Bản án số 1023/2026/DS-PT ngày 22/05/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1023/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 1023/2026/DS-PT ngày 22/05/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 1023/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/05/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chấp nhận một phần kháng cáo của bị đơn, sửa 1 phần bản án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN N
TNH PH HỒ CHÍ MINH
Bn án số: 1023/2026/DS-PT
Ngày 22-5-2026
V/v “Tranh chp hợp đng chuyn
nhượng quyn sử dụng đất
CỘNG A HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập T do Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG A XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN N THÀNH PHỐ HỒ CMINH
- Thành phn Hội đngt xử phúc thẩm gm có:
Thẩm phán - Ch tọa phiên tòa: Ông Nguyễn n Hunh.
c Thẩm phán: Ông i Ngọc Thạch;
Ông Nguyễn Thanh Tùng.
- Thư ký phn a: Bà Nguyn Th Hng - Thư ký Toà án nhân dân Thành
phố Hồ Chí Minh.
- Đại din Vin Kiểm sát nhân dân Thành ph HChí Minh tham gia phiên
tòa: Ông Lê Trung Kn - Kiểm sát vn.
Ngày 22 tháng 5 năm 2026, ti tr sTòa án nhân dân Thành ph H Chí
Minh mở phiên tòa xét xử pc thm công khai v ánn s th s
146/2026/TLPT-DS ngày 12/01/2026 v vic Tranh chp hợp đng chuyn
nhượng quyn s dng đt.
Do Bn án dân ssơ thm s 25/2025/DS-ST ngày 07/8/2025 của Tòa án
nhân dân khu vực 17, Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo, kháng nghị;
Theo Quyết định đưa v án ra xét x phúc thm s 1926/2026/QĐ-PT ngày
31/3/2026, Quyết định hn phiên tòa s 5289/2026/QĐ-PT ngày 15/4/2026,
Tng báo dời lịch phiên tòa s 6328/2026/TB-TA ngày 05/5/2026, Quyết định
hoãn phiên tòa s 6576/2026/QĐ-PT ngày 08/5/2026, giữa các đương sự:
- Ngun đơn: Ông Châu Minh S, sinh năm 1978; địa chỉ: số C khu ph
T, phường T, thành ph D, tỉnh Bình Dương (nay phường T, Thành ph H Chí
Minh).
Người đại din hợp pháp của nguyên đơn: Ông Châu Minh L, sinh năm
1982; địa chỉ: s D khu ph T, phường T, thành ph D, tỉnh Bình Dương (nay là
phường T, Thành ph Hồ Chí Minh) (theo văn bn y quyền ngày 15/12/2023).
Ông L có mt.
Người đại diện hợp pháp ca ông L: Đinh Th N, sinh năm 1986;
thường trú: s A T, phường Đ, qun B, Thành ph Hà Ni (nay phường B,
2
thành ph Ni); ch hiện nay: s H đường s B khu B, Phường A, qun G,
Tnh ph H Chí Minh (nay25/8 đường C, phường B, Thành ph Hồ Chí
Minh) theo văn bn y quyn ngày 12/4/2024. Bà N mặt.
- Bị đơn:
1. Phan Thị Hunh N1, sinh năm 1959; N1 có yêu cu giải quyết
vng mặt.
2. Ông Bùi Văn N2, sinh năm 1966;
ng địa chỉ: s C khu ph B, phường B, thành ph T, tỉnh Bình Dương
(nay phường T, Thành ph Hồ Chí Minh).
Người đi diện hợp pháp ca b đơn ông N2: Ông Ti Thanh H, sinh năm
1979; địa chỉ: Văn phòng L1, tha 1053-1054, tbn đ s 47, đường s E, t A,
khu ph U, pờng T, Thành phH Chí Minh (theo Hợp đng y quyn ngày
08/10/2025). Ông H có mặt.
Người bo v quyn và lợi ích hợp pháp của ông N2: ông Lê Thành D
Lut sư Văn phòng L1 thuc Đoàn Lut sư Thành phố H. Đa chỉ: tha A 1054,
tbn đ s 47, đường s E, t A, khu phố U, phường T, Thành ph H CMinh.
Ông D vng mt.
Người có quyền lợi, nghĩa v liên quan:
1. Ông i Tun A, sinh năm 1998; đa chỉ: số C khu ph B, png B,
thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay phường T, Thành ph H Chí Minh). Có
yêu cu giải quyết vng mặt.
2. Ông Châu Minh L, sinh năm 1982; địa chỉ: số D khu ph T, phường T,
thành phD, tỉnh Bình Dương (nay phường T, Thành ph H Chí Minh). Ông
L có mặt.
Người đi din hợp pháp ca ông L: Bà Đinh Th N, sinh năm 1986;
thường trú: s A T, phường Đ, qun B, Thành ph Hà Ni (nay phường B,
Tnh phố Hà Ni); ch ở hiện nay: s H đường s B khu B, Phường A, qun G,
Tnh ph H Chí Minh (nay25/8 đường C, phường B, Thành ph Hồ Chí
Minh). N có mặt.
3. Văn phòng C; địa chỉ: sB đường Đ, khu ph B, phường B, thành ph
T, tỉnh Bình Dương (nayphường T, Thành ph H Chí Minh).
Người đi diện hợp pháp: bà Trn Th Thanh M Trưởng n phòng (có
yêu cu giải quyết vng mặt).
4. Ngân hàng TMCP Q. Đa chtr schính: tng 1 (tng trt) và tầng 7
Tòa nhà S s A P, phường B, Qun A, Thành ph Hồ Chí Minh (nay phưng
S, Thành ph HChí Minh).
3
Người đi diện hợp pháp: Bà Lương ThThanh T, ông Nguyn Hu N3,
ông Phm Đc T1, ông Nguyễn Tuấn D1, ông Nguyn Hùng D2, ông Phạm Huy
T2 - Cán b Ngân hàng TMCP Q (theo văn bn y quyn ngày 01/8/2025). Vng
mặt.
- Người kháng cáo: B đơn ông Bùi Văn N2, bà Phan Th Hunh N1.
- Người kháng nghị: Viện trưởng Viện Kim sát nhân dân khu vực 17,
Tnh ph HChí Minh.
NỘI DUNG VÁN:
* Trong đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án tại phiên
tòa, nguyên đơn trình bày:
Ngày 14/5/2014, ông Châu Minh S ký kết hợp đng đt cọc tha thun
chuyn nhượng quyn sdng đt với bà Phan ThHunh N1 diện tích đt có
chiều ngang 05m, chiều dài khong 83m, thuc tờ bn đ s 07 ti phường T,
thành phT (nay phường T, Thành ph Hồ Chí Minh) với giá chuyn nhưng
270.000.000 đng. Hợp đng không ghi rõ thông tin thửa đt và giấy chứng nhận
quyền s dng đt nhưng ông S c định phn đt nhn chuyển nhượng thuộc
thửa đt s 905, Giấy chứng nhn quyền sdng đt s CĐ674283 s vào s cp
GCN: CS 06334 cp cho bà Phan Thị Hunh N1 ngày 28/7/2016.
Sau khi ký kết hợp đng đt cọc, ông S đã thanh toán cho bà N1 50.000.000
đng. S tiền còn lại các bên tha thuận khi hai bên ra png công chứng h
sơ chuyn nhượng sang tên thửa đt, ông S sẽ thanh toán hết s tiền còn lại.
N1, ông N2 đã bàn giao đt cho ông S qun , sử dng. Do phn đất
nhn chuyn nhượng hsâu nên ông S đã thuê ông Trịnh Văn T3 và bà Trịnh
Thị V đ đt, san lấp mặt bằng; thuê ông Thái Bình M1 đ bê tông, xây dựng ng
rào bao quanh phn đt.
Đến ngày 08/4/2015, ông S nhem trai ông Châu Minh L đưa thêm tiền
chuyn nhượng cho bà N1, ông N2 tăng g đt chuyn nhượng n
300.000.000 đng. Ông L đã giao cho bà N1, ông N2 120.000.000 đng. Tháng
8/2018, ông S đã tiến hành trích lục tha đt thì biết được N1, ông N2 đã m
hợp đng tng cho ông Bùi Tun A một phn thửa đt s 905 với diện tích
370,4m
2
, hợp đng được Văn phòng C1 công chứng s 10562 quyển s 10TP/CC-
SCC/HĐGD ngày 13/10/2016, phn đt đã chuyển nhượng cho ông Châu Minh
S.
Do đó, ông S đã khởi kiện bà N1, ông N2 được Tòa án nhân dân th Tân
Uyên, tỉnh Bình Dương th v án s 84/2021/TLST-DS ngày 18/5/2021. Sau
đó, ông S bbt tm giam đ điều tra vhành vi lừa đo chiếm đot tài sn. Ông
S đã rút đơn khởi kiện, Tòa án đã ban hành Quyết định đình chỉ gii quyết v án.
Trong thời gian ông S btm giam, bà N1, ông N2, ông A đã xây dựng công tnh
4
trên phần đt ông S nhn chuyn nhượng nên ông S khởi kiện yêu cu Tòa án giải
quyết:
ng nhn hp đng chuyn nhượng quyn sdng đt dưới hình thc hp
đng tha thun đt cọc chuyn nhượng quyn sử dng đt ngày 14/5/2014 và
giấy đưa tiền lần 2 ngày 08/4/2015 giữa ông Châu Minh S với bà Phan ThHuỳnh
N1, ông Bùi n N2.
Buc bà Phan ThHuỳnh N1 và ông Bùi Văn N2 phi tiếp tc thực hiện
vic chuyển nhượng quyn sdng đt cho ông Cu Minh S đi với diện tích
đtchiều ngang 05m, chiều i khong 83m.
Tuyên hợp đng tng cho quyn s dng đt giữa bà Phan Th Huỳnh N1,
ông Bùi Văn N2 với ông Bùi Tun A được n phòng C1 (nay Văn phòng C)
công chứng s 10562 quyn s 10TP/CC-SCC/HĐGD ngày 13/10/2016 vô hiu
do vi phm điu cm của pháp lut.
Đối với yêu cu áp dng thời hiệu ca bđơn, nguyên đơn không đng ý.
Chứng cdo nguyên đơn giao np bn photo hợp đng tha thuận đặt
cc chuyn nhượng quyền sdng đt ngày 14/5/2014, giấy đưa tiền lần 2 ngày
08/4/2015 giữa ông Châu Minh S với bà Phan ThHuỳnh N1, ông Bùi Văn N2,
giấy thanh toán tiền.
* Bị đơn bà Phan Th Hunh N1, ông i Văn N2 thng nht trình bày:
Thống nht ý kiến trình bày ca nguyên đơn v việc c bên ký kết hp
đng đt cc ngày 14/5/2014 và giấy giao nhn tiền ngày 08/4/2015 v việc
chuyn nhượng diện tích đất có chiều ngang 05m chiều dài khong 83m thuộc
tbn đ s 07, giá chuyển nhượng 300.000.000 đng. N1 và ông N2 đã
nhn s tiền 170.000.000 đng và không đng ý yêu cầu khởi kin của nguyên
đơn vì theo ni dung giy giao tiền ngày 08/4/2015 các bên tha thun hai tháng
sau ông S phi thanh toán 130.000.000 đng còn lại, các bên sẽ làm th tc
kết hợp đng chuyn nhượng quyn sdng đất. Tuy nhn, hết thời hn 02
tháng ông S vn không thanh toán s tiền còn lại cho bà N1, ông N2 vi phm
nghĩa v thanh toán nên bị mất s tiền đt cc 170.000.000 đng.
Do ông S không thanh toán tiền chuyn nhượng theo tha thuận nên ngày
13/6/2016 bà N1, ông N2 đã ký hợp đng tng cho ông Bùi Tuấn A phn đt nêu
trên, hợp đng được Văn phòng C1 công chứng s 10562 quyn s 10TP/CC-
SCC/HĐGD ngày 13/10/2016. Ông i Tun A đã được cấp giy chứng nhận
quyền sdng đt và đã thế chấp cho Ngân hàng TMCP Q đ đm bo nghĩa v
tr nợ.
N1, ông N2 với ông S chỉ xác lập hợp đng đt cc, không phi là hp
đng chuyển nhượng quyền sdng đt nên nguyên đơn yêu cầu công nhn hp
đng chuyển nhượng quyn sdng đt kng có căn cứ. Bà N1, ông N2 yêu
cu Tòa án áp dng thời hiệu khởi kiện đ đình chỉ gii quyết v án vì thời hiu
5
khởi kin tính từ ngày 09/6/2015 đến ngày 24/8/2018, ông S mới np đơn khi
kin là đã hết thời hiu khởi kiện.
Bị đơn không giao np chứng cứ.
* Người có quyền lợi, nghĩa v ln quan ông Bùi Tun A trình bày:
Thống nht ý kiến trình y ca b đơn, không bsung gì thêm.
* Người có quyền lợi, nghĩa v ln quan Văn phòng C trình bày:
Việc công chứng hợp đng tng cho quyn s dng đt giữa bà Phan Thị
Hunh N1, ông Bùi Văn N2 với ông i Tun A s 10562 quyển s 10TP/CC-
SCC/HĐGD ngày 13/10/2016 được thực hiện theo đúng quy định ca pháp lut.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nn hàng TMCP Q trình bày:
Ngân hàng nhn thế chấp quyn sdng đt đúng theo quy đnh ca pháp luật,
đ ngh Hội đng xét xkhông chp nhận yêu cu khởi kiện của nguyên đơn.
* Người làm chứng ông Trịnh Văn T3, bà Trịnh Thị V trình bày:
m 2014, ông S mua ca ông T3, bà V đt để san lấp mặt bng ti thửa
đt s 905, diện tích đt san lấp hơn 400m
2
. Ông S đã thanh toán cho ông T3,
V 225.000.000 đng.
* Người làm chứng ông Thái Bình M1 trình bày:
m 2014, ông S thuê ông M1 đ bê tông và y dựng tường rào xung
quanh đi với thửa đt s 905 tbn đ s 07, ông S đã thanh toán cho ông M1
65.000.000 đng.
* Quá trình ông Châu Minh S khởi kiện như sau:
Ngày 28/4/2018, ông Châu Minh S khởi kiện bà Phan Th Hunh N1 và
ông Bùi n N2 v việc tranh chp hợp đng chuyển nhượng quyn sdng đất.
Ti Quyết định đình ch giải quyết ván s 81/2020/QĐST-DS ngày 16/9/2020
ca Tòa án nhân dân th xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương đã quyết đnh: Đình chỉ
giải quyết v án vì do thời hiệu khởi kiện vụ án đã hết.
Ông Châu Minh S kháng cáo. Ti Quyết đnh gii quyết việc kháng cáo
s 09/2021/-PT ngày 18/3/2021 của Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương đã
quyết định: Hy Quyết định đình ch gii quyết v án dân s sơ thẩm s
81/2020/QĐST-DS ngày 16/9/2020 của Tòa án nhân dân thxã n Uyên, tỉnh
Bình Dương. Lý do cp phúc thm hy quyết định vì nguyên đơn ông S thc
hin việc khởi kiện bà N1, ông N2 vn còn nm trong thời hiu khởi kiện.
Sau khi th li v án, ông Châu Minh S rút đơn khởi kiện, Tòa án ban
hành Quyết định đình ch gii quyết v án s 79/2022/ST-DS ngày
12/7/2022.
6
Ngày 07/11/2023, ông S np lại đơn khởi kiện. Ngày 08/4/2024, Tòa án
ban hành Quyết định đình chỉ gii quyết v án dân sự s 47/2024/QĐST-DS
thời hiu khởi kiện v án đã hết.
Ông Châu Minh S kháng cáo. Ti Quyết đnh gii quyết việc kháng cáo
s 28/2024/QĐST-DS ngày 16/7/2024 của Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương đã
quyết định hy Quyết định đình chỉ gii quyết v án dân ss 47/2024/QĐST-
DS ngày 08/4/2024 của Tòa án nhân dân thành ph n Un, tỉnh Bình Dương.
Lý do cấp phúc thm hy quyết định vì hợp đng tha thun đt cọc chuyn
nhượng quyền s dng đt ngày 14/5/2014, c bên không tha thun thi hạn
cui cùng để thực hiện hợp đng nên quyn và nghĩa v của các bên theo hp
đng chưa chấm dứt nên v án vn còn thời hiệu khởi kiện; ngoài ra, ông S yêu
cu hủy hợp đng tng cho quyn sdng đt gia ông Bùi Văn N2, bà Phan
Thị Hunh N1 với ông Bùi Tun A do vi phm điều cm của pháp luật thì không
áp dụng thời hiệu khởi kiện.
Ti Bản án dân sự sơ thm s 25/2025/DS-ST ngày 07/8/2025 ca Tòa án
nhân dân khu vực 17, Thành ph H Chí Minh đã tuyên xử:
1. Chp nhn một phn yêu cu khởi kin của nguyên đơn ông Châu Minh
S với bđơn ông Bùi Văn N2, bà Phan ThHuỳnh N1 v việc tranh chấp hp đồng
chuyn nhượng quyền s dng đt.
1.1 Tuyên chm dứt hợp đng tha thun đt cọc chuyển nhượng quyền sử
dng đt ngày 14/5/2014 và giy đưa tiền lần 2 ngày 08/4/2015 giữa ông Châu
Minh S với ông i Văn N2, bà Phan Thị Hunh N1.
1.2 Buc ôngi Văn N2, bà Phan Th Hunh N1 có nghĩa v thanh toán
cho ông Châu Minh S 1.024.650.000 đng (một t không trăm hai mươi bn triu
sáu trăm năm mươi nghìn đồng).
Kể t ngày người được thi hành án đơn yêu cu thi hành án cho đến khi
thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khon tiền lãi của s tiền còn
phi thi hành án theo mức i sut quy định ti Điều 357, khon 2 Điều 468 ca
Bộ luật n s năm 2015.
2. Không chấp nhận mt phn yêu cu khởi kiện ca nguyên đơn ông Châu
Minh S v việc yêu cu tuyên Hợp đồng tng cho quyn sdng đt giữa bà Phan
Thị Hunh N1, ông Bùi Văn N2 với ông i Tun A được Văn phòng C1 (nay là
n phòng C) công chứng s 10562 quyn s 10TP/CC-SCC/HĐGD ngày
13/10/2016 vô hiệu.
Ngoài ra, bn án sơ thm còn tuyên v án phí dân sự sơ thm, chi phí tố
tng, quyn yêu cầu thi hành án và quyền kng cáo ca các đương sự.
Ngày 22/8/2025, Viện trưởng Vin kiểm sát nhân dân khu vực 17 Quyết
đnh s 05/QĐKN/VKS-DS ngày 22/8/2025 kháng ngh đi với bn án sơ thm
theo hướng: đ nghHội đng xét x cấp phúc thm sửa bn án sơ thm xác định
7
lỗi dn tới hợp đng bchấm dt là ca hai bên (mỗi bên chịu 50% thiệt hi phát
sinh) và không buc bđơn phi bi thường chi phí san lấp mặt bng cho nguyên
đơn.
Ngày 02/10/2025 và 09/10/2025, bđơn ông Bùi n N2 và bà Phan Thị
Hunh N1 có đơn kháng o toàn b bn án sơ thm, đề nghị Tòa án cấp phúc
thm: đình ch yêu cu khởi kin ca nguyên đơn đi với tranh chấp hp đồng đặt
cc; sửa bn án sơ thm theo hướng không chp nhn toàn b yêu cầu khởi kiện
ca nguyên đơn v việc buc b đơn tr lại cho nguyên đơn s tiền đt cọc đã nhn
50.000.000 đng; s tiền lần 2 120.000.000 đng, bi thường thiệt hi s tin
564.650.000 đng
Ti phn tòa phúc thm, người đi diện hợp pháp của nguyên đơn vn gi
nguyên yêu cầu khởi kiện và trình bày: việc các bên xác định thời hn 02 tng
giao s tiền còn lại đ sang tên giấy chứng nhn quyền sdng đt ti giấy đưa
tiền lần 2 ngày 08/4/2015 ý chí của nhân ông L, không phải ý chí của ông S;
nguyên đơn đ nghị Hội đng xét x không chấp nhn kháng cáo của bđơn và
kháng nghị ca Vin Kiểm sát, giữ nguyên bn án sơ thm.
Người đi diện hợp pháp ca bđơn ông N2 giữ nguyên yêu cu kháng cáo
ca ông N2 và trình bày: Tòa án cp sơ thm xác định quan htranh chp tranh
chp hợp đng chuyển nhượng quyn sdng đt không đúng vì các bên chỉ
mới đt cọc đchuyển nhượng quyền sdng đt; đ nghị Tòa án cp phúc thm
áp dng thời hiệu khởi kiện đ hy bn án sơ thm và đình chỉ gii quyết v án
do đã hết thời hiệu khởi kin; không có n cứ buc bị đơn bi thường thiệt hại
cho nguyên đơn và đ nghị Tòa án tm ngừng phn tòa đthm định, đnh giá
lại, thu thp tài liu ti h sơ đình chỉ gii quyết v án theo Quyết định số
79/2022/QĐST-DS ngày 12/7/2022 của Tòa án nhân dân thxã Tân Uyên, tnh
Bình Dương nay Tòa án nhân dân khu vc 17, Thành ph Hồ Chí Minh;
Bị đơn bà Phan Th Hunh N1 vng mặt và văn bn yêu cầu gii quyết
vng mặt.
c đương s không t tha thun với nhau v vic giải quyết v án.
Đại diện Vin kiểm sát nhân dân Thành phố H Chí Minh pt biểu ý kiến:
Quá trình th giải quyết ván tại cp pc thm, nhng người tiến hành t tng
và những người tham gia t tng đã thực hin đúng quy định ca B lut T tng
dân sự. Đối với yêu cầu tm ngng phn tòa của đi din bđơn ông N2 không
có căn c, đ ngh Hi đng xét x không chấp nhận. Về ni dung: n cứ tài liệu
chứng c có trong h sơ v án, Tòa án cấp sơ thm tuyên chp nhn một phần yêu
cu khởi kin của nguyên đơn, chm dứt hợp đng chuyn nhượng n c
nhưng xác định lỗi của bđơn phi thanh toán s tiền 1.024.650.000 đng chưa
phù hợp. Viện Kiểm sát ginguyên một phần Quyết định kháng ngh ca Viện
trưởng Viện Kiểm sát nn dân khu vực 17, Thành ph H Chí Minh, đ nghị xác
đnh lỗi của nguyên đơn 30%, lỗi ca bị đơn 70% đtính bi thường thit
8
hi. Đ nghị Hội đng xét x không chấp nhn kháng cáo ca bđơn, chấp nhận
một phn kháng nghca Viện Kiểm sát xác định lại lỗi gây thiệt hi đ tính bi
thường như trên.
Sau khi nghn cứu các tài liệu, chng c trong h sơ v án đã được
thm tra ti phiên tòa, ý kiến trình bày tranh tng ca các bên đương sự và quan
đim của đi diện Vin Kiểm sát;
NHẬN ĐNH CỦA A ÁN:
[1] V th tc t tng:
[1.1] Quan h pháp luật tranh chấp và thm quyền giải quyết: Đây v án
dân sv việc Tranh chp hợp đng chuyển nhượng quyền s dng đt”, thuộc
thm quyn giải quyết của a án nn dân khu vực 17, Thành ph Hồ Chí Minh
theo quy định tại Điều 26, điểm a khon 1 Điu 35 và đim a khon 1 Điều 39 ca
Bộ luật Ttng dân sự.
[1.2] Đơn kháng cáo của bđơn bà N1, ông N2 và Quyết định kháng nghị
ca Viện trưởng Viện kim sát nhân dân khu vực 17 được thực hiện trong thi
hn lut định và bị đơn ông N2 đã thực hin nghĩa vnp tiền tm ứng án phí
phúc thm, bà N1 thuc trường hợp được min án phí phúc thm nên được xem
xét theo th tc phúc thm.
[1.3] Ti phn tòa phúc thm, bđơn bà Phan Th Hunh N1 và người có
quyền lợi, nghĩa v ln quan ông Bùi Tun A, đi diện n phòng C có yêu cầu
giải quyết vng mt; người bo vquyn và lợi ích hợp pháp ca ôngi Văn N2
và đi diện Ngân hàng TMCP Q vng mt, Hi đng xét x căn c khon 3 Điều
296 B lut T tng dân sxét xvng mặt các đương svà người bo v quyn
và lợi ích hợp pháp ca b đơn ông N2.
[1.4] Ti phn tòa phúc thm đi diện bị đơn ông i Văn N2 ông Thái
Thanh H đề nghtm ngừng phn tòa đthu thp chứng cứ, thm định, định giá
lại tài sn tranh chp, Hội đng xét xxét thy: V các tài liệu, chứng cứ đã được
Tòa án cp sơ thm thu thp đy đ có đ n cứ đ xem xét giải quyết v án; v
yêu cầu thm định, đnh giá lại: Tại cp sơ thm bđơn đề nghgii quyết vắng
mặt, không ý kiến về việc thm định, định g tài sn, đi din bị đơn không
cung cp được chứng cứ th hiện việc thm định, định g không đúng quy đnh
ca pháp luật nên không có căn c tm ngng phn tòa theo yêu cu ca đi din
b đơn ông Thái Thanh H.
[2] V nội dung:
[2.1] Nguyên đơn khởi kiện bđơn yêu cầu a án giải quyết: Công nhn
hợp đồng chuyn nhượng quyn sdng đt dưới hình thức hợp đng tha thun
đt cc chuyn nhượng quyền sdng đt ngày 14/5/2014 và giấy đưa tin lần 2
ngày 08/4/2015 giữa ông Châu Minh S với bà Phan ThHunh N1, ông Bùi Văn
N2; buc bà Phan ThHuỳnh N1 và ông Bùi Văn N2 phi tiếp tc thc hiện vic
9
chuyn nhượng quyn s dng đt cho ông Châu Minh S đối với din tích đt có
chiều ngang 05m, chiều dài khong 83m; Tuyên hp đng tng cho quyền s dụng
đt giữa bà Phan Th Hunh N1, ông Bùi n N2 với ông Bùi Tuấn A được Văn
phòng C1 (nay Văn phòng C) công chứng ngày 13/10/2016 vô hiu do vi phm
điu cm của pháp lut.
[2.2] Bị đơn ông N2, bà N1 không đng ý yêu cầu khởi kin của nguyên
đơn và đ ngh Tòa án đình ch giải quyết v án do hết thời hiệu khởi kin.
[3] Xét thời hiệu khởi kiện v án: Căn cứ Quyết định giải quyết vic kháng
cáo s 28/2024/QĐST-DS ngày 16/7/2024 của Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương
đã có hiệu lực pháp luật xác định thời hiệu khởi kin v án vn còn, a án cp
sơ thm không chấp nhn yêu cu áp dng thời hiệu khởi kin ca bđơn đ đình
chỉ gii quyết v án làcăn cứ.
[4] Xét hiệu lực ca hợp đng đt cc ngày 14/5/2014 và giy đưa tiền ln
2 ngày 08/4/2015:
Ngày 14/5/2014, bà Phan ThHunh N1 và ông Châu Minh S ký hợp đồng
tha thun đt cc nhn chuyển nhượng đt ti tbn đ 07, ngang 05, dài hết đt
khoảng 83m, đt ta lạc ti thtrn T, T, Bình Dương với giá 270.000.000 đồng,
phương thức thanh tn m 3 đợt (ln 1 ngày 14/5/2014 đt cc 50.000.000 đồng,
lần 2 thanh toán tiếp 90% hai bên ra phòng công chứng ký h sơ chuyển nhượng
sang tên, lần 3 nhn s đ thanh toán hết 100%. Hợp đng đt cọc còn có ni dung
khi bên B đặt cọc s tin ln 1 thì bên A phải bàn giao mt bng đtiến nh
công việc san lấp và làm cơ sh tầng (như làm đường…) mà không có ai cản
trở hoc thưa kiện. N1 tha nhn đã nhn được s tiền 50.000.000 đng đặt
cc t ông S; đã giao đt cho ông S, ông S đã tiến hành mua đt san lấp mặt bằng
và m đường trên thửa đt. Nvy, hợp đng đt cc có hiệu lực theo quy đnh
ti Điều 358 Bluật Dân sự năm 2005.
Ngày 08/4/2015 ông Châu Minh L (em trai rut ông Châu Minh S) lập giy
tay đưa tiền ln 2 với nội dung nay tôi đưa thêm số tiền 100.000.000 đ (mt
trăm triu đồng) nữa cho anh Bùi Văn N2 chN1 HKTT 39/23 B, B Thun An
B mt miếng đt tọa lạc tại khu phB Bình Dương T. Tng s tin 300.000.000
đ (Ba trăm triệu đng) đưa tổng 170.000.000 (một trăm bảy triu đồng). Còn
lại 130.000.000 đ (một trăm ba mươi triệu) đến hai tháng sau tr hết số tiền trên
thì ra m công chứng sang sổ cho anh L. Nay làm giy này chng thc đã đưa
tiền ca miếng đt trên”.
Mặc dù nội dung giấy đưa tiền lần 2 do ông Châu Minh L đứng tên,
không khớp v s tiền so với giấy đt cc và cũng kng ni dung đ cp đến
đi tượng tha đt nào. Tuy nhn, căn cứ bn tkhai ca bđơn đ ngày
23/10/2024 (bút lục 209) bà N1, ông N2 trình bày: nguyên đơn bđơn ký
hợp đng đt cc ngày 14/5/2014, sau đó b sung lần 2 vào ngày 08/4/2015. Tng
cng b đơn đã nhn của nguyên đơn 170.000.000 đng tin đt cọc nhn chuyn
10
nhượng đất gm: Ln 1 đt cọc 50.000.000 đng vào ngày 14/5/2014; lần 2 đặt
cc 120.000.000 đng vào ngày 08/4/2015 do ông Châu Minh L em trai của
ông Châu Minh S giao…. Do đó, có căn cxác định bà N1 đã nhn 50.000.000
đng t ông S đ xác lập hợp đng đt cọc và sau đó bà N1 và ông N2 đã nhận
tiếp lần 2 của ông S (thông qua ông L) s tiền 120.000.000 đồng, tng cng
170.000.000 đng đ chuyển nhượng một phn thửa đt ti tbn đ 07, có chiu
ngang 05m, dài hết đt khong 83m, đt ta lạc ti th trn T, T, Bình Dương (sau
này được các bên tha nhn phn đt diện tích 370,4m
2
thuc thửa 971 tbản
đ s 7 ti phường T, thành phố T). Tòa án cấp sơ thm xác định quan h tranh
chp “tranh chấp hợp đng chuyn nhượng quyền s dng đt có căn cứ.
Sau đó bà N1 đã sang tên Giy chứng nhn quyền s dng đất
(GCNQS) cho ông Bùi Tuấn A (con trai bà N1), ông A được cp GCNQSDĐ
s CS06733 ngày 25/11/2016. Ngày 29/8/2018 thửa đt được đo đc lại thay đổi
din tích còn 363,2m
2
; Ngày 20/10/2022 ông A thế chấp quyn sdng đt cho
Ngân hàng TMCP Q1 Chi nhánh S1, ngày 03/01/2023 xóa ni dung đăng thế
chp. Ngày 09/5/2023 chuyển mục đích sdng đt tđt trng câyu m
thành đt đô thdin tích 50m
2
; diện tích giấy chng nhn: 363,2m
2
(trong đó
50m
2
đt ODT; 313,2m
2
đt CLN). Ngày 26/5/2023 đăng ký thế chấp cho Ngân
hàng TMCP Q Chi nhánh B.
Qua sthừa nhn ca bđơn căn cứ xác định ngày 08/4/2015 bà N1, ông
N2 đã tiếp tc ký hợp đng đ chuyển nhượng đt cho ông S với giá 300.000.000
đng, ông S đã giao s tiền 170.000.000 đng. S tiền còn lại 130.000.000 đồng
s được thực hin nguyên đơn hẹn 02 tháng sau strthì công chứng sang s. Tuy
nhiên, sau đó không chứng cxác đnh nguyên đơn giao tiền cho bđơn đ
tiếp tc thực hiện việc sang s.
Xét giao dịch chuyn nhượng quyn sử dng đt qua giy đưa tiền lần 2
ngày 08/4/2015 nhn thy các bên đã không tuân th quy đnh v ni dung của
hợp đng chuyển nhượng ti Điều 698 B luật Dân snăm 2005 Nội dung ca
hợp đồng chuyn nhượng quyn sdng đt; đim a khon 3 Điều 167 Luật Đất
đai năm 2013 v “Hợp đng chuyn nhượng, tng cho, thế chấp, góp vn bằng
quyền sdng đt, quyn sdng đt và tài sn gn liền với đt phi được công
chứng hoc chứng thựcvà chưa được đăng ký biến đng theo quy định ti Điu
95 Lut Đất đai năm 2013. Sau khi hết thời hn 02 tháng đ giao hết s tiền n
lại đ sang tên thì không căn cứ xác đnh ông S tiếp tc giao tiền cho N1,
ông N2 và cũng không có chng cxác định các bên tiếp tc hoàn thành hp đng
do đó, hợp đng b vô hiệu theo Điều 122 B lut n sự năm 2005, lỗi làm cho
hợp đồng vô hiệu thuc v c hai bên đương snên mỗi bên phi chịu 50% thit
hi phát sinh.
Ti phiên tòa phúc thm người đi diện hp pháp ca nguyên đơn tha nhận
ông L đi diện của ông S đưa tiền lần 2 cho bà N1, ông N2 đ giao kết hợp đồng
chuyn nhượng nhưng không thừa nhn ý chí của ông L ti giy đưa tiền lần 2 vi
11
cam kết giao đ tiền trong vòng 02 tháng sau đsang tên giấy chứng nhn quyn
sdng đt mâu thuẫn, không phù hp thực tế. Yêu cu khởi kiện ca nguyên
đơn v việc công nhận hợp đng và tuyên Hợp đng tng cho quyn sdng đất
giữa bà Phan Thị Hunh N1, ông Bùi Văn N2 với ông Bùi Tun A được Văn
phòng C1 (nay n phòng C) công chứng s 10562 quyn s 10TP/CC-
SCC/HĐGD ngày 13/10/2016 vô hiu là không căn cứ. Tòa án cp sơ thẩm
xác định hợp đng chm dứt do b đơn không tiếp tc thc hiện hợp đồng và xác
đnh lỗi hoàn toàn ca bị đơn chưa phù hợp.
[5] Gii quyết hu qu của hợp đồng vô hiệu:
n cứ Điu 137 Bộ lut Dân sự năm 2005 v hu qu pháp ca giao
dch dân sự vô hiệu quy định:
1. Giao dịch dân sự vô hiệu khôngm phát sinh, thay đi, chấm dt
quyền, nghĩa v dân sự ca các bên kể từ thời đim xác lập.
2. Khi giao dịch dân s hiệu thì các bên khôi phục lại tình trng ban
đu, hoàn tr cho nhau nhng gì đã nhn; nếu không hoàn tr được bng hin
vt thì phải hoàn tr bng tiền, trtrường hợp tài sản giao dịch, hoa lợi, lợi tc
thu được b tịch thu theo quy đnh ca pháp luật. Bên có lỗi gây thit hi phải bồi
thường.
Theo quy định nêu trên, bđơn bà N1, ông N2 phi trách nhim hoàn li
cho nguyên đơn s tiền đã nhn 170.000.000 đng; v thiệt hi phát sinh:
nguyên đơn đã giao cho bđơn s tiền 170.000.000 đng/ s tiền chuyển nhưng
300.000.000 đng, tương đương din tích đt 290,9m
2
. Theo kết qu đnh giá
đt nông nghiệp 3.500.000 đng/m
2
x 290,9m
2
= 734.650.000 đng; khu tr
170.000.000 đng mà nguyên đơn đã giao cho bđơn thì thit hi do chênh lệch
g 564.650.000đng, mi bên phi chịu ½ thit hi tương đương: 282.325.000
đng. Do đó, bđơn nghĩa v phi bi thường thiệt hi cho nguyên đơn s tin
282.325.000 đng.
[6] Về chi phí san lấp mt bng: sau khi ký hp đng đt cc s tiền nguyên
đơn b ra đsan lấp mặt bng 225.000.000 đng đã m tăng gtrđt theo kết
qu định giá hiện nay nm trong giá trthiệt hi theo phân tích ti mục [5] nên
không có căn cứ buc bị đơn phi tr lại cho nguyên đơn s tiền này. Về chi phí
làm đường, xây tường rào s tiền theo kết qu định g 62.512.665 đng bđơn
phi nghĩa v thanh toán lại giá trcho nguyên đơn. Bị đơn trình bày tường o
không phải do nguyên đơn xây dng nhưng không cung cấp được chứng cchứng
minh, không tham gia xem xét thm đnh ti chỗ và sau đó không có ý kiến phản
hi nên khôngcăn cứ chấp nhn.
Tổng s tiền bđơn có trách nhim hoàn tr và bi thường cho nguyên đơn
170.000.000 đng + 282.325.000 đng + 62.512.665 đng = 514.837.665 đồng.
12
T các phân tích trên, xét thy yêu cầu kháng cáo của bđơn căn cứ
chp nhn một phn, quyết định kháng nghcủa Viện trưởng Viện Kim sát nn
dân khu vực 17 có căn cứ chấp nhn toàn b, Hi đng xét xử sửa mt phần
bn án sơ thm.
[7] Ý kiến ca Kiểm sát vn đi diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành ph
Hồ Chí Minh đ ngh chp nhận kháng nghị, sửa một phn bn án sơ thm
căn cứ.
[8] V chi phí t tng: Mỗi bên đương sphi chịu ½ chi phí, nguyên đơn
đã np tm ứng, b đơn phi np để tr lại cho nguyên đơn.
[9] Về án phí sơ thm: Tòa án xác định lại theo quyết định ca bn án phúc
thm, b đơn bà N1 có đơn xin miễn án phí do nời cao tui nên được min
án phí sơ thm theo quy định, ông N2 phi chịu án phí sơ thm theo quy đnh.
[10] Về án phí phúc thm: B đơn bà N1 được miễn, ông N2 không phải
chịu do sửa một phn bn án sơ thm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dng khon 3 Điều 26, điểm a khon 1 Điều 35, đim a khoản 1 Điu
39, các Điều 71, 92, 147, 148, 266, 271, 273, khon 3 Điều 296, khon 2 Điều
308, khon 1 Điều 309 và Điều 313 ca Bộ lut Tố tng n sự năm 2015;
Áp dng các Điều 122, Điều 137, 698 B lut n snăm 2005; Điu 167
Lut Đất đai năm 2013.
Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của y ban
Thường v Quc hi quy đnh về mức thu, min, gim, thu, np, qun và s
dng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Chp nhn mt phn yêu cu kháng cáo của bđơn bà Phan Th Huỳnh
N1, ông Bùi n N2; Chp nhn mt phn Quyết đnh s 05/QĐKN/VKS-DS
ngày 22/8/2025 của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 17, Thành ph
Hồ Chí Minh sửa mt phn Bản án dân s sơ thm s 25/2025/DS-ST ngày
07/8/2025 ca Tòa án nn dân khu vc 17, Tnh ph H Chí Minh như sau:
Chp nhn một phn yêu cầu khởi kiện ca nguyên đơn ông Châu Minh S
đi với bị đơn ôngi Văn N2, bà Phan Th Hunh N1 v việc tranh chấp hp
đng chuyển nhượng quyn sử dng đất.
1.1 Tuyên Hợp đồng chuyn nhượng quyn sdng đt theo giấy đưa tiền
lần 2 ngày 08/4/2015 gia ông Châu Minh S (do ông Châu Minh L thực hiện) vi
ông i Văn N2, bà Phan Th Hunh N1 vô hiu.
13
1.2 Buc ông i Văn N2, bà Phan Th Huỳnh N1 có nghĩa v hn tr lại
s tiền đã nhn và bi thường thiệt hi cho ông Châu Minh S tng s tiền
514.837.665 đng (năm trăm mười bn triệu tám trăm ba mươi by nghìnu
trăm sáu mươi lăm đồng).
Kể t ngày người được thi hành án đơn yêu cu thi hành án cho đến khi
thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khon tiền lãi của s tiền còn
phi thi hành án theo mức i sut quy định ti Điều 357, khon 2 Điều 468 ca
Bộ luật n s năm 2015.
2. Không chấp nhận mt phn yêu cu khởi kiện ca nguyên đơn ông Châu
Minh S v việc yêu cu tuyên Hợp đồng tng cho quyn sdng đt giữa bà Phan
Thị Hunh N1, ông Bùi Văn N2 với ông i Tun A được Văn phòng C1 (nay là
n phòng C) công chứng s 10562 quyn s 10TP/CC-SCC/HĐGD ngày
13/10/2016 vô hiệu.
3. Chi phí t tng (chi phí xem xét thm định ti chỗ, đo đc và định giá):
5.906.000 đng (năm triệu chín tm lẻ sáu nghìn đng), bđơn ôngi Văn N2,
bà Phan ThHuỳnh N1 phi np 2.953.000 đng (hai triệu chín trăm năm ơi
ba nghìn) đ tr lại cho nguyên đơn ông Cu Minh S.
4. Án phí dân sự sơ thm:
- Ông Châu Minh S phi chịu 300.000 đng (ba trăm nghìn đng), được
khu trvào 900.000 đng (chín trăm nghìn đng) tiền tm ứng án phí đã np tại
Biên lai thu tiền tm ứng án phí, lệ phí Tòa án s 0001900 ngày 26/01/2024 của
Chi cc Thi hành án dân s thành ph Tân Uyên, tỉnh Bình Dương (nay Phòng
Thi hành án dân sự khu vc s A - Thành ph Hồ Chí Minh). Tr lại cho ông
Châu Minh S 600.000 đng (sáu trăm nghìn đng).
- Bà Phan Thị Hunh N1 được miễn án phí dân sự sơ thm.
- Ông Bùi n N2 phi chu 13.170.000 đng (mười ba triệu một trăm bảy
mươi nghìn đng).
5. V án phí phúc thm: Phòng Thi hành án dân s khu vc 17, Thành phố
Hồ Chí Minh hoàn lại cho ông i Văn N2 s tiền tm ứng án phí 300.000 đồng
(ba trăm nghìn đng) theo Biên lai thu tm ứng án phí, lệ phí Tòa án s 0028941
ngày 21/10/2025 ca Thi hành án dân s Thành ph H Chí Minh.
6. Bản án phúc thmhiệu lực pháp luật k t ngày tuyên án.
Trường hợp bn án được thi hành theo quy định tại Điu 2 ca Luật Thi
hành án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s
có quyền tho thun thi hành án, việc tự nguyện thi hành án hoc cưỡng chế thi
hành án được thc hiện theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 ca Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sđược thc hiện theo quy định tại
Điều 30 ca Lut Thi hành án dân sự./.
14
i nhận:
- c đương sự;
- VKSND Tp H Chí Minh;
- VKSND khu vực 17, Tp Hồ Chí Minh;
- Phòng THADS khu vực 17, TP HChí
Minh;
- Lưu: VTLT, HSVA, Tòa Dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG T XPC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Nguyn n Huỳnh
.
Tải về
Bản án số 1023/2026/DS-PT Bản án số 1023/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 1023/2026/DS-PT Bản án số 1023/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất