Bản án số 111/2025/DS-PT ngày 27/02/2025 của TAND tỉnh Bình Dương về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 111/2025/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 111/2025/DS-PT ngày 27/02/2025 của TAND tỉnh Bình Dương về tranh chấp về thừa kế tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Bình Dương
Số hiệu: 111/2025/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/02/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Sau khi ông T1 mất, bà T và bà H1 có tranh chấp và khởi kiện tại Toà án. Sau khi có bản án sơ thẩm, bị đơn kháng cáo một phần bản án, đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm sửa một phần bản án sơ thẩm, chia cho bị đơn 50% giá trị tài sản đối với nhà, đất thứ nhất, có diện tích 157,3m2, thuộc thửa đất số 1144, tờ bản đồ số 6.DH.4, toạ lạc tại số I, đường X, khu phố T, phường Đ, thành phố D, tỉnh Bình Dương. Tuy nhiên, chứng cứ bà H1 cung cấp là bản di chúc photo không ghi ngày tháng năm, đồng thời nguyên đơn không thừa nhận chứng cứ này. Toà án cấp sơ thẩm đã giải quyết vụ án phù hợp theo Điều 616, Điều 617 và Điều 651 của Bộ luật Dân sự; Điều 33 và Điều 66 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Do đó, Toà án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 111/2025/DS-PT
Ngày: 27-02-2025
V/v tranh chấp tài sản chung
và tranh chấp di sản thừa kế
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Dũng;
Các Thẩm phán: Bà Nguyễn Thị Duyên Hằng;
Bà Đinh Thị Mộng Tuyết.
- Thư phiên tòa: Thị Hoa - Thư Tòa án nhân dân tỉnh Bình
Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa:
Bà Trần Thị Phước - Kiểm sát viên.
Trong ngày 27 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bình
Dương xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ số 486/2024/TLPT-DS
ngày 22/10/2024 về việc “Tranh chấp tài sản chung và tranh chấp di sản thừa kế”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 221/2024/DS-ST ngày 12/7/2024 của Tòa án
nhân dân thành phố D, tỉnh Bình Dương bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 27/2025/QĐ-PT ngày 07 tháng 01
năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngô Phương T, sinh m 1985; địa chỉ: Số H đường T,
khu phố T, phường Đ, thành phố D, tỉnh Bình Dương; địa chỉ liên hệ: Kế F, đường
L, tổ A, ấp F, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh;
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trịnh Văn H, sinh năm
1976; địa chỉ thường trú: Kế F, đường L, tổ A, ấp F, V, huyện B, Thành phố
Hồ Chí Minh, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày
26/6/2023); có mặt.
- Bị đơn: Bà Ngô Thị Thu H1, sinh năm 1972; địa chỉ: Số H đường T, khu
phố T, phường Đ, Thành phố D, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Trúc P, sinh năm 1968; đại
chỉ: 58/44/11, đường số E, khu phố B, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí
2
Minh, ông Nguyễn Hoàng A, sinh năm 1993; địa chỉ: Ấp B, N, huyện T,
tỉnh Bình Định (Văn bản ủy quyền ngày 02/7/2024); có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Chị Ngô Thanh P1, sinh năm 2001;
2. Chị Ngô Thị Thanh G, sinh năm 2003;
Cùng địa chỉ: số H đường T, khu phố T, phường Đ, thành phố D, tỉnh Bình
Dương.
- Người đại diện hợp pháp của chị P1, chị G: Ông Trúc P, sinh năm
1968; đại chỉ: 58/44/11, đường số E, khu phố B, phường L, thành phố T, Thành
phố Hồ Chí Minh, và ông Nguyễn Hoàng A, sinh năm 1993; địa chỉ: Ấp B, xã N,
huyện T, tỉnh Bình Định, người đại diện theo ủy quyền (Văn bản y quyền ngày
02/7/2024); có mặt.
- Người kháng cáo: Người đại diện hợp pháp của bị đơn Ngô Thị Thu
H1.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khi kin ngày 10/8/2023, Đơn xác đnh li mt phn yêu cu
khi kin ngày 20/11/2023 quá trình gii quyết ván, nguyên đơn chNgô
Phương T ngưi đi đin theo y quyn ca nguyên đơn ông Trnh Văn H
thng nht trình bày:
Về quan hnhân thân: Cha mcủa chNgô Phương T ông Ngô Xuân T1,
sinh năm 1960 (chết ngày 17/02/2021) và Nguyn ThT2, sinh năm 1962 (chết
ngày 08/3/2013). Ông T1 T2 sống chung vi nhau tnăm 1983 nhưng không
có đăng kết hôn, đến năm 1992 chia tay, không còn sng chung vi nhau na
cũng không làm thtục ly hôn theo quy đnh ca pháp lut. Sau khi chia tay
T2 thì đến năm 1994 ông T1 kết hôn vi Ngô ThThu H1 đăng kết
hôn. Ông T1 H1 02 ngưi con chung chNgô Thanh P1 chNgô
ThThanh G. Ngoài bà T, chP1 và chG thì ông T1 không còn ngưi con riêng
hay con nuôi nào khác. Còn mcủa T Nguyn ThT2, sau khi chia tay
ông T1 thì T2 sống chung vi nhau như vchng vi ông Đặng T3 nhưng
không đăng kết hôn. T2 ông T3 02 ngưi con chung chĐặng
Bảo T4 chĐặng Ngc T5. Ngoài T, chBo T4, chNgc T5 thì T2
không còn ngưi con riêng hay con nuôi nào khác.
Về tài sn tha kế có tranh chp:
Tài sn thnht: Đt và tài sn gn lin vi đt (dãy phòng trvà ki t cho
thuê) có din tích 157,3m
2
thuc tha đt tha 1144, tờ bản đồ số 6.DH.4, toạ lạc
tại số I, đưng X, khu phT, phưng Đ, thành phD, tnh Bình Dương theo GCN
QSDĐ, QSH nhà tài sn khác gn lin vi đt sphát hành BN902087,
số vào scấp GCN: CH 06005, ngày 10/5/2013 cho ông Ngô Xuân T1. Nhà, đt
ngun gc vào năm 1992 (sau khi ông T1 T2 chia tay, không còn sng
chung vi nhau na) thì ông Ngô Xuân T1 nhn chuyn nhưng ca bà Đng Th
3
S với din tích 403m
2
thuc tha đt s69, 67d, tờ bản đồ số 06, tolạc ti T, khu
H, Đ, huyn D, tnh Bình Dương căn nhà cp 4 trên đt vi giá 5.000.000
đồng. Khi chuyn nhưng hai bên có làm giy tgì không thì bà T không biết vì
lúc đó bà T n nh. Ông T1 đã thanh toán tin xong cho S S đã bàn giao
nhà, đt cho ông T1. Đến năm 1994, ông T1 kết hôn vi bà H1, công T1
H1 cùng sng ti căn nhà này. Đến năm 2003, khi làm thtục cp GCN QSDĐ
thì ông T1 S làm li Hp đng chuyn nhưng quyn s dụng đt ngày
18/6/2002 có sxác nhn ca UBND Đ xác nhn ca UBND huyn D, tnh
Bình Dương. Ngày 24/3/2003, ông Ngô Xuân T1 đưc cp GCN QSDĐ s
phát hành W 647460, svào s4350 QSDĐ/ĐH. Năm 2012, UBND th(nay
là thành ph) D thu hi mt phn đt din tích 245,7m
2
tài sn gn lin vi đt
để xây dng dán tuyến Metro B - S. Phn đt còn li din tích 157,3m
2
và ông
T1 đưc cp li GCN QScó s phát hành BN902087, svào scp GCN: CH
06005, ngày 10/5/2013. Đây tài sn riêng ca ông T1 đưc hình thành trưc
khi kết hôn vi bà Ngô ThThu H1. Khi ông T1 chết, không có để lại di chúc nên
T yêu cu phân chia theo quy đnh ca pháp lut, cthphân chia tài sn
trên thành 04 phn, bà T, H1, chP1, chG mỗi ngưi đưc nhn 01 phn,
T yêu cu đưc nhn bng giá trị.
Đối vi stin cho thuê dãy phòng trtrên đt thì bà T không yêu cu gii
quyết trong ván này, nếu có tranh chp skhi kin trong mt v án khác.
Tài sn thhai: Đt tài sn gn lin vi đt din tích 100m
2
thuc tha
đất Ô4, tbản đsG, tolạc ti Khu nhà Công ty C, khu phT, phưng
Đ, thxã (nay thành phố) D, tnh Bình Dương theo GCN QSDĐ, QSH nhà
tài sn khác gn lin vi đt sphát hành BN 109345, s vào scấp GCN: CH
05756, ngày 04/3/2013 cho ông Ngô Xuân T1 Ngô ThThu H1. Nhà, đt
ngun gc vào năm 2012, ông T1 H1 nhn đưc tin đn tvic
thu hi mt phn tha đt s 69, 67d, tờ bản đ số 06 nêu trên vi giá
2.258.372.050 đng. Sau đó, ông T1 trích ra 01 phn đnhn chuyn nhưng tha
đất Ô4, tbản đsố G và xây dng nhà trên đt. Đây cũng là tài sn riêng ca
ông T1 nên yêu cu phân chia thành thành 04 phn, T, H1, chP1, chG
mỗi ngưi đưc nhn 01 phn, bà T yêu cu đưc nhn bng giá trị.
Đối vi yêu cu phn tcủa chia tài sn chung ca bà Ngô ThThu H1 thì
T không đng ý.
Tại phiên tòa sơ thm, bà T xác đnh bà T y quyn toàn bcho ông Trnh
Văn H để thay mt T tham gia thủ tục tố tụng trong quá trình Tòa án gii quyết
vụ án đế khi ván đưc gii quyết xong. Tài sn là QSDĐ din tích 403m
2
thuc
tha đt s69, 67d, tbản đsố 06 ông T1 nhn chuyn nhưng tS từ
năm 1992 tài sn riêng ca ông T1, không phi tài sn chung gia ông T1
với T2, thi đim ông T1 nhn chuyn nhưng đt, ông T1 đã chia tay
T2. Sau khi chia tay ông T1, T2 sống chung vchng vi ông Đng T3 nhưng
không đăng kêt hôn sau khi sinh chBảo T4 Ngc T5 thì T2
ông T3 cũng đã chia tay, hin ti ông T3 đã chết. T xác đnh không công
sức đóng góp vào các tài sn tranh chp. Đi vi tài sn tranh chp đt tài
4
sản gn lin vi đt din tích 100m
2
thuc tha đt Ô4, tbản đsố G nêu
trên thì bà T yêu cu tính công sc cho bà H1 là 30%, còn 70% là tài sn ca ông
T1 đnghchia cho 04 ngưi thuc hàng tha kế của ông T1 gồm H1,
T, chP1, chị G.
Tại đơn phn tngày 29/12/2023, bn tkhai ngày 15/11/2023 qtrình
gii quyết ván, bđơn bà Ngô ThThu H1 trình bày:
Về quan hnhân thân: Trưc khi kết hôn vi H1, thì ông Ngô Xuân T1
(chết ngày 17/02/2021) đã mt đi vtên Nguyn ThT2. Ông T1 T2
01 ngưi con chung tên Ngô Phương T (là nguyên đơn), Năm 1994, ông T1
H1 kết hôn vi nhau 02 ngưi con chung tên Ngô Thanh P1 Ngô Th
Thanh G. Ngoài nhng ngưi con này, ông T1 không con riêng hay con nuôi
nào khác.
Về tài sn tranh chp:
Tài sn thnht: Thng nht vi li trình bày ca nguyên đơn vngun
gốc tài sn. Đt tài sn gn lin vi đt (dãy phòng trki t cho thuê) có
din tích 157,3m
2
thuc tha đt s144, tbản đsố 6.DH.4, to lạc ti Số I,
đưng X, khu phT, phưng Đ, thành phD, tnh Bình Dương theo GCN QSDĐ,
QSH nhà và tài sn khác gn lin vi đt có sphát hành BN902087, svào s
cấp GCN: CH 06005, ngày 10/5/2013 cho ông Ngô Xuân T1 ngun gc vào
năm 1992, ông Ngô Xuân T1 nhn chuyn nhưng ca bà Đặng ThS với din
tích 403m
2
thuc tha đt s69, 67d, t bản đồ s06, toạ lạc ti T, khu H, xã Đ,
huyn D, tnh Bình Dương căn nhà cp 4 trên đt nhưng chưa thanh toán hết
tin cho S, đến năm 1994 ông T1 H1 kết hôn thì H1 vẫn phông T1
trtin cho bà S. Khi nhn chuyn nhưng đt, gia ông T1 S làm giy
tờ không thì H1 không biết lúc đó H1 vẫn chưa kết hôn vi ông T1.
Sau khi kết hôn thì công T1 H1 cùng sng ti căn nhà này. Đến năm 2003,
khi làm thtục cp GCN QSDĐ thì ông T1 S làm li Hp đng chuyn
nhưng quyn sdụng đt ngày 18/6/2002 sxác nhn ca UBND Đ
xác nhn ca UBND huyn D, tnh Bình Dương. Ngày 24/3/2003, ông Ngô Xuân
T1 đưc cp GCN QSDĐ sphát hành W 647460, svào s 4350 QSDĐ/ĐH.
Năm 2008, ông T1 và bà H1 sửa cha li căn nhà và xây thêm mt scăn phòng
tr, kit như hin trng như hin nay. Năm 2012, UBND th(nay là thành ph)
D thu hi mt phn đt din tích 245,7m
2
và tài sn gn lin vi đt đxây dng
dự án tuyến Metro B - S. Phn đt còn li din tích 157,3m
2
ông T1 đưc cp
lại GCN QSDĐ s phát hành BN902087, svào scấp GCN: CH 06005, ngày
10/5/2013. Đây tài sn chung gia ông T1 H1 nên vic nguyên đơn cho
rằng tài sn riêng ca ông không đúng. H1 yêu cu phn t, yêu cu
phân chia đt tài sn gn lin nêu trên, phn H1 đưc nhn 40% giá tr, phn
ông T1 đưc nhn 60% giá tr.
Tài sn thhai: Đt tài sn gn lin vi đt din tích 100m
2
thuc tha
đất Ô4, tbản đsG, ta lc ti Khu nhà Công ty C, khu phT, phưng
Đ, thxã (nay thành phố) D, tnh Bình Dương theo GCN QSDĐ, QSH nhà
5
tài sn khác gn lin vi đt sphát hành BN 109345, s vào scấp GCN: CH
05756, ngày 04/3/2013 cho ông Ngô Xuân T1 Ngô ThThu H1, ngun
gốc vào năm 2012, H1 ông T1 nhn chuyn nhưng đt ca Bùi Th
H2, ông Đặng Đc U với giá 400.000.000 đng, khi chuyn nhưng ch đt
trng, stin nhn chuyn nhưng ttin dành dm ca vchng bà, đến năm
2016 H2 ông T1 xây dng nhà 01 trt 03 lu như hin nay. Đây tài sn
chung gia H1 ông T1 nên vic nguyên đơn cho rng tài sn riêng ca
ông T1 không đúng. Bà H1 yêu cu phn t, yêu cu phân chia đt và tài sn
gắn lin nêu trên, phn H1 đưc nhn 50% giá tr, phn ông T1 đưc nhn 50%
giá tr.
Trưc khi chết, ông T1 đlại di chúc nhưng di chúc này không hp l,
không đúng pháp lut do không ngưi làm chng, H1 không xut trình đưc
bản chính ca bn di chúc nên H1 không yêu cu phân chia theo di chúc đi
với tài sn ca ông T1 chết đlại H1 yêu cu phân chia theo pháp lut thành
04 phn, H1, T, chP1, chị G mi ngưi đưc nhn 01 phn. H1 yêu cu
đưc nhn tài sn bng hin vt đng ý thanh toán li giá tr cho nhng hàng
tha kế khác.
Tại phiên tòa thm, bà H1 trình bày: Đi vi dãy phòng trkit trên
tha đt s1144, tbản đ số 6.DH.4, tolạc ti sI, đưng X, khu phT, phưng
Đ, thành phD, tnh Bình Dương, H1 cho thuê tr, hàng tháng cho thuê vi
số tin 1.000.0000 đng/tháng nhưng vic cho thuê không n đnh, không
hợp đng cho thuê, còn căn kit phía trưc thì bà H1 sử dụng làm nơi kinh doanh
tim ct tóc. Trưc khi chết, ông T1 viết di chúc đlại đphân chia tài sn
nhưng hin ti H1 chgibản photo di chúc, còn bn chính thì chNgô
Phương T gi, do bn di chúc không ngưi làm chng nên không hp l,
H1 không yêu cu chia di sn tha kế theo di chúc chyêu cu chia tài sn
chung gia bà H1 và ông T1, còn phn di sn ca ông T1 thì bà H1 yêu cu phân
chia tha kế theo quy đnh ca pháp lut. Các tài sn tranh chp công sc ca
H1 ông T1, còn T cũng như cháu P1, cháu G không công sc đóng
góp gì.
Tại phiên tòa sơ thm ngày 05/7/2024, H1 vắng mt nhưng có ngưi đi
din theo y quyn ca H1 ông Nguyn Hoàng A và ông A đã yêu cu Hi
đồng xét xhoãn phiên toà đH1 đơn yêu cu phn tbổ sung đyêu cu
phân chia các tài sn trên theo di chúc.
Tại bn t khai ngày 29/12/2023, ngưi quyn li, nghĩa vliên quan
chNgô ThThanh G trình bày:
Ông Ngô Xuân T1 (chết ngày 17/02/2021) Ngô ThThu H1 cha
mẹ rut ca chG. Ông T1 H1 kết hôn ngày 20/01/1994, đến năm 2003 sinh
ch, tkhi sinh ra cho đến nay, chG sống cùng vi cha m. Quá trình sng chung,
chG đưc biết cha mch to lp đưc mt s tài sn chung, nhưng ch
không năm rõ vngun gc tài sn này. Nay bà T (là con riêng ca cha ch) khi
6
kin yêu cu phân chia di sn tha kế thì chG đồng ý chia tha kế đối vi phn
di sn ca cha chchết để lại theo quy đnh ca pháp lut.
Ngưi quyn li, nghĩa vliên quan chNgô Thanh P1 trình bày: Quá
trình gii quyết ván, chP1 không có bn t khai đtrình bày ý kiến đi vi yêu
cầu khi kin ca nguyên đơn, yêu cu phn tố của bđơn, nhưng ti phiên a sơ
thm ngày 27/6/2024 chP1 trình bày các tài sn tranh chp tài sn chung
gia m ca chlà bà Ngô ThThu H1 cha ca ch ông Ngô Xuân T1 (chết
ngày 17/02/2021), không phi tài sn riêng ca ông T1. Vì vy, chP1 chỉ đồng
ý phân chia di sn tha kế đối vi phn di sn ông T1 chết đlại chia đu 04
ngưi thuc hàng tha kế của ông T1 gm mchbà H1, T, chchG
theo quy đnh ca pháp lut.
Tại Bn án dân sthm s 221/2024/DS-ST ngày 12/7/2024, Tòa án
nhân dân thành phố D, tnh Bình Dương đã quyết đnh:
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca chNgô Phương T đối vi bà
Ngô ThThu H1 về vic tranh chp di sn tha kế.
2. Chp nhn mt phn yêu cu phn tcủa bà Ngô ThThu H1 đối vi ch
Ngô Phương T về vic tranh chp tài sn chung.
3. Phân chia tài sn chung và di sn tha kế như sau:
Giao cho bà Ngô ThThu H1 đưc quyn qun lý, sử dụng các tài sn bao
gồm:
- Phn đt din tích 157,3m
2
(trong đó 100m
2
đất ODT, 57,3m
2
đất
LCN) thuc tha đt tha 1144, tbản đsố 6.DH.4, tolạc ti số I, đưng X,
khu phT, phưng Đ, thành phD, tnh Bình Dương theo GCN QSDĐ, QSH nhà
tài sn khác gn lin vi đt có sphát hành BN902087, svào sổ cấp GCN:
CH06005 do UBND th(nay thành ph) D cp ngày 10/05/2013 tài sn
gắn liên vi đt dãy phòng trki t cho thuê din tích 127,1m
2
, có kết
cấu: mái tôn, vách gch, nn gch, ct gch, móng gch, 01 đng hđin kế chính
+ 05 đng hđin kế ph, 01 đng hc chính + 05 đng hc ph. Có sơ
đồ bản vkèm theo.
- Phn đt có din tích 100m
2
đất ODT thuc tha đt Ô4, tbản đsố
G, tolạc ti Khu nhà Công ty C, khu phT, phưng Đ, th(nay thành
phố) D, tnh Bình Dương theo GCN QSDĐ, QSH nhà tài sn khác gn lin
với đt sphát hành BN 109345, svào sổ cấp GCN: CH 05756, ngày 04/3/2013
cho ông Ngô Xuân T1 Ngô ThThu H1 tài sn gn lin vi đt kết
cấu: nhà riêng lloi 3 tng, kết cu mái tôn, nn gch, vách gch, tưng gch,
cột gch, din tích tng 1 (sân): 27,5m
2
; din tích tng 1: 72,4m
2
; din tích tng
2: 78,36m
2
; và tng tum din tích: 14,6 m
2
; 01 đng hđin, 01 đng h c.
Có sơ đbản v kèm Ngô ThThu H1 trách nhim liên hvới quan
thm quyn v qun đt đai để cấp li giy chng nhn quyn s dụng đt theo
quy đnh ca pháp lut.
7
- Ngô ThThu H1 có trách nhim thanh toán li giá trcho các chNgô
Phương T, Ngô Thanh P1, Ngô ThThanh G mỗi ngưi stin 2.236.101.057
đồng (hai t, hai trăm ba mươi sáu triu, mt trăm lmột nghìn, không trăm năm
mươi by đng).
Sau khi bà Ngô ThThu H1 thanh toán tin xong cho các chNgô Phương
T, Ngô Thanh P1, Ngô ThThanh G thì bà H1 đưc quyn qun lý, sử dụng toàn
bộ din tích đt và tài sn gn lin nêu trên.
Kể từ ngày bn án hiu lc pháp lut hoc ktừ ngày đơn thi hành án
của ngưi đưc thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phi thi hành án
còn phi chu khon tin lãi ca stin còn phi thi hành án theo mc lãi sut quy
định ti Điu 357, Điu 468 ca Blut Dân s2015.
Ngoài ra, bn án còn tuyên vchi phí tố tng, án phí, trách nhim thi hành
án và quyn kháng cáo cho các đương sự.
Sau khi bn án sơ thm, ngày 25/7/2024 Tòa án nhân dân thành phD,
tỉnh Bình Dương nhn đưc đơn kháng cáo ca ông Nguyn Hoàng A ngưi
đại din hp pháp ca bđơn Ngô ThThu H1 kháng cáo mt phn Bn án dân
sự thm s221/2024/DS-ST ngày 12/7/2024 ca Tòa án nhân dân thành ph
D, tnh Bình Dương đnghTòa án cp phúc thm xét xcho b đơn đưc chia
50% giá tri sn đi vi nhà, đt thnht, có din tích 157,3m
2
, thuc tha đt
số 1144, tbản đsố 6.DH.4, tolạc ti số I, đưng X, khu ph T, phưng Đ,
thành phD, tnh Bình Dương, theo GCN QSDĐ, QSH nhà và tài sn khác gn
lin vi đt sphát hành BN902087, svào scp GCN: CH 06005, ngày
10/5/2013 cho ông Ngô Xuân T1; xác minh làm tdi chúc ca ông Ngô
Xuân T1 để thc hin đúng nguyn vng ca ngưi đã mt là ông T1.
Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện; bị
đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo; các đương sự không thỏa thuận được với
nhau về việc giải quyết vụ án.
Tại phiên tòa, người đại diện hợp pháp của bị đơn Ngô Thị Thu H1
ông Trúc P xác định yêu cầu kháng cáo: Bị đơn đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm
sửa một phần bản án sơ thẩm, chia cho bị đơn 50% giá trtài sn đi vi nhà, đt
thnht, din tích 157,3m
2
, thuc tha đt s1144, tbản đsố 6.DH.4, to
lạc ti sI, đưng X, khu phT, phưng Đ, thành phD, tnh Bình Dương, theo
GCN QSDĐ, QSH nhà tài sn khác gn lin vi đt s phát hành
BN902087, svào scấp GCN: CH 06005, ngày 10/5/2013 cho ông Ngô Xuân
T1. Ngoài ra, ni đi din hp pháp ca bđơn xác đnh bđơn không kháng
cáo các phn ni dung khác ca bn án sơ thm.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa:
Về tố tụng: Những người tiến hành tố tụng tham gia tố tụng đã thực hiện
đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự tại Tòa án cấp phúc thẩm.
Về nội dung: Tại phiên tòa, bị đơn xác định chỉ kháng cáo một phần bản án
dân sự thẩm đối với phần tài sn là nhà, đt thnht thuc tha đt s1144, t
8
bản đồ số 6.DH.4 có din tích 157,3m
2
và đnghchia 50% giá trị đối vi tài sn
này. Xét thấy kháng cáo của bị đơn căn cứ chấp nhận. Do đó, đề nghị Hội
đồng xét xử áp dụng khoản 2 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015
sửa một phần bản án sơ thẩm.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án được thẩm
tra tại phiên toà, kết quả tranh tụng của các đương sự tại phiên tòa, ý kiến đại diện
Viện kiểm sát,
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Kháng cáo ca ngưi đi din hp pháp ca bđơn Ngô ThThu
H1 ông Nguyn Hoàng A trong thi hn lut đnh. Do đó, Tòa án cp phúc
thm thlý gii quyết theo quy đnh ca pháp lut.
[1.2] Tại phiên tòa phúc thẩm, phía bị đơn xác định chỉ kháng cáo một phần
Bản án dân sự sơ thẩm số 221/2024/DS-ST ngày 12/7/2024 ca Tòa án nhân dân
thành phD, tnh Bình Dương liên quan đến tài sản nhà, đt thnht, din
tích 157,3m
2
, thuc tha đt s1144, tờ bản đồ số 6.DH.4, toạ lạc ti số I, đường
X, khu phT, phưng Đ, thành phD, tnh Bình Dương, theo GCN QSDĐ, QSH
nhà tài sn khác gn lin vi đt sphát hành BN902087, svào scấp
GCN: CH 06005, ngày 10/5/2013 cho ông Ngô Xuân T1, các quyết định của bản
án thì phía bị đơn xác định không kháng cáo. Do đó, Tòa án cấp phúc thẩm chỉ
xem xét đối với phần kháng cáo của bị đơn, còn phần không kháng cáo đã hết thời
hạn kháng cáo, kháng nghị thì phát sinh hiệu lực pháp luật.
[2] Về nội dung ván:
[2.1] Vdi chúc tha kế: Ti phiên tòa thm ngày 27/6/2024, bà H1 đã
xut trình bn photo di chúc không có ghi ngày tháng năm đưc cho là do ông T1
viết trưc khi chết và trình bày rng bn chính do nguyên đơn chNgô Phương T
gi. Tuy nhiên, quá trình tố tụng, T không tha nhn stồn ti ca bn di chúc
này, cũng cho rng mình không giữ bản chính di chúc này. Do đó, Tòa thm
cho rng bn di chúc photo không ghi ngày tháng năm do H1 cung cp không
giá trpháp theo Điu 95 ca Blut T tụng dân snăm 2015 là có căn cứ.
[2.2] Vquan hnhân thân:
[2.2.1] Quan hnhân thân gia ông T1 và bà T2:
Ông Ngô Xuân T1 (sinh năm 1960, chết ngày 17/02/2021) Nguyn
ThT2 (sinh năm 1962, chết ngày 08/3/2013) sng chung vi nhau như vchng
từ năm 1983 nhưng không đăng kết hôn, đến năm 1985 thì sinh Ngô
Phương T.
Trong quá trình gii quyết ván cấp sơ thm, các đương skhông cung
cấp đưc bt kgiy tnào chng nhn quan hhôn nhân ca ông T1 và bà T2.
Đồng thi, ông H - đi din ca nguyên đơn cho rng Tòa án nhân dân huyn Th
Đức (nay thành phT) năm 1992 tng gii quyết ly hôn cho ông T1, T2.
9
Tuy nhiên, theo Công văn s238/TATPTĐ ngày 10/01/2024, Tòa án nhân dân
thành phThủ Đc xác nhn không tra cu thy thông tin nào liên quan đến ông
Ngô Xuân T1, sinh năm 1960 và bà Nguyn ThT2, sinh năm 1962.
Căn ctheo Ngh quyết s35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 ca Quc hi v
vic thi hành Lut Hôn nhân gia đình năm 2000, do ông T1 T2 xác lp
quan hvợ chng trưc ngày 03/01/1987 chưa đăng kết hôn thì pháp lut
chkhuyến khích đăng kết hôn. Nếu không đăng thì pháp lut vn công
nhn quan hvợ chng này. Như vy, sđể xác đnh ông T1 T2
quan hhôn nhân thc tế.
Đến năm 1992 thì ông T1 T2 chia tay không còn chung sng vi
nhau. Sau đó, ông T1 sống chung Ngô ThThu H1 từ năm 1994 (có đăng
kết hôn), còn bà T2 thì sng chung như vchng vi ông Đặng T3 từ năm 1992-
1993 (không có đăng ký kết hôn).
Tòa án cp thm cho rng cn áp dng Án l số 41/2021/AL ngày
12/03/2021 ca Hi đng Thm phán Tòa án nhân dân ti cao thông qua ngày
23/02/2021 (đưc công btheo Quyết đnh s 42/QĐ-CA ngày 12/03/2021 ca
Chánh án Tòa án nhân dân ti cao) đxác đnh hôn nhân thc tế gia ông T1
T2 đã chm dt. Tình hung ca Án lệ số 41/2021/AL Nam nchung
sống vi nhau như vchng, không đăng ký kết hôn nhưng sau đó hkhông còn
chung sng vi nhau trưc khi Lut n nhân gia đình năm 1986 hiu
lực, ngưi chung sng vi nhau như vchng vi ni khác. Quan hhôn
nhân đu tiên quan hhôn nhân thhai đu hôn nhân thc tế”. Trong trưng
hợp này, ông T1 và bà T2 chia tay tnăm 1992, tc là sau khi Lut Hôn nhân và
gia đình năm 1986 có hiu lc. Do đó, tình hung pháp lý ca ván không đưc
coi tình hung pháp tương tđể áp dng Án ls41/2021/AL nhm gii
quyết.
Tuy nhiên, trong trưng hp này, các đương sđều xác đnh rng ông T1
T2 không còn chung sng vi nhau tnăm 1992. Tkhi chia tay, công
T1 T2 đều không còn chung sng vi nhau cho đến khi chết và đu có con
riêng khi chung sng vi ngưi khác. Như vy, vn sđể xác đnh rng
quan hhôn nhân thc tế gia ông T1 và bà T2 đã chm dt tnăm 1992.
[2.2.2] Quan hhôn nhân gia ông T1 H1: Ông T1 kết hôn vi H1
vào năm 1994 đăng kết hôn theo quy đnh ca pháp lut. Do đó, đây là quan
hệ hôn nhân hp pháp và đưc pháp lut tha nhn.
[2.2.3] Hàng tha kế: Căn ctheo đim a khon 1 Điu 651 ca Blut
Dân s2015, hàng tha kế thnht ca ông T1 hin nay 04 ngưi Ngô
ThThu H1 (v), chNgô Phương T (con rut), chNgô Thanh P1 (con rut)
chNgô ThThanh G (con rut).
[2.3] Vtài sn tranh chp:
[2.3.1] Tài sn thnht:
10
+ Đi vi đt din tích 157,3m
2
thuc tha đt s1144, tbản đ số
6.DH.4, tolạc ti sI, đưng X, khu phT, phưng Đ, thành phD, tnh Bình
Dương theo GCN QSDĐ, QSH nhà tài sn khác gn lin vi đt sphát
hành BN902087, svào scấp GCN: CH 06005, ngày 10/5/2013 cho ông Ngô
Xuân T1:
Về ngun gc ca tài sn, ông T1 nhn chuyn nhưng mt phn tha đt
của Đặng ThS vào năm 1992 vi stin 5.000.000 đng. Thc tế khi to
lập tài sn này thì ông T1 không còn sng chung vi T2 nhưng cũng chưa kết
hôn vi H1. Sau khi kết hôn thì đến năm 2003, ông T1 mới làm thtc tách
tha, nhưng vic ký Hp đng chuyn nhưng quyn sử dụng đt là gia toàn b
thành viên hS cá nhân ông T1 (không có H1 đã kết n vi ông T1).
Do đó, có căn cxác đnh quyn sdụng đt đi vi tha đt s 1144, tbản đ
số 6.DH.4, din tích 157,3m
2
tài sn riêng ca ông T1, không phát sinh trong
thi k hôn nhân gia ông T1 với bt kai. Trong sut quá trình chung sng vi
H1, không có chng cnào cho thy ông T1 nhp khi tài sn này vào tài sn
chung ca vchng. Ngoài ra, H1 cho rng mình ph ông T1 thanh toán
tin chuyn nhưng cho S nhưng không cung cp đưc bt kchng cnào
để chng minh. Do đó, Tòa sơ thm xác đnh đây là tài sn riêng ca ông T1
căn cứ.
Tuy nhiên, H1 cho rng năm 1998, bà H1 ông T1 thuê xe đđt lp
ao thành mt bng đxây kit buôn bán, sau khi tin thì tiếp tc xây căn nhà
cấp 4 din tích 100m
2
; năm 2008, ông T1 sa cha nxây
thêm mt scăn phòng trkit như hin trng hin nay. Dù không cung cp đưc
chng cchng minh vvic xây dng, ci to đt, nhưng thc tế thì t sau khi
ông T1 H1 kết hôn, chai sinh sng ti phn đt này cho đến hin nay. Vy,
H1 đưc coi ngưi qun di sn đang chiếm hu, sdụng, qun lý tha đt
này đưc thanh toán mt phn công sc gìn gi, bo qun đt theo khon 2
Điu 616 và đim c khon 2 Điu 617 ca Blut Dân snăm 2015. Tòa án cp
thm phân chia công sc gìn gi, bo qun tài sn cho H1 20%, phn còn
lại 80% thì đưc chia đu cho 04 ngưi thuc hàng tha kế th nht ca ông T1
là bà H1, bà T, chP1, chG, mi ngưi 01 kphn là có căn cứ.
Trong quá trình gii quyết ván, T yêu cu nhn giá tr, H1 yêu cu
nhn hin vt nên H1 trách nhim thanh toán li giá trcho các ngưi tha
kế còn li tương đương vi giá tr01 kphn hđưc nhn.
Cụ th: Phn din tích 157,3m
2
(trong đó 100m
2
đất ODT giá 51.245.000
đồng/m
2
57,3m
2
đất CLN giá 44.344.000 đng/m
2
), tng cng
7.665.411.200 đng. Phn ca bà H1 đưc chia 20% (tính công sc gìn gi, bo
qun đt) 1.533.082.240 đng; phn còn li 80% tài sn riêng ca ông T1
chết đlại 6.132.328.960 đng đưc phân chia cho các ngưi tha kế của
ông T1 gm H1, T, chP1, chG, mi ngưi đưc nhn 01 kphn
1.533.082.240 đng.
11
+ Đi vi tài sn gn lin vi đt là y phòng trvà ki t cho thuê có din
tích 127,1m
2
thuc tha đt s1144, tờ bn đồ số 6.DH.4 nêu trên:
Về ngun gc ca tài sn, thi đim ông T1 nhn chuyn nhưng đt vào
năm 1992 thì đã căn nhà cp 4 trên din tích đt nhn chuyn nhưng. Năm
2008, ông T1 sa cha nhà xây thêm mt scăn phòng trkit.
T, chP1, chG xác đnh không công sc đóng góp đi vi tài sn này. Đng
thi, nguyên đơn không cung cp đưc bt kchng cnào cho thy toàn bdãy
phòng trkit trên đt tài sn do ông T1 tạo lp. Do đó, theo Điu 33 ca
Lut Hôn nhân gia đình năm 2014, dãy phòng trkit trên đt hình thành
trong thi khôn nhân là tài sn chung ca ông T1 và bà H1.
Căn ctheo khon 2 Điu 66 ca Lut Hôn nhân và gia đình năm 2014, khi
yêu cu vchia di sn thì tài sn chung ca v chng đưc chia đôi. Tuy nhiên,
tại đơn phn t, trong quá trình gii quyết ván và ti phiên tòa thm, H1
yêu cu chia cho nhn 40%, đây là s tự nguyn ca H1 nên Hi đng xét
xử ghi nhn. Do đó, Tòa án cp thm xác đnh H1 nhn đưc phn tài sn
40%, phn tài sn 60% còn li ca ông T1 đưc chia đu cho 04 ngưi thuc
hàng tha kế thnht ca ông T1 H1, T, chP1, chị G, mi ngưi 01 k
phn, là có căn cứ.
Cụ th, dãy phòng trvà kit cho thuê có din tích 127,1m
2
có giá trị tổng
cộng 144.575.460 đng. Phn ca H1 đưc chia 40% 57.830.184 đng;
phn còn li 60% tài sn ca ông T1 chết đli 86.745.276 đng đưc
phân chia cho các ngưi tha kế của ông T1 gồm bà H1, bà T, chP1, chị G, mi
ngưi đưc nhn 01 kphn là 21.686.319 đng.
[2.3.2] Tài sn thhai: Đt tài sn gn lin vi đt din tích 100m
2
thuc tha đt Ô4, tbản đsố G, tolạc ti Khu nhà Công ty C, khu ph
T, phưng Đ, th(nay thành ph) D, tnh bình Dương theo GCN QSDĐ,
QSH nhà và tài sn khác gn lin vi đt sphát hành BN109345, s vào scấp
GCN: CH5756, ngày 04/3/2013 cho ông Ngô Xuân T1 Ngô ThThu H1.
Theo Điu 293 ca Blut Ttụng dân snăm 2015, đây phn tài sn thuc
nội dung ca Bn án thm không kháng cáo, kháng nghtheo thtục phúc
thm. Do đó, phn ni dung quyết đnh này ca bn án sơ thm có hiu lc pháp
lut kể từ ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
[3] Tnhng phân tích trên, phía bđơn Ngô ThThu H1 kháng cáo đi
với mt phn bn án thm nhưng ti cp phúc thm cũng không cung cp đưc
chng cmới nên không căn cchp nhn. Tòa án cp thm đã xem xét
đánh giá toàn din các chng ctrong hván, đm bo quyn li ích
các bên, xét xphù hp vi quy đnh pháp lut.
[4] Ý kiến ca đi din Vin kim sát ti phiên tòa phù hp mt phn.
[5] Ván phí phúc thm: Ngô ThThu H1 phi chu án phí phúc thm
theo quy đnh ca pháp lut.
Vì các lẽ trên,
12
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 148, khoản 1 Điều 308 và Điều 313 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 616, Điều 617 và Điều 651 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Điều 33 và Điều 66 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí, lệ phí Tòa án;
1. Không chấp nhận kháng cáo của bà Ngô ThThu H1.
2. Giữ nguyên Bản án dân sthm s221/2024/DS-ST ngày 12/7/2024
của Tòa án nhân dân thành phố D, tnh Bình Dương.
3. Về án phí dân sự phúc thẩm: Ngô ThThu H1 phải chịu 300.000 đồng
(Ba trăm nghìn đồng) đưc khu trvào stin đã đóng theo Biên lai tm ng
án phí s0001306 ngày 25/7/2024 ca Chi cc Thi hành án dân sthành phD,
tỉnh Bình Dương.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Bình Dương;
- Chi cục THADS thành phố D;
- TAND thành phố D;
- Các đương sự;
- Tổ Hành chính tư pháp;
- Lưu: Hồ sơ, Tòa Dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Nguyễn Trung Dũng
Tải về
Bản án số 111/2025/DS-PT Bản án số 111/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 111/2025/DS-PT Bản án số 111/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất