Bản án số 661/2026/DS-PT ngày 14/05/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 661/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 661/2026/DS-PT ngày 14/05/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 661/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 14/05/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: NGUYỄN THỊ H - ĐẶNG TRUNG H1
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH TÂY NINH
Bn án s: 661/2026/DS-PT
Ngày: 14-5-2026
V việc “Tranh chấp hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dng
đất”
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH TÂY NINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Th Dim Hng
Các Thm phán: Ông Nguyễn Văn Phương
Bà Hoàng Th Thúy Lành
- Thư ký ghi biên bn phiên tòa: Bà Phan Ngc Nhn, Thư ký Tòa án nhân
dân tnh Tây Ninh.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân
tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông
Lê Ngc Hin, Kim sát viên.
Ngày 14 tháng 05 năm 2026, tại tr s Tòa án nhân dân tnh Tây Ninh m phiên
tòa xét x phúc thm công khai v án n s th s 1013/2025/TLPT-DS ngày 24
tháng 12 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyn nhượng quyn s dụng đất”
Do Bn án dân s thẩm s 103/2025/DS-ST ngày 28 tháng 09 năm 2025 Tòa
án nhân dân khu vc 2 - Tây Ninh, b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 234/2026/QĐ-PT ngày 27
tháng 02 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyn Th H, sinh năm: 1975
Địa ch: Ấp T, xã Đ, tỉnh Tây Ninh.
Người đại din hp pháp ca bà H: Bà Nguyn Kim T, sinh năm: 1995
Địa ch: Ấp T, Đ, tỉnh Tây Ninh. (Văn bản y quyn ngày 04/4/2023) (có
mt).
- B đơn:
1. Ông Đặng Trung H1, sinh năm: 1970
Địa ch: S H, đường N, phường C, thành ph H Chí Minh. (có mt)
Người bo v quyn và li ích hp pháp ca ông H1: Luật sư Lâm Văn K thuc
tnh Hi Lut gia tnh T. (có mt ngày 22/4/2026)
2
2. Bà Đặng Tho N, sinh năm: 1979
Địa ch: p D, xã H, tnh Tây Ninh (vng mt).
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Đỗ Thun G, sinh năm: 1973
Địa ch: Ấp T, xã Đ, tỉnh Tây Ninh;
Người đại din hp pháp ca ông G: Bà Nguyn Kim T, sinh năm 1995
Địa ch: Ấp T, Đ, tnh Tây Ninh. (Văn bn y quyn ngày 04/4/2023) (có
mt).
2. Ông Văn H2, sinh năm: 1973
3. Bà Võ Th M, sinh năm: 1970
Cùng địa ch: Ấp T, xã Đ, tỉnh Tây Ninh (vng mt).
4. Bà Võ Th Ngc A, sinh năm :1974
Địa ch: Ấp T, xã Đ, tỉnh Tây Ninh (có mt).
Người đại din hp pháp theo u quyn ca bà A: Ông Nguyn H V, sinh năm
1992
Địa ch: S B, T A, khu ph B, phường A, Thành ph H Chí Minh. (Văn bản
y quyn ngày 06-8-2025) (có mt).
5. Ông Hunh Tn P, sinh năm: 1970
Địa ch: Ấp T, xã Đ, tỉnh Tây Ninh (vng mt).
6. Văn phòng C
Địa ch: p G, xã H, tnh Tây Ninh (vng mt).
- Người kháng cáo: Nguyên đơn bà Nguyn Th H người có quyn lợi nghĩa
v liên quan bà Võ Th Ngc A.
NI DUNG V ÁN
Theo đơn khởi kiện đề ngày 01 tháng 10 năm 2021, các văn bản tiếp theo và ti
phiên tòa, của nguyên đơn Nguyn Th H do Nguyn Kim T đi din hp pháp,
ng thi T đại din hợp pháp cho ngưi quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông
Đỗ Thun G), trình bày và yêu cu:
Ngày 06/9/2017, bà Nguyn Th H ký giy bán nhà (bng giy tay) vi bà Đặng
Tho N nhà, đt tha đt s 98, t bản đồ s 36, din tích 90m
2
, ta lc ti khu ph A,
th trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Long An, t cận: Đông giáp mương nước; Tây giáp đường s
7; Nam giáp tha s 97; Bc giáp tha s 109.
Ngay khi giy bán nhà, bà H đã nhận đủ s tiền bán nhà, đt 300.000.000
đồng. Sau đó, bà H đã giao phần nhà, đất nói trên cho v chng ông H1, bà N qun lý,
s dụng. Trên đất có 01 căn nhà cấp 4, din tích 90m
2
(ngang 5m, dài 18m), kết cu:
tông ct thép, xây tô hoàn chnh, nn gch men, mái tole.
3
Ngày 27/2/2019, H đưc S Tài nguyên Môi trường tnh L cp Giy chng
nhn quyn s dụng đất s CQ 832405, s vào s cấp GCN CS 03675 đối vi tha đt
s 98, t bản đồ s 36, din tích 90m
2
, ta lc ti khu ph A, th trấn Đ, huyện Đ, tỉnh
Long An (nay là ấp T, xã Đ, tnh Tây Ninh).
Sau khi được cp giy chng nhn quyn s dụng đất thì H liên h vi v
chng N đ tiếp tc thc hin th tục mua bán nhà, đất. Tuy nhiên, phần nhà, đt nói
trên thuộc khu dân cư vượt lũ th trấn Đn không thc hin giao dịch mua, bán được.
Do không sang tên chuyển nhượng được nên hai bên tha thun hy giy bán
nhà, bà H tr li cho v chng bà N s tin chuyển nhượng là 300.000.000 đồng và v
chng bà N s giao lại nhà, đất nói trên cho bà H (trong thi gian nhn nhà, v chng
bà N cũng đã hưởng li t vic cho thuê nhà).
Ngày 20/12/2019, bà H có tr li cho bà N 100.000.000 đồng và hn 02 tun sau
s thanh toán 200.000.000 đồng còn li theo Giy Biên nhn viết tay do N t viết và
ký tên. Tuy nhiên, t 04/1/2020 đến nay, bà H nhiu ln liên h vi bà N để tr s tin
còn lại nhưng bà N c tình lãng tránh, không chu hp tác.
Ngày 20/8/2020, bà H chuyển nhượng tha đt nêu trên cho bà Võ Th Ngc A,
theo Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày 20/8/2020, s công chng 2326,
quyn s 01/2020/TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C, vi s tiền 700.000.000 đng.
H đã nhận trước 400.000.000 đồng, còn lại 300.000.000 đồng bà A s thanh toán
hết khi v chng H hoàn tt th tc sang tên trên giy chng nhn quyn s dng
đất. Hin nay, phần đt trên không b cm c, thế chp hay b biên ti bt c cơ quan
hay t chc, cá nhân nào.
Nay, bà H yêu cu Tòa án tuyên: Giy bán nhà ngày 06/9/2017 gia bà H và
N liên quan đến nhà, đất ti thửa đất s 98, t bản đồ s 36, din tích 90m
2
, ta lc ti
khu ph A, th trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Long An (nay p T, xã Đ, tỉnh Tây Ninh)
hiu. Ông H1 và N nghĩa vụ giao tr cho ương nhà đt ti thửa đất s 98, t
bản đồ s 36, din tích 90m
2
, đất ta lc ti khu ph A, th trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Long
An (nay ấp T, Đ, tỉnh y Ninh). Theo Giy chng nhn quyn s dng đất s CQ
832405, s vào s cp GCN: CS 03675 do S Tài nguyên Môi Trường tnh L cp
ngày 27-02-2019, đứng tên bà H.
Bà H đồng ý tiếp tc thc hin Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất đối
vi bà A tha đt s 98, t bản đồ s 36, din tích 90m
2
, đất ta lc ti: khu ph A, th
trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Long An (nay ấp T, Đ, tỉnh Tây Ninh) theo Giy chng nhn
quyn s dụng đất s CQ 832405, s vào s cp GCN: CS 03675 do S Tài nguyên
Môi Trường tnh L cấp ngày 27/2/2019, đứng tên bà H.
Bà H thng nht s tin vay ca bà A 98.000.000 đồng s cn tr khi tr tin
chuyển nhượng đất.
Bà H không đồng ý yêu cu phn t ca b đơn.
Ông Đỗ Thun G thng nht toàn b ý kiến và yêu cu ca bà H, không b sung
gì thêm. Trong v án này ông G không có yêu cu gì.
Theo Đơn khởi kin phn t đề ngày 30 tháng 7 năm 2025 ngày 08 tháng 9
năm 2025, bị đơn ông Đặng Trung H1 và bà Đặng Tho N trình bày:
4
Ngày 06/9/2017, Nguyn Th H giy n nhà (bng giy tay) vi
Đặng Tho N để ông bà mua nhà và đất thuộc khu dân cư th trấn Đ, tha đt s 98, t
bản đồ s 36, din tích 90m
2
, đất ta lc ti khu ph A, th trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Long
An, giá tiền 300.000.000 đng. V chồng ông bà đã trả đủ tin cho bà H. Bà H đã giao
nhà cho ông bà qun lý, s dng gồm có 01 căn nhà cp 4, din tích 90m
2
(ngang 5m,
dài 18m), kết cu: tông ct thép, xây tô hoàn chnh, nn gch men, mái tôn. Do tha
đất i trên chưa được cp giy chng nhn quyn s dụng đt nên H ha sau khi
đưc cp giy chng nhn s làm th tc hp pháp cho ông bà.
Sau khi nhận nhà, đt, ông cho v chng bà Võ Th M ông Văn H2 thuê
nhà, đất cho đến thời điểm hin nay. Ông v chng M, ông H2 không tranh
chp hợp đồng thuê nhà.
Ngày 27/2/2019, H đưc S Tài nguyên Môi trường tnh L cp Giy chng
nhn quyn s dụng đất s CQ 832405, s vào s cấp GCN: CS 03675 đối vi thửa đất
s 98, t bản đồ s 36, din tích 90m
2
, đất ta lc ti khu ph A, th trấn Đ, huyện Đ,
tnh Long An, đng tên bà H.
T tháng 02/2019 cho đến nay, ông đã nhiều ln liên h để yêu cu H thc
hin th tc chuyển nhượng quyn s dụng đất cho ông nhưng H c tình ng
tránh, không hp tác vi ông bà.
Ông bà không đồng ý vi yêu cu khi kin ca bà H.
Đối vi s tiền 100.000.000 đồng H tr cho ông khon tin H n
50.000.000 đồng, kèm tin lãi tr tin cm c xe cho ông bà; Không có vic H tr
100.000.000 đồng tin chuyn nhượng đất cho ông bà.
Nay ông yêu cu: H tiếp tc thc hin hợp đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đất theo giy bán nhà ngày 06/9/2017, sang tên cho ông bà tha đt s 98, t bn
đồ s 36, din tích 90m
2
, đất ta lc ti khu ph A, th trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Long An;
Tuyên hiu Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày 20/8/2020, s ng
chng 2326, quyn s 01/2020/TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C gia H
A.
Trong trường hp a án tuyên vô hiu hợp đồng chuyển nhượng nêu trên gia
ông vi H, thì ông bà yêu cu H phi bi thường cho ông giá tr nhà đất
theo chứng t định giá là 1.331.000.000 đồng.
Theo đơn khởi kiện đề ngày 06 tháng 8 năm 2025 và 17 tháng 9 năm 2025, các
văn bản tiếp theo tại phiên tòa, người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Th
Ngc A do ông Nguyn H V đại din trình bày và yêu cu:
Ngày 20/8/2020, Th Ngc A nhn chuyển nhượng nhà, đất t
Nguyn Th H và chng là ông Đỗ Thun G thửa đất s 98, t bản đồ s 36, đất ta lc
ti ấp T, xã Đ, tnh Tây Ninh (trước đây là khu ph A, th trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Long
An) theo Giy chng nhn quyn s dụng đất s CQ 832405, s vào s cp GCN: CS
03675 do S Tài nguyên và Môi Trường tnh L cp ngày 27-02-2019, đứng tên bà H.
Hai bên tha thun giá chuyển nhượng 700.000.000 đồng. Bà A đã thanh toán
trước 400.000.000 đồng, còn lại 300.000.000 đồng s thanh toán hết khi v chng H
thc hin th tc sang tên trên giy chng nhn quyn s dụng đất.
5
Tuy nhiên, thời điểm chuyển nhưng, do giá đất đang thp, nên A ghi giá trên
hợp đồng là 170.000.000 đồng (theo Hợp đồng chuyn nhượng quyn s dụng đất ngày
20/8/2020, s công chng 2326, quyn s 01/2020/TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng
C).
Thời điểm nhn chuyển nhượng, H tha thun vi A đang cho người
khác thuê nhà, khi nào kết thúc hợp đồng s bàn giao nhà đt cho A. ch quen
biết và do chưa có nhu cầu dn vào ngay nên bà A đồng ý.
Năm 2021, qua tìm hiểu, A đưc biết nhà đt nêu trên, bà H đang tranh
chp vi ông Đặng Trung H1 và bà Đặng Tho N.
Ngay sau khi biết s vic, bà A đã liên h v chng bà H yêu cu thanh toán li
s tiền đã nhận chuyển nhượng nhưng vợ chng bà H cam kết s gii quyết tranh chp
n tha và tiếp tc thc hin hợp đồng chuyển nhưng cho bà A.
Ngày 18/5/2021, bà A và bà H lập Văn bản tha thun ghi nhn giá thc tế bà A
nhn chuyển nhượng nhà, đất ti thửa đt s 98 nêu trên 700.000.000 đng, thanh
toán trước 400.000.000 đồng (ngày 20/8/2020). S tin còn li s đưc thanh toán ngay
khi v chng H thc hin thc th tc sang tên trên giy chng nhn bàn giao
nhà, đất cho A. Ngoài ra, t thời điểm văn bản tha thuận, đến khi hoàn tt th
tc sang tên, v chng bà H còn phi chịu lãi đối vi s tiền 400.000.000 đồng theo lãi
sut ca Ngân hàng là 1.66%/ tháng.
Bên cạnh đó, A còn cho H vay thêm tng cộng 98.000.000 đồng, không
tính lãi, c th: Tháng 12-2021, H vay 38.000.000 đồng (theo Hợp đồng vay tin
ngày 02/12/2021); Tháng 10/2023, H vay thêm 60.000.000 đng (theo Hợp đồng
vay tin ngày 03/10/2023). A tha thun khi sang tên trên giy chng nhn thì s
tin này s đưc cn tr vào s tiền 300.000.000 đồng chưa thanh toán.
Tuy nhiên, đến nay, v chng H vẫn chưa hoàn tất th tc chuyển nhượng đối
với nhà, đất ti thửa đất s 98 nêu trên. Bà A đã nhiều ln liên h, yêu cu v chng
H tiếp tc thc hin hợp đồng chuyển nhượng ngày 20-8-2020 nhưng v chng bà H
c tình lãng tránh, không hp tác. Hiện nay, nhà đất nêu trên không b cm c, thế chp
hay b kê biên ti bt c cơ quan hay tổ chc, cá nhân nào.
Nay A yêu cu Tòa án gii quyết: Buc H ông G nghĩa vụ tiếp tc
thc hin hợp đồng chuyển nhưng cho bà A đối với nhà, đất ti thửa đất s 98, t bn
đồ s 36, din tích 90m
2
, đất ta lc ti ấp T, xã Đ, tỉnh Tây Ninh. Hin nay bn chính
giy chng nhn quyn s dụng đất bà H đã giao cho An giữ.
Trong v án này A không tranh chp hợp đồng vay tài sn v s tin
98.000.000 đng. A đồng ý cn tr s tiền 98.000.000 đồng vào s tin 300.000.000
đồng chuyn nhượng quyn s dụng đất còn li, tc A ch tr thêm 202.000.000
đồng.
Trường hp Tòa án tuyên hiu hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất
gia H vi A, thì A yêu cu H bồi thường cho A 946.873.400 đng
(71,14% theo chứng thư định giá) theo Điều 131 B lut dân s, vì bà A đã thanh toán
cho bà H 498.000.000 đồng bng 71,14% giá tr hợp đồng.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Th M ông Văn H2 trình bày:
V chng ông bà bắt đầu thuê đất và nhà ca ông H1, bà N vào năm 2017, trong vụ án
6
này ông không yêu cu gì, v chng ông tiếp tc thuê nếu sau này Tòa án
gii quyết nhà đất cho bên nào thì ông bà s tr lại nhà cho bên đó.
Ti Bản án sơ thẩm s 103/2025/DS-ST ngày 28 tháng 09 năm 2025 của Tòa án
nhân dân khu vc 2 - Tây Ninh, đã căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều
35 và điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 92, Điều 147, Điều 357, Điều 468 Điều 266 B
lut T tng dân s năm 2015; Điều 117, 119, 122, 123, 131, 132, 500, 501, 502 và
503 ca B lut Dân s năm 2015; Điều 167 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013; Nghị
quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi quy
định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án;
1. Không chp nhn các yêu cu khi kin ca bà Nguyn Th H tranh chp hp
đồng chuyn nhượng quyn s dng đất đối vi ông Đặng Trung H1, bà Đặng Tho N
gm có: Yêu cu tuyên hiu Giy bán nhà ngày 06/9/2017 gia bà Nguyn Th H
Đặng Tho N liên quan đến nhà, đt ti thửa đất s 98, t bản đồ s 36, din tích
90m
2
, đất ta lc ti: khu ph A, th trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Long An (nay là ấp T, xã Đ,
tnh Tây Ninh) yêu cu buc ông Đng Trung H1 và Đặng Tho N nghĩa vụ
giao tr cho Nguyn Th H nhà đt ti thửa đất s 98, t bản đ s 36, din tích 90m
2
,
đất ta lc ti: khu ph A, th trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Long An (nay p T, Đ, tỉnh
Tây Ninh) theo Giy chng nhn quyn s dụng đt s CQ 832405, s vào s cp GCN:
CS 03675 do S Tài nguyên và Môi Trường tnh L cp ngày 27-02-2019, đứng tên bà
Nguyn Th H.
2. Chp nhn yêu cu khi kin ca ông Đặng Trung H1, bà Đặng Tho N tranh
chp hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất đối vi bà Nguyn Th H.
Công nhn hp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt bng giấy tay “giấy
bán nhà ngày 06/9/2017 gia Nguyn Th H vi ông Đặng Trung H1, Đng Tho
N.
Buc bà Nguyn Th H và ông Đ Thun G tiếp tc thc hin nghĩa vụ chuyn
tên quyn s dụng đất cho ông Đặng Trung H1, Đặng Tho N theo hợp đồng chuyn
nhượng quyn s dụng đất theo giấy bán nhà ngày 06/9/2017, đối vi thửa đt s 98,
t bản đồ s 36, din tích 90m
2
, đất ta lc ti khu ph A, th trấn Đ, huyện Đ, tỉnh
Long An (nay là ấp T, xã Đ, tnh Tây Ninh), theo Giy chng nhn quyn s dụng đất
s CQ 832405, s vào s cp GCN: CS 03675 do S Tài nguyên và Môi trường tnh L
cp ngày 27-02-2019, đứng tên Nguyn Th H. V trí c th theo Mãnh Trích đo địa
chính s 173-2022 ca Công ty trách nhim hu hn một thành viên Đ Thnh ngày
05/9/2022 được Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai tại huyện Đ duyt ngày
16/9/2022. Hin trng theo Biên bn xem xét, thẩm định ti ch ngày 18/8/2022.
Ông Đặng Trung H1, Đặng Tho N có quyền nghĩa vụ khai, đăng
yêu cu cp giy chng nhận theo quy định ca pháp lut v đất đai.
Người được thi hành án người phi thi hành án trách nhim liên h quan
Nhà nước thm quyền đ lp th tục khai, đăng cấp giy chng nhn quyn s
dụng đất; điều chnh giy chng nhn quyn s dụng đất đã cấp (hoc mt phn din
tích trên giy chng nhn giy chng nhn quyn s dụng đất đã cấp).
Trường hp bên phi thi hành án không giao np bn chính giy chng nhn
quyn s dụng đất thì bên được thi hành án đưc quyn yêu cầu quan nhà nước
7
thm quyền điều chnh, thu hi, hy giy chng nhn quyn s dụng đất đã cấp (hoc
mt phn din tích trên giy chng nhn giy chng nhn quyn s dụng đất đã cấp).
3. Tuyên b giao dch dân s v Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất
ngày 20-8-2020, s công chng 2326, quyn s 01/2020/TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn
phòng C gia bà Nguyn Th H vi bà Võ Th Ngc A vô hiu.
Nguyễn Thị Hông Đỗ Thuận G nghĩa vụ trả lại cho Thị Ngọc
A 680.673.400 đồng (sáu trăm tám mươi triệu, sáu trăm bảy mươi ba nghìn, bốn trăm
đồng) khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi
hành xong các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án, hàng tháng, người phải
thi hành án còn phải chịu lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại Điều
357 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Th Ngc A nghĩa vụ giao li bn chính Giy chng nhn quyn s
dụng đất s CQ 832405, s vào s cp GCN: CS 03675 do S Tài nguyên Môi
Trường tnh L cp ngày 27-02-2019, đứng tên Nguyn Th H khi án hiu lc pháp
luật, để bà H và ông G thc hin vic chuyn quyn s dụng đất cho ông H1, bà N.
Ngoài ra, bản án thm còn tuyên v án phí, chi phí t tng, quyn, thi hn
kháng cáo, quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự.
Ngày 07/10/2025, nguyên đơn Nguyn Th H người quyn lợi nghĩa
v liên quan bà Th Ngc A kháng cáo toàn b Bản án thẩm s 103/2025/DS-
ST ngày 28/9/2025, yêu cu sửa án thẩm, chp nhn yêu cu khi kin ca H,
tuyên Giy bán nhà ngày 06/9/2017 gia bà H vi bà Đặng Tho N vô hiu, buc ông
Đặng Trung H1, Đặng Tho N giao tr nhà đt tha s 98, t bản đồ s 36, din
tích 90m² cho H. Đồng thi chp nhn yêu cầu độc lp ca Th Ngc A,
không chp nhn yêu cu phn t ca ông H1, bà N.
Ti phiên tòa phúc thẩm, người đi din theo y quyn của nguyên đơn
Nguyn Th H trình bày: Gi nguyên ni dung kháng cáo, cho rng giy bán nhà ngày
06/9/2017 gia bà H và bà N là giao dch viết tay, không công chng chng thc, hp
đồng vi phạm quy đnh v hình thc, Ti thời điểm giao dch thửa đất chưa đ điu kin
chuyển nhượng nên hợp đồng hiu. H đã trả li cho N 100.000.000 đồng để
hy việc mua bán nhưng cấp sơ thẩm chưa đánh giá đầy đủ chng c. Đ ngh sa bn
án thẩm, chp nhn yêu cu khi kin ca H, không chp nhn yêu cu phn t
ca ông H1, bà N.
Người đại din theo y quyn của người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan bà Võ
Th Ngc A trình bày: Gi nguyên yêu cu kháng cáo và yêu cầu độc lp thng nht
vi kháng cáo ca bà H. Cho rng hợp đng chuyển nhượng quyn s dụng đt ngày
20/8/2020 gia H vi A đưc lp hp pháp, công chng, A đã giao nhn
tin thc tế 498.000.000 đồng. Đề ngh chp nhn yêu cu kháng cáo, sửa án sơ thẩm,
yêu cu tiếp tc thc hin hợp đồng chuyển nhượng ng2y 20/8/2020. Trường hp Hi
đồng xét x xác định hợp đồng vô hiệu thì đề ngh xem xét tăng mức bồi thường thit
hi cho bà A tương ứng giá tr thit hi thc tế.
Luật bảo v quyn li ích hp pháp cho ông Đặng Trung H1, Đặng Tho
N trình bày: Đề ngh không chp nhn kháng cáo ca H yêu cu ca A, gi
8
nguyên bản án sơ thẩm. Luật sư cho rằng giao dch ngày 06/9/2017 gia bà H vi ông
H1, N tuy giấy tay nhưng các bên đã thực hiện xong nghĩa vụ, ông H1, N đã
giao đủ tin và qun lý s dụng nhà đất n định t năm 2017 nên có căn cứ công nhn
hợp đồng theo Điều 129 B lut Dân s năm 2015. Việc bà H tiếp tc chuyển nhượng
cho bà A là chuyển nhượng tài sản đã bán cho người khác nên hợp đồng gia bà H
bà A vô hiu, bản án sơ thẩm gii quyết là có căn cứ pháp lut.
Đại din Vin Kim sát nhân dân tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa phát biu ý
kiến cho rng:
V t tng: Thm phán, Hội đng xét x Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng
quy định ca B lut T tng n sự, các đương sự đưc bảo đảm đầy đủ quyn
nghĩa vụ t tụng. Đơn kháng cáo của Nguyn Th H Võ Th Ngc A hp l
nên được xem xét theo th tc phúc thm.
V ni dung: Xét thy giao dch chuyển nhượng nhà đất ngày 06/9/2017 gia bà
Nguyn Th H vi ông Đặng Trung H1, bà Đặng Tho N tuy lp bng giy tay, ti thi
đim giao kết bà H chưa đứng tên Giy chng nhn quyn s dụng đất, nhưng các bên
đã thực hin trên thc tế, bên mua đã giao đủ 300.000.000 đồng, bên bán đã giao nhà
đất tha s 98, t bản đ s 36, din tích 90m². Ông H1, bà N đã qun lý, s dng n
định và cho người khác thuê. Do giao dịch đã thc hin trên hai phần ba nghĩa vụ n
cấp sơ thẩm công nhn hiu lc là phù hợp Điều 129 B lut Dân s năm 2015.
Đối vi Hợp đng chuyển nhượng ngày 20/8/2020 gia bà H, ông Đỗ Thun G
vi bàTh Ngc A, mặc dù được công chng nhưng đưc xác lập sau, đối vi cùng
nhà đất đã chuyển nhượng thc tế cho ông H1, N t năm 2017 A chưa thanh toán
đủ tiền, chưa nhận nhà đất nên không có căn cứ buc tiếp tc thc hin hợp đồng.
vậy, đề ngh Hội đồng xét x căn cứ khoản 1 Điều 308 B lut T tng dân
s năm 2015, không chấp nhn kháng cáo ca Nguyn Th H bà Võ Th Ngc A,
gi nguyên Bn án n s thẩm s 103/2025/DS-ST ngày 28/9/2025 ca Tòa án nhân
dân khu vc 2 - Tây Ninh.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng ctrong h vụ án đã được thm tra
ti phiên tòa; ý kiến tranh lun ti phiên tòa, ý kiến của đại din Vin kim sát, Hi
đồng xét x nhận định:
[ 1] V t tng:
[1.1] V tính hp l của kháng cáo: Đơn kháng cáo của bà Nguyn Th H và bà
Th Ngc A thc hiện đúng theo quy đnh tại các 271, 272, Điều 273 và 276 ca B
lut T tng dân s nên được xem xét theo trình t phúc thm.
[1.2] Vic vng mt của các đương sự: Ti phiên tòa phúc thm vng mt nhng
người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Hunh Tn P, ông Văn H2, Th
M và Văn phòng C nhưng những người này đã được triu tp hp l có đơn xin xét
x vng mặt . Căn cứ Điu 296 ca B lut T tng dân s, Toà án tiến hành xét x
vng mặt các đương sự này.
9
[1.3] V phm vi xét x phúc thẩm: Căn cứ ni dung đơn kháng cáo ca
Nguyn Th H Th Ngc A, cp phúc thm xem xét li toàn b bản án sơ thẩm
b kháng cáo theo quy định tại Điều 293 B lut T tng dân s..
[2] V ni dung: Xét kháng cáo ca bà Nguyn Th H và bà Võ Th Ngc A
[2.1] Nguyn Th H yêu cu tuyên Giy bán nhà ngày 06/9/2017 gia H
vi bà Đặng Tho N vô hiu, buc ông Đặng Trung H1, bà Đặng Tho N giao tr nhà
đất tha s 98, t bản đồ s 36, din tích 90m², ta lc ti khu ph A, th trấn Đ, huyện
Đ, tỉnh Long An, nay là ấp T, xã Đ, tỉnh Tây Ninh, thy rng:
Ngày 06/9/2017, Nguyn Th H lp Giy bán nhà cho Đặng Tho N đối
với nhà đất thuc tha s 98, t bản đồ s 36, din tích 90m² ta lc ti khu ph A, th
trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Long An, nay ấp T, Đ, tnh Tây Ninh, gchuyển nhượng
300.000.000 đồng. c bên đu tha nhn H đã nhận đủ s tiền 300.000.000 đồng
và đã giao nhà, đất cho v chng ông H1, bà N qun lý, s dng t năm 2017. Sau khi
nhận nhà đt, ông H1, N tiếp tc cho v chng Th M, ông Văn H2 thuê
s dng ổn định t năm 2017 đến nay. Đây các tình tiết được các bên tha nhn, phù
hp vi tài liu, chng c có trong h sơ vụ án.
[2.2.1] Xét v hình thc hợp đồng, ti thời điểm lp Giy bán nhà ngày
06/9/2017, H chưa đứng tên trên Giy chng nhn quyn s dụng đất đối vi tha
đất s 98, hợp đồng cũng chỉ lp bng giấy tay, không được công chng, chng thc
theo quy đnh tại Điều 167 Luật Đất đai năm 2013 Điu 502 B lut Dân s năm
2015. Do đó, nếu ch xét riêng v điu kin hình thức và điều kin ch th định đoạt ti
thời điểm giao kết thì giao dch này có thiếu sót.
Tuy nhiên, cần đánh giá toàn diện quá trình thc hin giao dch. Sau khi giao kết,
bà N , ông H1 đã thanh toán đủ 300.000.000 đồng, H đã giao nhà, đất cho N, ông
H1 và bà N, ông H1 đã quản lý, s dng ổn định, công khai trong thi gian dài và cho
người khác thuê. Như vậy, các bên đã thực hin xong phn ln, thc tếgần như toàn
b nghĩa vụ ch yếu ca hợp đồng. Căn cứ Điu 129 B lut Dân s năm 2015, giao
dch dân s vi phm quy định v hình thức nhưng một bên hoặc các bên đã thực hin ít
nht hai phần ba nghĩa v trong giao dch thì Tòa án có quyn công nhn hiu lc ca
giao dch. Vì vy, cấp sơ thẩm công nhn hiu lc Giy bán nhà ngày 06/9/2017 là
căn cứ.
[2.2.2] H cho rằng hai bên đã thỏa thun hy b giao dịch năm 2017 đã
tr li cho N 100.000.000 đồng vào ngày 20/12/2019. Tuy nhiên, ông H1, N không
tha nhận đây tiền hoàn tr do hy hợp đồng, cho rằng đây khon tin liên quan
đến quan h vay mượn, cm c xe. H không xuất trình được tài liu, chng c chng
minh tha thun hy b Giy bán nhà ngày 06/9/2017 hoc chng minh s tin
100.000.000 đồng tin hoàn tr mt phn giá chuyển nhượng. Do đó, cấp thẩm
không chp nhn li trình bày này ca H phù hợp Điều 91, Điều 92 B lut T
tng dân s m 2015.
Sau khi bà H đưc cp Giy chng nhn quyn s dng đất ngày 27/02/2019 đi
vi thửa đất s 98, H nghĩa vụ tiếp tc hoàn tt th tc chuyn quyn cho ông H1,
N theo giao dịch đã xác lập đã thực hin trên thc tế t năm 2017. Vic H
10
không thc hin nghĩa vụy mà ngày 20/8/2020 tiếp tc ký hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất vi Th Ngc A đối vi cùng thửa đất s 98 không phù hp,
ảnh hưng trc tiếp đến quyn li ca bên nhn chuyển nhượng trước là ông H1, bà N.
[2.2] Đối vi Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày 20/8/2020, s
công chng 2326, quyn s 01/2020/TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C gia
Nguyn Th H, ông Đỗ Thun G vi bà Th Ngc A:
Hợp đồng th hin bà H, ông G chuyển nhượng thửa đt s 98, t bản đồ s 36,
din tích 90m², ta lc ti khu ph A, th trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Long An, nay p T,
xã Đ, tỉnh Tây Ninh cho bà A, các bên khai gthc tế chuyển nhượng700.000.000
đồng, A đã giao trước 400.000.000 đồng, còn lại 300.000.000 đồng s thanh toán
khi hoàn tt th tục sang tên và bàn giao nhà đất.
Mc hợp đồng này được công chng hợp pháp theo quy đnh nhưng tại thi
đim giao kết, nhà đất đã được bà H chuyển nhượng thc tế cho ông H1, bà N t năm
2017. Bên ông H1, bà N đã trả đủ tin, nhận nhà đt, qun lý s dng ổn định. Do đó,
H không còn quyền định đoạt hợp pháp đi với nhà đất này đ tiếp tc chuyn
nhượng cho A. A cũng chưa thanh toán đủ tiền, chưa nhận nhà đt trên thc tế.
Ngoài ra A biết nhà đất đang do người khác thuê s dụng sau đó biết tranh
chấp nhưng vẫn yêu cu tiếp tc thc hin hợp đồng. vậy, không căn c chp
nhn yêu cầu độc lp kháng cáo ca A v vic buc bà H, ông G tiếp tc thc
hin hp đồng ngày 20/8/2020.
[2.3] Đối vi hu qu ca hợp đồng vô hiu gia bà H, ông G vi bà A: Cấp sơ
thm buc bà H, ông G hoàn tr cho bà A s tiền 680.673.400 đồng và buc bà A giao
tr bn chính Giy chng nhn quyn s dụng đt s CQ 832405 để bà H, ông G thc
hin th tc chuyn quyn cho ông H1, N phù hp vi hu qu pháp lý ca giao
dch dân s vô hiệu theo Điều 131 B lut Dân s năm 2015.
[3] T những phân tích trên, không căn c chp nhn kháng cáo ca
Nguyn Th H và bà Võ Th Ngc A, gi nguyên bản án sơ thẩm ca Toà án nhân dân
khu vc 2 y Ninh.
[4] V án phí phúc thẩm: Do kháng cáo không đưc chp nhn nên Nguyn
Th H và Th Ngc A mỗi người phi chịu 300.000 đồng án phí dân s phúc thm
theo quy định tại Điều 148 B lut T tng dân s năm 2015 Nghị quyết s
326/2016/UBTVQH14.
[5] Các quyết định khác ca bn án thm không kháng cáo, không b kháng
ngh đã có hiệu lc pháp lut k t khi hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 308 ca B lut T tng dân s.
Không chp nhn kháng cáo ca bà Nguyn Th H và bà Võ Th Ngc A.
Gi nguyên Bn án dân s thẩm s 103/2025/DS-ST ngày 28/9/2025 ca Toà
án nhân dân khu vc 2 - tnh Tây Ninh.
11
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 đim a khoản 1 Điều 39,
Điều 92, Điều 147, Điều 148, Điều 357, Điều 468 và Điều 266 B lut T tng dân s
năm 2015; Điều 117, 119, 122, 123, 131, 132, 500, 501, 502 503 ca B lut Dân
s năm 2015; Điều 167 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013; Điu 26, 29 Ngh quyết
s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 ca Ủy ban Thường v Quc hội quy định
v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Không chp nhn các yêu cu khi kin ca bà Nguyn Th H tranh chp hp
đồng chuyn nhượng quyn s dng đất đối vi ông Đặng Trung H1, bà Đặng Tho N
gm có: Yêu cu tuyên hiu Giy bán nhà ngày 06/9/2017 gia bà Nguyn Th H
Đặng Tho N liên quan đến nhà, đt ti thửa đất s 98, t bản đồ s 36, din tích
90m
2
, đất ta lc ti: khu ph A, th trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Long An nay là ấp T, xã Đ,
tnh Tây Ninh yêu cu buc ông Đặng Trung H1 Đặng Tho N nghĩa vụ
giao tr cho Nguyn Th H nhà đất ti thửa đất s 98, t bản đồ s 36, din tích 90m
2
ta lc t: khu ph A, th trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Long An nay ấp T, Đ, tỉnh Tây
Ninh. Theo Giy chng nhn quyn s dụng đất s CQ 832405, s vào s cp GCN:
CS 03675 do S Tài nguyên và Môi Trường tnh L cp ngày 27-02-2019, đứng tên bà
Nguyn Th H.
2. Chp nhn yêu cu khi kin ca ông Đặng Trung H1, bà Đặng Tho N tranh
chp hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất đối vi bà Nguyn Th H.
Công nhn hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất bng giấy tay giấy bán
nhà ngày 06/9/2017 “giữa Nguyn Th H vi ông Đặng Trung H1, Đặng Tho
N.
Buc bà Nguyn Th H và ông Đỗ Thun G tiếp tc thc hiện nghĩa vụ chuyn
tên quyn s dụng đất cho ông Đặng Trung H1, Đặng Tho N theo hợp đồng chuyn
nhượng quyn s dụng đất theo giấy bán nhà ngày 06/9/2017, đối vi thửa đt s 98,
t bản đồ s 36, din ch 90m
2
ta lc ti khu ph A, th trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Long
An nay ấp T, xã Đ, tỉnh Tây Ninh. Theo Giy chng nhn quyn s dụng đất s CQ
832405, s vào s cp GCN CS 03675 do S Tài nguyên Môi trưng tnh L cp
ngày 27/2/2019, đứng tên bà Nguyn Th H.
V trí c th theo Mãnh Trích đo địa chính s 173-2022 ca Công ty trách nhim
hu hn một thành viên Đ Thịnh ngày 05/9/2022 được Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai ti huyện Đ duyt ngày 16/9/2022. (Hin trng theo Biên bn xem xét, thm
định ti ch ngày 18 tháng 8 năm 2022).
Ông Đặng Trung H1, Đặng Tho N có quyền nghĩa vụ khai, đăng
yêu cu cp giy chng nhận theo quy định ca pháp lut v đất đai.
Người được thi hành án người phi thi hành án trách nhim liên h quan
Nhà nước thm quyền đ lp th tục khai, đăng cấp giy chng nhn quyn s
dụng đất; điều chnh giy chng nhn quyn s dụng đất đã cấp (hoc mt phn din
tích trên giy chng nhn giy chng nhn quyn s dụng đất đã cấp).
Trường hp bên phi thi hành án không giao np bn chính giy chng nhn
quyn s dụng đất thì bên được thi hành án đưc quyn yêu cầu quan nhà nước
12
thm quyền điều chnh, thu hi, hy giy chng nhn quyn s dụng đất đã cấp (hoc
mt phn din tích trên giy chng nhn giy chng nhn quyn s dụng đất đã cấp).
3. Tuyên b giao dch dân s v Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất
ngày 20/8/2020, s công chng 2326, quyn s 01/2020/TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn
phòng C gia bà Nguyn Th H vi bà Võ Th Ngc A vô hiu.
Nguyễn Thị H và ông Đỗ Thuận G nghĩa vụ trả lại cho bà Võ Thị Ngọc A
680.673.400 đồng (Sáu trăm tám mươi triệu, u trăm bảy mươi ba nghìn, bốn trăm
đồng) khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi
hành xong các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án, hàng tháng, người phải
thi hành án còn phải chịu lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại Điều
357 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Thị Ngọc A nghĩa vụ giao lại bản chính Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất số CQ 832405, số vào sổ cấp GCN CS 03675 do Sở Tài nguyên Môi Trường
tỉnh L cấp ngày 27-02-2019, đứng tên Nguyễn Thị H khi án hiệu lực pháp luật,
để bà H và ông G thực hiện việc chuyển quyền sử dụng đất cho ông H1, bà N.
4. V chi phí t tng: Nguyn Th H phi chịu 26.128.000 đồng (Hai mươi
sáu triu, một trăm hai mươi tám nghìn đồng) chi phí xem xét, thẩm định ti chỗ, đo vẽ,
định giá tài sn và thu thp chng c. S tin này bà H đã tạm np và chi phí xong.
5. V án phí dân s sơ thẩm: Buc bà Nguyn Th H phi chu 28.646.936 đồng
(Hai mươi tám triệu, sáu trăm bốn mươi sáu nghìn, chín trăm ba mươi sáu đồng) nhưng
đưc khu tr 7.800.000 đồng (by triệu, tám trăm nghìn đồng) tin tm ng án phí dân
s sơ thẩm đã nộp theo các Biên lai thu s 0005028 và s 0005029 cùng ngày
25/11/2021 ca Chi cc Thi hành án dân s huyện Đức Hu (Nay là Phòng Thi hành án
dân s khu vc 2 - Tây Ninh, tnh Tây Ninh), Bà H còn phi np tiếp 20.846.936 đồng
(Hai mươi triệu, tám trăm bốn mươi sáu nghìn, chín trăm ba mươi sáu đồng) .
Hoàn tr cho ông Đặng Trung H1, bà Đặng Tho N 26.265.000 đồng (Hai mươi
sáu triệu, hai trăm sáu mươi lăm nghìn đồng) tin tm ng án pdân s thẩm đã
np theo các Biên lai thu s 0002004 s 0002006 cùng ngày 31/7/2025 ca Thi hành
án dân s tnh Tây Ninh.
Th Ngc A phi chu 13.310.000 đồng (Mười ba triệu, ba trăm mười
nghìn đồng) nhưng được khu tr 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tm ng án phí
đã nộp theo biên lai thu s 0003646 ngày 28/8/2025 ca Thi hành án dân s tnh Tây
Ninh. A còn phi np thêm 13.010.000 đồng (Mười ba triu, không trăm i nghìn
đồng).
6. V án phí dân s phúc thm: Nguyn Th H chịu 300.000 đồng (ba trăm
nghìn đồng) nhưng được khu tr 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tm ng án p
đã nộp theo biên lai thu s 0006154 ngày 08/10/2025 ca Thi hành án dân s tnh Tây
Ninh sang án phí. Bà H đã nộp đủ án phí dân s phúc thm.
Bà Võ Th Ngc A chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khu
tr 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu s
13
0006162 ngày 08/10/2025 ca Thi hành án dân s tnh Tây Ninh sang án phí. Bà A đã
nộp đủ án phí dân s phúc thm.
7. V ng dẫn thi hành án: Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo
quy định tại Điều 2 Lut Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người
phi thi hành án dân s có quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t
nguyn thi hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh tại các điều 6, 7 9
Lut Thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy đnh tại Điều
30 Lut thi hành án dân s.
8. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND tnh Tây Ninh;
- TAND khu vc 2 - Tây Ninh;
- Thi hành án dân s tnh Tây Ninh;
- Đương sự;
- Phòng HCTP-TAND tnh TN;
- Phòng GĐ, TT, KT&THA.TANDTTN;
- Lưu. hồ sơ, lưu trữ, tp án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Th Dim Hng
14
Tải về
Bản án số 661/2026/DS-PT Bản án số 661/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 661/2026/DS-PT Bản án số 661/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất