Bản án số 669/2026/DS-PT ngày 15/05/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 669/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 669/2026/DS-PT ngày 15/05/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 669/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/05/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: PHẠM VĂN H - VÕ MINH T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH TÂY NINH
Bn án s: 669/2026/DS-PT
Ngày: 15 -5-2026
V việc “Tranh chấp hợp đồng
đặt cọc và đòi tài sản”
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH TÂY NINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Th Dim Hng
Các Thm phán: Bà Đinh Thị Ngc Yến
Bà Dương Thuý Hằng
- Thư ký ghi biên bn phiên tòa: Bà Phan Ngc Nhn, Thư ký Tòa án nhân
dân tnh Tây Ninh.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân
tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa:
Trn Th Thu Dung, Kim sát viên.
Trong các ngày 11 15 tháng 05 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân tnh
Tây Ninh m phiên tòa xét x phúc thm công khai v án dân s th s
179/2026/TLPT-DS ngày 23 tháng 03 năm 2026 v việc “Tranh chp hợp đồng đặt
cọc và đòi tài sản”.
Do Bn án dân s thẩm s 50/2026/DS-ST ngày 03 tháng 02 năm 2025
Tòa án nhân dân khu vc 10 - Tây Ninh b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét x phúc thm s 310/2026/-PT ngày
26 tháng 03 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:
1. Ông Phạm Văn H, sinh năm 1958
2. Bà Trn Th G, sinh năm 1964.
Cùng địa ch: s B, đường H, p B, xã C, tnh Tây Ninh (có mt).
- B đơn:
1. Ông Võ Minh T, sinh năm 1976
2. Bà Nguyn Lâm Thiên Đ, sinh năm 1974
Cùng địa ch: S A, đường T, khu ph A, phường T, tnh Tây Ninh.
Người đại din hp pháp theo u quyn ca b đơn: Ông Nguyễn Văn T1, sinh
năm: 1968
2
Địa ch: Khu ph H, phưng T, tnh Tây Ninh (có mt).
- Người kháng cáo: B đơn ông Võ Minh T và bà Nguyễn Lâm Thiên Đ
NI DUNG V ÁN
Theo đơn khởi kin li khai trong quá trình gii quyết v án, nguyên đơn
ông Phạm Văn H, bà Trn Th G trình bày:
Do quen biết trong quá trình làm ăn chung với nhau nên vào tháng 02/2018,
khi biết ông T bán đất hầm khai thác đất nên ông tha thun mua ca ông T 01
hecta đất khai thác hm ti N, huyn C, tnh Tây Ninh vi giá tin
1.500.000.000 đồng (mt t năm trăm triệu đồng). Sau khi xem hầm đất thì ông H
đã đưa cho ông T 1.000.000.000 đng (mt tỷ). Tuy nhiên đến tháng 4/2018, các
bên tho thun li ông T bán cho ông 01 phần đt khác ti th trn C, tnh y
Ninh.
Do đó, ngày 04/5/2018, ti Văn phòng C1, ông đã Hợp đồng đt cc
quyn s dụng đất s công chng 1656, quyn s 03/TP/CC-SCC/HĐGD ngày
04/5/2018, theo đó vợ chng ông Minh T Nguyn Lâm Thiên Đ đồng ý
bán cho v chng ông bà 01 phần đt din tích 600 m
2
(ODT 200m
2
; CLN 400m
2
),
thửa đất s CT 140, t bản đồ 7, ta lc ti khu ph C, th trn C (nay là p C, xã C,
tnh y Ninh) vi giá 1.500.000.000 (Mt t năm trăm triệu) đồng. Theo giy chng
nhn quyn s dụng đất s CM 140607, s vào s CS03489 do S TNMT cp cho
ông T, bà Đ ngày 20/3/2018.
Ông đt cc tc cho ông T, bà Đ s tin 1.000.000.000 (mt tỷ) đồng (t
tha thun mua hầm đất khai thác t tháng 2/2018 chuyn qua). Thi hn hp
đồng chuyển nhượng là 01 năm tính t ngày 04/5/2018 đến 03/5/2019. Ngoài ra hp
đồng đạt cc còn ghi quyền nghĩa vụ của các bên theo quy định. Đến ngày
13/12/2018, ông T nhận thêm 500.000.000 đồng. Khi đến ngày 03/5/2019 (thi hn
hợp đồng chuyển nhượng) ông đã nhắc ông T đến hợp đồng chuyển nhượng
nhưng ông T ha hn và không thc hin.
Do quá thân thiết gia hai gia đình nên ông cũng chỉ lâu lâu nhc ông T
cũng không có quyết lit trong vic chuyển nhượng này. Đến giữa năm 2021 khi
đến phần đất ông T đã bán cho ông thì phát hin ông T đã bán toàn bộ phn
đất này cho người khác. Ông bà cũng đã nhiu ln gp ông T để gii quyết vic này
nhưng ông T liên tc năm nỉ đừng làm ln chuyn và sp xếp và tha thun s giao
lại cho ông 09 mét đất ngang, dài 30 mét ti quán C2 nhưng vẫn không thc hin.
Xét thy vic ông Minh T Nguyễn Lâm Thiên Đ đã lợi dng lòng
tin, bán đất nhưng không chịu làm th tc chuyển nhượng theo đúng quy định ca
pháp lut t đó dẫn đến vic chuyển nhượng không hoàn thành làm ảnh hưởng
nghiêm trọng đến quyn và li ích hp pháp ca ông bà. Nay ông yêu Tòa án
nhân dân khu vc 10 - Tây Ninh gii quyết:
Hy hợp đồng đặt cc quyn s dụng đất s công chng 1656, quyn s
03/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 04/5/2018 của Văn phòng C1. Địa ch s A, đường H,
khu ph A, th trn C, huyn C, tnh Tây Ninh (nay p A, C, tnh Tây Ninh)
đưc kết gi v chng ông Phạm Văn H, Trn Th G và v chng ông
3
Minh T và bà Nguyễn Lâm Thiên Đ đi vi thửa đt s CT 140, t bản đồ 17, din
tích 600m2, ta lc ti khu ph C, th trn C (nay là p C, xã C, tnh Tây Ninh).
Buc v chng ông Minh T Nguyễn Lâm Thiên Đ trách nhim
hoàn tr s tiền đặt cọc đã nhận 1.000.000.000 đồng (Mt t) tin pht cc
1.000.000.000 đồng (Mt t).
Buc v chng ông Minh T Nguyễn Lâm Thiên Đ trách nhim
hoàn tr s tiền đặt cọc đã nhận 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu) ngày 13/12/2018
tin lãi tm tính vi mc lãi xuất 10%/năm tính từ ngày 13/12/2018 đến ngày
13/11/2025 83 tháng vi s tiền lãi 345.833.000 đồng (ba trăm bốn mươi lăm
triệu tám trăm ba mươi ba ngàn đồng).
Tng cng buc Minh T và bà Nguyễn Lâm Thiên Đ thanh toán cho ông
bà s tiền 2.845.833.000 đồng (Hai t tám trăm bốn mươi lăm ngàn đồng) tiếp
tc tính lãi xut chậm thanh toán cho đến khi gii quyết xong v kin.
Ngày 08/01/2026, ông bà thay đi yêu cu khi kin, buc ông T, bà Đ cùng
liên đới tr tng s tiền 2.550.000.000 đồng, trong đó gốc 1.500.000.000 đng, lãi
theo quy đnh pháp luật tính đến ngày 22/12/2025 1.050.000.0000 đng, không
yêu cu pht cc.
Ngày 13/01/2026, nguyên đơn tiếp tục thay đổi yêu cu khi kin, buc v
chng ông Minh T, bà Nguyễn Lâm Thiên Đ cùng liên đới tr cho v chng ông
bà s tin cọc 1.500.000.000 đồng (mt t năm trăm triệu) và tin pht cc
1.000.000.000 (mt tỷ) đồng, không yêu cầu tính lãi, đng thi yêu cu hu hp
đồng đặt cc gia ông bà và v chng ông T, Đ ngày 04/5/2018 ti phòng công
chng Kiu Th Huyn C.
B đơn ông Minh T trình bày: Ông thng nht vi li trình bày ca ông H,
bà G v quá trình ký kết và ni dung ca hợp đồng đặt cc, vic giao nhn tin gia
ông và v chng ông H, bà G. Ông đồng ý tr li tin gốc 1.500.000.000 đồng, tin
lãi 1.050.000.000 đồng tính đến ngày 22/12/2025, trong đó, ông yêu cầu được tr s
tiền 2.050.000.000 đồng, còn bà Đ ch có trách nhim tr 500.000.000 đng vì hp
đồng đặt cc v chng ông tên còn s tin 500.000.000 nhn ngày
13/12/2018 chnh ông ký nhận. Đồng thời đồng ý hu b hợp đồng đặt cc ngày
04/5/2018 ti phòng công chng Kiu Th Huyn C gia v chng ông v chng
ông H, bà G.
B đơn bà Nguyễn Lâm Thiên Đ trình bày: Bà tha nhn có ký hợp đồng đặt
cc s tin 01 t như ông H trình bày đúng, ch chu trách nhim tr 50%
500 triệu đồng, còn s tin 500 triệu đồng theo biên nhn thì ông T ch nhn 01 mình
bà không có ký nhận nên không đồng ý tr s tiền này. Đồng thi yêu cầu được tr
dn mi tháng 50 triệu đồng, bắt đầu tr t đu tháng 06/2026, hin ti hoàn cnh
khó khăn nên không đ kh năng trả mt ln. Tt c các giao dịch đặt cc, nhn tin
ca ông T hình thành trong thi k hôn nhân nhưng hợp đồng đặt cc thì
chtrách nhim trong phm vi đó, bà không chấp nhận liên đới cùng ông T tr s
tiền như ông H G yêu cu ông T làm kinh doanh hầm đất, kinh doanh đồ
đin ti nhà, mi vic kinh doanh thì ch mình ông T làm không liên quan đến bà,
mi chi phí sinh hot của gia đình nguồn tin do mình bà xoay s mi chi phí, ông
4
T không đưa tin kiếm được t việc làm ăn cho bà đ trang tri cuc sng. Hin ti
v chồng đã ly hôn ngày 22/8/2025, không gii quyết vấn đ tài sn và con chung.
đồng ý hu hợp đồng đặt cc ngày 04/5/2018 s 1656 quyn s 03.TP/CC-
SCC/HĐGD tại Văn phòng C1.
Tại phiên toà sơ thm: Nguyên đơn ông Hin Phạm Văn H và bà Trn Th G
trình bày: Yêu cu ông Minh T, Nguyễn Lâm Thiên Đ cùng liên đới tr cho
v chng ông s tiền 1.500.000.000 đồng (mt t năm trăm triệu) tin pht
cc 1.000.000.000 (mt tỷ) đng, không yêu cầu tính lãi, đồng thi yêu cu hu hp
đồng đặt cc gia ông bà và v chng ông T, Đ ngày 04/5/2018 ti phòng công
chng Kiu Th Huyn C.
B đơn ông Minh T trình bày: Ông đồng ý tr tin gc 1.500.000.000
đồng, tin pht cọc 1.000.000.000 đồng, nhưng ông yêu cầu đưc tr s tin
2.000.000.000 đồng, cònĐ ch có trách nhim tr 500.000.000 đồng. Đồng thi
đồng ý hu b hợp đồng đặt cc ngày 04/5/2018 ti phòng công chng Kiu Th
Huyn C gia v chng ông và v chng ông H, bà G.
Ti Bn án thẩm s 50/2025/DS-ST ngày 03 tháng 02 năm 2025 của Tòa án
nhân dân khu vc 10 - Tây Ninh đã Căn cứ vào các Điều 26, 35, 39, 147 B lut T
tng dân s năm 2015; Các Điều 117, 328, 357, 427 B lut Dân s m 2015; Các
Điu 27, 37 Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014; Nghị quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi;
Tuyên x:
Chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Phạm Văn H và bà
Trn Th G đối vi ông Minh T, Nguyễn Lâm Thiên Đ v việc “Tranh chấp
hợp đồng đặt cọc”.
Buc ông Minh T bà Nguyễn Lâm Thiên Đ liên đới tr cho ông Phm
Văn H và bà Trn Th G s tin 2.500.000.000 (hai t năm trăm triệu) đồng.
Ghi nhn s tha thun của các đương sự v vic hy Hợp đồng đặt cc ngày
04/5/2018, s công chng 1656, quyn s 03.TP/CC-SCC/HĐGD ti Văn phòng C1.
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên v án phí, thi hn kháng cáo, quyn
nghĩa vụ thi hành án của các đương sự.
Ngày 11/2/2026, b đơn ông Minh T, Nguyễn Lâm Thiên Đ đơn
kháng cáo mt phn bản án sơ thẩm, đ ngh Toà án cp phúc thm sửa án sơ thm
chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn, ông đồng ý tr cho nguyên
đơn 1.500.000.00o đồng, không đồng ý tr 1.000.000.000 đồng tin pht cc.
Đồng thi, ông T thng nht vi vic hy b hợp đồng đặt cc ngày 04/5/2018
đưc lp ti Văn phòng C1 gia v chng ông vi v chng ông H, bà G.
Ti phiên tòa phúc thẩm, các đương s không tho thuận được vi nhau v
vic gii quyt v án, không cung cp chng c mi.
Ti phiên tòa phúc thm, b đơn ông Võ Minh T gi nguyên yêu cu kháng
cáo trình bày b sung: S tiền 1.500.000.000 đng ông Phạm Văn H giao
cho ông không phi tiền đặt cc theo Hợp đồng đặt cc ngày 04/5/2018,
tin hùn vn, giao dịch làm ăn giữa nhân ông T vi ông H trong vic mua bán,
5
khai thác đất san lp ti khu vc p B, N, huyn C, tnh Tây Ninh. Vic lp Hp
đồng đt cc ngày 04/5/2018 ch nhm bo đảm cho khon tiền đã giao trước đó,
thc tế ti thời đim hợp đồng không vic giao nhn tiền đặt cc, các bên
cũng không lập biên bn giao nhn tiền. Đến ngày 13/12/2018, ông T có viết biên
nhn xác nhận đã nhận tng cộng 1.500.000.000 đồng, trong đó đợt 1
1.000.000.000 đồng vào tháng 02/2017 đợt 2 500.000.000 đng vào tháng
12/2018 để làm hầm đất ti B.
Ông T cho rng sau khi việc làm ăn không hiu qu, ông H yêu cu ông tr
li s tiền trên và ông đã nhiều ln chuyn khon tr lãi cho ông H vi tng s tin
219.000.000 đồng theo mức lãi 1%/tháng. Nguyên đơn cũng tha nhn có nhn s
tin lãi này. vy, bn cht quan h gia các bên quan h vay n hoàn tr
tin n sau khi giao dch làm ăn không thực hiện được, không phi là quan h đặt
cc. Biên bn tha thun ngày 30/11/2021 ông T viết là để đảm bo cho vic tr s
n 1.500.000.000đồng.
Đối vi bà Nguyễn Lâm Thiên Đ, ông T trình bày giao dch nhn tin, tha
thun làm ăn và việc tr lãi cho nguyên đơn đu do cá nhân ông T thc hin, bà Đ
không trc tiếp nhn tin, không tham gia vic hùn vốn, mua bán, khai thác đất san
lp vi ông H. Ông T Đ đã ly hôn, vic ly hôn không gii quyết tài sn chung,
n chung, khon tin trên là nghĩa vụ riêng phát sinh t giao dch cá nhân ca ông
T với nguyên đơn nên không có căn cứ buc Đ liên đới chu trách nhiệm. Do đó,
ông T đề ngh chp nhn kháng cáo, sa bản án sơ thẩm, không chp nhn yêu cu
pht cọc 1.000.000.000 đồng ca ông Phạm Văn H, Trn Th G, ch buc
nhân ông Minh T nghĩa vụ tr cho nguyên đơn số tin gc 1.500.000.000
đồng.
Nguyên đơn ông Phm Văn H, Trn Th G không đồng ý kháng cáo ca b
đơn, đề ngh gi nguyên bản án sơ thẩm. Nguyên đơn xác định gia các bên giao
dịch mua bán đất, do ông T không thc hin vic chuyển nhượng nên ngày
13/12/2018 ông T viết biên nhn xác nhận đã nhận tng s tin 1.500.000.000
đồng của nguyên đơn. Đi vi Hợp đồng đặt cọc ngày 04/5/2018, nguyên đơn cho
rằng đây giao dch tht, nhm bảo đảm cho vic chuyển nhượng quyn s dng
đất. Mặc nguyên đơn không xuất trình được biên nhn giao tiền đúng ngày
04/5/2018 nhưng thực tế ông T đã nhận đủ tin của nguyên đơn. Nguyên đơn tha
nhn có nhn tin lãi do ông T chuyn tr, tuy nhiên cho rng vic tri không làm
thay đổi bn chất đây quan hệ đặt cc nên b đơn phi chu trách nhim tr tin
cc và pht cc.
Đại din Vin Kim sát nhân dân tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa phát biu
ý kiến cho rng:
V t tng: Trong quá trình gii quyết v án phúc thmThm phán, Hi đồng
xét x các đương sự đã thc hiện đúng quy định ca B lut T tng dân s .
Kháng cáo ca b đơn hợp l nên được xem xét theo th tc phúc thm.
V ni dung: Hợp đồng đặt cọc ngày 04/5/2018 được lp hp pháp, công
chng, b đơn đã nhận ca nguyên đơn tổng s tin 1.500.000.000 đồng nhưng không
thc hin vic chuyển nhượng quyn s dụng đất nên phi chu trách nhim theo
tha thuận đặt cc. Biên bn tha thun ngày 30/11/2021, do ông T viết là căn c
6
th hin ông T tha nhận nghĩa vụ đối với nguyên đơn. Do đó đề ngh Hội đồng xét
x không chp nhn kháng cáo ca ông Minh T, Nguyễn Lâm Thiên Đ, gi
nguyên bản án sơ thẩm, buc ông T, Đ liên đới tr cho ông Phạm Văn H, Trn
Th G s tiền 2.500.000.000 đồng.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c có trong h sơ vụ án đã được thm
tra ti phiên tòa, ý kiến tranh lun ti phiên tòa, ý kiến của đại din Vin kim sát,
Hội đồng xét x nhận định:
[1] V t tng:
[1.1] Đơn kháng o của b đơn ông Minh T, Nguyễn Lâm Thiên Đ làm
đúng theo quy định tại các 271, 272, Điều 273 276 ca B lut T tng dân s
nên được xem xét theo trình t phúc thm.
[1.2] V quan h pháp lut tranh chấp: Nguyên đơn yêu cầu b đơn trả li s
tiền 1.500.000.000 đồng, trong đó gồm 1.000.000.000 đồng tiền đặt cc theo Hp
đồng đặt cc ngày 04/5/2018 500.000.000 đồng b đơn nhn thêm ngày 13/8/2018
liên quan đến vic chuyển nhượng đất hm gia các bên. Quá trình gii quyết v án,
các bên tha nhn vic chuyển nhượng không thc hiện được, b đơn lập biên
nhn xác nhận đã nhận tiền nguyên đơn nhn tin lãi do b đơn chuyn tr
nhiu lần. Do đó, căn cứ xác định quan h pháp lut tranh chp trong v án
“Tranh chấp hợp đồng đặt cọc” đối vi s tiền 1.000.000.000 đồng và “Tranh chp
đòi tài sản” đối vi s tiền 500.000.000 đồng là phù hp.
[2] V ni dung: Xét kháng cáo ca ông Minh T và Nguyn Lâm Thiên
Đ.
[2.1] V Hợp đồng đặt cc ngày 04/5/2018
H sơ thể hin ngày 04/5/2018, ông Phạm Văn H, bà Trn Th G vi ông Võ
Minh T, Nguyễn Lâm Thiên Đ lp Hợp đồng đặt cc quyn s dụng đất s
công chng 1656, quyn s 03/TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C1. Ni dung
hợp đồng th hin b đơn đồng ý chuyển nhượng cho nguyên đơn phần đất din tích
600m², thuc tha CT 140, ta lc ti khu ph C, th trn C, tnh Tây Ninh, vi giá
1.500.000.000 đồng.
Tuy nhiên, ti phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn không xuất trình đưc biên
nhn giao tiền đặt cọc đúng ngày 04/5/2018. Nguyên đơn xác định s tin
1.000.000.000 đồng đã giao trước đó từ giao dịch mua bán đất hầm, sau đó các bên
mi lp hp đồng đặt cc. S tin 500.000.000 đồng được ông T nhn sau theo biên
nhn ngày 13/12/2018.
Như vậy, vic giao nhn tin thc tế không đúng như nội dung Hợp đồng đt
cọc ngày 04/5/2018. Do đó, chưa đủ căn cứ xác định s tiền 1.000.000.000 đồng
tiền đặt cọc để áp dng chế tài pht cc theo khoản 2 Điều 328 B lut Dân s năm
2015.
[2.2] V biên nhn ngày 13/12/2018 và khon tiền 1.500.000.000 đồng
7
Theo biên nhn ngày 13/12/2018 do ông Minh T lp th hin ông T đã
nhn ca ông Phạm Văn H, Trn Th G tng s tiền 1.500.000.000 đồng, gồm đợt
1 nhận 1.000.000.000 đồng đt 2 nhận 500.000.000 đồng để làm hầm đất ti B.
Ni dung biên nhn phù hp vi li trình bày của nguyên đơn tại phiên tòa phúc
thm v việc trước thời điểm Hợp đồng đặt cọc ngày 04/5/2018, các bên đã
giao dịch mua bán đt hm ông T đã nhận trước s tiền 1.000.000.000 đng t
nguyên đơn. Sau đó mới lp Hợp đồng đặt cọc đối vi phần đất khác ti th trn C.
Mt khác, sau khi giao dch chuyển nhượng đất không thc hiện đưc, ông T
đã nhiều ln chuyn tiền lãi cho nguyên đơn với tng s tiền 219.000.000 đng
nguyên đơn thừa nhận đã nhận khon tiền này. Điều đó cho thấy quá trình thc hin
giao dch giữa các bên đã sự thay đi so vi ni dung Hợp đồng đt cc ngày
04/5/2018. Khon tiền 1.500.000.000 đồng thc tế được các bên xác định khon
tin ông T đã nhận trách nhim hoàn tr khi giao dịch mua bán đất không thc
hiện được, không còn khoản đt cọc độc lập để áp dng pht cc theo Điu 328
B lut Dân s năm 2015.
Do đó, căn c xác đnh s tiền 1.500.000.000 đồng s tin ca nguyên
đơn đã giao cho ông T. Nay giao dch không thc hiện được thì các bên tha thun
b đơn có nghĩa vụ hoàn tr cho nguyên đơn theo quy định ti Điều 166 B lut Dân
s năm 2015.
[2.3] V Biên bn tha thun ngày 30/11/2021
Ngày 30/11/2021, ông T có viết giy vi ni dung s chia li cho ông H, G
phần đất ti quán C2 ngang 09m, dài 30m. Sau khi bán quán cà phê cho ngưi khác
đưc bao nhiêu thì s tr li cho ông H, bà G by nhiêu.
Ti phiên tòa phúc thm ông Minh T trình bày vic ông ghi ni dung s
chia li cho ông H, G phần đt ti quán C2 ngang 09m, dài 30m nhm to s
tin tưởng, bảo đảm cho khon tiền 1.500.000.000 đồng ông đã nhận s tr
của nguyên đơn, chứ không phi các bên xác lp mt hp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất mi.
Li trình bày này phù hp vi ni dung giy viết tay din biến giao dch
gia các bên. Bi lẽ, văn bản ngày 30/11/2021 không th hiện đầy đủ các ni dung
bản ca hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất như s tha, t bản đồ, din
tích theo giy chng nhn, loại đt, ch s dụng đất, giá chuyển nhượng, thi hn
giao đt, thi hn sang tên. Nội dung văn bn ch th hin ý chí ca ông T v vic
dùng phần đất ti quán C2 để làm tin, bảo đm vic x khon n 1.500.000.000
đồng đối với nguyên đơn.
Do đó, giy viết tay ngày 30/11/2021 không làm phát sinh quan h chuyn
nhưng quyn s dụng đất độc lập. Đồng thi, trong quá trình gii quyết v án, b
đơn cũng không yêu cầu phn t hoc yêu cầu độc lập đề ngh Tòa án công nhn,
hy bỏ, xác đnh hiu lc hay gii quyết hu qu ca giy viết tay ngày 30/11/2021.
Nguyên đơn cũng không khi kin yêu cu buộc giao đt hoc thanh toán giá tr
quyn s dụng đất theo ni dung giy viết tay này. Do đó, nếu căn c vào văn bản
ngày 30/11/2021 đ buc các bên thanh toán theo giá tr quyn s dụng đất là vượt
quá phm vi yêu cu khi kin, yêu cu kháng cáo, không phù hp nguyên tc Tòa
8
án ch gii quyết trong phm vi yêu cu của đương sự theo Điều 5 B lut T tng
dân s năm 2015. Tài liệu này ch có giá tr chng minh ông T tha nhận còn nghĩa
v đối vi khon tiền 1.500.000.000 đồng đã nhận của nguyên đơn. vy, không
sở chp nhận quan điểm của đại din Vin kim sát cho rng cần căn cứ vào
giy viết tay ngày 30/11/2021 đ buc b đơn thanh toán 2.500.000.000 đồng cho
nguyên đơn.
[2.4] V yêu cu pht cọc 1.000.000.000 đồng của nguyên đơn.
Nguyên đơn yêu cầu b đơn trả 1.500.000.000 đồng pht cc 1.000.000.000
đồng theo Hợp đồng đặt cc ngày 04/5/2018.
Như đã phân tích các mc [2.1], [2.2] và [2.3] giữa nguyên đơn và bị đơn
không có vic giao nhn tiền đúng như ni dung hợp đồng đặt cc. S tin
1.000.000.000 đồng phát sinh t giao dịch trước đó, số tiền 500.000.000 đồng được
nhn theo biên nhận ngày 13/12/2018. Nguyên đơn cũng thừa nhn có nhn tin lãi
t ông T.
Do đó, không đủ căn cứ xác định b đơn phải chu pht cc theo khoản 2 Điu
328 B lut Dân s năm 2015. Cấp thẩm chp nhn yêu cu pht cc
1.000.000.000 đồng không có căn cứ, cn sửa án thẩm, không chp nhn yêu
cu này của nguyên đơn.
[2.5] Quá trình gii quyết v án, ông T tha nhận đã nhận ca ông H, G
tng s tin 1.500.000.000 đồng. Nguyên đơn xác đnh s tiền này đưc giao cho
ông T để thc hin vic mua bán, chuyn nợng đất nhưng sau đó giao dịch không
thc hiện được.
Do đó, căn cứ Điu 166 B lut Dân s năm 2015, buộc b đơn hoàn trả cho
nguyên đơn số tiền 1.500.000.000 đồng đã nhận.
Xét thy, s tiền 1.500.000.000 đồng nguyên đơn giao cho bị đơn phát
sinh t quan h chuyển nhượng quyn s dụng đất và quá trình hợp tác làm ăn giữa
các bên t năm 2018, không phải giao dch vay tài sản độc lập theo quy định ti
Điu 463 B lut Dân s năm 2015. Quá trình giải quyết v án không tài liu,
chng c nào th hin các bên tha thun c th v thi hn vay, mc lãi sut,
phương thức thanh toán lãi hoặc nghĩa vụ tr lãi đnh k đi vi khon tin nêu trên.
Mc b đơn nhiều ln chuyn tiền cho nguyên đơn nguyên đơn tha
nhận đã nhận tng cộng 219.000.000 đồng. Tuy nhiên các khon tin này ch th
hin vic các bên t tha thun, h tr nhau trong quá trình gii quyết quan h làm
ăn xử hu qu ca giao dch không thc hiện được, không đủ căn cứ để xác
định đây tiền lãi phát sinh t hợp đồng vay tài sản. Do đó, không sở chp
nhn yêu cu buc b đơn tiếp tc thanh toán tiền lãi đi vi s tin 1.500.000.000
đồng như yêu cầu của nguyên đơn.
Mặt khác, nguyên đơn khởi kin yêu cu hy Hợp đồng đặt cc ngày
04/5/2018 yêu cu b đơn hoàn trả s tin đã nhận do giao dch chuyển nhượng
quyn s dụng đất không thc hiện được. Xét bn cht quan h tranh chp là yêu
cu hoàn tr li tài sn, hoàn tr s tiền đã giao nhận trong quá trình xác lp và thc
hin giao dch dân s nhưng giao dịch không đạt được mục đích, nên cần áp dng
các quy định tại Điều 131 B lut Dân s năm 2015 về hu qu pháp ca giao
9
dch dân s hiệu các quy định liên quan để buc b đơn hoàn trả s tin thc
tế đã nhận cho nguyên đơn.
[2.6] V trách nhiệm liên đới ca bà Đ
Ông T, bà Đ kháng cáo cho rng biên nhn ngày 13/12/2018 ch do ông T
tên, giao dch do nhân ông T thc hin nên ch buc ông T tr tin, không buc
Đ liên đới. Xét thy, mc biên nhn ngày 13/12/2018 ch do ông T tên,
nhưng khoản tiền 1.500.000.000 đng phát sinh trong thi k hôn nhân gia ông T
Đ, đồng thi liên quan trc tiếp đến giao dch chuyển nhượng quyn s
dụng đất mà bà Đ đã cùng ông T Hợp đồng đt cc ngày 04/5/2018. Bà Đ không
cung cấp được chng c chứng minh đây nghĩa vụ riêng ca ông T hoc s tin
này không phc v li ích chung ca v chng.
Theo quy định tại các Điều 27, 37 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, v
chng chu trách nhiệm liên đới đối vi giao dch do v chng cùng xác lp hoc
nghĩa vụ phát sinh trong thi k hôn nhân liên quan đến tài sn chung. Vic ông T
và bà Đ đã ly hôn sau đó không làm chm dứt nghĩa vụ đối với người th ba đã phát
sinh trước thời điểm ly hôn.
Do đó, kháng cáo ca ông T, bà Đ v vic ch buc cá nhân ông T tr tin
không có căn cứ chp nhn. Cn buc ông T và bà Đ liên đới tr cho nguyên đơn số
tiền 1.500.000.000 đồng.
[2.7] Đối vi vic hy hợp đồng đặt cc ngày 04/5/2018 s công chng 1656,
quyn s 03/TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C1, các đương s đều thng nht
yêu cu hy hợp đồng. Xét vic tha thun này t nguyn, không vi phạm điều
cm ca lut, không ảnh hưởng đến quyn li của người th ba nên cn ghi nhn.
[3] T các phân tích trên, căn c chp nhn mt phn kháng cáo ca ông
Võ Minh T, bà Nguyễn Lâm Thiên Đ, sa bản án sơ thm buc ông Võ Minh T, bà
Nguyn Lâm Thiên Đ liên đới tr cho ông Phạm Văn H, Trn Th G s tin
1.500.000.000 đồng.
Không chp nhn yêu cu ca ông Phạm Văn H, bà Trn Th G v vic buc
b đơn trả tin pht cọc 1.000.000.000 đồng.
[4] Quan điểm của đại din Vin kim sát tnh Tây Ninh ti phiên tòa đề ngh
gi nguyên bản án sơ thẩm là không cơ sở chp nhn.
[5] V án phí dân s sơ thẩm: Do yêu cu khi kin của nguyên đơn chỉ đưc
chp nhn mt phn nên ông Minh TNguyễn Lâm Thiên Đ phải liên đi
chu án phí dân s thẩm đối vi s tin phải thanh toán cho nguyên đơn là
57.000.000 đồng.
Ông Phạm Văn H và bà Trn Th G phi chịu án phí đối vi yêu cu không
đưc chp nhận 1.000.000.000 đồng tin pht cc. Tuy nhiên do ông Phm Văn
H Trn Th G người cao tuổi nên được min án phí dân s thẩm theo quy
định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi.
10
[6] V án phí dân s phúc thm: Do kháng cáo ca ông Minh T
Nguyễn Lâm Thiên Đ đưc chp nhn nên ông Minh T Nguyn Lâm Thiên
Đ không phi chu án phí dân s phúc thm.
[7] Các quyết định khác ca bản án thẩm không kháng cáo, không b
kháng ngh đã có hiệu lc pháp lut k t khi hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 2 Điều 308, Điều 309 B lut T tng dân s năm 2015;
Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 147, 148 B lut T tng dân s năm 2015;
Căn cứ các Điều 155, 328, 357, 429 B lut Dân s năm 2015;
Căn cứ các Điều 27, 37, 60 Lut Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 12, Điều 26, 29 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hội quy định v án phí, l phí Tòa án.
Tuyên x:
Chp nhn mt phn kháng cáo ca ông Minh T, Nguyn Lâm Thiên
Đ.
Sa mt phn Bn án dân s sơ thẩm s 50/2026/DS-ST ngày 03/2/2026 ca
Tòa án nhân dân khu vc 10 Tây Ninh.
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca ông Phạm Văn H, bà Trn Th
G đối vi ông Võ Minh T, bà Nguyễn Lâm Thiên Đ v việc “Tranh chấp hp đồng
đặt cọc và đòi tài sản”.
Buc ông Minh T Nguyễn Lâm Thiên Đ nghĩa vụ liên đi hoàn
tr cho ông Phạm Văn H và bà Trn Th G s tiền 1.500.000.000 đồng (Mt t năm
trăm triệu đồng).
K t ngày ông Phạm Văn H, bà Trn Th G đơn yêu cầu thi hành án, nếu
ông Minh T Nguyễn Lâm Thiên Đ chưa thi hành khoản tin nêu trên thì
hàng tháng còn phi chu khon tiền lãi đối vi s tin chm thi hành án theo mc
lãi suất quy định ti khoản 2 Điều 357 B lut Dân s năm 2015 tương ứng vi thi
gian chm thi hành án.
2. Không chp nhn yêu cu khi kin ca ông Phạm Văn H Trn Th
G v vic yêu cu ông Minh T, Nguyễn Lâm Thiên Đ tr s tin pht cc
1.000.000.000 đồng.
3. Ghi nhn s t nguyn tha thun ca các đương sự v vic hy Hợp đồng
đặt cc ngày 04/5/2018 s công chng 1656, quyn s 03/TP/CC-SCC/HĐGD tại
Văn phòng C1 gia v chng ông Phạm Văn H, Trn Th G vi v chng ông
Võ Minh T, bà Nguyễn Lâm Thiên Đ.
4. V án phí dân s thẩm: Ông Minh T Nguyễn Lâm Thiên Đ
phải liên đới chịu 57.000.000 đồng (năm mươi bảy triệu đồng).
11
Ông Phạm Văn H Trn Th G người cao tuổi nên đưc min án phí
dân s sơ thẩm.
5. V án phí dân s phúc thm: Ông Minh T, Nguyễn Lâm Thiên Đ
không phi chu án phí dân s phúc thm.
Hoàn tr cho ông Minh T 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đng) tm ng án
phí phúc thẩm đã nộp theo biên lai thu s 003983 ngày 04/3/2026 ca Thi hành án
dân s tnh Tây Ninh.
Hoàn tr cho Nguyễn Lâm Thiên Đ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng)
tm ng án phí phúc thẩm đã np theo biên lai thu s 003990 ngày 04/3/2026 ca
Thi hành án dân s tnh Tây Ninh.
6. Trường hp bản án được thi hành theo quy định tại Điu 2 Lut Thi hành
án dân s tngười được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s quyn
tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b
ng chế thi hành án theo các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Lut Thi hành án dân s; thi
hiệu thi hành án được thc hiện theo Điều 30 Lut Thi hành án dân s.
7. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND tnh Tây Ninh;
- TAND khu vc 10 - Tây Ninh;
- Thi hành án dân s tnh Tây Ninh;
- Đương sự;
- Phòng HCTP-TAND tnh TN;
- Phòng GĐ, TT, KT&THA.TANDTTN;
- Lưu. hồ sơ, lưu trữ, tp án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Th Dim Hng
12
Tải về
Bản án số 669/2026/DS-PT Bản án số 669/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 669/2026/DS-PT Bản án số 669/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất