ph v vic bản quy định v việc giao đất nông nghip cho h gia đình, cá nhân
s dng ổn định lâu dài vào mục đch sn xut nông nghiệp;
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 về
án ph và lệ ph Tòa án.
Tuyên x:
1.1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn: công nhận mt
phn hợp đồng chuyển nhưng quyn s dụng đất theo Biên bn tha thun bàn
giao mt bằng đối vi quyn s dụng đất và tài sản trên đất tha s 59, t bn
đồ s 80 và mt phn tha s 60, t bàn đồ 80 (tương ng vi 2/5 phn quyn ca
ông Lò n T2, bà Lò Th H ti tha s 60) tại địa ch: T 18, phưng HL, thành
ph Đin Biên Biên Ph, nay là t 18, phưng ĐBP, tnh Đin Biên.
Tuyên hiu 1 phn hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt theo Biên
bn tha thun bàn giao mt bằng đi vi 3/5 phn quyn ca ch Lò Th Phương
T3, anh Lò Minh T4, anh Lò Xuân T5 ti tha s 60, t bản đồ 80 tại địa ch: T
18, phưng HL, thành ph Đ, nay là t 18, phưng Đ, tỉnh Điện Biên. V hu qu
ca hợp đồng hiu mt phn mc dù Tòa án đã gii thch quyn yêu cầu nhưng
các đương sự không yêu cu gii quyết nên không xem xét.
Đình ch mt phn yêu cu khi kin ca nguyên đơn v vic buc ông Lò
Văn T2, bà Lò Th H tr li nhà, đt cho thuê.
1.2. Chp nhn toàn b yêu cu phn t ca b đơn về vic tuyên b hai hp
đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ti Phòng công chng s 1 tỉnh Điện Biên
ngày 20/01/2020 đối vi tha 56, 60 là hiu. V hu qu ca hp đng hiu
mc dù Tòa án đã gii thch quyn yêu cu nhưng các đương sự khôngu cu gii
quyết n kng xem xét.
2. Về án ph và chi ph xem xét thẩm định tại chỗ.
2.1. V án ph:
13
B đơn phải chu án ph dân s sơ thẩm không có giá ngạch nhưng bị đơn là
ngưi già có đề ngh min án ph nên min án phn s sơ thẩm cho b đơn. Trả
li cho b đơn số tin tm ng án ph 300.000 đồng theo biên lai s 0000936 ngày
11/3/2024 ti Chi cc Thi hành án dân s thành ph Đ, nay là Phòng thi hành án
dân s khu vc 1 Đin Biên.
Tr li các nguyên đơn tiền tm ng án ph đã nộp 300.000 đng theo biên
lai s 0000052 ngày 05/12/2023 ti Chi cc Thi hành án dân s thành ph Đ, nay
là Phòng thi hành án dân s khu vc 1 Đin Biên.
2.2. V chi ph xem xét thẩm định ti ch: Ghi nhận tự nguyn ca các
đương sự v việc nguyên đơn T, và X t nguyn chu toàn b tin xem xét
thẩm định ti ch là 15.000.000 đồng. Bà T, bà X đã nộp đủ.
Ngoài ra, bn án sơ thm còn tun quyền kháng cáo của c đương s theo quy
đnh của pháp lut.
Ngày 03/10/2025, ông T2 bà H np đơn kháng o, theo nội dung kháng cáo
thì Bị đơn đề nghị a án cấp phúc thm sa mt phn Bản án sơ thẩm theo hướng
không chp nhn ni dung yêu cu khi kin của nguyên đơn ti mc 1.1. ca
phn quyết định trong Bn án.
Trong quá trình giải quyết vụ án tạia cấp phúc thm, pha ngun đơn giao
npc tài liu v việcc bà T1, X, T, V p tiền rng của cá nhân để ng nhau
mua đt của ông T2 H. Bà Phạm Th X giao nộp thêm Giy chuyn nhượng gia
bà T1 X (có ông Nguyn Xuân N chồng ca T1 xác nhn), theo đó bà T1
chuyn nhượng kỷ phn của bà T1 cho bà X và đng ý để bà X đưc nhận phn ca
bà T1 là 1/4 giá trcủa din tch đất 04 ngưi nhn chuyn nhượng t ông Lò Văn
T2, Th H ti tổ 18, png HL.
Ti phiên tòa phúc thẩm các đương sự thng nhất được vi nhau v vic gii
quyết đối vi ni dung kháng cáo đề ngh Hội đồng xét x ghi nhn s tha
thun của các đương sự vào bn án.
Ý kiến phát biu của Đi din Vin kim sát nhân dân tỉnh Điện Biên:
1. Cấp phúc thẩm: Quá trình giải quyết vụ án cấp phúc thẩm, Thẩm phán
chủ tọa những ngưi tiến hành tố tụng, ngưi tham gia tố tụng đã tuân thủ đúng
các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
2. Kháng cáo của b đơn đúng thi hạn quy định tại Điều 273 Bộ luật tố tụng
dân sự và có đủ nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 272 Bộ luật tố tụng dân
sự nên được chấp nhận xem xét theo thủ tục phúc thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm các đương sự tha thuận được với nhau vviệc giải
quyết vụ án và đề nghị Hội đồng xét xử công nhận sự tha thuận vào bản án. Việc
tha thuận của các đương sự tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật
và không trái đạo đức xã hội căn cứ Điều 300 Bộ luật tố tụng Dân sự đề nghị Hội
đồng xét xử phúc thẩm sửa một phần bản án thẩm, công nhận sự tha thuận
của các đương sự. Án ph sơ thẩm và phúc thẩm đề nghị xác định theo quy định
của pháp luật.
14
Qua nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án, nội dung yêu
cầu kháng cáo của bị đơn, li trình bày của các đương sự tại phiên tòa phúc thẩm,
ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Điện Biên.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
1. Về t tụng:
[1.1] Tòa án cấp thẩm thụ giải quyết vụ án theo quy định tại thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Đ, tỉnh Điện Biên theo quy
đnh tại khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật
tố tụng dân sự. Bị đơn kháng cáo trong hạn luật định, nên kháng cáo hợp lệ.
[1.2] t thy bà T1, bà L, ông T6, bà H đã có n bản trình y ý kiến trong
quá trình gii quyết v án, vic vắng mặt của bà T1, ông T6, bà H và Đi dinn
png công chứng tại phn toà phúc thm không ảnh hưởng đến việc giải quyết v
án; n cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 296/BLTTDS, Hội đồng t xử quyết định
tiếp tục t x vng mt họ.
[1.3] Việc xác định tư cách những ngưi tham gia tố tụng
- Xét cách tham gia tố tụng của bà Nguyễn Thị V: Căn cứ vào li khai lập
ngày 22/7/2025 (BL475) đủ sở khẳng định V không đơn khởi kiện,
việc bà V nh bà T1 viết đơn và ký tên không có ngưi làm chứng; Tuy nhiên bà
V ngưi góp tiền mua chung diện tch đất tại thửa số 59, 60 cùng các tài sản
gắn liền với đất yêu cầu giống với yêu cầu khởi kiện của các nguyên đơn,
căn cứ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 68, điểm a, điểm c khoản 2 Điều 169
của Bộ luật tố tụng dân sự, cần sửa cách tham gia tố tụng của Nguyễn Thị
V là Ngưi có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án.
- Theo Quyết định số 725/QĐ-UBND ngày 07/4/2026 của UBND tỉnh Điện
Biên thì Trung tâm Phát triển qu đất tỉnh Điện Biên là Ngưi kế tha, quyền và
nghĩa vụ tố tụng của Ban qun lý d án và phát trin qu đất khu vc 1 tham gia
tố tụng tại giai đoạn xét xử phúc thẩm với cách Ngưi quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan trong vụ án.
2. Về nội dung:
Tại phiên tòa phúc thẩm, các ông bà: X, T, T2, ngưi đại diện của Trung tâm
Phát triển qu đất tỉnh Điện Biên ngưi đại diện của V, H, chị T3, anh
Thân, anh T2 đã tha thuận được với nhau về việc giải quyết đối với nội dung
kháng cáo. Trước đó, T1 đã ký vào văn bản chuyển nhượng kphn của T1
cho bà X02 ngưi đã thng nht vi nhau v vic bà X đưc nhn 2/4 giá tr (là
phn ca bà T1 và phn của bà X) đối vi diện tch đất tại tha 59, 60 nhà, tài sn
khác tn din tch đất nhận chuyn nhưng.
Vì vy ông T2 và bà H thay đi ni dung kháng cáo và đề nghị Tòa án sửa mt
phn bn án sơ thm; ông T2, H và T, X, V, ngưi đại din ca chị T3, anh T4,
anh T5, Trungm phát triển qu đất tnh Đin Bn nht trvà đề ngh Toà án công
nhn ni dung đã thoả thun, cth n sau:
15
2.1. Huỷ hp đng chuyn nhưng quyn s dng đt theo Bn bn tha thun
ngày 06/12/2019 v vic bàn giao mt bằng đi vi quyn s dng đt và tài sn trên
đt tha s 59, t bn đ s 80 và tha s 60, t bn đồ 80; đa chỉ thửa đt tổ 18,
phưng HL, Thành ph Đ, tnh Điện Biên gia bên chuyn nhượng ông Văn T2,
bà Th H bên nhn chuyển nhưng Trn ThT, bà Phm Thu T1, bà Phm
Th X, bà Nguyễn Th V.
2.2. Trần Thị T, Phạm Thu T1, bà Phạm Thị X, bà Nguyễn Thị V được
nhận số tiền 1.603.462.694 đồng; Trong đó 1.587.985.654 đồng là tiền bồi
thưng, hỗ trợ về đất ở, đất nông nghiệp, tài sản vật kiến trúc, cây trồng vật nuôi
trên thửa đất số 59, tbản đsố 80 (tức thửa số 134, TBĐ 93) 15.487.040 đồng
tương ứng với 2/5 số tiền bồi thưng, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp, cây trồng
vật nuôi trên thửa đất s60, t bản đồ số 80 (tức thửa số 157, TBĐ 93) do chủ
đầu tư (Trung tâm phát triển qu đất tỉnh Điện Biên) chi trả theo các Quyết định
đã phê duyệt, bao gồm: Quyết định số 133/QĐ-UBND ngày 23/01/2025; Quyết
định số 331/QĐ UBND ngày 15/3/2025; Quyết định số 420/QĐ-UBND ngày
20/03/2025; Quyết định số 559/QĐ-UBND ngày 10/4/2025; Quyết định số 728
ngày 29/4/2025 của UBND thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.
C th mỗi ngưi đưc nhn tiền như sau:
- Bà Trn ThT đưc nhn ¼ tương đương vi s tiền là: 400.865.673 đng;
- Bà Nguyn Th V đưc nhn ¼ tương đương vi số tin : 400.865.673 đng;
- Bà Phm Thị X đưc nhn 2/4 (gm phần ca bà X và phần ca bà Phạm Thu
T1) ơng đương với stiền là: 801.731.347 đng.
2.3. Chị Th Phương T3, anh Lò Minh T4, anh Lò Xuân T5 được nhận
tổng stiền 23.217.060 đồng, tương ứng với 3/5 stiền bồi thưng, hỗ trợ đối
với đất ng nghiệp, tài sản trên thửa đất số 60, t bản đồ số 80 (tức thửa 157,
TBĐ 93) do chđầu chi trả theo các Quyết định đã phê duyệt, bao gồm: Quyết
định số 133/QĐ-UBND ngày 23/01/2025; Quyết định số 331/QĐ UBND ngày
15/3/2025; Quyết định số 420/QĐ-UBND ngày 20/03/2025; Quyết định số
559/QĐ-UBND ngày 10/4/2025; Quyết định số 728 ngày 29/4/2025 của UBND
thành phố Đ.
Cụ thể: Chị Lò Th Phương T3, anh Lò Minh T4, anh Lò Xuân T5 mỗi
ngưi được nhận 1/3 tương đương với số tiền: 7.739.020 đồng.
2.4. Phm Th X có trách nhim tr li cho ông Lò Văn T2 và bà Lò Th H:
01 Giy chng nhn quyn s dng đt số N864225, o sổ cấp giy chứng nhận
quyn s dng đất số 19.QS/38/1998/QĐ-UB, cp ngày 02/7/1998 cho hộ ông
Văn T2 (bản gốc) 01 Giấy chứng nhn quyn sdụng đất, quyền sở hu tài sản số
CP 039534, svào s cp GCN: CH31920, cp ngày 29/8/2019 cho ông Lò Văn T2
và Th H (bản gốc).
2.5. Trung tâm phát trin qu đt tnh Đin Biên có trách nhim thc hin: lp
phương án xem xét, giải quyết bồi thưng, h trợ, tái định đi với hộ gia đình
ông Lò n T2, Th H theo quy đnh của pháp lut về đất đai (bao gồm xem xét
16
vic giao đt; gii quyết h trđào tạo, chuyn đi ngh và tìm kiếm vic làm; h tr
tin thuê nhà, h tr di chuyển, ghi n tiền sử dng đất, htrsut i định cư, h tr
n định đi sống, hỗ tr khác (nếu có).
2.6. Trong tng hp ông Lò Văn T2, bà ThH được giao đất thì phi nộp
tin bi thưng về đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Xét thy nội dung tha thuận ca các đương s tự nguyn, không vi phm điu
cm của pháp lut và kng ti đo đc xã hi, căn cứ Điu 300, khon 2 Điu 308
ca Blut t tụng Dân s Hi đồng xét x pc thm chp nhn sa một phần bản
án thẩm, công nhn stha thun của c đương s.
[3] V án ph:
3.1. Án phí dân sự thm: Do c đương sự đã tho thun được với nhau việc
gii quyết nội dung tranh chpn ch phải chu 50% tiền án ph dân sự thm
giá ngạch đi với số tin đã thothuận và cn xác đnh lại nghĩa v chu án phn sự
sơ thm theo quy định tại khon 5 Điu 147, khoản 2 Điều 148 BLTTDS, điểm b
khoản 3 Điều 27; khoản 2, khoản 5 Điều 29 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14
ca y ban tng vụ Quốc Hi ngày 30/12/2016 quy đnh v mc thu, min, gim,
thu, nộp, qun lý và s dụng, án ph, lệ ph a án và Danh mc kèm theo.
Xét thy, các ông : Phm Th X, Nguyễn Th V, n T2, Lò Th H là ngưi
cao tui đu đ nghị được miễn án ph dân sn Hội đồng xét x áp dng điểm
đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 chp nhn miễn án phn
s thẩm có giá ngch cho các ông bà T2, H, X, V; Đng thic định số tiền án
phí bà T, chị T3, anh T4, anh T5 phải chịu như sau:
- Tin án ph n sự thm giá ngạch mà T phi chịu ½ của stin án
phí áp dụng đối vi trưng hợp các bên hoà gii thành :
½ x {(20.000.000 + (4% x 865.673)): 2} = ½ x 10.017.313 = 5.008.656 đồng;
- ChT3, anh T4, anh T5 mi ngưi phi chịu án phn sự sơ thẩm có giá ngạch
: 5% x 7.739.020 = 386.951 đồng;
- Tr li cho Trần Thị T số tin tm ng án ph đã np (cho các nguyên
đơn) 300.000 đng theo biên lai s 0000052 ngày 05/12/2023 ti Chi cc Thi
hành án dân s thành ph Đin Biên Ph, nay là Phòng thi hành án dân s khu
vc 1 Đin Biên.
- Trả lại cho ông Văn T2 Thị H số tiền tạm ứng án ph dân s
thẩm đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai s 0000936 ngày 11/3/2024 của Chi
cc Thi hành án dân s thành ph Đin Biên Ph, nay là Phòng Thi hành án dân
s khu vc 1 - Đin Biên.
3.2. Án ph dân sự phúc thẩm: Áp dụng quy định tại khoản 1 Điều
148/BLTTDS 2015; khoản 5 Điều 29; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thưng vụ Quốc hội quy
định về án ph, lệ ph Tòa án Danh mục mức án ph, lệ ph Tòa án: ông Lò Văn
T2 và bà Lò Thị H ngưi cao tuổi và đơn xin miễn án ph dân sự phúc thẩm
17
nên Hội đồng xét xử chấp nhận miễn án ph dân sự phúc thẩm cho ông Văn
T2Lò Thị H.
4. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị
có hiệu lực pháp luật kể t ngày hết thi hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 308, khoản 5 Điều 147, khoản 1, khoản 2 Điều 148 của
Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 27; khoản 2, khoản 5 Điều 29, điểm đ khoản 1
Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của y ban thưng vụ Quốc Hội ngày
30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng, án
ph, lệ ph Tòa án;
Tuyên x:
1. Sa mt phn Bn án sơ thẩm s: 19/2025/DS-ST, ngày 16/9/2025 ca
Tòa án nhân dân khu vc Z- Đin Biên, tnh Đin Biên; Công nhn s tha
thun của các đương sự c th như sau:
1.1. Huỷ hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng đất theo Biên bn tha
thuận ngày 06/12/2019 về việc n giao mt bằng đối vi quyn s dụng đất và
tài sản trên đt tha s 59, t bản đồ s 80 và tha s 60, t bản đồ 80; địa chỉ
thửa đất tổ 18, phưng HL, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên giữa bên chuyển nhượng
là ông Lò Văn T2, bà Lò Thị H và bên nhận chuyển nhượng là bà Trần Thị T, bà
Phạm Thu T1, bà Phạm Thị X, bà Nguyễn Thị V.
1.2. Trần Thị T, Phạm Thu T1, bà Phạm Thị X, Nguyễn Thị V được
nhận số tiền 1.603.462.694 đồng; Trong đó 1.587.985.654 đồng là tiền bồi
thưng, hỗ trợ về đất ở, đất nông nghiệp, tài sản vật kiến trúc, cây trồng vật nuôi
trên thửa đất số 59, t bản đồ số 80 (tức thửa 134, TBĐ 93) và 15.487.040 đồng
tương ứng với 2/5 số tiền bồi thưng, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp, cây trồng
vật nuôi trên thửa đất số 60, t bản đồ số 80 (tức thửa 157, TBĐ 93) do chủ đu
(Trung tâm phát triển qu đất tỉnh Điện Biên) chi trả theo các Quyết định đã
phê duyệt, bao gồm: Quyết định số 133/QĐ-UBND ngày 23/01/2025; Quyết định
số 331/QĐ UBND ngày 15/3/2025; Quyết định số 420/QĐ-UBND ngày
20/03/2025; Quyết định số 559/QĐ-UBND ngày 10/4/2025; Quyết định số 728
ngày 29/4/2025 của UBND thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.
Cụ thể mỗi ngưi được nhận tiền như sau:
- Trn Th T được nhn ¼ ơng đương với số tin là: 400.865.673 đ;
- Bà Nguyễn Thị V được nhận ¼ tương đương với số tiền là: 400.865.673đ;
- Phạm Thị X được nhận 2/4 (gồm phần của X và phần của Phạm
Thu T1) tương đương với số tiền là: 801.731.347 đ.
18
1.3 Chị Lò Th Phương T3, anh Minh T4, anh Lò Xuân T5 được nhận
tổng số tiền 23.217.060 đồng, tương ứng với 3/5 số tiền bồi thưng, hỗ trợ đối với
đất nông nghiệp, tài sản trên thửa đất số 60, t bản đồ số 80 (tức thửa 157, TBĐ
93) do chủ đầu tư chi trả theo các Quyết định đã phê duyệt, bao gồm: Quyết định
số 133/QĐ-UBND ngày 23/01/2025; Quyết định số 331/QĐ UBND ngày
15/3/2025; Quyết định số 420/QĐ-UBND ngày 20/03/2025; Quyết định số
559/QĐ-UBND ngày 10/4/2025; Quyết định số 728 ngày 29/4/2025 của UBND
thành phố Đ.
Cụ thể: Chị Lò Th Phương T3, anh Minh T4, anh Lò Xuân T5 mỗi
ngưi được nhận 1/3 tương đương với số tiền: 7.739.020 đồng.
1.4. Bà Phạm Thị X có trách nhiệm trả lại cho ông Lò Văn T2 và bà Lò Thị
H: 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số N864225, vào sổ cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất số 19.QSDĐ/38/1998/QĐ-UB, cấp ngày 02/7/1998 cho
hộ ông Văn T2 (bản gốc) và 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản số CP 039534, số vào sổ cấp GCN: CH31920, cấp ngày 29/8/2019
cho ông Lò Văn T2 và bà Lò Thị H (bản gốc).
1.5. Trung tâm phát triển qu đất tỉnh Điện Biên trách nhiệm thực hiện
lập phương án xem xét, giải quyết bồi thưng, hỗ trợ, tái định đối với hộ
gia đình ông Văn T2, Lò Thị H theo quy định của pháp luật về đất đai (bao
gồm xem xét việc giao đất; giải quyết hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm
việc làm; hỗ trợ tiền thuê nhà, hỗ trợ di chuyển, ghi nợ tiền sử dụng đất, hỗ trợ
suất tái định cư, hỗ trợ ổn định đi sống, hỗ trợ khác (nếu có).
1.6. Trong trưng hợp ông Văn T2, bà Thị H được giao đất thì phải
nộp tiền bồi thưng về đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
[2] Về án phí:
2.1. Án ph dân sự sơ thẩm:
- Bà Trần Thị T phải chịu 5.008.656 đồng tiền án ph dân sự sơ thẩm có giá
ngạch.
- Chị Th Phương T3, anh Minh T4, anh Lò Xuân T5 mỗi ngưi phải
chịu 387.000 đồng tiền án ph dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
- Miễn án ph dân sự sơ thẩm có giá ngạch cho: bà Phạm Thị X, bà Nguyễn
Thị V, ông Văn T2, bà Lò Thị H.
- Tr li cho Trần Thị T số tiền tm ng án ph đã np (cho các nguyên
đơn) 300.000 đng theo biên lai s 0000052 ngày 05/12/2023 ti Chi cc Thi
hành án dân s thành ph Đ, nay là Phòng Thi hành án dân s khu vc 1 Đin
Biên, tỉnh Điện Biên.
- Trả lại cho ông Lò Văn T2 số tiền tạm ứng án ph dân sự thẩm đã nộp
300.000 đồng tại biên lai s 0000936 ngày 11/3/2024 của Chi cục Thi hành án
dân s thành ph Đ, nay là Phòng Thi hành án dân s khu vc 1 - Đin Biên, tỉnh
Điện Biên.
19
2.2. Án ph dân sự phúc thẩm: Miễn án ph dân sự phúc thẩm cho ông
Văn T2 và bà Thị H.
3. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị
có hiệu lực pháp luật kể t ngày hết thi hạn kháng cáo, kháng nghị.
4. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án (05/5/2026).
Căn cứ Điều 26 Luật Thi hnh n dân sự bo cho người đưc thi hnh n dân
sự, người phi thi hnh n dân sự biết: Trong trưng hp bn n, quyết định đưc
thi hnh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hnh n dân sự th người đưc thi hnh
n dân sự, người phi thi hnh n dân sự có quyền tho thuận thi hnh n, quyền
yêu cầu thi hnh n, tự nguyện thi hnh n hoặc bị cưỡng chế thi hnh n theo quy
định tại cc điều 6, 7 v 9 Luật Thi hnh n dân sự; Thời hiệu thi hnh n đưc
thực hiện theo quy đnh tại Điều 30 Luật Thi hnh n dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Điện Biên;
- TAND KV1- Điện Biên;
- Phòng T.H.A DS - KV1-Điện Biên;
- Cc đương sự;
- Lưu h sơ v n.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Phạm Thị Thu Hằng
Tải về
Bản án số 15/2026/DS-PT Bản án số 15/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 15/2026/DS-PT Bản án số 15/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất