Bản án số 650/2026/DS-PT ngày 12/05/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 650/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 650/2026/DS-PT ngày 12/05/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 650/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/05/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ĐỖ THỊ NGỌC NG - LÊ VĂN P
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH TÂY NINH
Bn án s: 650/2026/DS-PT
Ngày: 12-05-2026
V vic: Tranh chp hợp đồng y
quyn, hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất; hy chnh lý
biến động trên giy chng nhn
QSDĐ”
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH TÂY NINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Th Dim Hng
Các Thm phán: Bà Phm Th Hng Vân
Bà Đinh Thị Ngc Yến
- Thư ký ghi biên bn phiên tòa: Bà Phan Ngc Nhn, Thư ký Tòa án nhân
dân tnh Tây Ninh.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân
tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông
Lê Ngc Hin, Kim sát viên.
Ngày 12 tháng 05 năm 2026, tại tr s Tòa án nhân n tnh Tây Ninh m phiên
tòa xét x phúc thm công khai v án dân s th s 56/2026/TLPT-DS ngày 02 tháng
02 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng y quyn, hợp đng chuyển nhượng quyn
s dụng đất, hy chnh lý biến động trên giy chng nhận QSDĐ”
Do Bn án dân s thẩm s 219/2025/DS-ST ngày 03 tháng 09 năm 2025 Tòa
án nhân dân khu vc 3 - Tây Ninh, b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 101/2026/QĐ-PT ngày 05
tháng 02 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Đỗ Th Ngc N, sinh năm: 1976
Địa ch: S A khu V, xã H, tnh Tây Ninh.
Người đại din hp pháp theo y quyn ca bà N: Ông Võ Hoàng H, sinh năm
1975
Địa ch: Đưng T, p G, xã H, tnh Tây Ninh.
(Theo văn bản y quyền ngày 11 tháng 11 năm 2023) (có mt).
- B đơn:
1. Ông Văn P, sinh năm 1974
Địa ch: p T, xã P, tỉnh Đồng Tháp (vng mt)
2
2. Ông Nguyễn Văn H1, sinh năm 1974
Địa ch: Ấp T, xã Đ, tỉnh Tây Ninh (vng mt).
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyn T, sinh năm 1976
Địa ch: S B M, Phưng B, Thành ph H Chí Minh ( có mt).
2. Ông Văn T1, sinh năm 1979
Địa ch: S B A, Phưng P, Thành ph H Chí Minh) (vng mt).
3. Bà Nguyn Th Thu H2, sinh năm 1984
Địa ch: p B, xã H, tnh Tây Ninh.
Người đại din theo y quyn ca bà H2: Ông Lê Văn K, sinh năm 1975.
Địa ch: p T, xã H, tnh Tây Ninh (có mt).
4. Văn phòng C
Địa ch tr s: p Chánh, xã Đ, tỉnh Tây Ninh (vng mt).
5. Văn phòng C1
Địa ch tr s: S G, p A, xã M, tnh Tây Ninh (vng mt).
6. Văn phòng C2
Địa ch: S D, đường H, Khu ph A, xã Đ, tnh Tây Ninh (vng mt).
7. Ông Kim Văn M, sinh năm: 1964
8. Bà Nguyn Th S, sinh năm: 1970
9. Bà Kim Th T2, sinh năm: 1993
10. Bà Kim Th P1, sinh năm: 1994
11. Cháu Huỳnh Như Ý, sinh năm: 2012 (con bà P1)
12. Cháu Kim Thanh T3, sinh năm: 2016 (con bà P1)
13. Bà Kim Th Phương T4, sinh năm: 2004
14. Cháu Kim Trng H3, sinh năm: 2009 (con Phương T4)
Cùng địa ch: Khu V, xã H, tnh Tây Ninh.
15. Bà Đỗ Th K1, sinh năm: 1948
16. Em Trần Đỗ Thái D, sinh năm: 1997
17. Em Trần Đỗ Kim K2, sinh năm: 2001
Cùng địa ch: S A Khu V, xã H, tnh Tây Ninh (vng mt).
- Người kháng cáo: Nguyên đơn bà Đỗ Th Ngc N người có quyn lợi nghĩa
v liên quan ông Mã Văn T1, ông Nguyn T kháng cáo Vin kim sát nhân dân khu
vc 3 - Tây Ninh kháng ngh.
3
NI DUNG V ÁN
Theo đơn khởi kiện, đơn khởi kin b sung và trong quá trình Tòa án gii quyết
v án tại phiên tòa nguyên đơn bà Đỗ Th Ngc Nguyên D1 người đại theo y quyn
là ông Võ Hoàng H trình bày:
Vào ngày 16/5/2022, do có khó khăn cần tin nên bà N làm hợp đồng vay mưn
tin vi ông Văn P vi s tiền 300.000.000 đồng, để làm tin, bà N thế chp cho
ông P 02 giy chng nhn quyn s dụng đất đối vi thửa đất 153, 154, cùng t bản đ
s 26, din tích 290m
2
đất ta lc ti A, huyện Đ, tỉnh Long An hp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đất s 5096 quyn s 3/2022 ti Văn phòng C3 đối vi
02 thửa đất trên để làm tin. Thời gian vay mượn tiền 03 năm, nhưng chưa hết thi
hn thì ông P đã y quyn 02 thửa đất trên cho ông Nguyn T, sau đó ông T chuyn
nhượng cho ông Văn T1 vào ngày 06/02/2023 không đúng làm nh hưởng đến
quyn li ca bà.
Ngày 16/6/2022, bà có vay tiếp ca ông Lê Văn P s tiền 200.000.000 đồng, bà
thế chp cho ông P Giy chng nhn quyn s dng quyn s hu nhà tài sn
gn lin với đất đối vi thửa đất s 99, t bản đồ s 6-3, din tích 143,9m
2
đất ta lc
ti th trn H, huyện Đ, tỉnh Long An. Thi hạn vay là 02 năm làm giấy vay mượn
tiền. Đến ngày 08/7/2022, ông P yêu cu Hợp đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đất đối vi thửa đất trên cho ông Nguyễn Văn H1 nhóm người làm ăn chung
vi ông P nên tin tưởng chuyển nhượng. Sau đó, qua tìm hiểu bà được biết ông
H1 đã chuyển nhượng thửa đất trên cho bà Nguyn Th Thu H2. Trên thửa đất 99 này
có 02 căn nhà, 01 căn nhà là Nhà nh nghĩa do UBND xã cp cho m ca bà là bà Đỗ
Th K1, n còn lại đã bán cho ông Kim Văn M t năm 2003, gia đình ông M đã
sinh sng t lâu nhưng bà chưa làm thủ tc sang tên cho ông M.
Do đó, nguyên đơn khởi kin yêu cu: Tuyên vô hiu hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất gia bà Đỗ Th Ngc N và ông Lê Văn P s 5096 quyn s 3/2022
ti Văn phòng C3 đối vi 02 thửa đất 153, 154, cùng t bản đồ s 26, din tích 290m
2
đất ta lc ti xã A, huyện Đ, tỉnh Long An.
Tuyên hiu hợp đồng y quyn s 6395, quyn s 06/2022/TP/CC-
SCC/HĐGD do Văn phòng C3 ký ngày 22/6/2022 gia ông Lê Văn P ông Nguyn
T đối vi 02 thửa đất 153, 154, cùng t bản đồ s 26, din tích 290m
2
đất ta lc ti
A, huyện Đ, tỉnh Long An.
Tuyên vô hiu hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông Lê Văn P
người đại din ông Nguyn T vi ông Mã Văn T1 hy việc đăng bộ sang tên
cho ông Mã Văn T1 đối vi 02 thửa đất 153, 154, cùng t bản đồ s 26, din tích 290m
2
đất ta lc ti xã A, huyện Đ, tỉnh Long An.
Tuyên hiu Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia Đỗ Th Ngc
N và ông Nguyn Văn H1 đối vi thửa đất 99, t bản đồ s 6-3, đất ta lc ti th trn
H, huyện Đ, tỉnh Long An theo Hợp đồng s 4276 quyn s 01/2022/TP/CC-
SCC/HĐGD do VPCC Lê Thành D2 ký ngày 08/7/2022.
Tuyên hiu hp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt gia ông Nguyn
Văn H1 cho Nguyn Th Thu H2 đối vi thửa đất nêu trên ngày 18/7/2022 hy
chnh lý biến động sang tên ca bà H2.
4
Đối vi giy tay “Chuyển nhượng đất ở” vào ngày 01/10/2003, bà N tha nhn
có chuyển nhượng mt phn tha 99, chiu ngang 3,6m, dài 15m cho ông Kim Văn M,
nay bà N đồng ý tách phần nhà đất trên cho gia đình ông M theo quy định.
B đơn ông Lê Văn P, Nguyễn Văn H1 vng mt trong sut quá trình t tng và
không có ý kiến trình bày.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyn T có ý kiến ti Biên bn ly
li khai ngày 29/7/2024 ngày 24/6/2025 ca Tòa án như sau: Ông nhn y quyn
02 tha đt 153, 154, cùng t bản đồ s 26, din tích 290m
2
đất ta lc ti xã A, huyn
Đ, tỉnh Long An t ông Lê Văn P, lý do nhn y quyn là do ông P có vay ca ông s
tin 1 t đồng, vay cùng ngày ký hợp đồng y quyn, hai bên không lp hợp đồng vay
mà thng nht ký hợp đồng y quyền để đảm bo cho khon vay trên. Lãi sut vay hai
bên tha thun 3%/tháng, ông P đóng lãi được 03 tháng, bng hình thc chuyn
khon. Ông P cam kết trong thi hn 03 tháng s chuc li s nhưng quá thi hn này
ông P không chuc lại nên ông đã chuyển nhượng cho ông Văn T1, giá chuyn
nhượng theo hợp đồng ghi 300.000.000 đồng nhưng thc tế 1 t đồng. Khi ông
nhn y quyn 02 thửa đất trên t ông P thì ông có đến xem đất, ông P nói rằng người
đang ở trên đất là người thuê đt để m tiệm tóc, do tin tưởng ông P nên ông đã ký y
quyền. Đối vi yêu cu khi kin ca N, ông T yêu cu ông P phi tr li s tin 1
t đồng thì ông đồng ý vô hiu hợp đng y quyn nêu trên.
Tòa án đã ấn định thời gian để ông T đơn yêu cầu độc lp và thc hin th tc
np tin tm ng án phí cho Tòa án nhưng ông T không có đơn yêu cầu độc lập đ np
cho Tòa án.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Mã Văn T1 có ý kiến ti biên bn ly
lời khai ngày 11/6/2025 như sau: Ông nhn chuyển nhưng 02 thửa đất 153, 154, cùng
t bản đồ s 26, din tích 290m
2
đất ta lc ti A, huyện Đ, tỉnh Long An t ông
Nguyn T, khi nhn chuyển nhượng đến xem đt mt ln, ông T nói nhà ông
đang cho thuê. Ông không biết vic N vay tin ca ông P. Trường hp Tòa án
hiu hợp đng chuyển nhượng quyn s dụng đất đối vi thửa đất nêu trên, ông đ ngh
Tòa án gii quyết hu qu hợp đồng hiu, buc ông Nguyn T phi tr li cho ông
s tiền đã nhận là 300.000.000 đồng theo Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất
ngày 06/02/2023.
Tòa án đã ấn đnh thời gian để ông T1 đơn yêu cầu đc lp và thc hin th
tc np tin tm ứng án phí cho Tòa án nhưng ông T1 không có đơn yêu cầu độc lập đ
np cho Tòa án.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyn Th Thu H2 do ông Văn K
người đại din theo y quyn có ý kiến trình bày: Ngày 18/07/2022, bà H2 nhn
chuyển nhượng thửa đất s 99, t bản đồ s 6-3, đất ta lc ti th trn H, huyện Đ, tỉnh
Long An t ông Nguyễn Văn H1. Bà đã được S Tài nguyên và Môi trường tnh L cp
Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin vi
đất s DL 444710 ngày 19/05/2023 đối vi thửa đất nói trên. Ngày 04/07/2024, nhn
đưc giy triu tp ca Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa thì mi biết Đỗ Th Ngc
N khi kin ông Nguyễn Văn H1 yêu cu Tòa án tuyên hiu hợp đồng chuyn
nhượng quyn s dụng đất gia N và ông H1, tuyên hiu hợp đng chuyển nhượng
quyn s dụng đất gia ông H1 và bà H2. Bà không đồng ý vi yêu cu ca bà N, vic
chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông H1 với bà là đúng quy định ca pháp lut.
Trước khi nhn chuyển nhượng quyn s dụng đất H2 đã đến thực địa xem đất,
5
thy giy t hp l (ông H1 đứng tên trên Giy chng nhn quyn s dụng đất), trên
đất ch có một ngôi nhà k, không thấy người . Hợp đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đất được công chng, chng thực đúng quy định. đã thanh toán đ tin mua
đất là 400.000.000 (Bốn trăm triệu) đồng cho ông H1 và ông H1 đã được giao đt cho
H2 nhưng do chưa có nhu cầu s dụng nên bà chưa dn v để . Vic nhn chuyn
nhượng quyn s dụng đất ca ngay tình, không th biết và pháp lut không
buc bà phi biết giao dch gia bà N ông H1. Do đó, H2 có yêu cầu độc lp
kính đề ngh Quí tòa xem xét gii quyết:
Công nhn hợp đồng chuyển nhưng quyn s dụng đất gia Nguyn Th Thu
H2 ông Nguyễn Văn H1 s 7150, quyn s 07/2022TP/CC-SCC/HĐGD ngày
18/07/2022 ti Văn phòng C3 (nay là n phòng C);
Trong trường hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt gia bà Nguyn Th
Thu H2 ông Nguyễn Văn H1 b Tòa án tuyên vô hiu thì (Nguyn Th Thu H2)
yêu cu ông Nguyễn Văn H1 Đỗ Th Ngc N phải liên đi tr cho giá tr quyn
s dụng đt ca thửa đất s 99, t bản đồ s 6-3, đất ta lc ti th trn H, huyện Đ, tỉnh
Long An theo giá th trường ti thời điểm Tòa án xét x theo chứng thư thẩm định giá.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Kim Văn M trình bày: Ông Kim Văn
M mua ca Đỗ Th Ngc N phần đất chiu dài 15m x ngang 3,6m, giá tha
thuận 2.700.000 đồng vào ngày 01/10/2003. Ông đã giao đ tin cho N nhn
đất cùng ngày. Sau khi mua đất, ông xây nhà và dn vào nhà t năm 2004. Lúc mua
đất K đứng tên, K m ca N, hai m con cùng thng nht bán phần đất
trên cho ông, K tên phn cui ca Giy nợng đất ở. Gia đình ông sinh
sng ổn định t năm 2004 đến nay. Theo ông được biết thì K đã chuyển nhượng toàn
b phần đất cho N đứng tên, ông nhiu ln yêu cu N tách phần đất trên nhưng
bà N nói là đất đem vay Ngân hàng chưa thể lấy ra đ sang tên. Phần đất này hin nay
mt phn thửa 99, đt ta lc ti th trn H, huyện Đ, tỉnh Long An. Gia đình ông
đang sinh sống thì có người đến yêu cu dọn đi vì bà N đã bán nhà đất cho h nên ông
mi phát hin có tranh chấp. Gia đình ông hiện đang nhà đó bao gồm: Ông Kim n
M, sinh năm 1964; Kim Th T2, sinh năm 1993; Kim Th P1, sinh năm 1994, Kim Th
Phương T4, sinh năm 2004, Hunh Trng H4, sinh năm 2009 (con bà T5); Huỳnh N
Ý, sinh năm 2012 (con P1); Kim Thanh T3, sinh năm 2016 (con P1); Ông đã
mua đất ca bà N t năm 2003, đã cất nsinh sng ổn định trên phần đất này
đây phần đất duy nhất gia đình ông được. Do đó, ông yêu cầu Tòa án gii
quyết công nhn hợp đồng chuyển nhượng bng giy tay "giy chuyển nhượng đất "
gia Đỗ Th Ngc N ông Kim Văn M; buc Đỗ Th Ngc N phi tách phn
đất trên cho ông.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Kim Th T2, Kim Th P1, Kim Th
Phương T4 ý kiến: thng nht toàn b yêu cu ca ông M, bn thân không yêu
cu gì trong v án này.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan n Phòng C3 (nay là Văn phòng C) có
ý kiến trình bày: Vào ngày 15/6/2022, Công chng viên Nguyên Trưởng Văn phòng
C3 vào hợp đồng y quyn s công chng s 5096, quyn s 05/2022TP/CC-
SCC/HĐGD giữa bên chuyển nhượng là bà Đỗ Th Ngc N, bên nhn chuyển nhượng
ông Văn P, đối vi 02 thửa đất 153, 154, cùng t bản đồ s 26, din tích 290m
2
đất ta lc ti xã A, huyện Đ, tỉnh Long An theo Giy chng nhn quyn s dụng đất,
quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất s CQ 825404, CQ 825405, so
s so s CS02334, CS02335 do S TNMT tnh L cp ngày 22/02/2019. T lúc tiếp
6
nhn h sơ cho đến vic ký vào các hợp đồng, công chứng viên đã thực hin đúng quy
định, th tc, trách nhiệm nghĩa vụ ca Công chứng viên theo quy đnh ca Lut
Công chứng và các quy định khác ca pháp lut.
Vào ngày 22/6/2022, Công chng viên Nguyên Trưởng Văn phòng C3
vào hợp đồng y quyn s công chng s 6395, quyn s 06/2022TP/CC-SCC/HĐGD
gia bên y quyn ông Văn P vi bên nhn y quyn ông Nguyn T, đối vi
02 tha đt 153, 154, cùng t bản đồ s 26, din tích 290m
2
đất ta lc ti xã A, huyn
Đ, tỉnh Long An theo Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà i
sn khác gn lin với đất s CQ 825404, CQ 825405, s vào s s vào s CS02334,
CS02335 do S TNMT tnh L cấp ngày 22/02/2019 và do Chi nhánh Văn phòng đăng
đất huyện Đ chnh biến động cùng ngày 21/6/2025. T lúc tiếp nhn h cho
đến vic vào các hợp đồng, công chứng viên đã thực hiện đúng quy định, th tc,
trách nhiệm và nghĩa vụ ca Công chứng viên theo quy đnh ca Lut Công chng
các quy định khác ca pháp lut.
Đối vi Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt ngày 18/7/2022 gia ông
Nguyễn Văn H1 vi bà Nguyn Th Thu H2 đối vi thửa đt 99, t bản đồ s 6-3, đất
ta lc ti th trn H, huyện Đ, tỉnh Long An, Văn phòng cung cấp toàn b h liên
quan.
Người quyn lợi, nghĩa v liên quan Văn phòng C1, cung cp h công
chng gia ông Nguyn T cho ông Mã Văn T1.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Văn phòng C2 có ý kiến tại Công văn số
40/CV-VPCC ngày 10/7/2024 như sau: Vào ngày 08 tháng 7 năm 2022, Văn phòng C2
có tiến hành công chng hợp đng chuyn nhượng như sau: Hợp đồng chuyển nhưng
QSDĐ s công chng 4276, quyên s 01/2022/TP/CC-SCC/HĐGD đối vi giy
chng nhn quyn s dụng đất s R 552021 ti thửa đất s 99, t bản đồ s 6-3, tng
din tích 143,9m
2
, đất to lc ti Th trn H, huyện Đ, tỉnh Long An gia bên bán
ông (bà) Đỗ Th Ngc Nbên mua ông (bà) Nguyễn Văn H1. Khi đến công chng
các hợp đồng trên, các bên đã xuất trình đầy đủ (bn chính) giy t cn thiết, các bên
đã nghe ng chứng viên gii thích rõ v ni dung trong Hợp đồng và đã đồng ý ký tên
vào Hợp đồng trước mt Công chng viên.
Văn phòng C2 đề ngh Tòà án nhân dân huyện Đ tiến hành gii quyết v án theo
đúng quy đnh ca pháp luật. Đồng thi, Văn phòng C2 xin phép vng mt trong sut
quá trình t tng.
Quá trình gii quyết v án tại phiên tòa, người đại din theo y quyn ca
nguyên đơn ý kiến: Đối vi phần đất ti v trí E, din tích 28m
2
thuc tha 182,
v trí F, din tích 17,6m
2
thuc tha 181 bà N không tranh chp, bà N thng nht theo
rnh bản đồ ca M1 trích đo. Đối vi phần đất ti v trí C, din tích 22,3m
2
v trí H
din tích 10,2m
2
, v trí I din tích 1m
2
, mc nm trong giy chng nhn quyn s
dụng đất ca tha 153, 154 do bà N đứng tên nhưng thực tế bà N không s dụng, do đó
đề ngh được điều chnh trên giy chng nhận đúng theo hiện trng s dụng đất
nguyên đơn đã xác định theo Mảnh trích đo bản đồ địa chính s 108-2024 ca Công ty
TNHH Đ, được Chi nhánh VPĐK Đất đai tại huyện Đ duyệt ngày 30/7/2024; đi vi
phần đất ti khu A, din tích 11m
2
, khu B din tích 12,4m
2
thuộc đt ca y ban, nguyên
đơn không đề ngh công nhn phần đất này. Như vậy, nguyên đơn xác đnh yêu cu
công nhn phần đt ti khu D, din tích 266,9m
2
thuc tha 154 khu G din tích
349,8m
2
thuc tha 153, cùng t bản đồ s 26, đất ta lc ti xã A, tnh Tây Ninh theo
7
Mảnh trích đo bản đồ đa chính s 108-2024 ca Công ty TNHH Đ, được Chi nhánh
VPĐK Đất đai tại huyện Đ duyt ngày 30/7/2024. Đối vi các v trí khác nguyên đơn
xác định không yêu cầu. Ngoài ra, đối vi các yêu cu khi kiện khác nguyên đơn
gi nguyên ý kiến, không đồng ý yêu cầu độc lp ca H2, đối vi s tin bà N n
ông P khi nào ông P đơn yêu cầu thì N s tr lại. Đối vi ông M, bà N đồng ý
sang tên phần đất đã chuyển nhượng t năm 2003, căn nhà còn lại ca bà N là nhà tình
nghĩa cất cho v Liệt nên N không th chuyn nhượng cho ông M, đề ngh HĐXX
xem xét theo quy định.
Tại phiên tòa sơ thẩm, người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan trong v án, ông
Nguyn T, ông Mã Văn T1 gi nguyên ý kiến đã trình bày, xác định không có yêu cu
độc lp trong v án này.
Người đại din theo y quyn ca Nguyn Th Thu H2 đồng ý hiu hp
đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia bà H2 vi ông H1, v hu qu hợp đồng
hiệu, đ ngh N ông H1 liên đới tr li s tiền 400.000.000 đng cùng vi
chênh lch giá cho bà H2.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan trong v án ông Kim Văn M b sung yêu
cầu độc lập: Trong trường hp phần đt ca N chuyn nhượng cho ông vào năm
2003 không đủ điu kin tách thửa tông đề ngh bà N chuyển nhượng luôn phn còn
li ca tha 99 cho ông, nếu bà N không đồng ý thì ông yêu cu bà N hoàn tr cho ông
giá tr quyn s dụng đất và tài sn với đất theo chứng thư thẩm định gđể gia đình
ông có điều kiện tìm nơi ở mi.
Ti Bản án sơ thẩm s 219/2025/DS-ST ngày 03 tháng 09 năm 2025 của Tòa án
nhân dân khu vc 3 - Tây Ninh đã căn cứ khoản 3, 9 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khon
1 Điều 39 các Điều 147, 157, 165, 217, 227, 228, 483 ca B lut T tng dân s;
Điu 117, 123, 124, 131, 288, 408 ca B lut Dân sự; Điều 6, Điu 26 ca Ngh quyết
s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban thường v Quc hội quy định
v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca Đỗ Th Ngc N v việc “Tranh
chp hợp đồng y quyn, hợp đng chuyển nhượng; hy chnh chnh lý biến động trên
giy chng nhn quyn s dụng đất” đối vi ông Văn P, Nguyễn Văn H1. Chp
nhn mt phn yêu cầu độc lp ca Nguyn Th Thu H2, ông Kim Văn M v vic
“Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng đất”, c th như sau:
1.1. Tuyên vô hiu hp đồng chuyn nhượng quyn s dụng đất gia Đỗ Th
Ngc N và ông Văn P s công chng 5096 quyn s 3/2022 ti Văn phòng C3 đối
vi 02 thửa đất 153, 154, cùng t bản đồ s 26 đất ta lc ti A, huyện Đ, tỉnh Long
An.
1.2. V hu qu hợp đng vô hiu: Ông Văn P đưc quyn khi kin yêu cu
Đ Th Ngc N tr li s tin vay lãi sut theo giy vay tin ngày 15/6/2022 bng
v án khác.
1.3. Tuyên hiu hợp đồng y quyn s 6395, quyn s 06/2022/TP/CC-
SCC/HĐGD do Văn phòng C3 ký ngày 22/6/2022 gia ông Lê Văn P ông Nguyn
T đối vi 02 thửa đất 153, 154, cùng t bản đ s 26 đất ta lc ti xã A, huyện Đ, tỉnh
Long An.
8
1.4. V hu qu hợp đồng vô hiu: Ông Nguyn T đưc quyn khi kin yêu cu
gii quyết hu qu hợp đồng vô hiu gia ông T vi ông P bng v án khác.
1.5. Tuyên hiu hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông Văn
P có người đại din là ông Nguyn T vi ông Mã Văn T1 đối vi 02 thửa đất 153, 154,
cùng t bản đồ s 26 đất ta lc ti A, huyện Đ, tỉnh Long An đưc Văn phòng C1
công chng ngày 06/02/2023.
1.6. V hu qu hợp đồng hiu: Ông Mã Văn T1 đưc quyn khi kin yêu
cu gii quyết hu qu hợp đồng vô hiu vi ông Nguyn T bng v án khác.
1.7. Tuyên vô hiu Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia Đỗ Th
Ngc N và ông Nguyễn Văn H1 đi vi tha đt 99, t bản đồ s 6-3, đất ta lc ti th
trn H, huyện Đ, tỉnh Long An theo Hợp đồng s 4276 quyn s 01/2022/TP/CC-
SCC/HĐGD do VPCC Lê Thành D2 ký ngày 08/7/2022.
1.8. V hu qu hợp đồng vô hiu: Ông Nguyễn Văn H1 không được quyn khi
kin yêu cu gii quyết hu qu hợp đồng vô hiu vi bà N.
1.9. Tuyên hiu hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông Nguyn
Văn H1 vi bà Nguyn Th Thu H2 đi vi thửa đt 99, t bn đồ s 6-3, đất ta lc ti
th trn H, huyện Đ, tnh Long An theo Hợp đồng s 7150, quyn s 07/2022/TP/CC-
SCC/HĐGD do VPCC Trn Hu T6 (nay là Nguyn Mng T7) ký ngày 18/7/2022.
1.10. V gii quyết hu qu Hợp đồng hiu: Buc Đỗ Th Ngc N nghĩa
v tr cho Nguyn Th Thu H2 s tiền 475.939.800 đồng. Ông Nguyễn Văn H1
nghĩa vụ tr cho bà H2 s tiền 275.939.800 đồng.
1.11. T8 vô hiu giấy tay “Chuyển nhượng đất ở” vào ngày 01/10/2003, giữa bà
Đỗ Th Ngc N vi ông Kim Văn M, đối vi phần đt v trí Khu A1 theo Mnh trích
đo bản đồ địa chính phân khu s 189-2025 kèm theo Mảnh trích đo bản đồ địa chính s
22-2025 ca Công ty TNHH Đ được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyn
Đ duyt ngày 05/05/2025.
1.12. V hu qu hợp đng vô hiu: Buc bà Đỗ Th Ngc N phi hoàn tr cho
ông M s tin giá tr quyn s dụng đất tài sn gn lin vi đất tng cng
465.823.590 đồng.
1.13. Buc ông Kim Văn M những người đang sinh sống trên đất phi bàn
giao quyn s dụng đất cùng toàn b tài sn gn lin với đt ti v trí Khu A1 theo Mnh
trích đo bản đồ địa chính phân khu s 189-2025 kèm theo Mảnh trích đo bản đồ địa
chính s 22-2025 ca Công ty TNHH Đ được Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai tại
huyện Đ duyt ngày 05/05/2025 cho Đỗ Th Ngc N khi bn án hiu lc pháp
lut.
Khi án hiu lc pháp lut, k t ngày đơn yêu cầu thi hành án của người
được thi hành án cho đến khi thi hành xong tt c các khon tiền, bên có nghĩa vụ chm
thi hành s phi chu thêm khon tin lãi tính trên s tin chm tr theo quy đnh ti
Điu 357, khoản 2 Điều 468 B lut dân s tương ng vi thời gian chưa thi hành án,
tr trường hp các bên có tha thun khác hoc pháp luật có quy định khác.
2. V vic chnh lý biến động trên Giy chng nhận QSDĐ:
2.1. Bà Đỗ Th Ngc N đưc quyn liên h với quan nhà nước có thm quyn
để lp th tục kê khai, đăng cấp giy chng nhn quyn s dụng đất; điều chnh giy
chng nhn quyn s dụng đất đã cấp đối vi phần đất ti khu D, din tích 266,9m
2
9
thuc tha 154 khu G din tích 349,8m
2
thuc tha 153, cùng t bản đồ s 26, đất
ta lc ti A, tnh Tây Ninh theo Mảnh trích đo bản đồ địa chính s 108-2024 ca
Công ty TNHH Đ, được Chi nhánh VPĐK Đất đai tại huyn Đ duyt ngày 30/7/2024.
2.2. Bà Đỗ Th Ngc N đưc quyn liên h với quan nhà nước có thm quyn
để lp th tục kê khai, đăng cấp giy chng nhn quyn s dụng đất; điều chnh giy
chng nhn quyn s dụng đất đã cấp đối vi phần đất thuc thửa đất s tha 99, din
tích 138,8m
2
t bản đồ s 6-3, đt ta lc ti xã H, tnh Tây Ninh. Diện tích đất, v trí
t cận, được th hin theo Mảnh trích đo địa chính s 22-2025 do Công ty trách nhim
hu hạn Đ lp ngày 24/4/2024 được Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai tại huyn Đ
phê duyt ngày 05/5/2025.
2.3. Ông Văn T1 có nghĩa vụ np bn chính giy chng nhn quyn s dng
đất đối vi thửa đất thửa đất s tha 153, 154, cùng t bản đồ s 26, đt ta lc ti
A, huyện Đ, tỉnh Long An; bà Nguyn Th Thu H2 có nghĩa vụ np li bn chính Giy
chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn gn lin với đất s DL
444710 do S TNMT tnh L cp cho Nguyn Th Thu H2 ngày 19/05/2023 cho cơ
quan Nnước có thm quyn cp giy chng nhn quyn s dụng đất để thu hồi, điều
chnh, cp li giy chng nhn quyn s dụng đất theo quy định ca pháp luật. Trường
hp không np bn chính giy chng nhn quyn s dụng đất thì Cơ quan hành chính
nhà nước thm quyền, quan Tài nguyên, môi trường, Chi nhánh Văn phòng đăng
đất đai tại huyện Đ căn cứ vào bn án, quyết định của Tòa án trình quan nhà c
thm quyền để thu hi, chnh biến động hoc cp li giy chng nhn quyn s dng
cho các bên đương sự theo quy định ti khoản 6 Điều 87 Ngh định 43/2014/NĐ-CP
ngày 15/5/2014. quan cấp giy chng nhn quyn s dụng đất căn cứ vào bn án,
quyết định của Tòa án để gii quyết điều chnh biến động hoc cp li giy chng nhn
quyn s dụng đất phù hp vi kết qu gii quyết ca Tòa án.
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên v án phí, chi phí t tng, thi hn kháng o
và quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự.
Ngày 19/9/2025, bà Đ Th Ngc N kháng cáo mt phn bản án sơ thẩm gia
ông P, ông H1 những người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan liên quan đến tha
đất s 99, t bn đồ s
Ngày 15/9/2025, ông Nguyn T và ông Văn T1 kháng cáo không đồng ý vi
bản án thẩm đã tuyên, sa bản án thẩm, không chp nhn toàn b yêu cu khi
kin ca bà N liên quan đến tha thửa đất 153, 154
Ngày 18/9/2025, Vin kim sát nhân dân Khu vc 3 - Tây Ninh kháng ngh mt
phn Bn án dân s sơ thẩm s 219/2025/DS-ST ngày 03/9/2025 ca Tòa án nhân dân
Khu vc 3 - y Ninh, đối vi phn gii quyết hu qu hợp đng hiệu liên quan đến
tha đt s 99, t bản đồ s 6-3.
Vin kim sát cho rng Toà án cấp thẩm xác định giá chuyển nhượng ca hp
đồng chuyn nhượng đối vi tha đất 99 là 300.000.000 đồng, bà N nhn 300.000.000
đồng t ông H1 buc N tr cho H2 300.000.000 đồng, bi thường 175.939.800
đồng chênh lch giá là không căn c. Ông H1 không cung cp tài liu chng c đã giao
s tiền 300.000.000 đồng cho N, đng thi ông H1 cũng không yêu cu gii quyết
hu qu hợp đồng hiu gia ông H1 vi N nhưng cấp thẩm cn tr s tin
300.000.000 đồng để buc N tr cho H2 300.000.000 đng, ông H1 tr
100.000.000 đồng không sở. Ông H1 nhận 400.000.000 đồng tin chuyn
nhượng ca H2n có trách nhim tr cho bà H2 s tin 475.939.800 đồng.
10
Ti phiên tòa phúc thẩm, các đương sự không tho thuận được vi nhau v vic
gii quyết v án, không cung cp chng c mi.
Người đại din theo y quyn của nguyên đơn Đỗ Th Ngc N gi nguyên
yêu cu khi kin và nội dung kháng cáo, đề ngh chp nhn yêu cu khi kin ca bà
N, sa mt phn bn án sơ thẩm v phn gii quyết hu qu hợp đồng vô hiệu đối vi
tha đt s 99, t bản đồ s 6-3.
Ông Nguyn T gi nguyên nội dung kháng cáo, không đng ý vi bản án
thẩm, đề ngh không chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca bà N.
Ông Văn T1 vng mt ti phiên tòa phúc thm mặc dù đã được triu tp hp
l ln th hai.
Người đại din theo y quyn ca bà Nguyn Th Thu H2 không đồng ý kháng
cáo ca N ông T, đề ngh gi nguyên phn tuyên hiu các hợp đồng chuyn
nhượng quyn s dụng đất, trường hp hợp đng b tuyên vô hiu thì yêu cu bà N và
ông H1 liên đới hoàn tr cho H2 s tin nhn chuyển nhượng và bồi thường thit hi
theo giá th tng.
Đại din Vin Kim sát nhân dân tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa phát biu ý
kiến cho rng:
V t tng: Thm phán, Hội đng xét xử, Thư phiên tòa đã thực hiện đúng
quy định ca B lut T tng dân sự. Các đương sự thc hin quyền và nghĩa vụ t tng
theo quy định. Đơn kháng cáo của bà Đỗ Th Ngc N, ông Nguyn T, ông Mã Văn T1
kháng ngh ca Vin kim sát khu vc 3 - Tây Ninh được thc hin trong thi hn
luật định nên đủ điu kin xem xét theo th tc phúc thm.
Đối vi ông Văn T1 người kháng cáo, đã được Tòa án triu tp hp l đến
phiên tòa phúc thm ln th hai nhưng vẫn vng mt không vì s kin bt kh kháng
hoc tr ngại khách quan. Căn c khoản 3 Điều 296 B lut T tng dân sự, đình chỉ
xét x phúc thẩm đối vi kháng cáo ca ông Văn T1.
V ni dung: Cấp sơ thẩm tuyên vô hiu các hp đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đất, hợp đồng y quyền liên quan đến thửa đất s 153, 154 và thửa đất s 99
căn cứ. Do đó, kháng cáo của ông Nguyn T yêu cu không chp nhn toàn b yêu cu
khi kin ca bà N không có cơ sở chp nhn.
Đối vi phn gii quyết hu qu hợp đồng hiu liên quan thửa đất s 99, t
bản đồ s 6-3, cấp thẩm xác định bà N đã nhận ca ông H1 s tiền 300.000.000 đồng
để buc bà N tr cho H2 là chưa đủ căn cứ, vì ông H1 không cung cấp được tài liu,
chng c chứng minh đã giao tiền cho bà N cũng không có yêu cầu gii quyết hu
qu hợp đồng vô hiu vi bà N. Có căn cứ xác định ông H1 đã nhn ca bà H2 s tin
400.000.000 đồng.
Xét li ca các bên, bà N và ông H1 li 50%, bà H2 khi nhn chuyển nhượng
điều kin kim tra thc tế nhà đất nhưng không xác minh đầy đủ nên cũng li
50%. Giá tr quyn s dụng đất theo kết qu thẩm định giá là 751.879.600 đồng, tr s
tin bà H2 đã giao 400.000.000 đồng thì phn chênh lệch là 351.879.600 đồng. Bà H2
phi t chu 50% thit hại tương ứng 175.939.800 đồng, phn thit hi còn li
175.939.800 đồng do bà N và ông H1 liên đới chu.
T đó, đề ngh căn cứ khoản 3 Điều 296, khoản 2 Điều 308, Điều 309 B lut
T tng dân sự, đình ch xét x phúc thẩm đối vi kháng cáo ca ông Mã Văn T1,
11
không chp nhn kháng cáo ca ông Nguyn T, chp nhn mt phn kháng cáo ca bà
Đỗ Th Ngc N, chp nhn kháng ngh ca Vin kim sát nhân dân khu vc 3 - Tây
Ninh, sa mt phn Bn án dân s thẩm s 219/2025/DS-ST ngày 03/9/2025 ca
Tòa án nhân dân khu vc 3 - Tây Ninh.Bottom of Form
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cu c tài liu, chng c trong h vụ án đã được thm tra
ti phiên tòa; ý kiến tranh lun ti phiên tòa, ý kiến ca đại din Vin kim sát, Hi
đồng xét x nhận định:
[1] V th tc t tng:
[1.1] Tính hp l ca kháng cáo: Các đơn kháng cáo của Đỗ Th Ngc N, ông
Nguyn T, ông Văn T1 Quyết định kháng ngh ca Vin kim sát khu vc 3
Tây Ninh được thc hiện đúng theo quy đnh tại các 271, 272, Điều 273, 276, 278 và
280 ca B lut T tng dân s nên được xem xét theo trình t phúc thm.
[1.2] V s vng mt của các đương sự:
[1.2.1] Ti phiên tòa phúc thm vng mt b đơn Văn P, ông Nguyễn Văn H1
và nhng ngưi có quyn lợi nghĩa vụ liên quan gm Ông Kim Văn M, bà Nguyn Th
S, bà Kim Th T2, bà Kim Th P1, Hunh Như Ý, Kim Thanh T3, bà Kim Th Phương
T4, Kim Trng H3, Đỗ Th K1, Trần Đỗ Thái D, Trần Đỗ Kim K2, Văn phòng C,
Văn phòng C1, Văn phòng C2 nhưng những người này đã được triu tp hp l
đơn xin xét xử vng mặt. Căn cứ các Điều 296 ca B lut T tng dân s Tòa án tiến
hành xét x v án vng mặt các đương sự này.
[1.2.2] Đối vi ông Văn T1 là người kháng cáo, mặc đã được Tòa án triu
tp hp l đến phiên tòa phúc thm ln th hai nhưng vẫn vng mt không s kin
bt kh kháng hoc tr ngại khách quan. Căn c khoản 3 Điều 296 B lut T tngn
sự, đình chỉ xét x phúc thẩm đối vi kháng cáo ca ông Mã Văn T1.
[1.3] V phm vi xét x phúc thẩm: Căn cứ nội dung đơn kháng cáo của bà Đỗ
Th Ngc N, ông Nguyn T, ông Văn T1 và Vin kim sát khu vc 3 Tây Ninh
kháng ngh đối vi mt phn bản án thẩm, cp phúc thm xem xét li phn bn án
sơ thẩm b kháng cáo, kháng ngh theo quy định tại Điều 293 B lut T tng dân s.
[2] V ni dung:
[2.1] Xét kháng cáo ca ông Nguyn T liên quan đến các giao dch liên quan
tha đt s 153, 154, t bản đồ s 26 to lc ti xã H, huyện Đ, tỉnh Long An.
N cho rng vic hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất vào ngày
16/5/2022 cho ông Văn P ch nhm bảo đảm khon vay s tiền 300.000.000đồng,
không phi chuyển nhượng tht. H thể hin cùng thời điểm ông P, bà N có lp giy
vay tin. Sau khi ký hợp đồng chuyển nhượng bà N vn trc tiếp qun lý, s dụng đt
nhà trên đất. Ông P không chứng minh được vic giao nhận đất, giao nhn nhà và
không phản đối chng c do N cung cấp. Do đó, cấp thẩm xác đnh hợp đng
chuyển nhượng quyn s dụng đất gia N ông P đối vi thửa đất s 153,154
giao dch gi to nhm che giu giao dch vay tài sn, tuyên hợp đồng chuyển nhượng
ngày 16/5/2022 vô hiệu theo Điều 124 B lut Dân s có căn cứ, phù hp.
[2.1.1] Ngày 22/6/2022 gia ông Lê Văn P ông Nguyn T xác lp hợp đồng
y quyền đối vi thửa đất s 153, 154, t bản đồ s 26 to lc ti A, huyện Đ, tỉnh
Long An.
12
Ông T tha nhn vic nhn y quyn quyn s dụng đất t ông Văn P đối vi
thửa đất s 153, 154 là đ bảo đảm khoản vay 1.000.000.000 đồng gia ông T vi ông
P. Như vậy, hợp đồng y quyn gia ông P ông T không nhm mc đích y quyn
tht s mà nhm che giu giao dch vay tài sn gia các bên.
Do hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia N ông P đưc xác
lập vào ngày 16/5/2022 đi vi thửa đt s 153, t bản đố s 26, din tích 362m
2
tha s 154, t bản đồ s 26, din tích 290m
2
to lc ti A, huyện Đ, tỉnh Long An
đã bị xác đnh là giao dch gi to nhm che giu giao dch vay tài sn nên ông P không
quyền định đoạt hợp pháp đối vi quyn s dụng đất để tiếp tc y quyn cho ông
T. Cấp thẩm tuyên hiu hợp đồng y quyn gia ông P vi ông T căn cứ,
phù hợp Điều 124 B lut Dân s.
[2.1.2] Ngày 06/2/2023 gia ông Văn P do ông Nguyn T đại din vi ông
Văn T1 xác lp hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất đối vi thửa đất s
153, 154, t bản đồ s 26, to lc ti xã A, huyện Đ, tỉnh Long An.
Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất nêu trên gia ông T đại din ông P
vi ông T1 phát sinh t hợp đồng y quyn ngày 22/6/2022 gia ông P và ông T đã bị
tuyên hiệu. Do đó, cấp thẩm xác định hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng
đất ngày 06/2/2023 gia ông T đại din ông P vi ông T1 hiệu do đối tượng không
th thc hiện được theo Điều 408 B lut Dân s có căn cứ.
V hu qu hợp đồng vô hiệu đối vi các giao dch này, do ông T, ông P và ông
T1 không có yêu cầu độc lp hoc yêu cu phn t hp l trong v án nên cấp sơ thẩm
không xem xét nghĩa vụ hoàn tr tin trong v án này, giành quyn khi kin cho
ông T, ông P và ông T1 bng v án khác đúng phm vi xét x theo Điều 5 B lut
T tng dân s. vy, kháng cáo ca ông T đối vi các phần này không căn cứ
chp nhn.
[2.2] Xét kháng cáo ca Đỗ Th Ngc N kháng ngh ca Vin kim sát khu
vc 3 - Tây Ninh.
Đỗ Th Ngc N kháng cáo không đồng ý liên đới cùng ông H1 hoàn tr cho
H2sa mt phn thanh toán tin cho ông M. Vin kim sát kháng ngh phn gii
quyết hu qu hợp đồng vô hiệu đối vi thửa đất s 99, t bản đồ s 6-3, t bản đồ s
6-3, din tích 143,90m
2
to lc ti th trn H, huyn Đ, tỉnh Long An.
[2.2.1] Đi vi hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia N ông
Nguyễn Văn H1 đối vi thửa đất s 99, t bản đồ s 6-3, din tích 143,90m
2
to lc ti
th trn H, huyện Đ, tỉnh Long An.
N cho rng ngày 16/6/2022 ch vay ông P s tiền 200.000.000 đng,
thế chp giy chng nhn quyn s dụng đất tha s 99 cho ông P. Sau đó theo yêu cầu
ca ông P, ngày 16/6/2022 bà ký hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất tha đt
99 cho ông Nguyễn Văn H1. N không tha nhận đã nhận tin chuyển nhượng t ông
H1.
H sơ thể hin trên tha đt s 99 có 02 căn nhà, gồm căn nhà tình nghĩa của bà
Đỗ Th K1 căn nhà của gia đình ông Kim Văn M đang quản lý, s dng ổn định. Khi
xác lp hợp đồng chuyển nhượng gia bà N ông H1, các bên không làm hin trng
tài sản trên đất, không có tha thun c th v vic giao nhận nhà, đất và quyn li ca
những người đang quản lý, s dng tài sản trên đất. Vì vy, cấp sơ thẩm tuyên vô hiu
13
hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia bà N và ông H1 lp ngày 16/6/2022
do có đối ng không th thc hin được theo Điều 408 B lut Dân s là có căn cứ.
Đối vi s tin 300.000.000 đồng ghi trong hợp đồng chuyển nhượng gia bà N
ông H1, thy rng: Mc hợp đng công chng ghi giá chuyển nhượng
300.000.000 đồng nhưng N không tha nhận đã nhận s tin này t ông H1. Ông H1
vng mt trong sut quá trình t tng, không cung cp tài liu, chng c chng minh
đã giao cho bà N s tiền 300.000.000 đồng. Đồng thi ông H1 cũng không có yêu cu
phn t hoc yêu cầu đc lập đ ngh gii quyết hu qu hợp đồng vô hiu gia ông H1
vi bà N.
Theo Điều 91 B lut T tng dân sự, đương sự yêu cu hoc phản đối yêu
cu của người khác phải đưa ra chứng c đ chng minh. Do ông H1 không chng minh
đưc việc đã giao tiền cho bà N nên chưa có căn cứ xác định bà N thc tế đã nhận ca
ông H1 s tiền 300.000.000 đồng. Vì vy, cấp sơ thẩm căn cứ vào giá chuyển nhượng
ghi trong hợp đồng để xác định bà N nhận 300.000.000 đồng t ông H1. T đó cấn tr
và buc bà N tr cho bà H2 là chưa đ căn cứ.
Do ông H1 không yêu cu gii quyết hu qu hợp đồng hiu vi N trong
v án này nên cp phúc thẩm không xem xét nghĩa v hoàn tr gia N ông H1.
Nếu sau này ông H1 có tài liu, chng c chứng minh đã giao tiền cho bà N và có yêu
cu thì có quyn khi kin bng v án khác theo quy định pháp lut.
[2.2.2] Đi vi hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt gia ông Nguyn
Văn H1 Nguyn Th Thu H2 đối vi thửa đất s 99, t bản đồ s 6-3, din tích
143,90m
2
to lc ti th trn H, huyện Đ, tỉnh Long An.
H2 nhn chuyển nhượng thửa đất s 99 t ông H1 theo hợp đồng ngày
18/7/2022. Ti thời điểm nhn chuyển nhượng, trên đất nhà tình nghĩa của Đỗ
Th K1 nhà của gia đình ông Kim Văn M đang tồn ti. H2 đến xem đt,
điu kin biết thc trạng nhà đất nhưng không xác minh đầy đủ tình trng pháp lý ca
tài sản trên đất, không làm rõ người đang quản lý, s dng tài sản, cũng không yêu cầu
gii quyết vic bàn giao tài sản trên đất trước khi giao dịch. Do đó, cấp thẩm tuyên
vô hiu hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng đất gia ông H1 vi bà H2 do có đối
ng không th thc hiện được là có căn cứ.
V hu qu hợp đồng vô hiệu, có căn cứ xác định bà H2 đã giao cho ông H1 s
tin chuyển nhượng 400.000.000 đồng. Do hợp đồng vô hiu nên ông H1 nghĩa vụ
hoàn tr s tin này cho bà H2.
Đối vi phn thit hi chênh lch giá, theo chứng thư thẩm định giá, giá tr quyn
s dụng đt tha s 99 751.879.600 đồng. H2 đã giao 400.000.000 đồng, nên
phn chênh lch giá tr quyn s dụng đt 751.879.600đồng - 400.000.000 đồng =
351.879.600 đồng.
Xét li ca các bên, N người đng tên quyn s dụng đất, biết trên đt
nhà tình nghĩa và nhà ca ông M nhưng vẫn ký hợp đồng chuyển nhượng cho ông H1
khi chưa giải quyết tình trng tài sản trên đất. Ông H1 sau khi nhn chuyển nhượng tiếp
tc chuyn nhượng cho bà H2 khi chưa làm rõ việc giao nhn tài sn, quyn của người
đang sử dụng đất. Bà H2 khi nhn chuyển nhượng có đi xem đất, có điều kin biết trên
đất có nhà nhưng không xác minh đầy đủ, nên cũng có lỗi.
14
Do đó, xác đnh li ca phía N và ông H1 là 50%, li ca H2 là 50%.
H2 phi chu 50% thit hi chênh lệch giá, tương ng: 351.879.600 đồng x 50% =
175.939.800 đồng.
Phn thit hi còn li 175.939.800 đồng do bà N và ông H1 phi chịu. Như vậy,
tng s tin bà H2 đưc hoàn tr, bồi thường là 400.000.000 đồng + 175.939.800 đồng
= 575.939.800 đồng.
Cn buc bà Đỗ Th Ngc N ông Nguyễn Văn H1 liên đới tr cho bà Nguyn
Th Thu H2 s tin 575.939.800 đồng.
Vì vy, cp sơ thẩm buc bà N tr cho bà H2 475.939.800 đồng, ông H1 tr cho
H2 275.939.800 đồng là chưa phù hợp, cn sa xác định nghĩa vụ liên đới ca bà N
và ông H1 như trên.
[2.2.3] Đối vi giấy tay “Chuyển nhượng đất ở” ngày 01/10/2003 giữa bà N
ông Kim Văn M.
N tha nhn chuyển nhượng cho ông Kim Văn M mt phần đất thuc tha
s 99 t năm 2003. ông M đã nhận đất, xây dng nhà sinh sng ổn định t năm 2004.
Tuy nhiên, phần đất này không đủ điu kin tách thửa theo quy đnh hin hành. Ngoài
ra trên phn còn li ca thửa đất s 99 còn có nhà tình nghĩa của bà Đ Th K1. vy,
cấp sơ thẩm tuyên vô hiu giy tay chuyển nhượng đất gia bà N và ông M có căn
c.
V hu qu hp đồng hiu, ông M đã nhận đt, xây dng nhà sinh sng n
định bà N tha nhn vic chuyển nhượng và đã nhận tin. Vic không thc hiện được
th tc tách tha, sang tên cho ông M li chính thuc v N. Do đó, cấp thẩm
buc N hoàn tr cho ông M giá tr quyn s dụng đất và tài sn gn lin với đt tng
cng 465.823.590 đồng, đồng thi buc ông M và nhng người đang sinh sống trên đất
bàn giao lại đất, tài sản trên đt cho N sau khi N thi hành xong nghĩa v thanh
toán là có căn cứ, cn gi nguyên.
[2.3] Ngoài ra, cấp sơ thẩm có sai sót trong vic tính án phí dân s thẩm. C
th, bản án thẩm buc Đỗ Th Ngc N tr cho Nguyn Th Thu H2 475.939.800
đồng nhưng chưa tính đầy đủ án phí có giá ngạch đối với nghĩa vụ này. Đồng thi ch
buc bà H2 chịu 300.000 đồng án phí không có giá ngạch là chưa phù hp, vì yêu cu
ca H2 ch đưc chp nhn mt phn nên H2 phi chu án phí giá ngạch đối
vi phn thit hi phi chu.
Do cp phúc thm sa phn hu qu hợp đồng hiệu đối vi thửa đất s 99
buc N ông H1 liên đới tr cho H2 575.939.800 đồng, H2 t chu
175.939.800 đng thit hi, nên cn sa li phần án phí thẩm ơng ng cho phù hp
quy định pháp lut.
[3] T những phân tích trên, không căn c chp nhn kháng cáo ca ông
Nguyn T, đình ch xét x phúc thẩm đối vi kháng cáo ca ông T1, chp nhn mt
phn kháng cáo ca bà Đỗ Th Ngc N, chp nhn kháng ngh ca Vin kim sát nhân
dân khu vc 3 - Tây Ninh, sa mt phn Bn án dân s thẩm ca Tòa án nhân dân
khu vc 3 - Tây Ninh v phn hu qu hợp đồng hiu liên quan thửa đt s 99, t
bản đồ s 6-3 và án phí.
[4] V án phí dân s sơ thẩm: Do sửa nghĩa vụ thanh toán đối vi phn hu qu
hợp đồng vô hiu liên quan thửa đt s 99 nên án phí dân s sơ thm có giá ngch cn
đưc tính li.
15
Đỗ Th Ngc N ông Nguyễn Văn H1 phải liên đới chu án phí dân s
thẩm đối vi s tin phi tr cho H2 là 27.037.600 đồng.
Nguyn Th Thu H2 phi chu án phí dân s thẩm đối vi phn yêu cu
không được chp nhận 8.797.000 đồng phi chu án phí trên s tin phi thanh
toán cho ông M.
[5] V án pdân s phúc thm: Do kháng cáo ca Đỗ Th Ngc N đưc chp
nhn mt phn nên bà N không phi chu án phí dân s phúc thm.
Ông Nguyn T và ông Văn T1 mi người phi chịu 300.000 đồng án phí dân
s phúc thm.
[6] Các quyết định khác ca bản án thẩm không kháng cáo, không b kháng
ngh đã có hiệu lc pháp lut k t khi hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 2 Điều 296, khoản 2 Điều 308, Điều 309 B lut T tng dân s.
Đình chỉ xét x phúc thẩm đối vi kháng cáo ca ông Mã Văn T1.
Chp nhn mt phn kháng cáo của nguyên đơn bà Đỗ Th Ngc N.
Chp nhn kháng ngh ca Vin kim sát nhân dân Khu vc 3 - Tây Ninh.
Không chp nhn kháng cáo ca ông Nguyn T.
Sa mt phn Bn án dân s thẩm s 219/2025/DS-ST ngày 03/9/2025 ca
Tòa án nhân dân Khu vc 3 - Tây Ninh.
Căn cứ các Điều 5, 147, 157, 165, 227, 228 B lut T tng dân sự; Điều 124,
131, 288, 408 B lut Dân sự; Điều 26, Điều 29 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi v án phí, l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca Đ Th Ngc N. Chp nhn mt
phn yêu cầu độc lp ca bà Nguyn Th Thu H2 và ông Kim Văn M.
2. Tuyên vô hiu các hợp đồng, giao dịch sau đây:
2.1. Tuyên vô hiu hp đồng chuyn nhượng quyn s dụng đất gia Đỗ Th
Ngc N ông Văn P, sng chng 5096, quyn s 3/2022 ti Văn phòng C3, đi
vi thửa đất s 153, 154, cùng t bản đồ s 26, đất ta lc ti A, huyn Đ, tỉnh Long
An, nay là xã A, tnh Tây Ninh.
2.2. Tuyên hiu hợp đồng y quyn s 6395, quyn s 06/2022/TP/CC-
SCC/HĐGD ngày 22/6/2022 gia ông Văn Pông Nguyn T đối vi thửa đất s
153, 154, cùng t bản đồ s 26, đất ta lc ti xã A, huyện Đ, tỉnh Long An (nay là xã
A, tnh Tây Ninh).
2.3. Tuyên hiu hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông Văn
P, do ông Nguyn T đại din theo y quyn vi ông Mã Văn T1, được Văn phòng C1
công chứng ngày 06/02/2023, đối vi thửa đất s 153, 154, cùng t bản đồ s 26, đất
ta lc ti xã A, huyện Đ, tỉnh Long An (nay là xã A, tnh Tây Ninh).
16
2.4. Tuyên vô hiu hp đồng chuyn nhượng quyn s dụng đất gia Đỗ Th
Ngc N ông Nguyễn Văn H1, s công chng 4276, quyn s 01/2022/TP/CC-
SCC/HĐGD do Văn phòng C2 công chứng ngày 08/7/2022, đi vi thửa đất s 99, t
bản đồ s 6-3, đt ta lc ti th trn H, huyện Đ, tỉnh Long An (nay là xã H, tnh Tây
Ninh).
2.5. Tuyên hiu hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông Nguyn
Văn H1 Nguyn Th Thu H2, s công chng 7150, quyn s 07/2022/TP/CC-
SCC/HĐGD do Văn phòng C3, nay Văn phòng C, công chứng ngày 18/7/2022, đối
vi thửa đất s 99, t bản đồ s 6-3, đất ta lc ti th trn H, huyện Đ, tỉnh Long An
(nay là xã H, tnh Tây Ninh).
2.6. T8 hiu giấy tay “Chuyển nhượng đất ở” ngày 01/10/2003 giữa bà Đỗ
Th Ngc N và ông Kim Văn M đối vi phần đất v trí khu A1 theo Mảnh trích đo bản
đồ đa chính phân khu s 189-2025 kèm theo Mảnh trích đo bản đ địa chính s 22-
2025 ca Công ty TNHH Đ, được Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai tại huyện Đ
duyt ngày 05/5/2025.
3. V hu qu các hợp đồng, giao dch vô hiu:
3.1. Đối vi hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia Đỗ Th Ngc
N và ông Lê Văn P: không xem xét gii quyết hu qu v tin vay, tin lãi trong v án
này. Ông Văn P quyn khi kin bng v án khác nếu yêu cầu căn c
pháp lut.
3.2. Đi vi hợp đồng y quyn gia ông Văn P ông Nguyn T: không
xem xét gii quyết hu qu v s tin vay gia ông P và ông T trong v án này. Ông
Nguyn T có quyn khi kin bng v án khác nếu có yêu cầu và có căn cứ pháp lut.
3.3. Đi vi hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông Lê Văn P, do
ông Nguyn T đại din, vi ông Mã Văn T1: không xem xét gii quyết hu qu v tin
chuyển nhượng gia ông T1 vi ông T, ông P trong v án này. Ông Văn T1
quyn khi kin bng v án khác nếu có yêu cầu và có căn cứ pháp lut.
3.4. Đối vi hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia Đỗ Th Ngc
N ông Nguyễn Văn H1: không xem xét gii quyết hu qu v tin chuyển nhượng
gia bà N ông H1 trong v án này. Các bên quyn khi kin bng v án khác nếu
có yêu cầu và có căn c pháp lut.
3.5. Đối vi hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông Nguyễn Văn
H1bà Nguyn Th Thu H2:
Buc bà Đỗ Th Ngc N và ông Nguyễn Văn H1 có nghĩa vụ liên đới tr cho bà
Nguyn Th Thu H2 s tiền 575.939.800 đồng (Năm trăm bảy mươi lăm triệu, chín trăm
ba mươi chín nghìn, tám trăm đồng).
3.6. Đối vi giấy tay “Chuyển nhượng đất ngày 01/10/2003 giữa Đỗ Th
Ngc N và ông Kim Văn M:
Buc Đỗ Th Ngc N phi hoàn tr cho ông Kim Văn M giá tr quyn s dng
đất và tài sn gn lin với đt tng cộng 465.823.590 đồng (B trăm sáu mươi lăm triệu,
tám trăm hai mươi ba nghìn, năm trăm chín mươi đồng).
17
Buc ông Kim Văn M những người đang sinh sống trên đất phi bàn giao cho
Đ Th Ngc N quyn s dụng đất cùng toàn b tài sn gn lin với đất ti v trí khu
A1 theo Mảnh trích đo bản đồ địa chính phân khu s 189-2025 kèm theo Mảnh trích đo
bản đồ địa chính s 22-2025 ca Công ty TNHH Đ, được Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai tại huyện Đ duyt ngày 05/5/2025, sau khi bà Đ Th Ngc N thi hành xong
nghĩa vụ tr cho ông Kim Văn M s tiền 465.823.590 đồng.
4. V quyền kê khai, đăng ký, điều chnh giy chng nhn quyn s dụng đất:
4.1. Bà Đỗ Th Ngc N đưc quyn liên h cơ quan nhà nước có thm quyền để
lp th tục khai, đăng ký, điu chnh hoc cp li giy chng nhn quyn s dng
đất đối vi phần đất ti khu D, din tích 266,9m² thuc tha 154 khu G, din tích
349,8m² thuc tha 153, cùng t bản đồ s 26, đất ta lc ti xã A, tnh Tây Ninh.
(Theo Mnh trích đo bản đồ địa chính s 108-2024 ca Công ty TNHH Đ, đưc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện Đ duyt ngày 30/7/2024).
4.2. Bà Đỗ Th Ngc N đưc quyn liên h cơ quan Nnước có thm quyền để
lp th tục khai, đăng , điều chnh hoc cp li giy chng nhn quyn s dng
đất đối vi thửa đất s 99, din tích 138,8m², t bản đồ s 6-3, đất ta lc ti H, tnh
Tây Ninh.
(Theo Mảnh trích đo đa chính s 22-2025 do Công ty TNHH Đ lp ngày
24/4/2025, được Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai tại huyện Đ phê duyt ngày
05/5/2025).
4.3. Ông Mã Văn T1 có nghĩa vụ np bn chính giy chng nhn quyn s dng
đất đối vi thửa đất s 153, 154, cùng t bản đ s 26 cho cơ quan Nhà nước có thm
quyền để thc hin vic thu hi, chnh biến động hoc cp li giy chng nhn quyn
s dụng đất theo quy định pháp lut.
4.4. Bà Nguyn Th Thu H2 có nghĩa vụ np bn chính Giy chng nhn quyn
s dụng đất, quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất s DL 444710 do S
Tài nguyên và Môi trường tnh L cp ngày 19/5/2023 cho Nguyn Th Thu H2 đối
vi thửa đất s 99, t bản đồ s 6-3 cho cơ quan Nhà nước có thm quyền để thc hin
vic thu hi, chnh lý biến động hoc cp li giy chng nhn quyn s dụng đt theo
quy định pháp lut.
Trường hp ông Mã Văn T1, bà Nguyn Th Thu H2 không np bn chính giy
chng nhn quyn s dng đất thì Cơ quan hành chính Nhà nước có thm quyn, C4,
Chi nhánh văn phòng đăng đất đai căn cứ vào Bn án, Quyết định của Tòa án để
thc hin th tc thu hi, chnh biến động hoc cp li giy chng nhn quyn s
dụng đất cho các bên đương sự theo quy định pháp lut.
5. V chi phí t tng: Buc ông Nguyễn Văn H1ông Lê Văn P phải liên đới
tr li cho bà Đỗ Th Ngc N s tiền 67.000.000 đồng (Sáu mươi bảy triệu đng).
6. V án phí dân s sơ thẩm: Đỗ Th Ngc N chu 13.518.800 đồng (Mười ba
triệu, năm trăm ời tám nghìn, tám trăm đồng) án phí tr cho H2 22.632.944
đồng (Hai mươi hai triệu, sáu trăm ba mươi hai nghìn, chín trăm bn mươi bốn đồng)
án phí đối vi s tin phi hoàn tr cho ông Kim Văn M. Tng cộng 36.151.744 đồng
(Ba mươi sáu triệu, một trăm năm mươi mốt nghìn, bảy trăm bốn mươi bốn đồng) nhưng
đưc khu tr 1.200.000 đồng ( Mt triệu, hai trăm nghìn đồng) tm ứng án phí đã nộp
18
theo các biên lai thu s 0006788 ngày 31/10/2023, s 0004519 s 0004520 s
0004521, cùng ngày 15/5/2024 ca Chi cc Thi hành án dân s huyện Đc Hòa, tnh
Long An (Nay là Phòng Thi hành án khu vc 3 - Tây Ninh) sang thi hành án phí. Bà N
phi np tiếp 34.951.744 đồng (Ba mươi bốn triệu, chín trăm năm mươi mốt nghìn, by
trăm bốn mươi bốn đồng).
Ông Nguyễn Văn H1 phi chịu 13.518.800 đồng (Mười ba triệu, năm trăm mưi
tám nghìn, tám trăm đồng) 600.000 đồng (sáu trăm nghìn đồng) án phí không có giá
ngch. Tng cộng 14.118.800 đồng ( Mười bn triu, một trăm mười tám nghìn, tám
trăm đồng).
Nguyn Th Thu H2 phi chịu 8.797.000 đng (Tám triu, bảy trăm chín
mươi bảy nghìn đồng) 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí đối vi yêu cu
tiếp tc thc hin hợp đồng không được chp nhn. Tng cộng 13.818.800 đồng ( Mười
ba triu, tám trăm mười tám nghìn, tám trăm đồng) nhưng đưc khu tr 600.000 đồng
(Sáu trăm nghìn đồng) tm ứng án phí đã nộp theo các biên lai s 0005061; s 0005062
cùng ngày 08/7/2024 ca Chi cc Thi hành án dân s huyện Đc Hòa, tnh Long An
(Nay Phòng Thi hành án khu vc 3 - y Ninh) sang thi hành án phí. H2 còn phi
np tiếp s tiền 8.197.000đồng ( Tám triu, một trăm chín mươi bảy nghìn đồng).
Ông Lê Văn P phi chịu 900.000 đồng (Chín trăm nghìn đồng) án phí dân s sơ
thm không có giá ngch do yêu cu ca nguyên đơn được chp nhn.
7. V án phí dân s phúc thm: Bà Đỗ Th Ngc N không phi chu án phí dân
s phúc thẩm do kháng cáo được chp nhn mt phn.
Hoàn tr cho N 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tm ng án phí phúc thm
đã nộp theo biên lai thu s 0004401 ngày 17/9/2025 ca Thi hành án dân s tnh Tây
Ninh.
Ông Nguyn T phi chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khu
tr 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tm ng án phí phúc thẩm đã nộp theo biên lai
thu s 0004258 ngày 15/9/2025 ca Thi hành án dân s tnh Tây Ninh sang án phí. Ông
T đã nộp đủ án phí dân s phúc thm.
Ông Văn T1 phi chu chịu 300.000 đng ( Ba trăm nghìn đồng) nhưng được
khu tr 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đng) tm ng án phí phúc thẩm đã nộp theo
biên lai thu s 0004259 ngày 15/9/2025 ca Thi hành án dân s tnh Tây Ninh sang án
phí. Ông T1 đã nộp đủ án phí dân s phúc thm.
8. V nghĩa v chm thi hành án: K t ngày người được thi hành án có đơn yêu
cu thi hành án, nếu người phi thi hành án chm thc hiện nghĩa v tr tin thì còn
phi chu khon tiền lãi đối vi s tin chm tr theo quy định tại Điều 357 và khon 2
Điu 468 B lut Dân sự, tương ng vi thi gian chm thi hành án, tr trường hp các
bên có tha thun khác hoc pháp luật có quy định khác.
9. V ng dẫn thi hành án: Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo
qui đnh tại Điều 2 Lut thi hành án dân s thì người được thi hành án, ngưi phi thi
hành án dân s có quyn tho thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn
thi hành án hoc b ng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều
9 Lut thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án được thc hiện theo qui đnh tại Điều
30 Lut thi hành án dân s.
19
10. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND tnh Tây Ninh;
- TAND khu vc 3 - Tây Ninh;
- Thi hành án dân s tnh Tây Ninh;
- Đương sự;
- Phòng HCTP-TAND tnh TN;
- Phòng GĐ, TT, KT&THA.TANDTTN;
- Lưu. hồ sơ, lưu trữ, tp án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Th Dim Hng
20
Tải về
Bản án số 650/2026/DS-PT Bản án số 650/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 650/2026/DS-PT Bản án số 650/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất