Bản án số 386/2026/DS-PT ngày 05/05/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 386/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 386/2026/DS-PT ngày 05/05/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 386/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 05/05/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngày 25 tháng 9 năm 2025, nguyên đơn ông Nguyễn Huy B có đơn kháng cáo yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp sửa bản án sơ thẩm, chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không chấp nhận yêu cầu phản tố của bị đơn. Ngày 22 tháng 9 năm 2025, bị đơn bà Phạm Thị H có đơn kháng cáo, kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 386/2026/DS-PT
Ngày: 05/5/2026
V/v tranh chấp “Hp đng đt
cc, bi thường thiệt hại”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Hữu Tính.
Các Thẩm phán: Bà Nguyễn Thanh Nhàn
Ông Nguyễn Ngc Thái Dũng
- Thư phiên tòa: Thị Hng Linh - Thư Tòa án nhân dân tỉnh
Đng Tháp.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa:
Bà Võ Thị Trang - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 10/02/2026, 10/3/2026, 15/4/2026, 28/4/2026 và 05/5/2026
tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ
lý số: 1052/2025/TLPT-DS ngày 31 tháng 12 năm 2025 về việc tranh chấp “Hp
đng đt cc, bi thường thiệt hại”.
Do bản án dân sự thẩm số: 154/2025/DS-ST ngày 15 tháng 9 năm 2025
của Tòa án nhân dân Khu vực xx - Đng Tháp bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 543/2026/QĐ-PT ngày
19 tháng 01 năm 2026; Quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm số: 335/2026/QĐ-
PT ngày 10 tháng 02 năm 2026; Quyết định tạm ngừng phiên tòa số:
389/2026/QĐPT-DS ngày 10 tháng 3 năm 2026; Thông báo về việc thay đổi
thời gian mphiên tòa xét xử phúc thẩm số: 100/TB-TA ngày 27 tháng 3 năm
2026; Quyết định tạm ngừng phiên tòa số: 543/2026/QĐPT-DS ngày 15 tháng 4
năm 2026 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Huy B, sinh năm 1984. Địa chỉ: Số C Quốc
lộ A, khu phố C, phường T, thành phố T, Thành phố H Chí Minh. Nay số
352 Quốc lộ A, Đ, khu phố D, phường T, Thành phố H Chí Minh (có mt).
2. Bị đơn: Phạm Thị H, sinh năm 1977. Địa chỉ: p T, X, huyện C,
tỉnh Tiền Giang. Nay là ấp T, xã B, tỉnh Đng Tháp.
Đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Phan Thái P, sinh năm 1979. Địa
chỉ: Ấp T, X, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Nay ấp T, xã B, tỉnh Đng Tháp
(có mt).
2
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Đặng Thị Mỹ H1, sinh năm 1974. Địa chỉ: Số B L, Phường F,
thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Nay sB L, phường T, tỉnh Đng Tháp (vắng
mt).
3.2. Ông Thanh H2, sinh năm 1979. Địa chỉ: Ấp T, xã X, huyện C, tỉnh
Tiền Giang. Nay là ấp T, xã B, tỉnh Đng Tháp (có mt).
3.3. Ông Phan Thái P, sinh năm 1979. Địa chỉ: Ấp T, X, huyện C, tỉnh
Tiền Giang. Nay là ấp T, xã B, tỉnh Đng Tháp (có mt).
3.4. Nguyễn ThHồng X, sinh năm 1962. Địa chỉ: Ấp A, X, huyện
C, tỉnh Tiền Giang. Nay là ấp A, xã B, tỉnh Đng Tháp (vắng mt).
3.5. Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1979. Địa chỉ: Tổ H, ấp T, xã X, huyện
C, tỉnh Tiền Giang. Nay là tổ H, ấp T, xã B, tỉnh Đng Tháp (vắng mt).
4. Người làm chứng:
4.1. Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1965. Địa chỉ: Ấp A, xã X, huyện C, tỉnh
Tiền Giang. Nay là ấp A, xã B, tỉnh Đng Tháp (vắng mt).
4.2. Phương Th Hồng H3, sinh năm 1989. Địa chỉ thường trú: 12
đường số H, khu C, phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Nay A đường
số H, khu C, phường T, Thành phố H Chí Minh. Địa chỉ liên hệ: C đường số A,
khu T, phường T, Thành phố H Chí Minh (có mt).
5. Người kháng cáo: Nguyên đơn ông Nguyễn Huy B. Bị đơn bà Phạm Thị
H.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo án sơ thẩm:
* Theo đơn khi kiện đề ngày 10/01/2024 quá trình giải quyết ván
nguyên đơn ông Nguyễn Huy B trình bày:
Ngày 09/3/2023, ông B đi cùng Đng Thị Mỹ H1 ịa chỉ: B L, phường
F, thành phố M, tỉnh Tiền Giang), bà Phương Thị Hng H3 (địa chỉ: A đường Đ,
khu C, phường C, T, tỉnh Bình Dương) xuống phần đất của bà H để xem đất. Tại
buổi xem đất ngày 09/3/2023 mt ông B, H1, H3, H, ông Thanh
H2, Nguyễn Thị Hng X và ông Phạm Văn H4; thời điểm này ông B chỉ đi
chung với H1, người mua đất của H H1; giữa H1 H thỏa
thuận bán miếng đất diện tích 1.775,6m
2
, thuộc thửa 35, tờ bản đ s15 ta lạc
tại ấp A, X, huyện C, tỉnh Tiền Giang với giá 1.850.000.000 đng/01 công;
phía H giao bản photo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho H1; lúc
này các bên nói phần đường đi đã hiến đlàm đường chưa đưc đo đạc để
cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên sau này đo đạc lại diện tích còn
lại bao nhiêu sẽ nhân với giá 1.850.000.000 đng/01 công; hẹn 03 ngày sau sẽ
hp đng đt cc. Ngày 12/3/2023, tại nhà của ông H4 mt ông B, H1,
H3, ông H4, bà X, H, ông H2, ông P. H1 bà H ký hp đng đt cc
3
bằng giấy tay, nội dung H1 giao cho H 50.000.000 đng để mua phần
đất diện tích 1.775,6m
2
, thuộc thửa 35, tờ bản đ số 15 ta lạc tại ấp A, xã X,
huyện C, tỉnh Tiền Giang. Thời điểm này ông B chụp hình lại giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất của H, trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
không thể hiện có hành lang bảo vệ. Thời điểm này ông B đi tìm hiểu chủ đất
đúng H, hỏi người quen đưc báo đất không quy hoạch nên
khoảng 01 tuần sau ngày 12/3/2023, ông B đề nghị H1 để lại cho ông B
thửa đất bà H1 mua của H, do lúc này ông B có 02 thửa đất liền kề với thửa
đất của H H1 cũng đang kẹt tiền nên H1 đng ý sang lại cho ông B,
việc H1 thông báo cho phía H hay không thì ông B không biết nhưng
đến ngày 04/4/2023, ông B và bà H đã ký hp đng đt cc tại Ủy ban nhân dân
X, thời điểm hp đng đt cc nêu phần đất không quy hoạch,
không giải tỏa, không tranh chấp thì ông B mua. Cùng ngày 04/4/2023, ông B
chuyển khoản cho ông H2 số tiền 450.000.000 đng, chuyển khoản trả cho
H1 50.000.000 đng H1 đã giao cho bà H vào ngày 12/3/2023. Thời điểm
hp đng đt cc thỏa thuận phía H chịu chi phí đo đạc, tối đa 02 tháng sau
khi hp đng đt cc sẽ bản vẽ để hp đng chuyển nhưng, các chi
phí thủ tục sau khi hp đng chuyển nhưng sẽ do bên ông B chịu.
Khoảng 02 tuần sau ngày 04/4/2023, ông B kêu th xuống cht dừa và làm
bờ phần đất H bán. Ngày 14/6/2023, ông H2 điện thoại cho ông B
thông báo đã có bản vẽ chụp hình bản vẽ gửi qua zalo cho ông B, kêu ông
B vhp đng chuyển nhưng nhưng ông B đề nghị với ông H2 về kiểm
tra lại do trên bản vẽ nằm toàn bộ trong hành lang bảo vệ, dính quy hoạch
hay không, ông B sẽ sắp xếp thời gian về. Đến ngày 19/7/2023, ông B xuống
Ủy ban nhân dân X cùng H, ông P, ông H2, nhưng do đất nằm toàn bộ
trong hành lang bảo vệ ông B đề nghị ông P, ông H2 H ngi lại thỏa
thuận lại ghoc hoàn tiền lại cho ông B nhưng ông P H không chịu một
tiếp tục chuyển nhưng, hai mất cc. Ông B có xuống đất để bàn bạc thêm
với H, nhưng H, X khi nói chuyện không hp tác còn la lớn ông B
hủy hoại tài sản, sẽ báo công an, c này ông B H1, H, bà X. Sau
ngày đó không ai đến mời để làm việc về vấn đhủy hoại tài sản. Đến ngày
21/7/2023, thì ông B nộp đơn ra Ủy ban nhân dân X đề nghị Ủy ban nhân
dân xã X làm rõ là đất có dính quy hoạch hay không, nhưng Ủy ban nhân dân xã
X lại báo là không quy hoạch, trong khi toàn bộ thửa đất ông B mua nằm
trong hành lang bảo vệ. Do đó ông B đã khởi kiện ra tòa, ông B cho rằng phần
đất nằm toàn bộ trong hành lang bảo vệ đất quy hoạch, mc vẫn sang
tên đưc nhưng ông B bị hạn chế quyền sử dụng, không phục vụ đưc mục đích
mua đất của ông B để kinh doanh (thời điểm mua đất ông B không nói H
mục đích mua đất đlàm gì, chỉ thỏa thuận không quy hoạch, không giải tỏa,
không tranh chấp ông B mua) nên ông B yêu cầu đưc hủy Hp đng đt cc
ngày 04/4/2023, buộc Phạm Thị H trả lại cho ông B số tiền cc
500.000.000 đng đền số tiền tương ứng là 500.000.000 đng. Tổng cộng
là 1.000.000.000 đng vì đã vi phạm hp đng.
* Bị đơn Phạm Thị H đại diện theo ủy quyền của bị đơn ông Phan
Thái P trình bày:
4
Phần đất H hứa chuyển nhưng cho ông B ngun gốc nhận tng
cho từ ông Phạm Văn C. Ngày 09/3/2023, tại phần đất của H, mt: H,
ông B, Đng Thị Mỹ H1, Phương Thị Hng H3, ông Thanh H2, bà
Nguyễn Thị Hng X ông Phạm Văn H4 (địa chỉ: ấp A, X, huyện C, tỉnh
Tiền Giang); giữa H1 H thỏa thuận bán miếng đất diện tích 1.775,6m
2
,
thuộc thửa 35, tờ bản đsố 15 ta lạc tại ấp A, X, huyện C, tỉnh Tiền Giang
với giá 1.850.000.000 đng/01 công. H giao bản photo giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho H1, lúc này các bên có nói phần đường đi đã hiến để
làm đường chưa đưc đo đạc để cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên
sau này đo đạc lại diện tích còn lại bao nhiêu snhân với giá 1.850.000.000
đng/01 công, hẹn 03 ngày sau sẽ ký hp đng đt cc. Ngày 12/3/2023, tại nhà
của ông H4; mt ông B, H1, H3, ông H4, X, H, ông H2, ông P.
H1 H hp đng đt cc bằng giấy tay, nội dung là H1 giao cho
H 50.000.000 đng để mua phần đất diện tích 1.775,6m
2
, thuộc thửa 35, tờ
bản đ số 15 ta lạc tại ấp A, xã X, huyện C, tỉnh Tiền Giang, bên H đã nhận
đủ 50.000.000 đng của bà H1. Ngày 04/4/2023, bà H và ông B ký hp đng đt
cc, sau khi hp đng đt cc xong cùng ngày 04/4/2023, ông B đã chuyển
khoản 450.000.000 đng cho ông H2, số tiền này ông H2 đã giao lại cho H.
Việc bà H1 ông B thỏa thuận sang đất qua lại như thế nào thì H không
biết, do từ lúc đầu H1 ông B đều đi chung nên H tưởng hai người
cùng mua nên ngày 04/4/2023 H hp đng với ông B không thắc mắc.
Sau khi hp đng xong, bên H tiến hành nhờ đo vẽ thửa đất, ngày
14/6/2023 H nhận đưc bản vẽ nên nhờ ông H2 điện thoại báo cho ông B
chụp hình bản vẽ cho ông B coi, kêu ông B sắp xếp thời gian xuống hp
đng chuyển nhưng. Ngày 15/6/2023, bà H1 kêu người xuống cht dừa trên đất
của H và làm kè, do ông B hẹn nói để sắp xếp vnên H không ngăn
cản. Sau khi ông H2 nhắn ông B nhiều lần thì ngày 19/7/2023, ông B cùng bà H
xuống Ủy ban nhân dân X nhưng ông B không đng ý mua nói do đất dính
quy hoạch. Sau đó ông B có gửi đơn ra xã yêu cầu giải quyết. Lúc hòa giải ở xã,
ông B ủy quyền cho H1, tại H1 nói nếu đất lên thổ đưc thì ông B
mới mua. Thời điểm chuyển nhưng cho ông B, H không biết phần đất của
mình nằm trong hành lang bảo vệ kênh, do đất sử dụng từ đó đến giờ nên khi
bán không lên chi nhánh hoc ủy ban để hỏi. Đng thời đất trên giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất thể hiện là đất cây lâu năm, hiện nay vẫn là cây lâu năm
không thay đổi gì. Đất không dính quy hoạch, hp đng chuyển nhưng
vẫn đưc thực hiện bình thường, vẫn sang tên đưc nhưng ông B không đng ý
tiếp tục. Do đó với yêu cầu của ông B, nếu ông B đng ý tiếp tục thực hiện hp
đng H vẫn đng ý. Nếu hủy bỏ hp đng đt cc, bà H không đng ý trả lại
500.000.000 đng tiền cc và phạt cc 500.000.000 đng.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lê Thanh H2 trình bày:
Ngày 09/3/2023, tại phần đất của H, mt H, ông B, Đng Thị
Mỹ H1, ông H2, Nguyễn Thị Hng X ông Phạm Văn H4; giữa H1
H thỏa thuận bán miếng đất diện tích 1.775,6m
2
, thuộc thửa 35, tờ bản đ số
15 ta lạc tại ấp A, X, huyện C, tỉnh Tiền Giang với giá 1.850.000.000
5
đng/01 công; phía H giao bản photo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
cho H1; lúc này các bên nói phần đường đi đã hiến để làm đường chưa
đưc đo đạc để cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên sau này đo đạc
lại diện tích còn lại bao nhiêu sẽ nhân với giá 1.850.000.000 đng/01 công; hẹn
03 ngày sau shp đng đt cc. Ngày 12/3/2023, tại nhà của ông H4;
mt ông B, bà H1, bà H3, ông H4, bà X, bà H, ông P, ông H2; bà H1 và bà H
hp đng đt cc bằng giấy tay, nội dung bà H1 giao cho H 50.000.000
đng để mua phần đất diện tích 1.775,6m
2
, thuộc thửa 35, tờ bản đsố 15 ta
lạc tại ấp A, X, huyện C, tỉnh Tiền Giang; bên H đã nhận đủ 50.000.000
đng của H1. Ngày 04/4/2023, H ông B ký hp đng đt cc, sau khi
ký hp đng đt cc xong cùng ngày 04/4/2023, ông B đã chuyển khoản
450.000.000 đng cho ông H2, số tiền này ông H2 đã giao lại cho H. Ngày
14/6/2023 H nhận đưc bản vẽ nên nhờ ông H2 điện thoại báo cho ông B
chụp hình bản vẽ cho ông B coi, kêu ông B sắp xếp thời gian xuống hp
đng chuyển nhưng, nhưng ông B kêu để ông B sắp xếp yêu cầu ông H2
kiểm tra lại đất bị dính quy hoạch không. Sau khi ông H2 nhắn ông B nhiều
lần thì ngày 19/7/2023, ông B cùng bà H xuống Ủy ban nhân dân X nhưng
ông B không đng ý mua nói do đất dính quy hoạch. Sau đó ông B có gửi đơn ra
xã yêu cầu giải quyết.
* Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Thị Hồng X trình
bày:
Phía ông B thuê anh T (không rõ h tên, năm sinh) cùng 03 người đi cùng
anh T phụ giúp việc cht dừa, đốn dừa, những người này ngụ tại xã T (không
tổ, ấp), huyện C, tỉnh Tiền Giang. Anh T cùng 03 người phụ giúp đỡ đã tiến
hành việc cht dừa đốn dừa trên mảnh đất đang tranh chấp. Vào buổi sáng,
khoảng từ 08 giờ đến 09 giờ ngày 30/4/2023 âm lịch, anh T cùng những người
giúp phụ việc đã tiến hành cht dừa trên mảnh đất đang tranh chấp. Tại thời
điểm đó, X, M, H1; phía ông B, ông L người đưc phía ông B
thuê để cht, đốn dừa tại mảnh đất tranh chấp chứng kiến việc đốn, hạ dừa. Số
lưng dừa bị đốn khoảng 65 cây dừa, trong đó 35 cây dừa trưởng thành, độ
cao khoảng 8m trở lên, tuổi th khoảng 20 năm tuổi trở lên, dừa này hiện đang
cho trái, số 30 cây dừa còn lại khoảng 01m trở lên, n nhỏ chưa cho trái tuổi
th khoảng 02 năm tuổi. Khi đốn dừa, số củ hkhoảng 20 củ hủ, anh T bán số
củ hủ này cho chùa L1 với số tiền 600.000 đng, X đã cho chùa L1 mưn
500.000 đng để trả số tiền mua củ hủ. n số chuối bị thiệt hại thì không ai
cht do xe cẩu của anh L điều khiển trong quá trình đóng cc làm đè quật
ngã, số lưng khoảng 30 bụi chuối đang cho trái.
* Người có quyền li, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn L trình bày:
Ông B thuê anh T tiến hành đốn, cht dừa trên phần đất tranh chấp, anh T
không cht chuối, đốn chuối ông L không biết ai người đốn chuối. Buổi
sáng khoảng từ 08 giờ đến 09 giờ, ông L không nhớ rõ ngày thực hiện thì anh T
tiến hành cht dừa, đốn dừa trên phần đất đang tranh chấp. Tại thời điểm đó,
ông L, bà H1 là người của ông B, anh T là người đưc thuê đốn dừa, bà X và
6
M mt chứng kiến. Số lưng dừa bị đốn khoảng 20 cây dừa, độ tuổi khoảng
20 năm tuổi, chiều cao từ 08m trở lên. Khi cht có củ hủ dừa đưc anh T th cưa
tng cho chùa L1 chứ không bán. Ông L là người đưc thuê đóng cừ làm đê.
* Người làm chứng bà Nguyễn Thị M trình bày:
Phía ông B thuê anh T cùng 03 người đi cùng anh T phụ giúp việc cht
dừa, đốn dừa, những người này ngụ tại T, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Anh T
cùng 03 người giúp việc đã tiến hành việc cht dừa, đốn dừa trên mảnh đất đang
tranh chấp. Vào buổi sáng, khoảng từ 08 giờ đến 09 giờ ngày 30/4/2023 âm lịch,
anh T cùng những người giúp phụ việc đã tiến hành cht dừa trên mảnh đất
tranh chấp. Tại thời điểm đó, M, X, H1 phía ông B, ông L người
đưc phía ông B thuê đóng cc làm đê, anh T 03 người phụ việc đưc ông B
thuê đốn dừa trên mảnh đất tranh chấp chứng kiến việc đốn hạ dừa. Số lưng
dừa bị đốn khoảng 65 cây, trong đó có 35 cây dừa trưởng thành, độ cao khoảng
8m trở lên, tuổi th khoảng 20 năm tuổi trở lên, dừa này hiện đang cho trái, số
30 cây dừa còn lại khoảng 01m trở lên, còn nhỏ chưa cho trái tuổi th khoảng 02
năm tuổi. Khi đốn dừa, số củ hủ khoảng 20 củ hủ, anh T bán số củ hủ này cho
chùa L1 với số tiền 600.000 đng, X đã cho chùa L1 mưn 500.000 đng để
trả số tiền mua củ hủ. Còn số chuối bị thiệt hại thì không có ai cht mà do xe cẩu
của anh L điều khiển trong quá trình đóng cc làm đè quật ngã, số lưng khoảng
30 bụi chuối đang cho trái.
* Người làm chứng bà Phương Thị Hồng H3 trình bày:
H3 chứng kiến việc ông B đt cc mua đất, không liên quan việc đt
cc, chuyển nhưng quyền sử dụng đất giữa H và ông B, số tiền 450.000.000
đng H3 chuyển khoản cho ông B tiền đt cc bà H3 mua lại thửa 35 của
ông B; sau khi ông B đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất schuyển
nhưng lại cho H3; giấy ủy quyền ngày 03/4/2023 là để làm tin giữa H3
và ông B. Ngoài ra không yêu cầu Tòa án giải quyết nội dung gì khác.
Bản án dân sự thẩm số: 154/2025/DS-ST ngày 15 tháng 9 năm 2025
của Tòa án nhân dân Khu vực xx - Đng Tháp, đã áp dụng:
Căn cứ Điều 26, 35, 39, 92, 147, 227, 228, 229, 244, 266, 271 Điều
273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điu 126, 131, 328, 407 B lut dân
s 2015; Nghquyết s326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Chp nhận một phần yêu cầu khi kin của nguyên đơn ông Nguyễn
Huy B.
Tuyên bố vô hiệu hp đng đt cc chuyển nhưng quyn s dng đất
tha 35, t bản đ s 15 ti ấp A, xã X, huyện C, tỉnh Tiền Giang ngày
04/4/2023 gia ông Nguyễn Huy B và bà Phạm Thị H.
7
Buộc bà Phạm Thị H nghĩa vụ hoàn trả cho ông Nguyễn Huy B số tiền
500.000.000 đng (Năm trăm triệu đng).
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm
thực hiện theo nội dung quyết định này thì hàng tháng phải trả tiền lãi theo mức
lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với stiền
thời gian chậm thi hành án.
2. Không chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông
Nguyễn Huy B về việc buộc Phạm Thị H hoàn trả 500.000.000 đng (Năm
trăm triệu đng) phạt cc.
3. Chấp nhận yêu cầu phản tố của bị đơn bà Phạm Thị H.
Buộc ông Nguyễn Huy B nghĩa vụ hoàn trả cho Phạm Thị H giá tr
30 cây dừa là 22.500.000 đng (Hai mươi hai triệu năm trăm ngàn đng).
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm
thực hiện theo nội dung quyết định này thì hàng tháng phải trả tiền lãi theo mức
lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với stiền
thời gian chậm thi hành án.
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên về án phí, chi phí tố tụng, quyền
kháng cáo của đương sự.
Ngày 25 tháng 9 năm 2025, nguyên đơn ông Nguyễn Huy B có đơn kháng
cáo yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Đng Tháp sửa bản án thẩm, chấp nhận
toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không chấp nhận yêu cầu phản tố
của bị đơn. Ngày 22 tháng 9 năm 2025, bị đơn Phạm Thị H đơn kháng
cáo, kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Nguyên đơn ông Nguyễn Huy B trình bày: Tôi vẫn giữ yêu cầu kháng
cáo, không bổ sung thêm tài liệu, chứng cmới, đề nghị Hội đng t xử đánh
giá lại tài liệu, chứng cứ trong h để sửa án thẩm chấp nhận yêu cầu
khởi kiện của tôi.
- Đại diện bị đơn ông Phan Thái P trình bày: Tôi vẫn giữ yêu cầu kháng
cáo, không bổ sung tài liệu, chứng cứ mới. Tôi rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện
phản tố về yêu cầu bên ông B bi thường thiệt hại.
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lê Thanh H2 trình bày: Tôi
thống nhất theo ý kiến của ông P đại diện cho bị đơn là bà H.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án Thẩm phán, Thư ký,
Hội đng xét xử các đương sự đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật T
tụng Dân sự.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đng xét xử áp dụng Điều 148, Khoản 1
Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của nguyên
8
đơn ông Nguyễn Huy B yêu cầu kháng cáo của bị đơn Phạm Thị H, giữ
nguyên bản án dân sự sơ thẩm.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát
viên và những quy định pháp luật, Tòa án nhận định:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Cấp sơ thẩm xác định quan hệ pháp
luật tranh chấp trong vụ án tranh chấp dân sự về “Hp đng đt cc, bi
thường thiệt hại” là có căn cứ.
[2]. Xét thời hạn kháng cáo: Ngày 15/9/2025, Tòa án nhân dân Khu vực
xx - Đng Tháp ban hành bản án số 154/2025/DS-ST, đến ngày 22 tháng 9 năm
2025, bị đơn bà Phạm Thị H nộp đơn kháng cáo, đến ngày 25 tháng 9 năm 2025,
nguyên đơn ông Nguyễn Huy B nộp đơn kháng cáo. Như vậy, kháng cáo của
ông B H còn trong thời hạn theo quy định tại Điều 273 Bộ luật Tố tụng
dân sự nên đưc xem xét theo thủ tục kháng cáo thông thường.
[3]. Xét nội dung kháng cáo:
[3.1]. Nguyên đơn ông Nguyễn Huy B kháng cáo yêu cầu cấp phúc thẩm
sửa bản án thẩm, chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông, không chấp
nhận yêu cầu phản tố của bị đơn bà H.
- Ông B yêu cầu hủy hp đng đt cc ngày 04/4/2023 giữa ông H;
đng thời yêu cầu H trả lại cho ông số tiền cc mà ông đã giao cho H
500.000.000 đng, đền số tiền tương ứng 500.000.000 đng, tổng cộng
1.000.000.000 đng vì: Ông B cho rằng H đã vi phạm nghĩa vụ tại Hp đng
đt cc ngày 04/4/2023, cụ thể: Theo nội dung hp đng đt cc, bà H cam đoan
thửa đất 131 132 không nằm trong quy hoạch. Tuy nhiên, qua kết quả đo đạc
hiện trạng thửa đất nói trên theo hp đng đo đạc số 1204/2023/HĐDS/CĐ ngày
04/4/2023 về việc đo đạc địa chính thửa đất số 131, 132 cùng tờ bản đ địa
chính số 15 đưc tách từ thửa 35 tờ bản đ số 15, ta lạc tại A, X, huyện C,
tỉnh Tiền Giang: Trn thửa 132 tờ bản đ số 15 nằm trong hành lang bảo vệ
ngun nước và hành lang bảo vệ đê. Trn thửa 131 tờ bản đ số 15 nằm trong
hành lang bảo vệ đê.
Việc phần đất nằm toàn bộ trong hành lang bảo v ngun nước đê
nghĩa là đất quy hoạch, vẫn sang tên đưc nhưng ông B sẽ bị hạn chế
quyền sử dụng, không phục vụ đưc mục đích mua đất của ông là để kinh
doanh.
[3.1.1]. Nhận thấy, quá trình giải quyết vụ án, cả bà H và ông B đều thống
nhất trình bày trước đây giữa H H1 thỏa thuận chuyển nhưng thửa
35, tờ bản đ số 15 (nay là thửa 131 và 132, tờ bản đ số 15). Sau khi đã giao số
tiền 50.000.000 đng cho H, H1 mới nhưng lại đất cho ông B nhận
chuyển nhưng và ông B chỉ phải đưa thêm bà H số tiền cc 450.000.000 đng.
H trình bày ông B H1 đã xem xét kỹ, biết về thửa đất s35, tờ bản
đ số 15. Việc giao kết hp đng hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không
9
bị ép buộc. Tại Biên bản đối chất ngày 14/3/2024, ông B cũng thừa nhận “Ngày
09/3/2023, ông có cùng H1 đi xem đất của H. Sau đó, ông B tìm hiểu
biết chủ đất đúng H, hỏi người quen được báo là đất không quy
hoạch nên ngày 12/3/2023, tại ncủa ông H4, mặt ông B, H1, H3,
ông H4, X, H, ông H2, ông P. Ông B đề nghị H1 để lại cho ông thửa
đất H1 mua của H do ông B 02 thửa đất liền kề H1 cũng đang
kẹt tiền nên đồng ý sang lại cho ông B. Thời điểm này, ông B chụp hình lại
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của H, trên giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất không thể hiện hành lang bảo vệ”. Phía H thừa nhận không
biết phần đất của mình nằm trong hành lang bảo vệ kênh, do đất sử dụng từ
trước đến giờ nên khi bán không có lên chi nhánh hoc ủy ban để hỏi.
[3.1.2]. Căn cứ công n số 21/CN.KVII-KTĐC ngày 24/4/2026 của Chi
nhánh Văn phòng Đ, tỉnh Đng Tháp về việc cung cấp thông tin dữ liệu đất đai,
đối chiếu theo quy định tại Điều 188 của Luật Đất đai 2013, thì bà H đủ điều
kiện đthực hiện quyền chuyển nhưng quyền sử dụng đất. Hp đng đt cc
ngày 04/4/2023 giữa ông B H thể hiện đầy đủ nội dung về đối tưng hp
đng, quyền, nghĩa vụ các bên, thời hạn đt cc, mức phạt cc đưc kết
hoàn toàn tự nguyện, các bên tham gia ký kết đầy đủ năng lực trách nhiệm
dân sự nên có hiệu lực pháp luật theo thỏa thuận các bên ngay sau khi hai bên ký
kết (Điều 6). Ông B trình bày không đng ý tiếp tục kết hp đng chuyển
nhưng do H vi phạm nghĩa vụ hp đng đt cc ngày 04/4/2023 đất đã
nằm trong quy hoạch hành lang bảo vệ ngun nước và hành lang bảo vệ đường
đê, ảnh hưởng việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất của ông B, nhưng tại Biên
bản xác minh ngày 28/6/2024, ông Nguyễn Toàn N Công chức địa chính X
cung cấp thông tin: Thửa 35, tờ bản đ số 15, ta lạc ấp A, X, huyện C, tỉnh
Tiền Giang, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH00463 cấp ngày
31/12/2010. Từ năm 2018 đến nay không thông tin quy hoạch. Đối với hành
lang bảo vệ ngun nước đã từ trước năm 2010. Đối với hành lang bảo vệ
đường đê 20m. Hiện đường đê đã đưc chuyển đổi thành đường sông Tiền
theo Quyết định số 02 ngày 08/5/2024 của Ủy ban nhân dân huyện C nên hành
lang bảo vệ chỉ còn lại 7,5m. Ngoài phần đất hành lang bảo vệ ngun nước
hành lang bảo vệ đường đê thì phần đất còn lại vẫn chuyển mục đích sử dụng
lên đất thổ cư bình thường. Mt khác, việc ông B nhận chuyển nhưng quyền sử
dụng đất của bà H để lên thổ cư không đưc thỏa thuận tại hp đng đt cc như
là điều kiện để các bên ký kết hp đng chuyển nhưng quyền sử dụng đất và
nghĩa vụ của H phải đảm bảo việc lên thổ cho ông B. Tại phiên tòa
thẩm, ông B đại diện theo ủy quyền của H ông Phan Thái P xác nhận:
“Ông B mua đất để đào ao, nuôi cá, không phải để lên thcư”. Phía bà H vẫn
đng ý tiếp tục thực hiện hp đng nhưng ông B không đng ý tiếp tục thực
hiện, vì không đạt đưc mục đích nhận chuyển nhưng quyền sử dụng đất.
[3.1.3]. Như đã phân ch, n cứ xác định Hp đng đt cc ngày
04/4/2023 giữa ông B và Hđảm bảo về mt hình thức nội dung n phát
sinh hiệu lực kể tthời điểm hai bên xác lập. Căn cứ thỏa thuận tại Điều 3
Điều 6 của Hp đng đt cc, H không vi phạm các cam kết trong hp
đng và việc ông B đơn phương hủy hp đng là không có căn cứ nên không có
10
cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện, cũng như yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn
ông B.
[3.2]. Xét yêu cầu kháng cáo của bà H:
Như nhận định tại mục [3.1] nên sở chấp nhận yêu cầu kháng cáo
của bà H.
[3.3]. Tại phiên tòa phúc thẩm, đại diện bị đơn ông Nguyễn Thái P1 rút
đơn kiện phản tố đối với yêu cầu ông B bi thường số cây trng dừa trên đất.
Hội đng xét xử n cứ theo quy định tại Điều 244 BLuật tố tụng dân sự đình
chỉ xét xử đối với yêu cầu phản tố của bị đơn bà H.
[4]. Tphân tích nêu trên, Hội đng xét xử căn cứ chấp nhận yêu cầu
kháng cáo của bđơn bà H, không căn cứ chấp nhận yêu cầu kháng cáo của
ông B. Sửa bản án dân sự thẩm không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn ông Nguyễn Huy B, đình chỉ yêu cầu khởi kiện phản tố của bị đơn
Phạm Thị H.
[5]. Về chi phí tố tụng:
[5.1]. Tại cấp thẩm các đương sự không yêu cầu giải quyết n Hội
đng phúc thẩm không xem xét.
[5.2]. Tại cấp phúc thẩm: Chi phí xem xét thẩm định tại chổ, bị đơn H
tự nguyện chịu, bà H đã tạm ứng và quyết toán xong.
[5]. Về án phí:
[5.1]. Án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông B không đưc chấp nhận yêu cầu khởi kiện nên phải chịu án phí
dân sự giá ngạch trên số tiền 1.000.000.000 đng là 42.000.000 đng. Ông B
đưc khấu trừ vào 21.000.000 đng tạm ứng án phí ông B đã nộp theo biên lai
thu số xxxx ngày 17/01/2024 của cơ quan Chi cục Thi hành án n sự huyện C,
tỉnh Tiền Giang nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực xx, tỉnh Đng Tháp.
Vậy ông B phải nộp tiếp 21.000.000 đng.
- H phải chịu án pdân sự gngạch trên số tiền 22.500.000 đng
là 1.125.000 đng. Bà H đưc khấu trừ vào 2.425.000 đng tạm ứng án phí bà H
đã nộp theo biên lai thu số xxxx ngày 24/4/2024 của quan Chi cục Thi hành
án dân sự huyện C, tỉnh Tiền Giang nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực
xx, tỉnh Đng Tháp. Vậy hoàn lại cho bà H 1.300.000 đng.
[5.2]. Án phí n sự phúc thẩm:
- Ông Nguyễn Huy B không đưc chấp nhận kháng cáo nên phải chịu
300.000 đng án phí dân sự phúc thẩm. Ông B đưc khấu trừ vào 300.000 đng
tạm ứng án pphúc thẩm đã nộp theo biên lai thu số xxxx ngày 25/9/2025 của
cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Đng Tháp. Vậy ông B đã nộp xong án phí.
- Bà Phạm Thị H đưc chấp nhận kháng cáo nên không phải chịu 300.000
đng án phí dân sự phúc thẩm. Bà H đưc hoàn lại 300.000 đng tạm ứng án phí
11
phúc thẩm đã nộp theo biên lai thu số xxxx ngày 22/9/2025 của quan Thi
hành án dân sự tỉnh Đng Tháp.
[6]. Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đng Tháp
căn cứ một phần về yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn ông B, phù hp với
một phần nhận định của Hội đng xét xử nên đưc chấp nhận một phần.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng Điều 148, khoản 2 Điều 308 Bộ Luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 26, 35, 39, 92, 147, 227, 228, 229, 244, 266, 271 Điều
273 của Bộ luật Tố tụng dân snăm 2015; Điu 328, 407, 423, 424, 425, 426,
427 B lut dân s 2015; Điều 188 Luật đất đai năm 2013; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường v
Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn ông Nguyễn Huy B. Chấp
nhận kháng cáo của b đơn Phạm Thị H. Sửa bản án dân sự thẩm số:
154/2025/DS-ST ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân Khu vực xx
Đng Tháp:
1.1. Không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Nguyễn
Huy B về việc:
- Tuyên bố hiệu hp đng đt cc chuyển nhưng quyn s dng đất
tha 35, t bản đ s 15 ti ấp A, xã X, huyện C, tỉnh Tiền Giang ngày
04/4/2023 gia ông Nguyễn Huy B và bà Phạm Thị H.
- Buộc Phạm Thị H nghĩa vụ hoàn trả cho ông Nguyễn Huy B số
tiền 500.000.000 đng (Năm trăm triệu đng) tiền cc và bi thường phạt cc
500.000.000 đng (Năm trăm triệu đng).
1.2 Đình chỉ xét xyêu cầu phản tố của bị đơn Phạm Thị H về việc:
Buộc ông Nguyễn Huy B nghĩa vụ hoàn trả cho bà Phạm Thị H giá trị 30 cây
dừa là 22.500.000 đng.
1.3. Về án phí dân sơ thẩm:
- Ông B phải chịu 42.000.000 đng. Ông B đưc khấu trừ vào 21.000.000
đng tạm ứng án phí ông B đã nộp theo biên lai thu số xxxx ngày 17/01/2024
của quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Tiền Giang nay là Phòng
Thi hành án dân sự khu vực xx, tỉnh Đng Tháp. Vậy ông B phải nộp tiếp
21.000.000 đng.
- Bà H phải chịu 1.125.000 đng. Bà H đưc khấu trừ vào 2.425.000 đng
tạm ứng án phí H đã nộp theo biên lai thu số xxxx ngày 24/4/2024 của
quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Tiền Giang nay Phòng Thi
12
hành án dân sự khu vực xx, tỉnh Đng Tháp. Vậy hoàn lại cho H 1.300.000
đng.
2. Án phí dân sự phúc thẩm:
2.1. Ông Nguyễn Huy B phải chịu 300.000 đng án phí dân sự phúc thẩm.
Ông B đưc khấu trừ vào 300.000 đng tạm ng án phí phúc thẩm đã nộp theo
biên lai thu số xxxx ngày 25/9/2025 của quan Thi hành án dân sự tỉnh Đng
Tháp. Vậy ông B đã nộp xong án phí.
2.2. Phạm Thị H không phải chịu 300.000 đng án phí dân sự phúc
thẩm. H đưc hoàn lại 300.000 đng tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp theo
biên lai thu số xxxx ngày 22/9/2025 của quan Thi hành án dân sự tỉnh Đng
Tháp.
Trường hp bản án, quyết định đưc thi hành theo qui định tại điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người đưc thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoc bịỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 9 Luật
thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án đưc thực hiện theo qui định tại điều
30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Án tuyên lúc 15 giờ 15 phút kết thúc lúc 15 giờ 30 phút cùng ngày
mt ông B, ông P1, ông H2, bà H3, các đương sự còn lại vắng mt.
Nơi nhận:
- Tòa Phúc Thẩm TANDTC tại TP.HCM;
- VKSND tỉnh Đng Tháp;
- TAND Khu vực xx Đng Tháp;
- Phòng THADS khu vực xx Đng Tháp;
- Thi hành án dân sự tỉnh Đng Tháp;
- Công bố bản án CTTĐT;
- Lưu: VT, h sơ vụ án;
DSPT-2026-T (TK Linh).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Trần Hữu Tính
Tải về
Bản án số 386/2026/DS-PT Bản án số 386/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 386/2026/DS-PT Bản án số 386/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất