Bản án số 867/2026/DS-PT ngày 05/05/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 867/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 867/2026/DS-PT ngày 05/05/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 867/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 05/05/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận kháng nghị và kháng cáo của đương sự, hủy bản án sơ thẩm giao hồ sơ vụ án về cho Tòa án cấp sơ thẩm xét xử lại
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 867/2026/DS-PT
Ngày 05/5/2026
V/v tranh chấp quyền sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH H CHÍ MINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán Ch ta phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Huỳnh.
Các Thm phán: Ông Cao Nht Thanh;
Ông Bùi Ngc Thch.
Thư ký phiên tòa: Nguyn Th Hng - Thư Tòa án nhân dân Thành
ph H Chí Minh.
Đại din Vin Kim st nhân dân Thành ph H Chí Minh: Ông Trần Đức
Thoi Kim sát viên.
Ngày 05 tháng 5 năm 2026 ti tr s Tòa án nhân dân Thành ph H Chí
Minh (s B) xét x phúc thm công khai v án th s 65/2026/TLPT-DS
ngày 06 tháng 01 năm 2026 v việc “tranh chp quyn s dụng đất”.
Do Bn án dân s thẩm s 29/2025/DS-ST ngày 12/8/2025 ca Tòa án
nhân dân khu vc 17, Thành ph H Chí Minh b kháng cáo, kháng ngh.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s 1927/2026/QĐ-PT ngày 31 tháng
3 năm 2026, Quyết định hoãn phiên tòa s 5418/2026/QĐ-PT ngày 17/4/2026,
giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: ông Phạm Xuân Đ, sinh năm 1976; đa ch: t G, khu ph B,
phưng K, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay phưng T, Thành ph H Chí
Minh). Ông Đ có mt.
- B đơn: ông Trn Trung C, sinh m 1945; đa ch: T B, khu ph B,
phưng K, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay phưng T, Thành ph H Chí
Minh). Ông C có mt.
Người đi din hp pháp ca b đơn: ông Cao Văn Đ1, sinh năm 1994; địa
ch: 3 đường Đ, khu phố H, phường C, Thành ph H Chí Minh, người đại din
theo y quyền (Văn bản ngày 18/3/2022). Ông Đ1 có mt.
Ngưi bo v quyn và li ích hp pháp ca b đơn: ông T Văn N - Công
ty L4; địa ch: S I H, phường P, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay phưng
B, Thành ph H Chí Minh). Ông N có mt.
2
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Phm Th T, sinh năm 1960; đa ch: T G, khu ph B, phường K,
thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay là phường T, Thành ph H Chí Minh). Vng
mt.
2. Ông Dương Thanh H, sinh năm 1981; (chết ngày 27/10/2023). Người kế
tha quyền, nghĩa vụ t tng ca ông Dương Thanh H:
2.1. Phm Th T, sinh năm 1960; địa ch: T G, khu ph B, phường K,
thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay là phường T, Thành ph H Chí Minh). Vng
mt
2.2. Ông Dương Văn C1, sinh năm 1963; đa ch: T G, khu ph B, phường
K, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay phưng T, Thành ph H Chí Minh).
Vng mt
2.3. Đỗ Th Chinh N1, sinh năm 1980; địa ch: T G, khu ph B,
phưng K, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay phưng T, Thành ph H Chí
Minh). Vng mt
2.4. Anh Dương Thanh S, sinh năm 2002; địa ch: T G, khu ph B,
phưng K, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay phưng T, Thành ph H Chí
Minh). Có mt.
2.5. Cháu Dương Gia H1, sinh ngày 14/7/2013; địa ch: T G, khu ph B,
phưng K, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay phưng T, Thành ph H Chí
Minh). Người đại din hp pháp: Anh Dương Thanh S, sinh năm 2002; đa ch:
T G, khu ph B, phường K, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay phưng T,
Thành ph H Chí Minh). Có mt
Ngưi bo v quyn li ích ca cháu Dương Gia H1: ông Nguyễn Phước
L Tr giúp viên pháp thuc Trung tâm Tr giúp pháp Nhà c tnh B.
Vng mt.
Người đại din hp pháp ca T, ông C1, N1, anh S: ông Dương
T1, sinh năm 1983; địa ch: T G, khu ph B, phường K, thành ph T, tnh Bình
Dương (nay phường T, Thành ph H Chí Minh), người đại din theo y
quyền (Văn bản y quyn ngày 21/02/2024). Ông T1 mt.
3. Ông Phạm Hoàng Đ2, sinh năm 1968; đa ch: Khu ph B, phường K,
thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay là phường T, Thành ph H Chí Minh). Vng
mt
4. Phm Th Thu H2, sinh năm 1971; địa ch: Khu ph K, phường K,
thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay là phường T, Thành ph H Chí Minh). Vng
mt
5. Ủy ban nhân dân phường K, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay
phưng T, Thành ph H Chí Minh); địa ch: khu ph B, phường K, thành ph T,
tỉnh Bình Dương (nay là phường T, Thành ph H Chí Minh). Vng mt
3
6. Công ty TNHH Mt thành viên C5; địa ch: thửa đất s 989, t bản đồ
s 40, khu ph B, phường K, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay phường T,
Thành ph H Chí Minh).
Người đại din hp pháp: ông Xuân T2, sinh năm 1982; nơi trú: t
G, khu ph B, phường K, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay phường T, Thành
ph H Chí Minh), là người đại din theo pháp lut (Ch tch công ty kiêm giám
đốc). Vng mt
- Người kháng o: Nguyên đơn ông Phạm Xuân Đ, b đơn ông Trn Trung
C.
- Người kháng ngh: Viện trưởng Vin Kim sát nhân dân khu vc 17,
Thành ph H Chí Minh.
NI DUNG V ÁN:
* Nguyên đơn trình bày:
Trước đây vào khoảng năm 1990 gia đình của ông Phạm Xuân Đ khai phá
phần đất thuc các tha s 511, 512, 531, 576 t bản đồ s 35 ta lc ti phường
K, th xã T, tỉnh Bình Dương (nay là phường T, Thành ph H Chí Minh).
Sau khi khai phá đt thì ông Đ có trồng tràm bông vàng, đến năm 2008 thì
ông Đ thanh tràm bông vàng. T năm 2008 đến nay do điều kin kinh tế khó
khăn nên ông Đ ch ci to b mặt đất để gi gìn đất không canh tác. Ngày
10/11/2010, ông Đ thuê người ch 20 xe đất, ngày 15/10/2012 thuê người ch
25 xe đất để san lp phn din tích ruộng sát mương bà T3 do mưa chảy b st l.
Hin trạng trên đt ch có cây t mc ch không có cây trng, tài sản gì trên đất.
Do phần đất này trước đây đất trũng, việc đo đạc khó khăn nên phía ông Đ cũng
không có đăng ký, kê khai. Đến năm 2018, ông Đ đã đăng ký và hoàn thành các
th tục để đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất (GCNQSDĐ) đối vi các
thửa đất 511, 512, 531, 576. Tuy nhiên, trong quá trình hoàn thành các th tc thì
ông Trn Trung C tranh chp.
Ông Đ ông C đã tiến hành hòa gii ti y ban nhân dân (UBND) phường
K. Trong quá trình hòa gii ông C đều cho rng các tha 511, 531 là của gia đình
ông C qun lý s dng t năm 1975 đến nay không đồng ý vic ông Đ đăng
khai quyn s dụng đt. Ti biên bn hòa gii ngày 05/01/2021 ca UBND
phưng K, Hội đồng hòa gii ca UBND phường K đề xut UBND phường K lp
th tc trình UBND th T xem xét giao các Tha đất s 511, 531 cho UBND
phưng K qun lý. Tuy nhiên, trong quá trình gii quyết v án Phòng T5 thuc
UBND thành ph T đã Công văn số 883/PTNMT-ĐĐ ngày 03/7/2023 xác định
rng các thửa đất s 511, 531 không thuc danh mục đất công do Nhà nước qun
(theo Quyết định s 2159/QĐ-UBND ngày 19/7/2021 ca UBND thT) và
các thửa 511, 512, 531 576 chưa đưc cấp GCNQSDĐ cho h gia đình,
nhân nào.
Ti các biên bn xem xét, thẩm định ti ch ca Tòa án th hin trên tha
đất 531 có 18 cây tràm t mọc có đường kính t 20 - 40 cm và 02 chung gà, vt.
4
Vic có chung gà, vịt này là do trước đây gia đình của bà Phm Th T (ch tha
đất 128 lin ranh tha 531) ông Dương Thanh H (con bà T) xin ông Đ cho
nuôi nh trên phần đất này, khi nào ông Đ cn s dng s tr li, vic cho nuôi
nh này không có th hin bằng văn bản. Trên thc tế nhng cây tràm trên phn
đất này do ông Đào T4 lại sau khi đã thanh t năm 2008 đến nay. Đối vi
yêu cu của người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan là bà T và ông H v vic yêu
cu Tòa án công nhn din tích thửa 531 cho gia đình T, ông H thì ông Đ không
đồng ý vì đây là phần đất do gia đình ông Đ khai phá và qun lý s dng.
V vic ông C trình bày v vic cha m ông C bán cho gia đình ông Đào
P din tích thửa 512, 576 cho cha ông Đào đ canh tác không đúng sự tht. Trên
thc tế các thửa 372, 374, 375, 376, 418, 419, 420, 421, 422, 423 đã được cp s,
các tha này t trước năm 1990 do cha của ông Đ ông Phạm Văn C2 đã mua
li ca m ông Trn Trung C trng lúa, trong quá trình trng lúa ông C2 gia
đình đã khai hoang thêm 4 thửa đất là 512, 576, 511, 531. Do đó, đối vi yêu cu
phn t ca ông C yêu cu Tòa án công nhn phn đất đang tranh chp cho ông C
thì ông Đ không đồng ý.
Việc đăng khai quyn s dụng đất ca ông Đ hoàn toàn phù hp
với quy định ca pháp lut tuy nhiên li b ông C tiến hành ngăn cản không cho
ông Đ thc hin quyền đăng khai để đưc cp giy chng nhn không
th chp nhn. Nhn thy hành vi ca ông Trn Trung C là c ý làm cn tr vic
xin cấp GCNQSDĐ ca ông Đ đã làm ảnh hưởng trc tiếp đến quyn li ích
hp pháp ca Đ. vy, ông Đ yêu cu Tòa án gii quyết: công nhn cho ông
Phạm Xuân Đ đưc quyn s dng diện tích đất 1.101,6m
2
thuc các tha 511,
531, t bản đồ s 35, ti phường K, th xã T, tỉnh Bình Dương (nay là phưng T,
Thành ph H Chí Minh). Không chp nhn yêu cu phn t ca b đơn, không
chp nhn yêu cầu độc lp của người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan.
* B đơn trình bày:
Ông Phạm Xuân Đ cha ông Phạm Văn C2 (N) là anh em con cu
vi ông Trn Trung C (bà ni ông Phạm Xuân Đ Cha ông C - ông Trần Văn
L1 là ch em ruột). Nguyên vào trước năm 1975, toàn bộ phần đất thuc các tha
đất s 511, 531, 512, 576 ngun gc do cha m ông C (ông Trần Văn L1,
Đinh Thị Đ3) qun lý, s dng. Phần đất này cha m ông C chưa kê khai xin cấp
GCNQSDĐ. Trong quá trình qun lý, s dng cha m ông C đã xây dựng trên
mảnh đất này mt s công trình để s dng trong mùa nng phc v i tiêu hoa
màu, đồng thời đ tránh st l đt, cha m ông C đã ci to trng da xung quanh
khu đất. Vào khoảng năm 1980, cha m ông C đã bán một phn din ch thuc
thửa đất s 512, 576 cho ông Phạm Văn C2 (Cha ca ông Phạm Xuân Đ).
Phần đt còn li ca cha m ông C có din tích khong 1.500m
2
thuc các
thửa đất s 511, thửa đất s 531 và mt phn thửa đất s 512, 576 (giáp b mương
T3), t cn c th là: Hướng Đông giáp đường đá; Hướng Tây giáp phn
đất cha m ông C đã bán cho cha mẹ ông Đ thuc mt phn thửa 512, 576; Hướng
Nam giáp thửa 165, 167; Hướng Bc giáp tha 128.
5
Việc gia đình ông C người trc tiếp qun lý, s dng phần đất din tích
khong 1.500m
2
thuc các thửa đất s 511, thửa đất s 531 và mt phn thửa đất
s 512, 576 (giáp b mương T3) nêu trên t trước năm 1975 cho đến nay được
những người dân sinh sống lâu năm tại địa phương làm chứng xác nhn v quá
trình qun lý, s dng.
Trước đây, lần gia đình T (ch đất giáp ranh) lấn ranh để làm
chung nuôi vịt nhưng ông C không cho. Sau đó gia đình T nhiu lần xin được
ợn đất để làm chung vt khi nào ông C cn thì s tr lại, nghĩ tình làng nghĩa
xóm nên ông C để T n mt phần đất ca ông C lin ranh vi phần đất ca
bà T để nuôi vịt như hiện trạng đã thẩm định, đo đạc trước đây. Gần 45 năm qua
không bt k ai tranh chp, khiếu ni v phần đất của gia đình ông C. Vào
năm 2020, ông Phạm Xuân Đ li hành vi rao bán phần đất thuc các thửa đất
s 511, thửa đất s 531 và mt phn thửa đất s 512, 576 của gia đình ông C cho
người khác làm đường để đổ đất, lp rung san lp mt bng, ông Đ còn ngang
nhiên kêu người vào đo đạc để thc hin th tc cấp GCNQSDĐ đi vi phn
diện tích đất nêu trên cho ông Đ. Không đồng ý vi hành vi ông Đ ngang nhiên
chiếm đt ca mình, ông C đã làm đơn đề ngh Ủy ban nhân dân phưng K, th
T gii quyết tranh chp quyn s dụng đất gia ông C ông Đ. Ngày
05/01/2021 Ủy ban nhân dân phưng K đã t chc hòa gii tranh chấp đất đai
gia ông C vi ông Phạm Xuân Đ tuy nhiên hai bên vẫn không tìm được tiếng nói
chung.
Phần đất còn li ca ông C diện tích qua đo đc thc tế 1.101,6m
2
thuc các thửa đất s 511, 531. Vic ông C người trc tiếp qun lý, s dng
phần đất diện tích đất thuc các thửa đất s 511, 531 (giáp b mương bà T3) nêu
trên t trước năm 1975 đến nay được những người dân sinh sống lâu năm tại địa
phương làm chứng và xác nhn v quá trình qun lý, s dng.
Do đó, ông C khi kin, yêu cu Tòa án gii quyết: Công nhn ông Trn
Trung C đưc quyn qun lý, s dng phần đất có diện tích qua đo đạc thc tế
1.101,6m
2
thuc các thửa đất s 511, 531 t cn c th là: Hướng đông giáp
đường đá; Hướng tây giáp phần đất gia đình ông C đã bán cho cha mẹ ông Đ thuc
tha 512, 576 t bản đ s 35; Hướng nam giáp thửa 165, 167; Hướng bc giáp
tha 128.
* Ngưi quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Dương Thanh H, người kế
tha quyn, nghĩa vụ t tng ca ông Dương Thanh H trình bày:
Ngun gc phần đất đang tranh chp là thửa đt s 531, cùng vi thửa đất
s 127 128 là ca c Phạm Văn N2 (sinh năm 1926) c B Th Đ4 (sinh
năm 1925) đã khai phá, s dng t năm 1950, đến năm 1981 cho con gái rut
Phm Th T. Năm 1998, bà T đi đăng kê khai sử dng 03 thửa đất nêu trên.
Năm 2000, bà T tiếp tục đăng ký thửa 128, vì bà tiến cho rng thửa đất s 128
toàn b phần đất đang sử dng (tha 127, 128 531) cùng vi mt s tha
đất khác mà bà T mua. Năm 2001, T đưc cp GCNQSDĐ là thửa đất s 128,
T phát hin thiếu đất nên tiếp tục đăng thửa đất 127 thửa 531, năm
2006 T đưc cấp GCNQSDĐ thửa đất s 127, riêng thửa đt s 531 T
6
nhiu lần đến UBND (nay là phường) Khánh Bình đăng ký nhưng cán b địa
chính ch tr li bng ming là đất công nên không đăng ký được.
Năm 2000, bà T cho ông H thửa đất s 128 và thửa đất s 531 để canh tác,
nuôi gà, vt và sinh sng trên 02 thửa đất này cho đến nay. Năm 2005, ông H
trng 20 cây tràm bông vàng, cây ln nht có chu vi (hoành) 2m16, và làm 02 cái
chung nuôi gà, vịt trên đất.
Ngày 24/10/2023, ông Dương Thanh H nộp đơn yêu cầu độc lp, yêu cu
Toà án công nhn quyn s dụng đất 431,4m
2
thuc thửa đt s 531, t bản đồ s
35, to lc ti phường K, thành ph T, tỉnh Bình Dương cho ông Dương Thanh
H3. Ngày 27/10/2023, ông Dương Thanh H chết do tai nạn giao thông, người kế
tha quyền và nghĩa vụ trong t tng ca ông H, gm có: cha là ông Dương Văn
C1, m Phm Th T, v Đỗ Th Chinh N1, con là Dương Thanh S
Dương Gia H1.
Như vy, quá trình qun lý s dụng đối vi thửa đất 531 ca Phm Th
T và ông Dương Thanh H chiếm hu ngay tình, liên tục, công khai hơn 30 năm
(t năm 1981 đến năm 2024 là 43 năm).
Ông Dương Thanh H (người kế tha quyền, nghĩa vụ t tng ca ông
Dương Thanh H) yêu cầu độc lp, yêu cu công nhn quyn s dụng đất
431,4m
2
thuc thửa đất s 531 cho ông Dương Thanh H; kiến ngh cơ quan quản
đất đai cấp GCNQSDĐ cho những người tha kế ca ông Dương Thanh H theo
quy định tại Điều 101 Luật đất đai năm 2013.
* Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan bà Phm Th T trình bày:
T chủ sử dụng thửa đất 128 tbản đồ số 35 tại phường K, thị T,
tỉnh Bình Dương, thửa đất này T con trai Dương Thanh H quản lý, sử
dụng. Thửa 128 kế bên thửa đất 531 mà ông Đ, ông C tranh chấp. Vào năm 2005
thì ông H đã rào phần đất thửa 531 để nuôi gà, vịt cho đến nay. Quá trình sử dụng
thì trồng y chàm, dựng chuồng nuôi. Toàn bộ tài sản trên đất của ông
Dương Thanh H.
Trước đây phần đất thửa 531 này có hiện trạng là mương nước, hố nước để
người dân lấy nước làm ruộng, sau đó Công ty L4 thi công làm hầm đất gần đó
móc suối đổ đất sang hai bên nên không còn thấy hỗ nước chỉ còn mương
nước như hiện nay.
Khoảng năm 2003, 2004 thì T có ra phường K xin đăng ký phần đất này
nhưng ông H4 địa chính phường K nói là đó là đất công nên không cho đăng ký,
nói gia đình có sử dụng thì cứ sử dụng chứ không cấp sổ được. Từ năm 2005 đến
nay thì ông H sdụng, do không được cấp giấy nên cũng không ai đến thu
thuế.
Khi dng chung gà, vt, trng cây tông C, ông Đ đều nói đất ca my
ông nhưng do biết ngun gốc đất không phi ca ông C, ông Đ nên ông H vn
dng chung gà, vt, trng cây s dụng cho đến nay. Ủy ban nhân dân phường
K thì không có ý kiến gì.
7
Nay ông Đ, ông C tranh chấp thì T, ông H không đồng ý, đất thửa 531
không phải của ông Đ, ông C, trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì
phải xem xét cấp cho ông Dương Thanh H thực tế ông H là người quản lý sử
dụng lâu năm, ông C, ông Đ không sử dụng ngày nào.
* Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phạm Hoàng Đ2, Phm
Th Thu H2 thng nht trình bày:
Ông Đ2, bà H2 là con ca ông Phạm Văn C2, Đỗ Th Â. Trước đây, ông
C2, Â s dng phần đt gn thửa đất s 511, 531 (đang tranh chp). Quá
trình s dụng đt, ông C2, Â đã khai phá phần đất kế bên tha 511, 531,
trước đây có hiện trng mt là h trũng để gi ớc để bơm, tưới vào rung phía
trong, mt phần cao hơn thì cấy lúa. Sau này khi làm đường thì nhà nước có san
lấp, đổ đất nên hiện trang cao như hiện nay. Cây chàm trên đất do ông C2,
bà Â trng. Khoảng năm 2018 thì gia đình ông Đ2, bà H2 phát hin trên tha 531
có chung heo thì hỏi gia đình T thì chng T nói gia đình ông Đ2, H2
chưa sử dụng thì để cho con cháu mượn để nuôi heo, nuôi gà. Phần đất trên ông
Đ2, bà H2 thng nhất đ li cho ông Phạm Xuân Đ toàn quyn qun s dng.
Nay ông Phạm Xuân Đ tranh chp vi ông Trn Trung C, ông Đ2, bà H2 đề ngh
Tòa án xem xét chp nhn yêu cu khi kin ca ông Phạm Xuân Đ, không chp
nhn yêu cu phn t ca ông Trn Trung C3.
* Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Ủy ban nhân dân phường K, thành
ph T, tỉnh Bình Dương (nay Ủy ban nhân dân phường T, Thành ph H Chí
Minh) trình bày:
Thửa đất s 511, 531 là mương nước do UBND phường K quản lý, căn cứ
trên cơ s nội dung xác minh đối vi các ông, bà ln tui sng cùng thi k vào
ngày 29/11/2020 da trên h sơ địa chính (bản đồ địa chính). UBND phường
K qun lý phn diện tích mương này từ sau năm 1975 đến nay.
* Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Công ty TNHH Mt thành viên
C5 không trình bày ý kiến.
* Người làm chng ông H Văn C4 trình bày: ông C4 sinh ra lớn lên tại
khu phố B, phường K, thị xã T, tỉnh Bình Dương. Trước đây, khoảng năm 1980,
mẹ của ông C4 mua một phần ruộng của cha mẹ ông C (ông Trần Văn L1, bà
Đinh Thị Đ3) bán, phần đất này hiện tại nằm cạnh phần đất đang tranh chấp giữa
ông Đ ông C. Trên thửa đất số 511, 531 hai bên đang tranh chấp, trước đây cha
mẹ ông C xây dựng đập nước chứa nước vào mùa khô để phục vụ cho mục
đích tưới tiêu. Đến khoảng năm 2010 thì gia đình ông C4 không còn canh tác tn
mảnh đất ruộng nằm liền với phần đất của gia đình ông C nữa, trong thời gian
canh tác tại đất, gia đình ông C4 cũng sử dụng nước tđập này để canh tác hoa
màu. Tuy nhiên, khoảng năm 2010, đập nước đã cạn dần do không ai làm ruộng
nữa và do nguồn nước đã bị ô nhiễm. Cũng vào khoảng năm 1980, cha mẹ ông C
bán cho cha ông Đ là ông Phạm Văn C2 (ông Năm Ỏ) một phần đất ruộng, hiện
nay phần đất ruộng liền kề với phần đất hai bên đang tranh chấp, sát bên nhà
xưởng.
8
Trên phần đất dang tranh chấp có phần mộ của cha ông Chút, phần mộ này
trước đây vào khoảng năm 1976, 1977 do gia đình không có điều kiện và không
có nghĩa trang tập trung nên gia đình ông C4 xin được chôn trên nhờ trên phần
đất nhà ông C. Ngoài ra, trên phần đất tranh chấp còn một ngôi mộ của cháu ruột
ông C4, do anh trai ông C4 mới chôn.
* Ngưi làm chng ông Văn K trình bày: Ông Châu sinh ra lớn lên
tại khu phố B, phường K, thị xã T, tỉnh Bình Dương. Trước đây, gia đình ông C2
có mượn đất của gia đình ông Trần Trung C (B) để sản xuất trong chiến tranh, vì
gia đình ông C thường phải di tản do làm cách mạng. Sau hòa bình được lập lại,
gia đình ông C trở về gia đình ông C2 bàn giao lại đất để gia đình ông C
trực tiếp canh tác.
Do đó, ông C2 biết rất rõ về nguồn gốc thửa đất 511, 513 mà hai bên đang
tranh chấp Tòa án nhân dân thị Tân Uyên. Phần đất này một phần nằm
trong diện tích đất của cha mẹ ông Trần Trung C (là ông Trần Văn L1 và bà Đinh
Thị Đ3) quản sử dụng. Vào khoảng năm 1980, cha mẹ ông C bán cho cha
ông Đ ông Phạm Văn C2 (ông Năm Ỏ) một phần đất ruộng, hiện nay phần
đất ruộng liền kề với phần đất hai bên đang tranh chấp, sát bên nhà xưởng. Trên
thửa đất số 511, 531 hai bên đang tranh chấp, trước đây cha mẹ ông C xây
dựng đập nước chứa nước vào mùa khô để phục vụ cho mục đích tưới tiêu. Tuy
nhiên, khoảng năm 2010, đập nước đã cạn dần do không ai làm ruộng nữa và do
nguồn nước bị ô nhiễm.
* Người làm chng ông Võ Văn S1 trình bày: ông S1 sinh ra và lớn lên tại
khu phố B, phường K, thị xã T, tỉnh Bình Dương. Ông S1 với cha của ông Phạm
Xuân Đ (ông Phạm Văn C2 hay còn gọi là Năm Ỏ) là anh em bạn dì, nhà ông S1
liền ranh với nhà của ông Phạm Xuân Đ sát nhà ông C (nằm giữa nhà ông Đ
nhà ông C) và ở gần phần đất đang tranh chấp nên ông S1 biết về nguồn gốc
quản lý, sử dụng phần đất hai bên đang tranh chấp Tòa án nhân dân thị
Tân Uyên.
Phần đất này một phần nằm trong diện tích đất của cha mẹ ông Trần
Trung C (là ông Trần Văn L1 Đinh Thị Đ3) quản sử dụng. Vào khoảng
năm 1980, cha mẹ ông C là ông Trần Văn L1, bà Đinh Thị Đ3 bán cho cha ông Đ
ông Phạm Văn C2 (ông Năm ) một phần đất ruộng, hiện nay phần đất ruộng
liền kề với phần đất hai bên đang tranh chấp, sát bên nhà xưởng. Trên thửa đất s
511, 531 hai bên đang tranh chấp, trước đây cha mẹ ông C xây dựng đập nước
chứa nước vào mùa khô để phục vụ cho mục đích tưới tiêu. Tuy nhiên, khoảng
năm 2010, đập nước đã cạn dần do không ai làm ruộng nữa và do nguồn nước bị
ô nhiễm.
* Người làm chng ông Trương Văn L2 trình bày: Do chỗ quen biết với
ông Phạm Xuân Đ và ông Đ biết ông L3 người kinh doanh san lấp mặt bằng
khu vực T. Khoảng năm 2010 đến 2012 ông Đ có thuê ông L2 02 lần đổ đất san
lấp tại khu đất thuộc phường K. Sau khi thỏa thuận giá, khối lượng đất đá san lấp
với ông Đ, ông L2 đã điều xe ben đổ đất san lấp cho ông Đ. Địa điểm đổ đất, san
lấp là khu đất gần mương nước thuộc phường K, còn tên gọi vị trí khu đất thuộc
9
khu phố nào thì ông L2 không do ông Lê K1 phải là người địa phương. Đường
đến khu đất thì ông L2 vẫn nhớ ông L3 người trực tiếp khảo sát trước khi
tính toán khối lượng và cho xe đến đổ đất.
* Người làm chng ông Phạm Văn K2 trình bày: Phần đất tranh chp gia
ông Đ vi ông C phần đt thuc sui, không ai s dng t trước gii phóng
1975 cho đến nay. Còn ông Đ có s dng rung bên kia sui.
* Người làm chng ông Phm Hoàng D trình bày: Phần đất tranh chp gia
ông Đ và ông C là phần đất ca suối do người ta đắp đập để lấy nước tưới không
thuc ca ai mà ca công cng. Ông Đ có s dng rung bên kia sui.
* Người làm chng bà Phm Th H2 không trình bày ý kiến.
Tại phiên tòa, người đại din hp pháp của nguyên đơn gi nguyên yêu cu
khi kiện, người đi din hp pháp ca b đơn giữ nguyên yêu cu phn tố, người
đại din hp pháp ca những người kế tha quyền nghĩa vụ t tng ca ông
Dương Thanh H gi nguyên yêu cầu độc lp, yêu cu công nhn quyn s dng
đất 431,4m
2
thuc thửa đất s 531 cho ông Dương Thanh H, do ông H đã chết nên
đề ngh công nhn cho những người kế tha quyền, nghĩa vụ t tng ca ông
Dương Thanh H. Các đương s không tha thuận được vi nhau v vic gii quyết
v án.
Ngưi bo v quyn và li ích hp pháp ca b đơn trình bày: Các thửa đất
s 511, 531 và mt s thửa đất khác giáp ranh ngun gc do cha m ông C là
ông Trần Văn L1, Đinh Thị Đ3 qun lý, s dng t trước năm 1975. Khoảng
năm 1980, cha mẹ ca ông C đã bán cho cha mẹ ông Đ mt s thửa đất (trong đó
có thửa đất s 512, 576), phn còn li ti thửa đất s 511, 531 thì ông C vn qun
lý, s dụng cho đến nay. Vic ông C qun lý, s dng phần đt tranh chấp đã được
những người làm chng là ông S1, ông C4, ông K là những người ln tui tại địa
phương xác nhận. Gia đình ông C đã khai phá t trước năm 1975 qun lý, s
dng ổn định, lâu dài cho đến nay nên đ điu kiện để đưc công nhn quyn s
dụng đất. Do đó, việc ông C khi kin yêu cu công nhn ông Trn Trung C đưc
quyn qun lý, s dng phần đt diện tích qua đo đạc thc tế 1.101,6m
2
thuc các thửa đất s 511, 531 căn cứ. Đối vi yêu cu khi kin ca nguyên
đơn là không có căn cứ, ti biên bn làm vic ngày 21/9/2020 ti UBND phường
K thì ông Đ cũng thừa nhn cha ông Đ mua mt phần đt ca m ông C để
canh tác. Phần đất cha m ông C đã bán phần đt khác ch không phi phn
đất đang tranh chấp. Vic ông Đ cho rằng có đổ đất căn cứ theo hợp đồng tay đối
vi ông N3 hợp đồng không công chng, chng thực, không xác định được
đổ đất v trí nào nên không giá tr chng minh vic ông Đ đổ đất, cũng
không có chng c nào chng minh phần đt ông Đ mua hay qun lý, s dng
đối vi phần đất tranh chp. Yêu cu của người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
cũng không có căn cứ, T, ông H đã thừa nhận người qun lý, s dng tha
đất s 128 và thường xuyên nuôi th gà, vt qua phần đt ti thửa đất s 531 trên
sở ông C đồng ý cho mượn đất để chăn nuôi. Vic ông H, T khai nhn ngun
gốc đất do ông bà đ li là mâu thun vi nhng ý kiến trình bày trước đây khi
cho rng phần đất này là đất công. Đối vi các cây tràm trên thửa đất s 531
10
cây t mc rải rác trên đất nên kích thước không đồng đều nhau ch không phi
do ông H trng. Ủy ban nhân dân phưng K cho rng phần đất trên mương
c do y ban quản nhưng cũng không cung cấp được tài liu, chng c chng
minh. Theo mảnh trích đo thể hin thửa đất s 511, 531 tiếp giáp với mương nước
ch không phải mương nước. Phòng Tài nguyên Môi trường thành ph T5
cũng đã xác định phần đất tranh chp không phải là đt công. Ủy ban phường xác
định phần đất đất công trên sở ý kiến ca những người ln tui tại địa phương
là không phù hợp. Do đó, đ ngh Hội đồng xét x chp nhn yêu cu phn t ca
b đơn, không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn, yêu cầu đc lp ca
ngưi có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan.
* Ti Bn án dân s sơ thẩm s 29/2025/DS-ST ngày 12/8/2025 ca Tòa án
nhân dân khu vc 17 Thành ph H Chí Minh đã quyết định:
1. Đình chỉ yêu cầu độc lp ca ông Dương Thanh H (người kế tha quyn,
nghĩa vụ t tng là bà Phm Th T, ông Dương Văn C1, Đỗ Th Chinh N1, anh
Dương Thanh S) v vic yêu cu công nhn quyn s dụng đất din tích 431,4m
2
thuc thửa đt s 531, t bản đồ s 35, to lc ti phường K, thành ph T, tnh
Bình Dương (nay là phường T, Thành ph H Chí Minh).
2. Không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Phạm Xuân Đ,
yêu cu phn t ca b đơn ông Trn Trung C v viêc yêu cu ng nhn quyn
s dụng đất đối vi phn đt din tích 1.101,6m
2
thuc các tha 511, 531, t bn
đồ s 35 ta lc ti phưng K, th T, tỉnh Bình Dương (nay phưng T, Thành
ph H Chí Minh).
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên v án phí, chi phí t tng, quyn kháng
cáo của các đương sự.
Sau khi xét x thẩm, ngày 25/8/2025 nguyên đơn ông Phạm Xuân Đ
đơn kháng cáo toàn b Bn án dân s thẩm s 29/2025/DS-ST ngày 12/8/2025
ca Tòa án nhân dân khu vc 17, Thành ph H Chí Minh đề ngh Tòa án cp
phúc thm sa bn án sơ thẩm, chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn.
Ngày 26/8/2025 b đơn ông Trn Trung C đơn kháng cáo toàn bộ Bn
án dân s thẩm s 29/2025/DS-ST ngày 12/8/2025 ca Tòa án nhân dân khu
vc 17, Thành ph H Chí Minh đ ngh Tòa án cp phúc thm sa bản án
thm, chp nhn yêu cu phn t ca b đơn.
Ngày 26/8/2025, Viện trưởng Vin Kim sát nhân dân khu vc 17, Thành
ph H Chí Minh Quyết định kháng ngh s 07/QĐKN-VKS-DS kháng ngh
đề ngh Tòa án cp phúc thm hy bản án thẩm do Tòa án cấp thẩm gii
quyết không khách quan, xác minh thu thp chng c chưa đầy đủ.
Ti phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn người đi din hp pháp ca b
đơn đều gi nguyên yêu cầu kháng cáo, đề ngh Hội đồng xét x chp nhn yêu
cu kháng cáo, sa bản án sơ thẩm.
Các đương sự không tho thuận được vi nhau v vic gii quyết v án.
11
Ngưi bo v quyn li ích hp pháp ca b đơn trình bày: Trên đt tranh
chp có m của gia đình ông C4, trước đây phần đất này ao chứa nước để cp
cho các gia đình vùng sử dng trng trt. Khi ông C đăng đất y ban nhân dân
phưng K cho rng ao nên không cp giy chng nhn. Ông C s dng phn
đất lân cận, thường xuyên đến qun lý, s dng phần này. Cây tràm trên đất không
phi do bà T trng mc t nhiên. Ông Đ cho rằng đến san lấp nhưng
không san lp phần đất này do ông C qun lý, t lâu đi của gia đình ông
C, do đó chứng minh đất của gia đình ông C. Đ ngh Hội đồng xét x phúc
thm sa bn án thẩm, chp nhn yêu cu phn t ca b đơn ông C, công nhn
quyn s dụng đất cho ông C đối vi tha 511, 531.
Đại din Vin kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh phát biu quan
đim:
V t tng: những người tham gia t tng những người tiến hành t tng
đã tuân thủ đúng quy định ca B lut T tng dân s.
V ni dung: Tòa án cấp thẩm chưa thu thập đầy đủ, toàn din các tài
liu chng c và có mâu thun trong các chng c do cơ quan quản lý đất đai tại
địa phương cung cấp nhưng chưa được làm nên Vin Kim sát nhân dân Thành
ph H CMinh đ ngh chp nhn toàn b quyết đnh kháng ngh ca Vin
Kim sát nhân dân khu vc 17, Thành ph H Chí Minh và mt phn kháng cáo
của các đương sự, căn cứ khon 3 Điều 308 B lut T tng dân s, hy bn án
sơ thẩm giao h vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm gii quyết li v án theo th tc
chung.
Sau khi nghiên cu các chng c có trong h đã được thm tra ti phiên
tòa, căn cứ vào kết qu tranh tng ti phiên tòa, li trình bày của các đương s,
Luật sư và ý kiến ca Kim sát viên.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
[1] V t tng:
[1.1] Đơn kháng cáo của nguyên đơn, bị đơn và quyết định kháng ngh ca
Viện trưởng Vin Kim sát nhân dân khu vc 17 trong thi hn luật định nên
đủ điu kiện đ Tòa án cp phúc thm th gii quyết theo quy định ca pháp
lut.
[1.2] Ti phiên tòa phúc thẩm, người bo v quyn và li ích hp pháp ca
cháu Dương Gia H1, người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phạm Hoàng Đ2,
Phm Th Thu H2, UBND phường K, người đại din ca Công ty TNHH Mt
thành viên C5 vng mặt, căn cứ Điu 296 B lut T tng dân s, Tòa án xét x
vng mặt các đương sự.
[2] V ni dung:
Nguyên đơn ông Đ khi kin yêu cu a án công nhn ông quyn s
dng 1.101,6 m
2
thuc tha 511 531 (t bản đồ 35) ta lc ti phưng K, thành
ph T nay phường T, Thành ph H CMinh. Không chp nhn yêu cu phn
t ca b đơn và yêu cầu độc lp của người có quyn li liên quan.
12
B đơn ông C đơn phn t yêu cu Tòa án công nhn ông quyn s
dng 1.101,6 m
2
thuc tha 511 531 (t bản đồ 35) ta lc ti phưng K, thành
ph T nay là phường T, Thành ph H CMinh. Không chp nhn yêu cu khi
kin của nguyên đơn và yêu cầu độc lp ca người có quyn li liên quan.
Ngưi quyn lợi, nghĩa v liên quan ông Dương Thanh H đơn yêu
cầu độc lp công nhn quyn s dng 431,4 m
2
thuc tha 531 (t bản đồ 35) ta
lc ti phường K, thành ph T nay là phường T, Thành ph H Chí Minh cho ông
H.
[3] Xét yêu cu kháng cáo của nguyên đơn, b đơn Quyết định kháng
ngh ca Viện trưởng Vin Kim sát nhân dân khu vc 17, Thành ph H Chí
Minh nhn thy h vụ án nhng vấn đề còn mâu thuẫn chưa được làm
như sau:
Trước khi phát sinh tranh chấp, năm 2019 UBND phường K đã lập h
niêm yết công khai th tc cp Giy chng nhn quyn s dụng đất các tha 509,
511, 512, 531 t bản đồ s 35 cho ông Phạm Xuân Đ. Ngày 19/11/2018 UBND
phưng K Công văn s 208/TB-UBND đề ngh ông Đ liên h Chi nhánh Văn
phòng đăng đất đai thị T để thc hin th tục trích đo địa chính thửa đt,
cung cp cho UBND phường K lp b túc h sơ xin cấp giy chng nhn quyn
s dụng đất (bút lc 10, 15).
Ngày 23/10/2019 Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thịT lp phiếu
xác nhn kết qu đo đạc hin trng thửa đất th hin tha 511 có din tích 722m
2
(308,2m
2
thuc hành lang bo v mương T3); tha 531 din tích 427,7m
2
(có 179,7m
2
thuc hành lang bo v mương T3) Công văn số
3141/CNTU-KT v vic phi hp gii quyết h của ông Phạm Xuân Đ, th tc
đo đạc xác định li diện tích đt thc tế s dụng, để lp th tục đăng ký cấp giy
chng nhn ni dung yêu cu UBND phường K: “1. Thực hin thông báo, niêm
yết công khai bn mô t ranh gii, mc gii thửa đất theo Khoản 2 Điều 8 Thông
tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/09/2017 ca B T6. 2. UBND phường K xác
minh ngun gc, quá trình s dụng đất ca ông Phạm Xuân Đ lấn mương
T3 hay không? Trường hp không ln chiếm, đề ngh UBND phường K lp th
tục đăng ký cấp giy chng nhn cho ch s dụng theo quy đnh. 3. Ý kiến hành
lang an toàn đường b đi vi tuyến đưng tiếp giáp thửa đt s 531, 511 t bn
đồ s 35”.
Sau đó, ông Trn Trung C đơn tranh chấp, ngày 05/01/2021 UBND
phưng K tiến hành hòa gii, kết lun ca Hội đồng hòa giải: “- Ông Trn Trung
C ông Phạm Xuân Đ không cung cấp được các giy t liên quan chng minh
quyn s dụng đất theo Điều 100 ca Luật Đất đai đối vi các thửa đất s 511,
531 t bản đ s 35, - Ông Trn Trung C, ông Phạm Xuân Đ không s dng n
định các thửa đất s 511, 531, t bản đồ s 35 (theo ý kiến ca cộng đồng dân cư
ti cuc hp ngày 29/11/2020); - Qua xác minh thc tế hin trng các thửa đất s
511, 531, t bản đồ s 35 hoang hóa, hin không có canh tác, trng trọt đã nhiều
năm; hiện phn ln din tích các thửa đất s 511, 531, t bản đồ s 35 nm trong
phần đất hành lang bo v mương suối bà T3 và hành lang bo v đưng K. Trên
13
sở đó, Hội đồng hòa gii tranh chấp đất đai của UBND phường K đề xut
UBND phường K lp th tc trình UBND th T xem xét giao các thửa đất s
511, 531 t bản đồ s 35 cho UBND phường K quản lý”.
Tại Công n số 879/UBND-KT ngày 23/4/2025, ng văn số
2026/UBND-KT ngày 20/9/2024 ca UBND phường K xác định theo bản đồ địa
chính, xác minh các ông ln tui sng cùng thi k vào ngày 29/11/2020
UBND phưng K qun phn diện tích mương này t sau năm 1975 cho đến
nay.
Tại Công văn số 883/PTNMT-ĐĐ ngày 03/7/2023 của Phòng Tài nguyên
môi trường thành ph T5, tỉnh Bình Dương về vic cung cp thông tin liên
quan v án dân s giữa nguyên đơn ông Phạm Xuân Đ và b đơn ông Trn Trung
C có nội dung “Các thửa đất 511, 512, 531 và 576 t bản đồ 35 ti phường K, th
T, tỉnh Bình Dương chưa cấp giy chng nhn quyn s dụng đất cho h gia
đình, cá nhân nào. Các thửa đất 511, 531 không thuc danh mục đất công do nhà
c qun (theo Quyết định s 2159/QĐ-UBND ngày 19/7/2021 ca UBND
th xã T)”.
Như vậy, kết qu tr li ca UBND phường K mâu thun so vi tr li
ca Phòng Tài nguyên và Môi trường thành ph T5, tỉnh Bình Dương, mâu thuẫn
vi h sơ UBND phường K thc hiện để xem xét cấp GCNQSDĐ cho ông Phm
Xuân Đ.
[4] Căn cứUBND phường K xác định tha 511, 531 thuộc đất công do
UBND phường qun lý là da vào bản đồ địa chính ch không có quyết định ca
quan thẩm quyn da vào li khai ca các ông ln tui sng cùng thi
k vào ngày 29/11/2020 ti UBND phưng K nhưng UBND phưng K không
cung cp biên bản này cũng không cung cấp bản đ địa chính theo ni dung công
văn. Tòa án cấp thẩm chưa đánh giá toàn diện, chưa làm những mâu thun
thu thập đầy đủ các chng c nêu trên, chưa xác minh s mc kê, s khai
đăng ký đất qua các thi k mà đã giải quyết không chp nhn yêu cu khi kin
của nguyên đơn, không chấp nhn yêu cu phn t ca b đơn chưa đ căn cứ
vng chc, chng c còn nhiu mâu thuẫn chưa được làm rõ. Tòa án cp phúc
thm không th b sung, khc phục được. Ngoài ra, đối vi tha s 531 là giáp
ranh vi các thửa đất hin hữu được cấp GCNQSDĐ cho Phm Th T đồng
thi T người trồng cây tràm trên đt. Theo biên bn xem xét thẩm định ti
ch ngày 06/6/2025 th hin trên thửa đất 18 cây tràm bông vàng đưng
kính 20cm-40cm, 02 chung nuôi gà, vt ca Phm Th T. Như vậy, T
quá trình qun lý, s dng trng cây trên thửa 531. Tòa án đưa bà T, ông H
(con bà T) vào tham gia t tng với cách người quyn lợi, nghĩa vụ liên
quan. Sau đó, T, ông H có yêu cu công nhn quyn s dụng đt cho bà T, Tòa
án đã tiến hành th đơn yêu cầu độc lập nhưng không hướng dẫn đương sự tiến
hành th tc hòa giải cơ s theo đúng quy đnh ca pháp luật trước khi tiến hành
th lý; ngày 12/8/2025 người bo v quyn và li ích hp pháp ca cháu Dương
Gia H1 người kế tha quyền, nghĩa vụ t tng ca ông Dương Gia H5 văn
bản đề ngh Tòa án tm dừng phiên tòa để ngưi kế tha quyền, nghĩa vụ t tng
14
ca ông Dương Gia H5 thc hin th tc hòa giải cơ sở cho phù hp với quy định
ca pháp lut là phù hợp nhưng Tòa án cấp sơ thẩm không chp nhận và đình chỉ
gii quyết yêu cầu độc lập chưa đảm bo quyn, li ích hp pháp của đương
s. Mc dù sau khi xét x sơ thẩm, bà T và nhng người kế tha quyền, nghĩa vụ
t tng ca ông H5 không kháng cáo nhưng đ đm bo quyn li, ích hp pháp
của đương sự, đảm bo vic xem xét gii quyết v án toàn din, triệt để v án Tòa
án cp phúc thm cn hy toàn b bản án thẩm giao h v án cho Tòa án
cấp sơ thẩm gii quyết li v án theo đúng quy đnh ca pháp luật. Do đó, kháng
cáo của nguyên đơn, bị đơn ý kiến của người bo v quyn và li ích hp pháp
ca b đơn căn cứ chp nhn mt phn; quyết định kháng ngh ca Vin
trưởng Vin kim sát nhân dân khu vc 17, Thành ph H Chí Minh có là có căn
c chp nhn toàn b.
[5] Ý kiến của đại din Vin Kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh đề
ngh hy bản án sơ thẩm là phù hp vi nhận định ca Hội đồng xét x.
[6] V án phí phúc thẩm: nguyên đơn ông Phạm Xuân Đ không phi chu.
B đơn ông Trn Trung C đưc min án phí.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ: khoản 3, Điều 148; khoản 3, Điều 308; Điều 313 Bộ luật Tố tụng
dân sự; Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí, lệ phí Tòa án
Tuyên x:
1. Chp nhn mt phn yêu cu kháng cáo của nguyên đơn ông Phm Xuân
Đ; yêu cu kháng cáo ca b đơn ông Trn Trung C và toàn b Quyết định kháng
ngh s 07/QĐKN-VKS-DS ngày 26/8/2025 ca Viện trưởng Vin Kim sát nhân
dân khu vc 17, Thành ph H Chí Minh. Hy Bn án dân s thẩm s
29/2025/DS-ST ngày 12/8/2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 17, Thành ph H
Chí Minh. Giao h sơ v án cho Tòa án nhân dân khu vc 17, Thành ph H Chí
Minh gii quyết li v án theo đúng quy định ca pháp lut.
2. V án phí phúc thm: Phòng Thi hành án dân s khu vc 17, Thành ph
H Chí Minh hoàn lại cho nguyên đơn ông Phạm Xuân Đ s tiền 300.000 đồng
theo Biên lai thu tm ng án phí, l phí Tòa án s 0012454 ngày 29/8/2025 ca
Thi hành án dân s Thành ph H Chí Minh.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND Thành phố Hồ Chí Minh;
- VKSND khu vực 17, TP Hồ Chí Minh;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký)
15
- Phòng THADS khu vực 17, TP Hồ Chí
Minh;
- Lưu: VTLT, HS, Tòa Dân sự.
Nguyễn Văn Huỳnh
Tải về
Bản án số 867/2026/DS-PT Bản án số 867/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 867/2026/DS-PT Bản án số 867/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất