Bản án số 107/2024/DS-ST ngày 23/10/2024 của TAND huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 107/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 107/2024/DS-ST ngày 23/10/2024 của TAND huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng về tranh chấp về thừa kế tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Mỹ Xuyên (TAND tỉnh Sóc Trăng)
Số hiệu: 107/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/10/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: TC thừa kế TS
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ XUYÊN
TỈNH SÓC TRĂNG
————————
Bản án số: 107/2024/DS-ST
Ngày: 23-10-2024
V/v tranh chấp v tha k ti sn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
———————————————————
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ XUYÊN, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B Trần Thị Mn.
Các Hội thẩm nhân dân:
B Nguyễn Hồng Phượng;
Ông Huỳnh Văn Hiệp.
- Thư phiên tòa: Ông Trần Văn Dũng Thư Tòa án nhân dân
huyện Mỹ Xuyên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân huyện Mỹ Xuyên tham gia phiên toà:
Ông Đặng Văn Ti - Kiểm sát viên.
Trong ngy 15, 23 tháng 10 năm 2024, tại trụ sở To án nhân dân huyện
Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng xét xử thẩm công khai vụ án n sự thụ số
109/2023/TLST- DS, ngy 11 tháng 4 năm 2023 v việc “Tranh chấp v tha k
ti sản” theo Quyt định đưa vụ án ra xét xử số 263/2024/QĐXXST-DS ngày 30
tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn C, sinh năm 1963 (có mt).
Địa chỉ: Số E ấp L, xã N, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1940 (vng mt).
Địa chỉ: Ấp L, xã N, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
- Người có quyn lợi v nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Trần Thị K (vng mt);
2. Ông Trần Hải Đ (vng mt);
3. Ông Trần Văn K1 (vng mt);
Cùng địa chỉ: Ấp L, xã N, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
2
4. Bà Trần Thị L (vng mt);
Địa chỉ: Ấp L, xã N, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
5. Bà Trần Thị V (vng mt);
Địa chỉ: Ấp H, xã N, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
6. Bà Trần Thị Ngọc D (có mt);
7. Ông Trần Văn K2 (vng mt);
8. Ông Trần Văn L1 (vng mt);
9. Bà Trần Hồng Đ1 (vng mt);
Cùng địa chỉ: Ấp L, xã N, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
10. Bà Trần Thị C1 (có mt);
11. Ông Nguyễn Trọng N (vng mt);
12. Ông Nguyễn Trần Kim Đ2 (vng mt);
13. Bà Nguyễn Trần Mộng H (vng mt);
14. Bà Nguyễn Thị Bé T1 (vng mt);
15. Ông Trần Bé M (vng mt);
Cùng địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
16. Ông Lương Tấn Đ3, sinh năm 1944 (vng mt);
17. Bà Lương Thị P, sinh năm 1963 (có mặt);
Cùng địa chỉ: Ấp L, xã N, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
18. Bà Lương Thị L2, sinh năm 1965 (có mặt);
Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
19. Bà Lê Thị V1, sinh năm 1949 (vng mt);
Địa chỉ: Ấp H, xã N, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
20. Ông Trần Văn O, sinh năm 1951 (có mt);
Địa chỉ: Ấp H, xã N, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
21. Ông Trần Văn P1, sinh năm 1953 (cht ngy 03/8/2024);
- Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Trần Văn P1:
La Thị N1 (vng mt);
Trần Thị B (vng mt);
Trần Thị Mộng T2 (vng mt);
Ông Trần Minh T3 (có mt);
Trần Thị Hồng N2 (vng mt);
Trần Thị Hồng C2 (vng mt);
3
Trần Thị C3 (vng mt);
Ông Trần Văn K3 (vng mt);
Cùng địa chỉ: Ấp H, xã N, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
22. Bà Trần Thị Y, sinh năm 1956 (có mặt);
Địa chỉ: Ấp L, xã N, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
23. Ông Trần Văn T4, sinh năm 1959 (có mặt);
địa chỉ: Ấp L, xã N, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
24. Trần Thị T5, sinh năm 1962 (có mặt khi xét xử, vng mặt khi tuyên
án).
Địa chỉ: Ấp H, xã N, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 30 tháng 12 năm 2022, trong quá trình giải
quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn ông Trần Văn C trình bày:
Cha mẹ ông Trần Văn C là ông Trần Văn C4, sinh năm 1919, cht ngy
30/9/1973 Đỗ Thị L3, sinh năm 1919, cht ngy 11/12/2008 tất cả 09
người con l Trần Văn C, Trần Văn T, Trần Thị H1 (cht 1968), ông Trần
Văn B1 (cht năm 1969), ông Trần Văn O, ông Trần Văn P1 (cht ngy
03/8/2024), Trần Thị Y, ông Trần Văn T4, Trần Thị T5. Chồng b H1
ông Lương Tấn Đ3, con bà H1 và ông Đ3 là bà Lương Thị P, Lương Thị L2. Vợ
ông P1 La Thị N1, các con ông P1 Trần Thị Hồng C2, Trần Thị
C3, ông Trần Văn K3, bà Trần Thị B, bà Trần Thị Mộng T2, ông Trần Minh T3,
Trần Thị Hồng N2. Vợ ông B1 Trần Thị V2. Ông B1 bà V2 01
con chung nhưng đã cht vo năm 1974.
Trước khi b L3 cht, b L3 có đứng tên thửa đất số 54, tờ bản đồ số 4, địa
chỉ đất ấp H, N, diện tích l 6.840 m
2
, chiu ngang theo lộ khoảng 70 mét.
Thửa đất nói trên lúc b L3 còn sống b L3 chưa cho, tặng hoặc lập di chúc cho
ai, hiện tại do ông C quản lý. Qua họp mặt anh chị em bn v thửa đất nói trên
thì 5 người anh chị v 02 đứa cháu đu thống nhất cho ông C phần đất, lý do
l trước đây mẹ ông C cho mỗi người con một phần đất rồi, hơn nữa hiện tại
ông C thờ phụng cha mẹ. Còn người anh cả l ông Trần Văn T không đồng ý.
vậy, nay ông C yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Mỹ Xuyên giải quyt phân chia
di sản tha k theo pháp luật đối với phần đất diện tích đất theo đo đạc thực t l
4.874,3 m
2
tại thửa đất số 54, tờ bản đồ số 4, đất tọa lạc tại Ấp H, N, huyện
M, tỉnh Sóc Trăng đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyn sử dụng đất hiện
nay ông C Trần Văn C đang quản lý. Yêu cầu chia tha k cho các hng tha k
phần đất chia đu theo chiu ngang.
- Ti phiên hòa gii ngày 16/5/2023, bị đơn ông Trần Văn T trình bày:
4
Phần đất ông C yêu cầu chia tha kđối với phần ông đang sử dụng thì
không phải l đất của cha mẹ ông T m l vo năm 1975 chính quyn địa
phương đã lấy lại đất gốc để phân chia cho những người hồi hương lập nghiệp
nên ông T xin lại địa phương một phần đất đông T cất nh riêng l phần
đất đang tranh chấp hiện nay v ông T canh tác bình thường t năm 1975 đn
nay, ông T đã đóng thu đầy đủ v có 01 cái nn nh t trước. Những năm gần
đây do sức khỏe của ông T suy yu nên ông T mới lm giấy ủy quyn cho con
gái ông T Trần Thị C1 đi lm giấy chứng nhận quyn sử dụng đất. Trước
khi lm giấy ủy quyn cho con ông T thì các anh em ông T đã mặt đầy đủ,
chứng kin cặm ranh phần đất giữa ông T với ông C. Tuy nhiên sau đó không
lm giấy chứng nhận quyn sử dụng đất được do l do ông C phát sinh tranh
chấp. Nay ông C yêu cầu chia tha k phần đất của ông T đang sử dụng tông
T không đồng ý phần đất nêu trên l của ông T xin của chính quyn địa
phương t năm 1975 v sử dụng liên tục t năm 1975 đn nay, không phải l
phần đất của cha mẹ như lời trình by của ông C.
- Trong quá trình giải quyết vụ án tại phiên tòa sơ thẩm, người
quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, bà Trần Thị C1 trình bày:
Ông C yêu cầu chia tha k đối với phần đất b đang sử dụng thì không
phải đất của cha mẹ ông T cho ông T m lvo năm 1975 chính quyn địa
phương đã lấy lại đất gốc để phân chia cho những người hồi hương lập nghiệp
nên ông T l cha b có xin lại địa phương một phần đất để ông T cất nh ở riêng
l phần đất ông T đang sử dụng hiện nay v ông T sử dụng liên tục t năm 1975
đn nay. Ông T đã đóng thu đầy đủ v có 01 cái nn nh t trước. Nn nh ny
trước đây ông T cất nh ở, sau ny thì chuyển đi chỗ khác. Những năm gần
đây do sức khỏe của ông T suy yu nên ông T mới lm giấy ủy quyn cho con
gái ông T Trần Thị C1 đi lm giấy chứng nhận quyn sử dụng đất v cho con
gái là Trần Thị C1 phần đất ny. Trước khi lm giấy ủy quyn cho con ông T thì
các anh em ông T đã mặt đầy đủ, chứng kin cặm ranh phần đất giữa ông T
với ông Trần Văn C tuy nhiên không lm giấy chứng nhận quyn sử dụng đất
được do l do ông C phát sinh tranh chấp. Nay ông C yêu cầu chia tha k
phần đất của ông T đã cho bthì b không đồng ý phần đất b đang sdụng
l của ông T xin của chính quyn địa phương t năm 1975 v sử dụng liên tục t
năm 1975 đn nay, không phải l phần đất của cha mẹ ông C như lời trình by
của ông C.
- Trong q trình giải quyết vụ án tại phiên tòa thẩm người
quyền lợi nghĩa vụ liên quan, Trần Thị Ngọc D trình bày: B Thống nhất
với lời trình by của b Trần Thị C1.
- Trong q trình giải quyết vụ án tại phiên tòa thẩm người
quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Lương Thị P, Lương Thị L2 trình bày:
Phần đất tranh chấp có nguồn gốc l của ông b ngoại các b l b Đỗ Thị
L3 ông Trần Văn C4. Phần đất ny ông b ngoại các bchưa cho ai. Trường
hợp Tòa án chia tha k phần đất m các b được hưởng thì các b đồng ý nhận
5
v cho lại ông Trần Văn C, do ông C con Ú trước đây sống chung với ông b
ngoại, cho ông C để ông C thờ cúng ông b.
- Trong q trình giải quyết vụ án tại phiên tòa thẩm người
quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Trần Văn O, Trần Thị Y, ông Trần Văn
T4:
Ton bộ phần đất tranh chấp có nguồn gốc l của cha mẹ ông l b Đỗ Thị
L3 và ông Trần Văn C4. Phần đất ny cha mẹ các ông b chưa cho ai. Trước đây
cha mẹ có cất nh cho ông T ở trên phần đất ny nhưng l cha mẹ cho mượn đất
để cất nh, sau ny ông T chuyển nh đi chỗ khác thì phần đất vẫn còn l của
cha mẹ. Trường hợp Tòa án chia tha k phần đất m các ông b được hưởng thì
các ông b đồng ý nhận v cho lại ông Trần Văn C, do ông C là con Ú trước đây
sống chung với cha mẹ, cho ông C để ông C thờ cúng cha mẹ.
- Trong quá trình giải quyết vụ án người quyền lợi nghĩa vụ liên
quan ông Trần Văn P1 trình bày:
Ton bộ phần đất tranh chấp có nguồn gốc l của cha mẹ các ông b l b
Đỗ Thị L3 ông Trần Văn C4. Phần đất ny cha mẹ các ông b chưa cho ai.
Trước đây cha mẹ có cất nh cho ông T ở trên phần đất ny nhưng l cha mẹ cho
mượn đất đcất nh, sau ny ông T chuyển nh đi chỗ khác thì phần đất vẫn
còn l của cha mẹ. Trường hợp Tòa án chia tha k phần đất m các ông được
hưởng thì các ông b đồng ý nhận v cho lại ông Trần Văn C, do ông C là con Ú
trước đây sống chung với cha mẹ, cho ông C để ông C thờ cúng cha mẹ.
- Tại biên bản lấy lấy lời khai ngày 16 tháng 10 năm 2024, người
quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị V1 trình bày:
Chồng của b V1 ông Trần Văn B1. Ông B1 l con ruột b Đỗ Thị L3
ông Trần Văn C4. V1 kt hôn với ông B1 năm 1967, sống chung với ông
B1 được 02 năm thì ông B1 cht (ông B1 cht năm 1969). B v ông B1 01
người con chung nhưng con chung cht năm 1974. Trường hợp b V1 được chia
phần tha k thì b V1 cho lại ông C do ông C là con Ú ở chung với cha mẹ.
- Tại đơn yêu cầu đề ngày 16/8/2024, những người kế thừa quyền
nghĩa vụ tố tụng của ông Trần Văn P1 La Thị N1, Trần Thị Hồng C2,
Trần Thị C3, ông Trần Văn K3, Trần Thị B, Trần Thị Mộng T2, ông
Trần Minh T3, Trần Thị Hồng N2 trình bày: Các ông b đồng ý với ý kin
của ông Trần Văn P1, ti sản tha k ông P1 được nhận thì các ông b đồng ý
cho lại ông Trần Văn C. Tại phiên tòa, ông Trần Minh T3 giữ nguyên ý kin.
- Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan các ông (bà) Trần Thị K,
Trần Hải Đ, Trần Văn K1, Trần Thị L, Trần ThV, Trần Văn K2, Trần Văn L1,
Trần Hồng Đ1, Nguyễn Trọng N, Nguyễn Trần Kim Đ2, Nguyễn Trần Mộng H,
Nguyễn Thị T1, Trần Bé M, Lương Tấn Đ3: Trong quá trình giải quyt vụ án
v tại phiên to vng mặt v không nộp văn bản thể hiện ý kin cho To án.
- Tại phiên toà, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỹ Xuyên phát
biểu quan điểm:
6
V việc chấp hnh pháp luật tố tụng: Trong quá trình thụ lý, xét xử vụ án
thì Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên to đã chấp hnh đúng các quy
định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Người tham gia tố tụng mt l đã thực hin
đầy đủ v quyn v nghĩa vụ của mình theo quy định tại các Điu 70, 71, 72, 73
Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với các đương sự vng mặt, không do l chưa
chấp hnh đúng theo quy định pháp luật.
Quan điểm v giải quyt nội dung vụ án: Đ nghị Hội đồng xét xử giải
quyt vụ án theo hướng: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Trần
Văn C. Công nhận di sản của ông Trần Văn C4, bà Đỗ Thị L3 để lại l quyn s
dụng đất thuộc một phần thửa số 54, tờ bản đồ số 04, đất tọa lạc tại ấp H, N,
huyện M, tỉnh Sóc Trăng diện tích theo đo đạc thực t 02 phần A + B =
3.518,6m
2
tổng giá trị l 735.387.000 đồng. Phân chia ti sản cho ông Trần
Văn C được hưởng phần di sản giá trị 648.059.792 đồng, ông Trần Văn T
được hưởng phần di sản l87.327.206 đồng. Giao cho ông Trần Văn C được
hưởng phần di sản bằng hiện vật l quyn sử dụng đất theo kt quả thẩm định có
diện tích 2.243,5m
2
(P) giao cho ông Trần Văn T được hưởng phần di sản
bằng hiện vật l quyn sử dụng đất theo kt quả thẩm định diện tích l
1.275,1m
2
(phần B) đất thuộc thửa số 54, tờ bản đồ số 04 đất tọa lạc tại ấp H, xã
N, huyện M, tỉnh Sóc Trăng. Đ nghị Hội đồng xét xử xác định cụ thể tứ cận, sơ
đồ kèm theo. Buộc ông Trần Văn T trách nhiệm thanh toán phần giá trị ti
sản chênh lệch cho ông Trần Văn C l 179.168.694 đồng. Tuyên án phí, chi phí
tố tụng theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu ton bộ ti liệu, chứng cứ trong hồ vụ án đã
được xem xét tại phiên tòa v căn cứ vo kt quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội
đồng xét xử nhận định:
[1] V việc xét xvng mặt đương sự: B đơn ông Trần Văn T v nhng
người quyn lợi v nghĩa vụ liên quan l các ông (b) Trần Thị K, Trần Hải
Đ, Trần Văn K1, Trần Thị L, Trần Thị V, Trần Văn K2, Trần Văn L1, Trần
Hồng Đ1, Nguyễn Trọng N, Nguyễn Trần Kim Đ2, Nguyễn Trần Mộng H,
Nguyễn Thị Bé T1, Trần Bé M, Lương Tấn Đ3, Lê Thị V1, La Thị N1, Trần Thị
B, Trần Thị Mộng T2, Trần Thị Hồng N2, Trần Thị Hồng C2, Trần Thị C3,
Trần Văn K3 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đn lần thứ hai tham gia phiên to
nhưng vng mặt, không do. Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điu 227,
khoản 3 Điu 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 tin hnh xét xử vng
mặt họ.
[2] Xác định phần đất tranh chấp: Theo đơn khởi kiện, nguyên đơn ông C
yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Mỹ Xuyên giải quyt phân chia di sản tha k
theo pháp luật đối với phần đất diện tích đất 6.840 m
2
tại thửa đất số 54, tờ bản
đồ số 4, đất tọa lạc tại ấp H, N, huyện M, tỉnh Sóc Trăng. Tại phiên tòa,
nguyên đơn yêu cầu a án gii quyt phân chia tha k đối vi phần đất tranh
chấp theo đo đạc thực t l 4.874,3 m
2
tại một phần thửa đất số 54, tờ bản đồ số
4, đất tọa lạc tại Ấp H, N, huyện M, tỉnh Sóc Trăng nên Hội đồng xét xử
7
thống nhất xác định phần đất tranh chấp diện tích 4.874,3 m
2
tại một phần
thửa đất số 54, tờ bản đồ số 4, đất tọa lạc tại ấp H, N, huyện M, tỉnh Sóc
Trăng.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Xét thấy phần đất tranh chp
theo đo đạc thực t l 4.874,3 m
2
tại một phần thửa đất số 54, tờ bản đồ số 4, đất
tọa lạc tại Ấp H, xã N, huyện M, tỉnh Sóc Trăng chưa được cấp giấy chứng nhận
quyn s dụng đất cho tổ chức, nhân no (theo Công văn số 157 ngy
06/02/2024 của Ủy ban nhân dân huyện M, BL 117) nhưng qua sổ mục đất
đai tthửa số 54 do b Đỗ Thị L3 đứng tên sổ mục [BL109-110]. Những
người có quyn lợi v nghĩa vụ liên quan l con của b L3, ông C4 đu cho rằng
phần đất trên lnguồn gốc của cha mẹ để lại. Riêng bị đơn ông T cho rằng
nguồn gốc phần đất thửa 54 đối với phần ông T đang sử dụng l do ông T được
nh nước trang trải nhưng ông T không có giấy tờ hay chứng cứ gì thể hiện được
nh nước cấp phần đất ny. vậy, đủ căn cứ xác định thửa đất số 54, diện
tích đo đạc thực t l 4.874,3m
2
, theo chứng tư thẩm định giá số 1207/2023 ngy
04/01/2024 của Công ty cổ phần T6 giá v vấn quốc t tổng giá tr
735.387.000 đồng (đã tr phần cây trồng) l có nguồn gốc của b L3, ông C4 để
lại.
[4] Xác định hng tha k th nht ca b Đỗ Thị L3 v ông Trần Văn
C4: Trong quá trình gii quyt v án v ti phiên tòa, tt c các đương sự thng
nht ti bà Đỗ Thị L3, sinh năm 1919, cht ngy 11/12/2008. Ông Trần Văn C4,
sinh năm 1919 cht ngy 30/9/1973. B L3 ông C4 09 người con l Trần
Văn C, Trần Văn T, Trần Thị H1 (cht 1968). Ông Trần Văn B1 (cht năm
1969), ông Trần Văn O, ông Trần Văn P1 (cht ngy 03/8/2024), b Trần Thị Y,
ông Trần Văn T4, Trần Thị T5. Chồng b H1 ông Lương Tấn Đ3, con
H1 ông Đ3 Lương Thị P, Lương Thị L2. Vông P1 La Thị N1,
các con ông P1 Trần Thị Hồng C2, Trần Thị C3, ông Trần Văn K3,
Trần Thị B, Trần Thị Mộng T2, ông Trần Minh T3, Trần Thị Hồng N2.
Vợ ông B1 là bà Trần Thị V2. Ông B1 và bà V2 có 01 con chung là Trần Thị L4
nhưng đã cht vo năm 1974. Đây l tình tit không phải chứng minh theo Điu
92 BLTTDS năm 2015 do các đương sự thống nhất tha nhận.
[5] Xét v thời hiệu chia tha k: Do các đương sự không yêu cầu nên
không đặt ra xem xét.
[6] Chia di sản tha k của B L3 ông C4: Do L3 ông C4 cht
không để lại di chúc nên cần chia di sản tha k theo pháp luật.
[6.1] Ông C4 cht vo ngy 30/9/1973 nên ti sản của ông C4 50% giá
trị thửa đất số 54 được chia đu cho các con v b L3 cụ thể 735.387.000 đồng/2
= 367.693.500 đồng /10 = 36.769.350 đồng.
[6.2] Do ông B1 cht vo ngy 11/10/1969 con l Trần Thị L4 đã cht
vo ngy 02/01/1974 sau thời điểm ông C4 cht nên phần tha kcủa ông B1
cần giao cho b Lê Thị V1 l có căn cứ.
[6.3] Ti sản của b L3 để lại gồm 50% tương đương 367.693.500 đồng +
8
kỷ phần tha k do ông C4 để lại 36.769.350 đồng = 404.462.850 đồng.
[6.4] L3 cht năm 2008, ti sản của b L3 sẽ được chia thnh 08 phần,
do ông Trần Văn B1 con ông B1 cht trước không cht để nhận tha k
th vị nên b V1 không được nhận phần di sản do b L3 để lại. Cụ thể
404.462.850 đồng/8 = 50.557.856 đồng.
[6.5] Như vậy, tổng số ti sản được chia l b Thị V1 được nhận số
tin 36.769.350 đồng, các ông, b Trần Văn T, Trần Văn O, Trần Thị Y, Trần
Văn T4, Trần Thị T5, Trần Văn C, ông Trần Văn P1, bà Trần Thị H2 mỗi người
được nhận 36.769.350 đồng + 50.557.856 đồng = 87.327.206 đồng.
[6.6] Do Trần Thị H3 đã cht trước 02 người con l Lương Thị P,
Lương Thị L2, quá trình giải quyt vụ án b P, bà L2 yêu cầu được nhận phần di
sản v tự nguyên cho lại cho ông C. Ông Trần Văn P1, Trần Văn O, Trần Thị Y,
Trần Văn T4, b Trần Thị V2, b Trần Thị T5 yêu cầu được nhận v đồng ý cho
lại cho ông C. vậy, thxác định tổng giá trị di sản tha k ông C được
nhận gồm 07 phần x 87.327.206 đồng + phần của b V2 l36.769.350 đồng =
648.059.792 đồng. Ông T được hưởng phần di sản l 87.327.206 đồng.
[6.7] Tuy nhiên, quyn sử dụng đất hiện đang do ông C quản 01 phần
diện tích 2.243,5m
2
trị giá 468.891.500 đồng, ông T quản 01 phần diện
tích 1.275,1m
2
trị giá 266.495.900 đồng. Xét thấy nu chia phần đất thnh 09
phần theo như yêu cầu của ông C thì mỗi phần không đảm bảo diện tích tối thiểu
để tách thửa hoặc nu chia ton bộ hiện vật cho nguyên đơn thì skhông đảm
bảo do bị đơn cũng đang quản lý, sử dụng 01 phần, trong đó nn nh trước
đây. vậy, cần chia cho bị đơn được quyn quản lý, sdụng phần đất hiệu
B, chia cho nguyên đơn phần đất ký hiệu A theo kt quả thẩm định. Buộc bị đơn
trách nhiệm thanh toán phần trị giá ti sản chênh lệch cho nguyên đơn v các
đồng tha k l phù hợp, cụ thể buộc bị đơn thanh toán cho ông Cẩm P2 giá trị
còn thiu l 266.495.900 – 87.327.206 đồng = 179.168.694 đồng.
[6.8] Đối với phần cây trồng trên đất gồm 01 cây bạch đn, 08 cây chuối,
01 cây mm nằm trên phần đất chia cho ông T nhưng ông C không yêu cầu chia
tha k phần cây nên Hội đồng xét xử không xem xét. Đối với phần đất hiệu
C theo đồ vị trí thuộc một phần thửa 54. Các đương sự thống nhất phần đất
ny t trước tới nay ông C4 L3 không quản sử dụng nên không phải l
di sản tha k của cha mẹ nên không yêu cầu Tòa án giải quyt. Đối với phần
đất hiệu E, D thuộc một phần thửa đất số 54 đã được nh nước sử dụng lm
lộ dal v thuộc phần mé sông, các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyt, do
đó Hội đồng xét xử không xem xét.
[7] Đối với ý kin của Kiểm sát viên v việc tuân theo pháp luật của Hội
đồng xét xử v Thư phiên tòa, việc chấp hnh pháp luật của người tham gia
tố tụng tại phiên tòa v ý kin vviệc giải quyt vụ án của Kiểm sát viên tại
phiên tòa l có căn cứ, Hội đồng xét xử chấp nhận.
[8] V chi phí tố tụng: Tổng chi phí xem xét thẩm định ti chỗ, đo đc v
thẩm định giá ti sn l 17.000.000 đồng. Các đương sự phi chu chi phí t tng
9
tương ng vi phn di sn mình được hưởng. Ông Trần Văn C được hưởng số
ti sản trị giá 648.059.794 đồng phn nên phi chu chi phí t tụng tương đương
với số ti sản được nhận, phải chịu số tin l 14.981.250 đồng, ông Trần Văn C
đã np tm ứng trước nên ông C đã np xong. B đơn ông Trần Văn T đưc
ởng 01 di sản phần trị giá 87.327.206 đồng nên phi chu chi phí t tng l
2.018.750 đồng để hon tr li cho ông Trần Văn C.
[9] V án phí dân sự thẩm: Các đương s phi chu án phí có giá ngch
tương ng vi giá tr ti sản được chia theo quy định tại Điu 26 Nghị quyt số
326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định v mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản v sử dụng án phí vlệ pTòa
án. Tuy nhiên, nguyên đơn ông Trần Văn C, sinh năm 1963 l người cao tuổi
(trên 60 tuổi) v đơn yêu cầu miễn nộp tin án phí nên ông C thuộc trường
hợp được miễn nộp án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điu 12 Nghị quyt
số 326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
quy định v mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản v sử dụng án phí v lệ phí
Tòa án. B đơn ông Trần Văn T, sinh năm 1940, l người cao tuổi (trên 60 tuổi)
nhưng không đơn yêu cầu miễn nộp tin án phí nên ông T phải chịu án phí l
4.366.360 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 5 Điu 26, điểm a khoản 1 Điu 35, điểm c khoản 1 Điu
39, Điu 92, khoản 1 Điu 147, Điu 157, Điu 158, Điu 165, Điu 166, khoản
2 Điu 227, khoản 3 Điu 228, Điu 271, khoản 1 Điu 273, Điu 278, khoản 1
Điu 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điu 612, 613, 620, 636, 651, 659, 660 Bộ luật Dân snăm
2015;
Căn cứ vo điểm đ khoản 1 Điu 12, Điu 26 Nghị quyt số
326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định v mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản v sử dụng án phí vlệ pTòa
án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Trần Văn
C.
1. Công nhận di sản của ông Trần Văn C4, bà Đỗ Thị L3 để lại l quyn
sử dụng đất thuộc một phần thửa số 54, tbản đồ số 04, đất tọa lạc tại ấp H,
N, huyện M, tỉnh Sóc Trăng diện tích theo đo đạc thực t có 02 phần A + B =
3.518,6m
2
, có tổng giá trị l 735.387.000 đồng.
2. Phân chia ti sản cho ông Trần Văn C được hưởng phần di sản giá
trị 648.059.792 đồng (Sáu trăm bốn mươi tám triệu, không trăm năm mươi chín
nghìn, bảy trăm chín mươi hai đồng), ông Trần Văn T được hưởng phần di sản
giá trị l 87.327.206 đồng (Tám mươi bảy triệu, ba trăm hai mươi bảy nghìn,
hai trăm linh sáu đồng).
10
3. Giao cho ông Trần Văn C được hưởng phần di sản bằng hiện vật l
quyn sử dụng đất theo kt quả thẩm định diện tích 2.243,5m
2
(Phần A), đất
thuộc thửa số 54, tờ bản đồ số 04 đất tọa lạc tại ấp H, N, huyện M, tỉnh Sóc
Trăng. Phần đất có số đo tứ cận như sau:
Hướng Đông Nam giáp lộ dal, có số đo 41,64m.
Hướng Tây Bc giáp phần đất b Nguyễn Thị L5, có số đo 31,53m.
Hướng Tây Nam giáp đất ông Trần Văn T4, có số đo 90,24m.
Hướng Đông Bc giáp phần đất tranh chấp ký hiệu B, có số đo 61.41m.
4. Giao cho ông Trần Văn T được hưởng phần di sản bằng hiện vật l
quyn sử dụng đất theo kt quả thẩm định diện tích l 1.275,1m
2
(phần B),
đất thuộc thửa số 54, tờ bản đồ s04 đất tọa lạc tại ấp H, N, huyện M, tỉnh
Sóc Trăng. Phần đất có số đo tứ cận như sau:
Hướng Đông Nam giáp lộ dal, có số đo 17,22m.
Hướng Tây Bc giáp phần đất thửa 54 ký hiệu C, có số đo 20,71m.
Hướng Tây Nam giáp phần đất thửa 54 ký hiệu A, có số đo 61,41m.
Hướng Đông Bc giáp phần đất ông Lý N3, có số đo 51,75m.
(Đính kèm sơ đồ hiện trạng đất ngày 21/8/2023)
5. Buộc ông Trần Văn T trách nhiệm thanh toán phần giá trị ti sản
chênh lệch cho ông Trần Văn C với số tin l 179.168.694 đồng (Một trăm bảy
mươi chín triệu, một trăm sáu mươi tám nghìn, sáu trăm chín mươi bốn đồng).
6. V lãi suất chậm thi hnh án: Kể tngy bản án, quyt định hiệu
lực pháp luật (đối với các trường hợp quan thi hnh án quyn chủ động ra
quyt định thi hnh án) hoặc kể t ngy đơn yêu cầu thi hnh án của người
được thi hnh án (đối với các khoản tin phải trả cho người được thi hnh án)
cho đn khi thi hnh án xong, bên phải thi hnh án còn phải chịu khoản tin lãi
của số tin còn phải thi hnh án theo mức lãi suất quy định tại Điu 357, khoản 2
Điu 468 của Bộ luật Dân sự, tr trường hợp pháp luật có quy định khác.
7. V chi phí tố tụng: Ông Trần Văn C phải chịu số tin l 14.981.250
đồng (Mười bốn triệu, chín trăm tám mươi mốt nghìn, hai trăm năm mươi đồng)
nhưng được tr vo tin tạm ng chi phí tố tụng ông Trần Văn C đã nộp l theo
phiu thu ngy 02/6/2023 vphiu thu ngy 01/12/2023 của To án nhân dân
huyện Mỹ Xuyên, ông Trần Văn C đã nộp xong. Ông Trần Văn T phải chịu số
tin l2.018.750 đồng (Hai triệu, không trăm mười tám nghìn, bảy trăm năm
mươi đồng) để hon trả lại cho ông Trần Văn C, nộp tại Chi cục Thi hnh án dân
sự huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng.
8. V án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn ông Trần Văn C đưc min án
phí. Bị đơn ông Trần Văn T phải chịu án phí số tin l 4.366.360 đồng (Bốn
triệu, ba trăm sáu mươi sáu nghìn, ba trăm sáu mươi đồng), nộp tại Chi cục thi
hnh án dân sự huyện Mỹ Xuyên.
9. V quyn kháng cáo: Các đương scó quyn lm đơn kháng cáo bản
án trong hạn 15 ngy kể tngy tuyên án, đương sự vng mặt tại phiên to thì
thời hạn kháng cáo tính t ngy nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
11
10. V việc thi hnh án: Trong trường hợp bản án được thi hnh theo
Điu 2 Luật Thi hnh án dân sự, thì người được thi hnh án, người phải thi hnh
án đơn yêu cầu thi hnh án, thoả thuận thi hnh án, tự nguyện thi hnh án
hoặc bị cưỡng ch thi hnh án theo quy định tại Điu 6, Điu 7, Điu 7a, Điu
7b v Điu 9 Luật Thi hnh án dân sự. Thời hiệu thi hnh án theo quy định tại
Điu 30 Luật Thi hnh án dân sự.
Nơi nhận:
- VKS nhân dân huyện Mỹ Xuyên;
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Sóc Trăng;
- Chi cục T.H.A dân sự huyện Mỹ Xuyên,
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ toạ phiên t
Trần Thị Mến
Tải về
Bản án số 107/2024/DS-ST Bản án số 107/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 107/2024/DS-ST Bản án số 107/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất