Bản án số 107/2024/DS-ST ngày 23/10/2024 của TAND huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng về tranh chấp về thừa kế tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 107/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 107/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 107/2024/DS-ST
Tên Bản án: | Bản án số 107/2024/DS-ST ngày 23/10/2024 của TAND huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng về tranh chấp về thừa kế tài sản |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp về thừa kế tài sản |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Mỹ Xuyên (TAND tỉnh Sóc Trăng) |
Số hiệu: | 107/2024/DS-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 23/10/2024 |
Lĩnh vực: | Dân sự |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | TC thừa kế TS |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ XUYÊN
TỈNH SÓC TRĂNG
————————
Bản án số: 107/2024/DS-ST
Ngày: 23-10-2024
V/v tranh chấp v tha k ti sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
———————————————————
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ XUYÊN, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B Trần Thị Mn.
Các Hội thẩm nhân dân:
B Nguyễn Hồng Phượng;
Ông Huỳnh Văn Hiệp.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Văn Dũng – Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Mỹ Xuyên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân huyện Mỹ Xuyên tham gia phiên toà:
Ông Đặng Văn Ti - Kiểm sát viên.
Trong ngy 15, 23 tháng 10 năm 2024, tại trụ sở To án nhân dân huyện
Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số
109/2023/TLST- DS, ngy 11 tháng 4 năm 2023 v việc “Tranh chấp v tha k
ti sản” theo Quyt định đưa vụ án ra xét xử số 263/2024/QĐXXST-DS ngày 30
tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn C, sinh năm 1963 (có mặt).
Địa chỉ: Số E ấp L, xã N, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1940 (vng mặt).
Địa chỉ: Ấp L, xã N, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
- Người có quyn lợi v nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Trần Thị K (vng mặt);
2. Ông Trần Hải Đ (vng mặt);
3. Ông Trần Văn K1 (vng mặt);
Cùng địa chỉ: Ấp L, xã N, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
2
4. Bà Trần Thị L (vng mặt);
Địa chỉ: Ấp L, xã N, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
5. Bà Trần Thị V (vng mặt);
Địa chỉ: Ấp H, xã N, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
6. Bà Trần Thị Ngọc D (có mặt);
7. Ông Trần Văn K2 (vng mặt);
8. Ông Trần Văn L1 (vng mặt);
9. Bà Trần Hồng Đ1 (vng mặt);
Cùng địa chỉ: Ấp L, xã N, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
10. Bà Trần Thị C1 (có mặt);
11. Ông Nguyễn Trọng N (vng mặt);
12. Ông Nguyễn Trần Kim Đ2 (vng mặt);
13. Bà Nguyễn Trần Mộng H (vng mặt);
14. Bà Nguyễn Thị Bé T1 (vng mặt);
15. Ông Trần Bé M (vng mặt);
Cùng địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
16. Ông Lương Tấn Đ3, sinh năm 1944 (vng mặt);
17. Bà Lương Thị P, sinh năm 1963 (có mặt);
Cùng địa chỉ: Ấp L, xã N, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
18. Bà Lương Thị L2, sinh năm 1965 (có mặt);
Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
19. Bà Lê Thị V1, sinh năm 1949 (vng mặt);
Địa chỉ: Ấp H, xã N, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
20. Ông Trần Văn O, sinh năm 1951 (có mặt);
Địa chỉ: Ấp H, xã N, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
21. Ông Trần Văn P1, sinh năm 1953 (cht ngy 03/8/2024);
- Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Trần Văn P1:
Bà La Thị N1 (vng mặt);
Bà Trần Thị B (vng mặt);
Bà Trần Thị Mộng T2 (vng mặt);
Ông Trần Minh T3 (có mặt);
Bà Trần Thị Hồng N2 (vng mặt);
Bà Trần Thị Hồng C2 (vng mặt);
3
Bà Trần Thị C3 (vng mặt);
Ông Trần Văn K3 (vng mặt);
Cùng địa chỉ: Ấp H, xã N, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
22. Bà Trần Thị Y, sinh năm 1956 (có mặt);
Địa chỉ: Ấp L, xã N, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
23. Ông Trần Văn T4, sinh năm 1959 (có mặt);
địa chỉ: Ấp L, xã N, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
24. Bà Trần Thị T5, sinh năm 1962 (có mặt khi xét xử, vng mặt khi tuyên
án).
Địa chỉ: Ấp H, xã N, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 30 tháng 12 năm 2022, trong quá trình giải
quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn ông Trần Văn C trình bày:
Cha mẹ ông Trần Văn C là ông Trần Văn C4, sinh năm 1919, cht ngy
30/9/1973 và bà Đỗ Thị L3, sinh năm 1919, cht ngy 11/12/2008 có tất cả 09
người con l Trần Văn C, Trần Văn T, bà Trần Thị H1 (cht 1968), ông Trần
Văn B1 (cht năm 1969), ông Trần Văn O, ông Trần Văn P1 (cht ngy
03/8/2024), bà Trần Thị Y, ông Trần Văn T4, bà Trần Thị T5. Chồng b H1 là
ông Lương Tấn Đ3, con bà H1 và ông Đ3 là bà Lương Thị P, Lương Thị L2. Vợ
ông P1 là bà La Thị N1, các con ông P1 là bà Trần Thị Hồng C2, bà Trần Thị
C3, ông Trần Văn K3, bà Trần Thị B, bà Trần Thị Mộng T2, ông Trần Minh T3,
bà Trần Thị Hồng N2. Vợ ông B1 là bà Trần Thị V2. Ông B1 và bà V2 có 01
con chung nhưng đã cht vo năm 1974.
Trước khi b L3 cht, b L3 có đứng tên thửa đất số 54, tờ bản đồ số 4, địa
chỉ đất ấp H, xã N, diện tích l 6.840 m
2
, chiu ngang theo lộ khoảng 70 mét.
Thửa đất nói trên lúc b L3 còn sống b L3 chưa cho, tặng hoặc lập di chúc cho
ai, hiện tại do ông C quản lý. Qua họp mặt anh chị em bn v thửa đất nói trên
thì có 5 người anh chị v 02 đứa cháu đu thống nhất cho ông C phần đất, lý do
l trước đây mẹ ông C có cho mỗi người con một phần đất rồi, hơn nữa hiện tại
ông C thờ phụng cha mẹ. Còn người anh cả l ông Trần Văn T không đồng ý. Vì
vậy, nay ông C yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Mỹ Xuyên giải quyt phân chia
di sản tha k theo pháp luật đối với phần đất diện tích đất theo đo đạc thực t l
4.874,3 m
2
tại thửa đất số 54, tờ bản đồ số 4, đất tọa lạc tại Ấp H, xã N, huyện
M, tỉnh Sóc Trăng đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyn sử dụng đất hiện
nay ông C Trần Văn C đang quản lý. Yêu cầu chia tha k cho các hng tha k
phần đất chia đu theo chiu ngang.
- Tại phiên hòa giải ngày 16/5/2023, bị đơn ông Trần Văn T trình bày:
4
Phần đất ông C yêu cầu chia tha k đối với phần ông đang sử dụng thì
không phải l đất của cha mẹ ông T m l vo năm 1975 chính quyn địa
phương đã lấy lại đất gốc để phân chia cho những người hồi hương lập nghiệp
nên ông T có xin lại địa phương một phần đất để ông T cất nh ở riêng l phần
đất đang tranh chấp hiện nay v ông T canh tác bình thường t năm 1975 đn
nay, ông T đã đóng thu đầy đủ v có 01 cái nn nh t trước. Những năm gần
đây do sức khỏe của ông T suy yu nên ông T mới lm giấy ủy quyn cho con
gái ông T là bà Trần Thị C1 đi lm giấy chứng nhận quyn sử dụng đất. Trước
khi lm giấy ủy quyn cho con ông T thì các anh em ông T đã có mặt đầy đủ,
chứng kin cặm ranh phần đất giữa ông T với ông C. Tuy nhiên sau đó không
lm giấy chứng nhận quyn sử dụng đất được lý do l do ông C phát sinh tranh
chấp. Nay ông C yêu cầu chia tha k phần đất của ông T đang sử dụng thì ông
T không đồng ý vì phần đất nêu trên l của ông T xin của chính quyn địa
phương t năm 1975 v sử dụng liên tục t năm 1975 đn nay, không phải l
phần đất của cha mẹ như lời trình by của ông C.
- Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm, người có
quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, bà Trần Thị C1 trình bày:
Ông C yêu cầu chia tha k đối với phần đất b đang sử dụng thì không
phải đất của cha mẹ ông T cho ông T m l vo năm 1975 chính quyn địa
phương đã lấy lại đất gốc để phân chia cho những người hồi hương lập nghiệp
nên ông T l cha b có xin lại địa phương một phần đất để ông T cất nh ở riêng
l phần đất ông T đang sử dụng hiện nay v ông T sử dụng liên tục t năm 1975
đn nay. Ông T đã đóng thu đầy đủ v có 01 cái nn nh t trước. Nn nh ny
trước đây ông T có cất nh ở, sau ny thì chuyển đi chỗ khác. Những năm gần
đây do sức khỏe của ông T suy yu nên ông T mới lm giấy ủy quyn cho con
gái ông T là Trần Thị C1 đi lm giấy chứng nhận quyn sử dụng đất v cho con
gái là Trần Thị C1 phần đất ny. Trước khi lm giấy ủy quyn cho con ông T thì
các anh em ông T đã có mặt đầy đủ, chứng kin cặm ranh phần đất giữa ông T
với ông Trần Văn C tuy nhiên không lm giấy chứng nhận quyn sử dụng đất
được lý do l do ông C phát sinh tranh chấp. Nay ông C yêu cầu chia tha k
phần đất của ông T đã cho b thì b không đồng ý vì phần đất b đang sử dụng
l của ông T xin của chính quyn địa phương t năm 1975 v sử dụng liên tục t
năm 1975 đn nay, không phải l phần đất của cha mẹ ông C như lời trình by
của ông C.
- Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm người có
quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, bà Trần Thị Ngọc D trình bày: B Thống nhất
với lời trình by của b Trần Thị C1.
- Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm người có
quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Lương Thị P, Lương Thị L2 trình bày:
Phần đất tranh chấp có nguồn gốc l của ông b ngoại các b l b Đỗ Thị
L3 và ông Trần Văn C4. Phần đất ny ông b ngoại các b chưa cho ai. Trường
hợp Tòa án chia tha k phần đất m các b được hưởng thì các b đồng ý nhận
5
v cho lại ông Trần Văn C, do ông C là con Ú trước đây sống chung với ông b
ngoại, cho ông C để ông C thờ cúng ông b.
- Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm người có
quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Trần Văn O, bà Trần Thị Y, ông Trần Văn
T4:
Ton bộ phần đất tranh chấp có nguồn gốc l của cha mẹ ông l b Đỗ Thị
L3 và ông Trần Văn C4. Phần đất ny cha mẹ các ông b chưa cho ai. Trước đây
cha mẹ có cất nh cho ông T ở trên phần đất ny nhưng l cha mẹ cho mượn đất
để cất nh, sau ny ông T chuyển nh đi chỗ khác ở thì phần đất vẫn còn l của
cha mẹ. Trường hợp Tòa án chia tha k phần đất m các ông b được hưởng thì
các ông b đồng ý nhận v cho lại ông Trần Văn C, do ông C là con Ú trước đây
sống chung với cha mẹ, cho ông C để ông C thờ cúng cha mẹ.
- Trong quá trình giải quyết vụ án người có quyền lợi và nghĩa vụ liên
quan ông Trần Văn P1 trình bày:
Ton bộ phần đất tranh chấp có nguồn gốc l của cha mẹ các ông b l b
Đỗ Thị L3 và ông Trần Văn C4. Phần đất ny cha mẹ các ông b chưa cho ai.
Trước đây cha mẹ có cất nh cho ông T ở trên phần đất ny nhưng l cha mẹ cho
mượn đất để cất nh, sau ny ông T chuyển nh đi chỗ khác ở thì phần đất vẫn
còn l của cha mẹ. Trường hợp Tòa án chia tha k phần đất m các ông được
hưởng thì các ông b đồng ý nhận v cho lại ông Trần Văn C, do ông C là con Ú
trước đây sống chung với cha mẹ, cho ông C để ông C thờ cúng cha mẹ.
- Tại biên bản lấy lấy lời khai ngày 16 tháng 10 năm 2024, người có
quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị V1 trình bày:
Chồng của b V1 là ông Trần Văn B1. Ông B1 l con ruột b Đỗ Thị L3
và ông Trần Văn C4. Bà V1 kt hôn với ông B1 năm 1967, sống chung với ông
B1 được 02 năm thì ông B1 cht (ông B1 cht năm 1969). B v ông B1 có 01
người con chung nhưng con chung cht năm 1974. Trường hợp b V1 được chia
phần tha k thì b V1 cho lại ông C do ông C là con Ú ở chung với cha mẹ.
- Tại đơn yêu cầu đề ngày 16/8/2024, những người kế thừa quyền và
nghĩa vụ tố tụng của ông Trần Văn P1 là bà La Thị N1, bà Trần Thị Hồng C2,
bà Trần Thị C3, ông Trần Văn K3, bà Trần Thị B, bà Trần Thị Mộng T2, ông
Trần Minh T3, bà Trần Thị Hồng N2 trình bày: Các ông b đồng ý với ý kin
của ông Trần Văn P1, ti sản tha k ông P1 được nhận thì các ông b đồng ý
cho lại ông Trần Văn C. Tại phiên tòa, ông Trần Minh T3 giữ nguyên ý kin.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là các ông (bà) Trần Thị K,
Trần Hải Đ, Trần Văn K1, Trần Thị L, Trần Thị V, Trần Văn K2, Trần Văn L1,
Trần Hồng Đ1, Nguyễn Trọng N, Nguyễn Trần Kim Đ2, Nguyễn Trần Mộng H,
Nguyễn Thị Bé T1, Trần Bé M, Lương Tấn Đ3: Trong quá trình giải quyt vụ án
v tại phiên to vng mặt v không nộp văn bản thể hiện ý kin cho To án.
- Tại phiên toà, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỹ Xuyên phát
biểu quan điểm:
6
V việc chấp hnh pháp luật tố tụng: Trong quá trình thụ lý, xét xử vụ án
thì Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên to đã chấp hnh đúng các quy
định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Người tham gia tố tụng có mặt l đã thực hiện
đầy đủ v quyn v nghĩa vụ của mình theo quy định tại các Điu 70, 71, 72, 73
Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với các đương sự vng mặt, không có lý do l chưa
chấp hnh đúng theo quy định pháp luật.
Quan điểm v giải quyt nội dung vụ án: Đ nghị Hội đồng xét xử giải
quyt vụ án theo hướng: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Trần
Văn C. Công nhận di sản của ông Trần Văn C4, bà Đỗ Thị L3 để lại l quyn sử
dụng đất thuộc một phần thửa số 54, tờ bản đồ số 04, đất tọa lạc tại ấp H, xã N,
huyện M, tỉnh Sóc Trăng có diện tích theo đo đạc thực t có 02 phần A + B =
3.518,6m
2
có tổng giá trị l 735.387.000 đồng. Phân chia ti sản cho ông Trần
Văn C được hưởng phần di sản có giá trị 648.059.792 đồng, ông Trần Văn T
được hưởng phần di sản l 87.327.206 đồng. Giao cho ông Trần Văn C được
hưởng phần di sản bằng hiện vật l quyn sử dụng đất theo kt quả thẩm định có
diện tích 2.243,5m
2
(P) và giao cho ông Trần Văn T được hưởng phần di sản
bằng hiện vật l quyn sử dụng đất theo kt quả thẩm định có diện tích l
1.275,1m
2
(phần B) đất thuộc thửa số 54, tờ bản đồ số 04 đất tọa lạc tại ấp H, xã
N, huyện M, tỉnh Sóc Trăng. Đ nghị Hội đồng xét xử xác định cụ thể tứ cận, sơ
đồ kèm theo. Buộc ông Trần Văn T có trách nhiệm thanh toán phần giá trị ti
sản chênh lệch cho ông Trần Văn C l 179.168.694 đồng. Tuyên án phí, chi phí
tố tụng theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu ton bộ ti liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã
được xem xét tại phiên tòa v căn cứ vo kt quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội
đồng xét xử nhận định:
[1] V việc xét xử vng mặt đương sự: Bị đơn ông Trần Văn T v những
người có quyn lợi v nghĩa vụ liên quan l các ông (b) Trần Thị K, Trần Hải
Đ, Trần Văn K1, Trần Thị L, Trần Thị V, Trần Văn K2, Trần Văn L1, Trần
Hồng Đ1, Nguyễn Trọng N, Nguyễn Trần Kim Đ2, Nguyễn Trần Mộng H,
Nguyễn Thị Bé T1, Trần Bé M, Lương Tấn Đ3, Lê Thị V1, La Thị N1, Trần Thị
B, Trần Thị Mộng T2, Trần Thị Hồng N2, Trần Thị Hồng C2, Trần Thị C3,
Trần Văn K3 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đn lần thứ hai tham gia phiên to
nhưng vng mặt, không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điu 227,
khoản 3 Điu 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 tin hnh xét xử vng
mặt họ.
[2] Xác định phần đất tranh chấp: Theo đơn khởi kiện, nguyên đơn ông C
yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Mỹ Xuyên giải quyt phân chia di sản tha k
theo pháp luật đối với phần đất diện tích đất 6.840 m
2
tại thửa đất số 54, tờ bản
đồ số 4, đất tọa lạc tại ấp H, xã N, huyện M, tỉnh Sóc Trăng. Tại phiên tòa,
nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyt phân chia tha k đối với phần đất tranh
chấp theo đo đạc thực t l 4.874,3 m
2
tại một phần thửa đất số 54, tờ bản đồ số
4, đất tọa lạc tại Ấp H, xã N, huyện M, tỉnh Sóc Trăng nên Hội đồng xét xử
7
thống nhất xác định phần đất tranh chấp có diện tích 4.874,3 m
2
tại một phần
thửa đất số 54, tờ bản đồ số 4, đất tọa lạc tại ấp H, xã N, huyện M, tỉnh Sóc
Trăng.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Xét thấy phần đất tranh chấp
theo đo đạc thực t l 4.874,3 m
2
tại một phần thửa đất số 54, tờ bản đồ số 4, đất
tọa lạc tại Ấp H, xã N, huyện M, tỉnh Sóc Trăng chưa được cấp giấy chứng nhận
quyn sử dụng đất cho tổ chức, cá nhân no (theo Công văn số 157 ngy
06/02/2024 của Ủy ban nhân dân huyện M, BL 117) nhưng qua sổ mục kê đất
đai thì thửa số 54 do b Đỗ Thị L3 đứng tên sổ mục kê [BL109-110]. Những
người có quyn lợi v nghĩa vụ liên quan l con của b L3, ông C4 đu cho rằng
phần đất trên l có nguồn gốc của cha mẹ để lại. Riêng bị đơn ông T cho rằng
nguồn gốc phần đất thửa 54 đối với phần ông T đang sử dụng l do ông T được
nh nước trang trải nhưng ông T không có giấy tờ hay chứng cứ gì thể hiện được
nh nước cấp phần đất ny. Vì vậy, có đủ căn cứ xác định thửa đất số 54, diện
tích đo đạc thực t l 4.874,3m
2
, theo chứng tư thẩm định giá số 1207/2023 ngy
04/01/2024 của Công ty cổ phần T6 giá v Tư vấn quốc t có tổng giá trị
735.387.000 đồng (đã tr phần cây trồng) l có nguồn gốc của b L3, ông C4 để
lại.
[4] Xác định hng tha k thứ nhất của b Đỗ Thị L3 v ông Trần Văn
C4: Trong quá trình giải quyt vụ án v tại phiên tòa, tất cả các đương sự thống
nhất tại bà Đỗ Thị L3, sinh năm 1919, cht ngy 11/12/2008. Ông Trần Văn C4,
sinh năm 1919 cht ngy 30/9/1973. B L3 và ông C4 có 09 người con l Trần
Văn C, Trần Văn T, bà Trần Thị H1 (cht 1968). Ông Trần Văn B1 (cht năm
1969), ông Trần Văn O, ông Trần Văn P1 (cht ngy 03/8/2024), b Trần Thị Y,
ông Trần Văn T4, bà Trần Thị T5. Chồng b H1 là ông Lương Tấn Đ3, con bà
H1 và ông Đ3 là bà Lương Thị P, Lương Thị L2. Vợ ông P1 là bà La Thị N1,
các con ông P1 là bà Trần Thị Hồng C2, bà Trần Thị C3, ông Trần Văn K3, bà
Trần Thị B, bà Trần Thị Mộng T2, ông Trần Minh T3, bà Trần Thị Hồng N2.
Vợ ông B1 là bà Trần Thị V2. Ông B1 và bà V2 có 01 con chung là Trần Thị L4
nhưng đã cht vo năm 1974. Đây l tình tit không phải chứng minh theo Điu
92 BLTTDS năm 2015 do các đương sự thống nhất tha nhận.
[5] Xét v thời hiệu chia tha k: Do các đương sự không có yêu cầu nên
không đặt ra xem xét.
[6] Chia di sản tha k của B L3 và ông C4: Do bà L3 và ông C4 cht
không để lại di chúc nên cần chia di sản tha k theo pháp luật.
[6.1] Ông C4 cht vo ngy 30/9/1973 nên ti sản của ông C4 là 50% giá
trị thửa đất số 54 được chia đu cho các con v b L3 cụ thể 735.387.000 đồng/2
= 367.693.500 đồng /10 = 36.769.350 đồng.
[6.2] Do ông B1 cht vo ngy 11/10/1969 có con l Trần Thị L4 đã cht
vo ngy 02/01/1974 sau thời điểm ông C4 cht nên phần tha k của ông B1
cần giao cho b Lê Thị V1 l có căn cứ.
[6.3] Ti sản của b L3 để lại gồm 50% tương đương 367.693.500 đồng +
8
kỷ phần tha k do ông C4 để lại 36.769.350 đồng = 404.462.850 đồng.
[6.4] Bà L3 cht năm 2008, ti sản của b L3 sẽ được chia thnh 08 phần,
do ông Trần Văn B1 và con ông B1 cht trước không có cht để nhận tha k
th vị nên b V1 không được nhận phần di sản do b L3 để lại. Cụ thể
404.462.850 đồng/8 = 50.557.856 đồng.
[6.5] Như vậy, tổng số ti sản được chia l b Lê Thị V1 được nhận số
tin 36.769.350 đồng, các ông, b Trần Văn T, Trần Văn O, Trần Thị Y, Trần
Văn T4, Trần Thị T5, Trần Văn C, ông Trần Văn P1, bà Trần Thị H2 mỗi người
được nhận 36.769.350 đồng + 50.557.856 đồng = 87.327.206 đồng.
[6.6] Do bà Trần Thị H3 đã cht trước có 02 người con l Lương Thị P,
Lương Thị L2, quá trình giải quyt vụ án b P, bà L2 yêu cầu được nhận phần di
sản v tự nguyên cho lại cho ông C. Ông Trần Văn P1, Trần Văn O, Trần Thị Y,
Trần Văn T4, b Trần Thị V2, b Trần Thị T5 yêu cầu được nhận v đồng ý cho
lại cho ông C. Vì vậy, có thể xác định tổng giá trị di sản tha k ông C được
nhận gồm 07 phần x 87.327.206 đồng + phần của b V2 l 36.769.350 đồng =
648.059.792 đồng. Ông T được hưởng phần di sản l 87.327.206 đồng.
[6.7] Tuy nhiên, quyn sử dụng đất hiện đang do ông C quản lý 01 phần
có diện tích 2.243,5m
2
trị giá 468.891.500 đồng, ông T quản lý 01 phần có diện
tích 1.275,1m
2
trị giá 266.495.900 đồng. Xét thấy nu chia phần đất thnh 09
phần theo như yêu cầu của ông C thì mỗi phần không đảm bảo diện tích tối thiểu
để tách thửa hoặc nu chia ton bộ hiện vật cho nguyên đơn thì sẽ không đảm
bảo do bị đơn cũng đang quản lý, sử dụng 01 phần, trong đó có nn nh trước
đây. Vì vậy, cần chia cho bị đơn được quyn quản lý, sử dụng phần đất ký hiệu
B, chia cho nguyên đơn phần đất ký hiệu A theo kt quả thẩm định. Buộc bị đơn
có trách nhiệm thanh toán phần trị giá ti sản chênh lệch cho nguyên đơn v các
đồng tha k l phù hợp, cụ thể buộc bị đơn thanh toán cho ông Cẩm P2 giá trị
còn thiu l 266.495.900 – 87.327.206 đồng = 179.168.694 đồng.
[6.8] Đối với phần cây trồng trên đất gồm 01 cây bạch đn, 08 cây chuối,
01 cây mm nằm trên phần đất chia cho ông T nhưng ông C không yêu cầu chia
tha k phần cây nên Hội đồng xét xử không xem xét. Đối với phần đất ký hiệu
C theo sơ đồ vị trí thuộc một phần thửa 54. Các đương sự thống nhất phần đất
ny t trước tới nay ông C4 và bà L3 không quản lý sử dụng nên không phải l
di sản tha k của cha mẹ nên không yêu cầu Tòa án giải quyt. Đối với phần
đất ký hiệu E, D thuộc một phần thửa đất số 54 đã được nh nước sử dụng lm
lộ dal v thuộc phần mé sông, các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyt, do
đó Hội đồng xét xử không xem xét.
[7] Đối với ý kin của Kiểm sát viên v việc tuân theo pháp luật của Hội
đồng xét xử v Thư ký phiên tòa, việc chấp hnh pháp luật của người tham gia
tố tụng tại phiên tòa v ý kin v việc giải quyt vụ án của Kiểm sát viên tại
phiên tòa l có căn cứ, Hội đồng xét xử chấp nhận.
[8] V chi phí tố tụng: Tổng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, đo đạc v
thẩm định giá ti sản l 17.000.000 đồng. Các đương sự phải chịu chi phí tố tụng
9
tương ứng với phần di sản mình được hưởng. Ông Trần Văn C được hưởng số
ti sản trị giá 648.059.794 đồng phần nên phải chịu chi phí tố tụng tương đương
với số ti sản được nhận, phải chịu số tin l 14.981.250 đồng, ông Trần Văn C
đã nộp tạm ứng trước nên ông C đã nộp xong. Bị đơn ông Trần Văn T được
hưởng 01 di sản phần trị giá 87.327.206 đồng nên phải chịu chi phí tố tụng l
2.018.750 đồng để hon trả lại cho ông Trần Văn C.
[9] V án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự phải chịu án phí có giá ngạch
tương ứng với giá trị ti sản được chia theo quy định tại Điu 26 Nghị quyt số
326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định v mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa
án. Tuy nhiên, nguyên đơn ông Trần Văn C, sinh năm 1963 l người cao tuổi
(trên 60 tuổi) v có đơn yêu cầu miễn nộp tin án phí nên ông C thuộc trường
hợp được miễn nộp án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điu 12 Nghị quyt
số 326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
quy định v mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí
Tòa án. Bị đơn ông Trần Văn T, sinh năm 1940, l người cao tuổi (trên 60 tuổi)
nhưng không có đơn yêu cầu miễn nộp tin án phí nên ông T phải chịu án phí l
4.366.360 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 5 Điu 26, điểm a khoản 1 Điu 35, điểm c khoản 1 Điu
39, Điu 92, khoản 1 Điu 147, Điu 157, Điu 158, Điu 165, Điu 166, khoản
2 Điu 227, khoản 3 Điu 228, Điu 271, khoản 1 Điu 273, Điu 278, khoản 1
Điu 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điu 612, 613, 620, 636, 651, 659, 660 Bộ luật Dân sự năm
2015;
Căn cứ vo điểm đ khoản 1 Điu 12, Điu 26 Nghị quyt số
326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định v mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa
án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Trần Văn
C.
1. Công nhận di sản của ông Trần Văn C4, bà Đỗ Thị L3 để lại l quyn
sử dụng đất thuộc một phần thửa số 54, tờ bản đồ số 04, đất tọa lạc tại ấp H, xã
N, huyện M, tỉnh Sóc Trăng có diện tích theo đo đạc thực t có 02 phần A + B =
3.518,6m
2
, có tổng giá trị l 735.387.000 đồng.
2. Phân chia ti sản cho ông Trần Văn C được hưởng phần di sản có giá
trị 648.059.792 đồng (Sáu trăm bốn mươi tám triệu, không trăm năm mươi chín
nghìn, bảy trăm chín mươi hai đồng), ông Trần Văn T được hưởng phần di sản
có giá trị l 87.327.206 đồng (Tám mươi bảy triệu, ba trăm hai mươi bảy nghìn,
hai trăm linh sáu đồng).
10
3. Giao cho ông Trần Văn C được hưởng phần di sản bằng hiện vật l
quyn sử dụng đất theo kt quả thẩm định có diện tích 2.243,5m
2
(Phần A), đất
thuộc thửa số 54, tờ bản đồ số 04 đất tọa lạc tại ấp H, xã N, huyện M, tỉnh Sóc
Trăng. Phần đất có số đo tứ cận như sau:
Hướng Đông Nam giáp lộ dal, có số đo 41,64m.
Hướng Tây Bc giáp phần đất b Nguyễn Thị L5, có số đo 31,53m.
Hướng Tây Nam giáp đất ông Trần Văn T4, có số đo 90,24m.
Hướng Đông Bc giáp phần đất tranh chấp ký hiệu B, có số đo 61.41m.
4. Giao cho ông Trần Văn T được hưởng phần di sản bằng hiện vật l
quyn sử dụng đất theo kt quả thẩm định có diện tích l 1.275,1m
2
(phần B),
đất thuộc thửa số 54, tờ bản đồ số 04 đất tọa lạc tại ấp H, xã N, huyện M, tỉnh
Sóc Trăng. Phần đất có số đo tứ cận như sau:
Hướng Đông Nam giáp lộ dal, có số đo 17,22m.
Hướng Tây Bc giáp phần đất thửa 54 ký hiệu C, có số đo 20,71m.
Hướng Tây Nam giáp phần đất thửa 54 ký hiệu A, có số đo 61,41m.
Hướng Đông Bc giáp phần đất ông Lý N3, có số đo 51,75m.
(Đính kèm sơ đồ hiện trạng đất ngày 21/8/2023)
5. Buộc ông Trần Văn T có trách nhiệm thanh toán phần giá trị ti sản
chênh lệch cho ông Trần Văn C với số tin l 179.168.694 đồng (Một trăm bảy
mươi chín triệu, một trăm sáu mươi tám nghìn, sáu trăm chín mươi bốn đồng).
6. V lãi suất chậm thi hnh án: Kể t ngy bản án, quyt định có hiệu
lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hnh án có quyn chủ động ra
quyt định thi hnh án) hoặc kể t ngy có đơn yêu cầu thi hnh án của người
được thi hnh án (đối với các khoản tin phải trả cho người được thi hnh án)
cho đn khi thi hnh án xong, bên phải thi hnh án còn phải chịu khoản tin lãi
của số tin còn phải thi hnh án theo mức lãi suất quy định tại Điu 357, khoản 2
Điu 468 của Bộ luật Dân sự, tr trường hợp pháp luật có quy định khác.
7. V chi phí tố tụng: Ông Trần Văn C phải chịu số tin l 14.981.250
đồng (Mười bốn triệu, chín trăm tám mươi mốt nghìn, hai trăm năm mươi đồng)
nhưng được tr vo tin tạm ứng chi phí tố tụng ông Trần Văn C đã nộp l theo
phiu thu ngy 02/6/2023 v phiu thu ngy 01/12/2023 của To án nhân dân
huyện Mỹ Xuyên, ông Trần Văn C đã nộp xong. Ông Trần Văn T phải chịu số
tin l 2.018.750 đồng (Hai triệu, không trăm mười tám nghìn, bảy trăm năm
mươi đồng) để hon trả lại cho ông Trần Văn C, nộp tại Chi cục Thi hnh án dân
sự huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng.
8. V án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn ông Trần Văn C được miễn án
phí. Bị đơn ông Trần Văn T phải chịu án phí số tin l 4.366.360 đồng (Bốn
triệu, ba trăm sáu mươi sáu nghìn, ba trăm sáu mươi đồng), nộp tại Chi cục thi
hnh án dân sự huyện Mỹ Xuyên.
9. V quyn kháng cáo: Các đương sự có quyn lm đơn kháng cáo bản
án trong hạn 15 ngy kể t ngy tuyên án, đương sự vng mặt tại phiên to thì
thời hạn kháng cáo tính t ngy nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
11
10. V việc thi hnh án: Trong trường hợp bản án được thi hnh theo
Điu 2 Luật Thi hnh án dân sự, thì người được thi hnh án, người phải thi hnh
án có đơn yêu cầu thi hnh án, thoả thuận thi hnh án, tự nguyện thi hnh án
hoặc bị cưỡng ch thi hnh án theo quy định tại Điu 6, Điu 7, Điu 7a, Điu
7b v Điu 9 Luật Thi hnh án dân sự. Thời hiệu thi hnh án theo quy định tại
Điu 30 Luật Thi hnh án dân sự.
Nơi nhận:
- VKS nhân dân huyện Mỹ Xuyên;
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Sóc Trăng;
- Chi cục T.H.A dân sự huyện Mỹ Xuyên,
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà
Trần Thị Mến
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 24/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 21/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 21/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 09/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 07/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 06/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 05/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 04/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 04/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 03/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 26/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 26/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm