Bản án số 410/2026/DS-PT ngày 12/05/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 410/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 410/2026/DS-PT ngày 12/05/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 410/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/05/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà S yêu cầu hủy Hợp đồng ủy quyền ngày 09/5/2019 giữa bà S và ông L; hủy Hợp đồng chuyển nhượng QSD đất ngày 27/4/2022 giữa ông Bùi Công L - đại diện ủy quyền của Lưu Thị Kim S với ông Trần Văn N1 đối với thửa đất số 120, đất tại ấp B, xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang.Bà S không yêu cầu giải quyết hậu quả của hợp đồng vô hiệu vì bà S không nhận tiền của ông L.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 410/2026/DS-PT
Ngày: 12-5-2026
V/v “Tranh chấp Hợp đồng
vay tài sản, Hợp đồng ủy
quyền Hợp đồng chuyển
nhượng QSD đất”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Tấn Lợi.
Các Thẩm phán: Ông Trần Hữu Tính.
Bà Kiều Kim Xuân.
- Thư phiên tòa: Ông Bùi Công Danh - Thư Tòa án nhân dân tỉnh
Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân
tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa:
Bà Hà Ngọc Thư Trúc - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 17/3/2026, ngày 14/4/2026 ngày 12/5/2026 tại trụ sở
Tòa án nhân n tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai ván dân sự thụ
lý số: 19/2026/TLPT-DS ngày 23 tháng 01 năm 2026, về việc “Tranh chấp Hợp
đồng vay tài sản, Hợp đồng ủy quyền và Hợp đồng chuyển nhượng QSD đất”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 126/2025/DS-ST ngày 03 tháng 9 năm 2025
của Tòa án nhân dân Khu vực H - Đồng Tháp bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 706/2026/QĐ-PT
ngày 23 tháng 02 năm 2026 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Lưu Thị Kim S, sinh năm 1979;
Địa chỉ: Ấp B, xã Đ, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo y quyền của nguyên đơn Lưu Thị Kim S:
Phạm Thị Tuyết M, sinh năm 1979 theo văn bản ủy quyền ngày 08/12/2022
(vắng mặt ngày 14/4/2026 có đơn xin vắng mặt và có mặt ngày 12/5/2026);
Địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
Người bảo vquyền lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn Lưu Thị Kim
S: Luật Nguyễn Đoàn Thanh T, Văn phòng L1, thuộc Đoàn Luật tỉnh Đ;
Địa chỉ: Số E, Quốc lộ E, khu phố H, phường M, tỉnh Đồng Tháp (có mặt).
2
2. Bị đơn: Bùi Công L, sinh năm 1987;
Địa chỉ: Ấp B, xã Đ, tỉnh Tây Ninh.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn ông i Công L: Chị Nguyễn
Hoàng Anh T1, sinh năm 2000; Địa chỉ: Thôn G, số A, đường L, Đ, tỉnh Gia
Lai; Địa chliện hệ: Số A D, phường A, Thành phố Hồ CMinh theo Giấy ủy
quyền ngày 09/3/2026 (có mặt);
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn ông Bùi Công L:
2.1. Luật Nguyễn Trung H, Công ty L2, Đoàn Luật Thành phố H
(vắng mặt);
2.2. Luật Phạm Thị N, Công ty L2, Đoàn Luật Thành phố H (có
mặt);
2.3. Luật Phan Thu T2, Công ty L2, Đoàn Luật sư Thành phố H (có
mặt);
Cùng địa chỉ: Số I N, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Văn phòng C1;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hoàng K - Trưởng Văn
phòng (vắng mặt, có đơn xin vắng mặt);
Địa chỉ: Ấp D, xã V, tỉnh Đồng Tháp.
3.2. Trần Văn N1, sinh năm 1974 (vắng mặt, có đơn xin vắng mặt);
3.3. Trương Thị Cao C, sinh năm 1966 (có mặt ngày 14/4/2026, vắng mặt
ngày 12/5/2026 và có đơn xin vắng mặt);
Cùng địa chỉ: Số I Hồ N, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
3.4. Lưu Thị Kim N2, sinh năm 1977 (có mặt);
3.5. Trần Linh D, sinh năm 2002 (vắng mặt, có đơn xin vắng mặt);
Cùng địa chỉ: Ấp B, xã Đ, tỉnh Đồng Tháp.
3.6. Trang Bạch Y, sinh năm 1994 (vắng mặt);
Địa chỉ: Số D T, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Người kháng cáo: Nguyên đơn Lưu Thị Kim S và người quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lưu Thị Kim N2.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Người đại din theo y quyn ca nguyên đơn Lưu Thị Kim S
Phm Th Tuyết M trình bày: Năm 2019, chị ruột Sang tên Lưu Thị
Kim N2 cần vay tiền của ông Bùi Công L. N2 điện thoại cho S để
mượn Giấy chứng nhận quyền sử dụng (QSD) đất để thế chấp mượn tiền, ông L
yêu cầu làm hình thức là Hợp đồng ủy quyền.
3
Ngày 09/5/2019, bà S và ông L Hợp đồng ủy quyền đối với thửa đất số
120, tbản đồ số 26, diện tích 537,7m
2
, theo Giấy chứng nhận QSD đất, quyền
sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CS07873 do Sở Tài nguyên
Môi trường tỉnh T cấp ngày 02/5/2019 để thực hiện các quyền chuyển nhượng,
cầm cố, thế chấp, tặng cho.... với thời hạn là 05 năm.
Khoảng tháng 11/2022 bà S biết là ông L đã chuyển nhượng QSD đất cho
ông N1. Ông L ủy quyền chuyển nhượng nhưng không giao tiền lại cho bà S mà
C người giao tiền cho N2. Hơn nữa, khi ông L đã chuyển nhượng đất
cho ông N1 nhưng ông L vẫn còn thỏa thuận đòi tiền lại chỗ S với số tiền
C đã giao cho N2. Ông L đòi số tiền 1.200.000.000 đồng, sau đó xuống
1.000.000.000 đồng.
S thỏa thuận với ông L cho S chuộc lại với số tiền 700.000.000
đồng, ông L không đồng ý n S khởi kiện tại Tòa án. Hiện trên phần đất
ngôi nhà được cấp theo diện mái ấm nh thương cho anh Trần Linh D, cất trên
thửa đất số 120, tờ bản đ số 6, ngôi nhà hiện do anh D đang ở và sử dụng.
Bà S yêu cầu hủy Hợp đồng ủy quyền ngày 09/5/2019 giữa bà S và ông L;
hủy Hợp đồng chuyển nhượng QSD đất ngày 27/4/2022 giữa ông Bùi Công L -
đại diện y quyền của Lưu Thị Kim S với ông Trần Văn N1 đối với thửa đất số
120, đất tại ấp B, xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
S không yêu cầu giải quyết hậu quả của hợp đồng hiệu bà S
không nhận tiền của ông L.
- Bị đơn ông Bùi Công L trình bày: Được sự giới thiệu của bà Cao C chỉ
cho ông mua miếng đất của S, ông yêu cầu S dẫn đi xem đất xem Giấy
chứng nhận QSD đất. Ông đã kiểm tra đất thì thấy trên đất căn nhà, ông
hỏi bà S thì bà S cho rằng căn nhà này dùng để ở giữ khu vườn và thấy trên giấy
chứng nhận không thể hiện căn nhà, nên ông đồng ý mua miếng đất này. Hai
bên thỏa thuận chuyển nhượng phần đất của S với giá 500.000.000 đồng, bao
gồm nhà và đất diện tích 537,7m
2
, thửa đất số 120, tờ bản đồ số 26.
Ông thỏa thuận văn bản y quyền để sau này ông bán lại cho người
khác để thuận tiện làm giấy tờ. Sau khi ký ủy quyền xong thì ông rủ bà S lên nhà
ông Đ đcho biết nhà và nhận tiền chuyển nhượng luôn. S nói đứng
tên đất giùm cho N2, nên ông thanh toán tiền cho N2 hay bà S cũng được,
S không đi nên ông thanh toán tiền cho N2 tại nhà C, C chứng
kiến, vì sự tin tưởng nên không có làm giấy tờ giao nhận tiền.
Ngày 27/4/2022 ông đã ký Hợp đồng chuyển nhượng QSD đất thửa đất số
120 cho ông Trần Văn N1 với số tiền chuyển nhượng thực tế 820.000.000
đồng, không có làm giấy tờ giao nhận tiền và ông N1 đã được điều chỉnh trang 4
trên Giấy chứng nhận QSD đất.
Ông Bùi Công L không đồng ý với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn,
yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật. Nếu có căn cứ hủy Hợp đồng
4
chuyển nhượng QSD đất thì yêu cầu Tòa án giải quyết hậu quả pháp của hợp
đồng vô hiệu.
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Văn N1 trình bày:
Ông Trương Thị Cao C vợ chồng. Trước đây ông thỏa thuận nhận
chuyển nhượng thửa đất số 120, tờ bản đsố 26, diện tích 537,7m
2
, ông đến
xem đất, giấy tờ; đến ngày 27/4/2022 thai bên Hợp đồng chuyển nhượng
QSD đất với giá chuyển nhượng thực tế 820.000.000 đồng, ông đã thanh toán
tiền xong cho ông L ông được quan Nhà nước thẩm quyền điều chỉnh
trên trang 4 Giấy chứng nhận QSD đất theo hồ số 000323.CN.002 ngày
12/5/2022.
Ông không đồng ý với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông đã nhận
chuyển nhượng đất ngay tình đúng theo quy định pháp luật. Nếu Tòa án
hủy Hợp đồng chuyển nhượng QSD đất giữa ông ông L thì ông ông L sẽ
tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết hậu quả pháp lý của
hợp đồng vô hiệu trong vụ án này.
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Trương Thị Cao C trình
bày: ông N1 vợ chồng. thống nhất với lời trình bày của ông N1.
Nếu S muốn mua lại đất thì vợ chồng sẽ bán lại với giá thỏa thuận. Phía
đại diện ủy quyền của nguyên đơn trình bày ký hợp đồng ủy quyền để làm tin
không có. Đối với ý kiến trình bày của bà Lưu Thị Kim N2 cho rằng bà N2 nhận
số tiền 300.000.000 đồng từ C việc S y quyền cho ông L đảm
bảo cho khoản tiền vay này không đúng. Số tiền N2 vay của ông L số
tiền bà N2 vay của bà 300.000.000 đồng là độc lập với nhau.
C không thống nhất yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông N1 đã
nhận chuyển nhượng đất ngay tình và đúng theo quy định pháp luật. Nếu Tòa án
hủy Hợp đồng chuyển nhượng QSD đất giữa ông N1 ông L thì vợ chồng
ông L sẽ tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết hậu
quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu trong vụ án này.
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Trần Linh D trình bày:
Năm 2018 anh được Nhà nước cấp cho căn nhà tình thương trên thửa đất số 120,
tờ bản đsố 26, theo Giấy chứng nhận QSD đất số CS07873 do Sở Tài nguyên
Môi trường tỉnh T cấp ngày 02/5/2019 cho anh Lưu Thị Kim S đứng
tên. Năm 2022 dì anh khởi kiện ông L thì anh mới biết Hợp đồng ủy quyền ngày
09/5/2019 giữa S và ông L để ông L cho vay tiền. Ông L tự ý chuyển nhượng
đất căn nhà cho ông Trần Văn N1 không có sự đồng ý của anh. Hợp đồng ủy
quyền ngày 09/5/2019 giữa S ông L không đúng pháp luật, trên đất có
căn nhà của anh mà không có sự đồng ý ký tên trong Hợp đồng ủy quyền này.
Anh D yêu cầu Tòa án giải quyết hủy Hợp đồng ủy quyền ngày 09/5/2019
giữa bà Lưu Thị Kim S và ông Bùi Công L.
5
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Văn phòng C1 trình bày:
Hợp đồng ủy quyền giữa Lưu Thị Kim S Bùi Công L do Văn phòng chứng
nhận ngày 09/5/2019 Hợp đồng chuyển nhượng QSD đất giữa ông L đại
diện ủy quyền của S với ông N1 đối với thửa đất số 120 được Văn phòng
công chứng chứng nhận ngày 27/4/2022. Văn phòng C1 không đồng ý với yêu
cầu nêu trên vì Văn phòng Công chứng đã thực hiện theo quy trình, thủ tục công
chứng đúng với ý chí, nguyện vọng của các bên, đề nghị Tòa án giải quyết
theo quy định pháp luật.
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Trang Bạch Y trình bày:
Bà Y và ông Bùi Công L là vợ chồng. Bà được biết ông L đang có tranh chấp tại
Tòa án liên quan đến số tiền 500.000.000 đồng chồng dùng để thực hiện
giao dịch với S, N2. Y xác định đây tài sản riêng của chồng bà,
không đóng góp tranh chấp liên quan đến số tiền này trong vụ án này
bà Y không có ý kiến hay yêu cầu gì.
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 126/2025/DS-ST ngày 03/9/2025 của Tòa
án nhân dân Khu vực H Đồng Tháp đã xử:
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca bà Lưu Thị Kim S.
1.1. Tuyên hiu Hợp đồng y quyn ngày 09/5/2019 gia Lưu Thị
Kim S và ông Bùi Công L đối vi thửa đất s 120, t bản đồ s 26, ta lc ti p
B, B, huyn G, tnh Tin Giang (nay xã Đ, tỉnh Đồng Tháp) theo Giy chng
nhận QSD đất, quyền sở hữu nhà i sản khác gắn liền với đất s CS07873
do S Tài nguyên Môi trường tnh T cp ngày 02/5/2019 cho Lưu Thị
Kim S s công chng 002040 quyn s 05 TP/CC-SCC/HĐGD tại n
phòng C1.
1.2. Tuyên hiu Hợp đồng chuyển nhượng QSD đt ngày 27/4/2022
gia ông Bùi Công L với tư cách người đại din y quyn ca bà u Thị Kim S
và ông Trần Văn N1 đi vi thửa đất s 120, t bản đồ s 26, din tích 537,7m
2
,
ta lc ti p B, B, huyn G, tnh Tiền Giang (nay Đ, tỉnh Đồng Tháp)
theo Giy chng nhận QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất s CS07873 do S Tài nguyên và Môi trường tnh T cp ngày 02/5/2019 cho
Lưu Thị Kim S s công chng 003184 quyn s 04/2022 TP/CC-
SCC/HĐGD tại Văn phòng C1.
Kiến ngh quan thẩm quyn thu hi, hy Giy chng nhận QSD đất
tha s 120, t bản đồ s 26, din tích 537,7m
2
, ta lc ti p B, B, huyn G,
tnh Tiền Giang (nay Đ, tỉnh Đồng Tháp) theo Giy chng nhận QSD đt,
quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất s CS07873 do S Tài
nguyên và i trường tnh T cp ngày 02/5/2019, chuyển nhượng cho ông Trn
Văn N1, năm sinh 1974, CCCD s 079074005586, địa ch thưng trú 9 H N,
Phường I, Qun F, Thành ph H Chí Minh (nay là phường B, Thành ph H
Chí Minh), theo h sơ số 000323.CN.002 theo quyết định ca Tòa án.
6
Lưu Thị Kim S đưc liên h với quan thm quyền để thc hin
việc đăng ký cấp Giy chng nhận QSD đất theo quy định.
1.3. Buc u Thị Kim S u Thị Kim N2 trách nhim liên
đới tr cho ông Bùi Công L s tiền 668.999.999 đồng.
Kể từ ngày ông Bùi Công L đơn yêu cầu thi hành án nếu Lưu Thị
Kim S Lưu Thị Kim N2 không trả số tiền trên thì hàng tháng S
N2 phải trả lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy
định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Ngoài ra, bản án còn quyết định ván phí, quyền kháng cáo, quyền và
nghĩa vụ thi hành án của các đương sự theo quy định pháp luật.
Sau khi xét xử sơ thẩm:
- Ngày 12/9/2025, nguyên đơn Lưu Thị Kim S đơn kháng cáo một
phần bản án thẩm, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án thẩm theo
hướng không buộc S liên đới cùng Lưu Thị Kim N2 trả 300.000.00(ba
trăm triệu đồng) tiền gốc hơn 300.000.000đ (ba trăm triệu đồng) tiền lãi cho
ông Bùi Công L.
- Ngày 12/9/2025, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lưu Thị Kim
N2 đơn kháng cáo một phần bản án thẩm, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm
sửa bản án thẩm theo hướng không buộc N2 trả 300.000.000đ (ba trăm
triệu đồng) tiền gốc hơn 300.000.000đ (ba trăm triệu đồng) tiền lãi cho ông
Bùi Công L.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Luật Nguyễn Đoàn Thanh T bảo vquyền lợi ích hợp pháp cho
nguyên đơn Lưu Thị Kim S trình bày: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận
kháng cáo của nguyên đơn u Thị Kim S, sửa bản án thẩm theo ớng
không buộc S trách nhiệm liên đới cùng Lưu Thị Kim N2 tr cho ông
Bùi Công L s tin vay gốc lãi 668.999.999 đng. Bởi các căn cứ như:
S không có nhn tin vay t ông L, vic Luật sư phía b đơn cho rng bà S và
N2 cùng vay tin ca ông L nên có trách nhiệm liên đới là không có cơ sở chng
minh; ngoài ra theo quy đnh tại Điều 131 B lut Dân s thì khi hợp đồng
hiu thì các bên phải có nghĩa vụ hoàn tr cho nhau những gì đã nhận.
- Nguyên đơn Lưu Thị Kim S y quyền cho Phạm Thị Tuyết M đại
diện trình bày: Thống nhất trình bày của Luật sư Nguyễn Đoàn Thanh T như nêu
trên, không bổ sung gì thêm.
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Lưu Thị Kim N2 trình bày:
N2 thống nhất trả cho ông Bùi Công L s tin vay gc và lãi 668.999.999
đồng như bản án thẩm đã tuyên, tuy nhiên vn còn kháng cáo yêu cầu được
tr hàng tháng, không tr mt ln khi án có hiu lc pháp lut.
7
- Luật Phạm Thị N Luật Phan Thu T2 bảo vệ quyền lợi ích
hợp pháp cho bị đơn ông Bùi Công L trình bày: Đề nghị Hội đồng xét xử không
chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn bà Lưu Thị Kim S người quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan bà Lưu Thị Kim N2, giữ nguyên bản án sơ thẩm. Bởi các căn
cứ như: S Hợp đồng ủy quyền ngày 09/5/2019 với ông L để đảm bảo
cho khoản vay của N2, theo đó ông L được quyền định đoạt tài sản bảo đảm
là QSD đất thửa 120 của bà S để thu hồi nợ khi bà N2 và bà S không trả tiền vay
như đã thỏa thuận cho ông L; S phải chịu trách nhiệm đối với việc đã
Hợp đồng ủy quyền ngày 09/5/2019. Ngoài ra, khi công chứng Hợp đồng y
quyền ngày 09/5/2019 thì ông L đã giao tiền cho N2 S, chứng minh họ
cùng vay tiền của ông L, nên N2 bà S trách nhiệm liên đới tr tin n
vay cho ông L như bản án sơ thẩm đã tuyên là phù hợp.
- Chị Nguyễn Hoàng Anh T1 người đại diện theo y quyền của bị đơn
ông Bùi Công L trình bày: Thống nhất trình bày của Luật Phạm Thị N
Luật sư Phan Thu T2 như nêu trên, không bổ sung gì thêm.
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Văn N1 và Trương
Thị Cao C cung cấp văn bản trình bày ý kiến: Không chấp nhận kháng o của
nguyên đơn bà Lưu Thị Kim S và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lưu
Thị Kim N2, yêu cầu Hội đồng xét xử giữ nguyên bản án sơ thẩm.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp phát biểu ý kiến:
+ Về tố tụng: Thủ tc kháng cáo của nguyên đơn Lưu Thị Kim S
người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lưu Thị Kim N2 thc hiện đúng quy
định và hp l theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc tuân theo pháp
luật của Thẩm phán, Hội đồng xét x Thư ký phiên tòa kể t khi th lý v án
đến thời điểm xét x phúc thẩm đã chấp hành thc hiện đúng, đầy đủ theo
quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; Người tham gia tố tụng đã thc hiện đúng,
đầy đủ quyền và nghĩa v tố tụng theo quy định của pháp luật.
+ Về nội dung: Đề ngh Hội đồng xét x căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật
Tố tụng dân sự; Không chấp nhận kháng cáo của Lưu Thị Kim S không
chấp nhận kháng cáo của bà Lưu Thị Kim N2; Giữ nguyên Bản án dân sự
thẩm số 126/2025/DS-ST ngày 03/9/2025 của Tòa án nhân dân Khu vực H -
Đồng Tháp.
(Kèm theo Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm số:
740/PB-VKS-DS ngày 12/5/2026).
NHN ĐNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu và chứng cứ có trong hồ sơ, được thẩm tra
tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, lời phát biểu của đại
diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
8
[1] V t tng: Tòa án nhân dân Khu vực H - Đồng Tháp thụ giải
quyết thẩm vụ án là đúng quy định tại khoản 3, 9 Điều 26, điểm a khoản 1
Điều 35 điểm b khoản 1 Điều 39 Bluật Tố tụng dân sự về thẩm quyền của
Tòa án. Tuy nhiên, Tòa án cấp thẩm xác định quan hệ pháp luật tranh chấp
trong vụ án là tranh chấp Hợp đồng ủy quyền và Hợp đồng chuyển nhượng QSD
đất chưa đầy đủ, do trong vụ án này Tòa án còn giải quyết tranh chấp Hợp
đồng vay tài sản (vay tiền) giữa các đương sự, vậy Hội đồng xét xử xác định
lại quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án này cho đầy đủ là Tranh chấp Hợp
đồng vay tài sản, Hợp đồng ủy quyền và Hợp đồng chuyển nhượng QSD đất”.
Sau khi xét x sơ thẩm, nguyên đơn bà Lưu Thị Kim S người có quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lưu Thị Kim N2 không thng nhất với bản án sơ thẩm
nên đã kháng cáo. Vic S N2 kháng cáo vào ngày 12/9/2025 là trong
thi hn kháng cáo theo quy định tại Điều 273 B lut T tng dân sự, nên được
xem xét gii quyết theo th tc phúc thm.
Ti phiên tòa phúc thm, ông Nguyễn Hoàng K người đại diện hp
pháp của Văn phòng C1, ông Trần Văn N1, Trương Thị Cao C và anh Trần
Linh D vắng mặt đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, còn T3 Bạch Yến vắng
mặt sau khi được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai, nên Hội đồng xét x
tiến hành xét x vng mặt theo quy định tại Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] V ni dung: Ngày 09/5/2019 gia Lưu Thị Kim S và ông Bùi
Công L Hợp đồng ủy quyền (viết tắt là Hợp đồng ủy quyền ngày 09/5/2019)
để ông L thực hiện các quyền chuyển nhượng, cầm cố, thế chấp, tặng cho ... với
thời hạn là 05 năm đối với QSD đất thửa 120, tờ bản đồ số 26, diện tích 537,7m
2
do Lưu Thị Kim S đứng tên Giấy chứng nhận QSD đất được Sở Tài nguyên
Môi trường tỉnh T cấp ngày 02/5/2019, đất ta lc ti p B, B, huyn G,
tnh Tin Giang (viết tắt đất tranh chp hay thửa đt s 120). Mục đích các
bên hợp đồng y quyền là để đảm bo cho khoản vay 300.000.000 đồng ca
Lưu Thị Kim N2 đối với ông L. Do bà N2 không thực hiện đúng nghĩa vụ trả
nợ vay, nên ông Bùi Công L với cách người đại din y quyn ca u
Th Kim S đã ký Hợp đồng chuyển nhượng QSD đất ngày 27/4/2022 đối vi
thửa đất s 120 cho ông Trần Văn N1 (viết tt là Hợp đồng chuyển nhượng
QSD đất ngày 27/4/2022), trên đt tranh chấp căn nhà của anh Trần Linh D.
Vic y quyn chuyển nhượng QSD đất hợp đồng chuyển nhượng QSD đất
tha 120 giữa các bên không được s thng nht ca anh D.
Nguyên đơn Lưu Thị Kim S khởi kiện yêu cầu hủy Hợp đồng ủy
quyền ngày 09/5/2019 giữa S ông L; hủy Hợp đồng chuyển nhượng QSD
đất ngày 27/4/2022 giữa ông Bùi Công L người đại diện ủy quyền của Lưu
Thị Kim S với ông Trần Văn N1 đối với thửa đất số 120, S không yêu cầu
giải quyết hậu quả của hợp đồng vô hiệu vì bà S không nhận tiền của ông L.
9
Bị đơn ông Bùi Công L không đồng ý với yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn, yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật. Trường hợp Tòa án
chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn thì ông L yêu cu Tòa án gii
quyết hu qu pháp khi tuyên Hợp đồng y quyn vô hiu, buc N2
S có trách nhiệm liên đới tr cho ông L s tin vay gốc 500.000.000 đồng và tin
lãi tính t k lãi th 3 t ngày 09/7/2019 đến ngày 03/09/2025, vi lãi sut
20%/năm thành tiền 615.430.000 đồng, tng cng gc và lãi 1.115.430.000
đồng.
Điều này đã làm phát sinh tranh chấp giữa các đương sự.
[3] Hội đồng xét xử xét thấy vic Tòa án cấp sơ thẩm chấp nhận một phần
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Lưu Thị Kim S; tuyên Hợp đồng y quyn
ngày 09/5/2019 Hợp đồng chuyển nhượng QSD đất ngày 27/4/2022 hiu,
đồng thi gii quyết hu qu ca hợp đồng hiu buc Lưu Thị Kim S
Lưu Thị Kim N2 trách nhiệm liên đới tr cho ông Bùi Công L s tin vay
gốc và lãi 668.999.999 đồng, đng thời điều chnh giy chng nhận QSD đất
thửa 120 đã cp cho ông Trần Văn N1 để cp li cho S có sở. Bởi các
căn cứ như sau:
- Tại phiên tòa phúc thẩm đại din hp pháp ca nguyên đơn Lưu Thị
Kim S và đi din hp pháp ca b đơn ông Bùi Công L đều tha nhn Hp
đồng y quyền ngày 09/5/2019 được ký kết gia bà S và ông L là nhằm đảm bo
cho khon vay ca Lưu Thị Kim N2 đối với ông L, trong trường hợp N2
không thực hiện đúng nghĩa vụ trả tiền vay nđã thỏa thuận thì ông L thực
hiện quyền được ủy quyền của S đđịnh đoạt đối với tài sản của S nhằm
thu hồi nợ. Cho thấy việc các bên kết Hợp đồng y quyn này gi tạo để
che giu cho giao dch khác là hợp đồng vay tin gia ông L và bà N2. Theo quy
định tại Điều 124 B lut Dân s quy định 1. Khi các bên xác lập giao dịch
dân sự một cách giả tạo nhằm che giấu một giao dịch dân sự khác thì giao dịch
dân sự giả tạo hiệu, còn giao dịch dân sự bị che giấu vẫn hiệu lực, trừ
trường hợp giao dịch đó cũng hiệu theo quy định của Bộ luật này hoặc luật
khác liên quan”. Mặt khác, việc các bên định đoạt tài sản nhà của anh
Trần Linh D trên đất nhưng không được sự thống nhất của anh D xâm phạm
quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu căn nhà trên đất.
vậy, việc Tòa án cấp thẩm xác định Hợp đồng y quyn ngày
09/5/2019 vô hiệu là có căn cứ. Đối vi hợp đồng vay tài sn (vay tin) gia ông
L N2 vn hiu lực, nên được Tòa án xem xét gii quyết trong v án
có cơ sở và phù hợp quy định ca pháp lut.
- Tại Tòa án cấp thẩm Lưu Thị Kim N2 cho rng không nhn s
tiền 500.000.000 đồng t ông Bùi Công L mà ch nhn s tiền 300.000.000 đồng
t Trương Thị Cao C nên không đng ý tr tin cho ông L. Tuy nhiên, ti
phiên tòa phúc thm N2 tha nhn thc cht vay tin t ông L, còn C
10
ch giao tin cho N2 300.000.000 đồng, còn Phm Th Tuyết M người
đại din theo y quyn ca S cho rng S Hp đồng y quyn ngày
09/5/2019 là để đảm bo khon vay ca bà S đối vi ông L. Ngoài ra, bà N2 cho
rằng đóng lãi cho ông L mỗi tháng 10.000.000 đồng trong thi hạn 01 năm
(mc lãi sut là trên 3%/tháng đối vi s tiền vay 300.000.000 đồng) nhưng
không giy t hay tài liu, chng c chứng minh. Như vậy, căn cứ xác
định N2 vay ca ông L s tiền 300.000.000 đồng vào ngày 09/5/2019
phù hp tài liu, chng c theo h vụ án và được thm tra ti phiên tòa.
Đối với ông L cho rằng đã giao cho N2 s tiền 500.000.000 đng ti
nhà bà Trương Thị Cao C và s chng kiến ca C, các bên tha thun lãi
suất 2%/tháng đối vi s tin vay, bà N2 đã đóng lãi đưc 02 tháng, nên ông L
yêu cu Tòa án xem xét gii quyết hu qu ca Hợp đồng y quyn ngày
09/5/2019 vô hiu trên s tiền 500.000.000 đồng và yêu cu tính lãi sut
20%/năm từ ngày 09/7/2019 cho đến ngày Tòa án xét x thẩm do N2
tr lãi hai k t ngày 09/5/2019 đến ngày 09/7/2019. Xét thấy, nghĩa vụ chng
minh giao s tiền 500.000.000 đng ca ông L nhưng ông L không chng
minh được nên ông L phi chu hu qu v vic không tài liu, chng c cho
li trình bày ca mình. Như vậy, đủ sở xác định Hợp đng y quyn ngày
09/5/2019 gia S ông L nhằm đảm bo cho khoản vay 300.000.000 đng
ca bà N2, nên Tòa án cấp sơ thm xem xét gii quyết hu qu ca Hợp đng y
quyn ngày 09/5/2019 vô hiu trên s tiền 300.000.000 đồng là có cơ sở.
- Việc nguyên đơn Lưu Thị Kim S cho rng hp Hợp đồng y
quyn ngày 09/5/2019 mục đích để cho Lưu Thị Kim N2 vay tin ca ông
Bùi Công L, do bà S không nhn tin t ông L nên bà S không đng ý chu trách
nhiệm đối vi giao dch gia ông L N2. Xét thy, S biết vic ký
Hợp đồng y quyền ngày 09/5/2019 là đ đảm bo cho bà N2 vay tin ca ông L
thng nht y quyn cho ông L định đoạt tài sn ca S khi N2 không
thc hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết, nên S phi chu hu qu pháp đối vi
vic hợp đồng y quyền này. Do đó, Tòa án cấp thẩm buc S nghĩa
v liên đới cùng bà N2 tr cho ông L s tin vay vốn là 300.000.000 đng và lãi
suất điều chỉnh 20%/năm t ngày 09/7/2019 cho đến ngày Tòa án t x
thẩm 06 năm 01 tháng 24 ngày, s tiền 300.000.000 đồng x 20%/năm x 06
năm 01 tháng 24 ngày = 368.999.999 đng, tng cng tin vn lãi
668.999.999 đồng là có cơ sở.
Ti phiên tòa phúc thm u Thị Kim N2 thống nhất trả cho ông i
Công L s tin vay gốc và lãi là 668.999.999 đồng như bản án sơ thẩm đã tuyên,
tuy nhiên yêu cầu được tr hàng tháng, không tr mt ln khi án hiu lc
pháp luật nhưng không đưc ông L đồng ý, đồng thi yêu cu này ca bà N2
cũng không có cơ sở, nên không được Hội đồng xét x chp nhn.
11
- Do Hợp đồng y quyền ngày 09/5/2019 đưc kết gia Lưu Th
Kim S ông Bùi Công L hiệu như nêu trên, nên dẫn đến Hợp đồng chuyn
nhượng QSD đất tha 120 ngày 27/4/2022 gia ông Bùi Công L ông Trần
Văn N1 vô hiu. Xét thy, gia ông Bùi Công L và ông Trần Văn N1 tha thun
t gii quyết hu qu ca Hợp đồng chuyển nhượng QSD đt tha 120 ngày
27/4/2022 vô hiu, không yêu cu Tòa án gii quyết trong v án này, do đó Tòa
án cấp sơ thẩm không đặt ra gii quyết là có cơ sở.
Hậu quả của giao dịch vô hiệu theo quy định tại khoản 2 Điều 131 Bộ luật
Dân sự quy định “Khi giao dịch dân sự hiệu thì c bên khôi phục lại tình
trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những đã nhận”. Do bà S chưa giao đất
cho ông L hay cho ông N1 s dng, nhưng hiện nay ông N1 đã được đứng tên
giy chng nhận QSD đất đối vi tha 120, nên cần điều chnh biến động để
S đứng tên li giy chng nhận QSD đất theo quyết định ca bản án thẩm
phù hp.
[4] Hội đồng xét xử xét thấy kháng cáo của S và bà N2 như nêu trên
không đủ căn cứ, đồng thời bà S N2 cũng không cung cấp được tài liệu,
chứng cứ chứng minh cho yêu cầu kháng cáo của mình có sở nđã phân
tích trên, nên không được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[5] Đối với quan điểm và đề ngh của Kiểm sát viên tại phiên tòa hôm nay
như nêu trên. Hội đồng xét xử xét thấy là có cơ sở và phù hp pháp lut, nên
được chấp nhận.
[6] Đối với đề nghị của Luật Nguyễn Đoàn Thanh T bảo vệ quyền
lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn bà Lưu Thị Kim S không đủ sở, nên
không được Hội đồng t xử chấp nhận. Đối với đề ngh ca Luật Phạm Thị
N Luật sư Phan Thu T2 bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn ông Bùi
Công L là có đủ cơ sở, nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[7] T sở trên, Hội đồng xét xử không chấp nhận yêu cầu kháng cáo
ca bà Lưu Thị Kim S và bà u Thị Kim N2, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
[8] Về án phí: Do kháng cáo của Lưu Thị Kim S Lưu Thị Kim
N2 không được chấp nhận, nên bà S N2 phải chịu án phí dân sự phúc
thẩm.
Các phn khác ca bn án thm không có kháng cáo, kháng ngh có
hiu lc pháp lut t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự;
1. Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn bà Lưu Thị Kim S;
12
2. Không chấp nhận kháng cáo của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
Lưu Thị Kim N2;
3. Giữ nguyên bản án dân sự thẩm số: 126/2025/DS-ST ngày 03 tháng
9 năm 2025 của Tòa án nhân dân Khu vực H - Đồng Tháp.
4. Án phí dân sự phúc thẩm: Áp dụng khoản 1 Điều 29 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Tòa
án.
- Lưu Thị Kim S phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm,
được trừ vào số tiền tạm ứng án phí S đã nộp 300.000 đồng, theo biên
lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002404, ngày 12/9/2025 của Thi hành
án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
- Lưu Thị Kim N2 phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm,
được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà N2 đã nộp là 300.000 đồng, theo biên
lai thu tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số 0002406, ngày 12/9/2025 của Thi hành
án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều
2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi
hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,
7, 7a, 7b 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực
hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- Tòa phúc thm TANDTC ti TP.HCM;
- VKSND tỉnh Đồng Tháp;
- Phòng GĐKTTT&THA TAND tỉnh Đồng
Tháp;
- TAND Khu vc H - Đồng Tháp;
- THADS tỉnh Đồng Tháp;
- Phòng THADS Khu vc H - Đng Tháp;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ v án (Danh).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Ngô Tn Li
Tải về
Bản án số 410/2026/DS-PT Bản án số 410/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 410/2026/DS-PT Bản án số 410/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất