Bản án số 35/2026/HS-PT ngày 27/05/2026 của TAND tỉnh Quảng Trị về phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 35/2026/HS-PT

Tên Bản án: Bản án số 35/2026/HS-PT ngày 27/05/2026 của TAND tỉnh Quảng Trị về phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ
Tội danh: 260.Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Quảng Trị
Số hiệu: 35/2026/HS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/05/2026
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Nguyễn Thành V
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH QUNG TR
Bn án s: 35/2026/HS-PT
Ngày: 27 - 5 - 2026
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: ông Trần Văn Phương.
Các Thm phán: ông Phan Hồng Phước;
bà Đoàn Thị Kim Thương.
Thư ký phiên tòa: ông Trương Ngọc Lâm - Thư ký TAND tỉnh Qung Tr.
Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Qung Tr tham gia phiên tòa: Trn
Th Tuyết Nhung - Kim sát viên.
Ngày 27 tháng 5 năm 2026 tại Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Trị xét xphúc
thẩm công khai
vụ án hình sự phúc thẩm thụ số: 44/2026/TLPT-HS ngày 20
tháng 4 năm 2026 đối với bị cáo Nguyễn Thành V, do có kháng cáo của bị cáo đối
với Bản án hình sthẩm số: 24/2026/HS-ST ngày 04 tháng 03 năm 2026 của
Tòa án nhân dân khu vực 1, tỉnh Quảng Trị.
Bị cáo có kháng cáo:
Nguyn Thành V, sinh ngày: 01/10/1984 ti Qung Tr; s CCCD:
044084007274; nơi trú: thôn N, B, tnh Qung Tr; Quc tch: Vit Nam;
Dân tc: Kinh; Tôn giáo: không; Gii tính: Nam; Ngh nghiệp: Lái xe; Trình độ
hc vn: 12/12; con ông Nguyn Xuân H, sinh năm 1959 và bà Nguyn Th B, sinh
năm 1959; v Phan Th H1, sinh năm 1987; con: 02 con (con lớn sinh năm
2012, con nh sinh năm 2021).
Tin án, tin s: không.
Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi trú”; mặt tại
phiên toà.
NI DUNG V ÁN
Theo các tài liu trong v án din biến ti phiên toà, ni dung v án
đưc tóm tắt như sau:
Khong 20 gi 53 phút, ngày 16/9/2025 Nguyn Thành V điu khin xe ô
khách, nhãn hiu SAMCO, bin kim soát 73F - 003.09 đi theo đưng H t
phường Đ về xã B, tnh Qung Trị. Khi đi đến Km 981+100 đưng H nhánh Đông
(đoạn ngã ba li vào đưng C - V) thuộc địa phn t dân ph Q, N, tnh Qung
2
Tr đi làn đường bên phải theo hướng Đ - T (hướng Đ đi P) do thiếu chú ý quan
sát, không gim tốc độ hoc dng lại để bảo đảm an toàn khi chướng ngi vt
trên đường, dẫn đến mặt trước phn bên phải đầu xe ô tô khách bin kim soát 73F
- 003.09 va chm vi anh Văn H2, sinh năm 1985, trú ti M, tỉnh Điện Biên
đi bộ cùng chiều phía trước. Hu qu làm anh Văn H2 b thương được đưa đi
cp cu ti bnh vin H3 - Cu Ba Đ, gây tổn thương cơ thể là: 68% (Sáu mươi tám
phần trăm); xe ô tô biển kim soát 73F - 003.09 b hư hỏng.
* Kết qu khám nghim hiện trường, xác định hiện trường:
Hiện trường nơi xy ra v tai nn Km 981 + 100 đưng H nhánh Đông
thuộc địa phn t dân ph Q, xã N, tnh Qung Tr. mặt đường ri nha phng rng
07m. Ly mép vạch sơn màu trng lin nét bên phải làm đường chun, tiến hành
khám nghim hin trường và xác định hiện trường theo hướng Đ - Tây.
V ts 1: Đám chất màu nâu (nghi máu) nm trên l đưng bên phi theo
ng khám nghiệm kích thước (03 x 05)cm, du vết dng nh git không
hình dng. T du vết cách điểm mc v phía T1 214,2m, cách đường chun
0,5m;
V ts 2: Xe ô Bin kim soát 73F 003.09 nm trên phần đường xe
giới, hướng Đông - Tây, đầu xe quay hướng Tây, đuôi xe quay hướng Đông. Trục
sau bên phi (ph) ch tâm v trí s 1 v phía Đông là 30m. T trc sau và tâm trc
trước bên phi (phụ) cách đường chun lần lượt là 0,7m và 0,8m.
V trí s 3: Là v trí anh Lò Văn H2 đi bộ trên phần đường xe cơ giới bên phi
(hướng Đ - T) cũng vị trí xy ra va chm gia xe ô khách bin kim soát
73F - 003.09 anh Văn H2. V trí s 3 cách v trí s 1 v ng T 4,15m,
cách đường chun 1m, cách bin báo gii hn tốc độ tối đa cho phép 60km/h
bin ph “LỐI VÀO” về ớng Đông là 56,3m.
* Kết qu khám nghiệm phương tiện: Kết luận giám định s 1319/KL-KTHS
ngày 11/10/2025 ca phòng K Công an tnh Q v du vết và cơ chế hình thành du
vết trên xe ô tô khách bin s 73F-003.09, kết lun:
Kính chắn gió phía trước bên phi du vết nt v kích thước (86 x 66)cm,
chiều hướng t trước ra sau, điểm thp nht cách mặt đất 141cm; Phn bên phi
cản trước, phn nha bo v cụm đèn chiếu sáng, đèn xi nhan phía trước bên phi
du vết gãy vỡ, trượt xước mất sơn màu xanh trắng kích thưc (12 x 3,5)cm,
chiều hướng t trước ra sau, điểm thp nht cách mặt đất 85cm.
Các du vết nêu trên xe ô khách bin s 73F - 003.09 đặc điểm phù
hp vi tình hung mặt trước phn bên phải đầu xe ô khách bin s 73F -
003.09 va chm với đối tượng khác b mt rộng theo hướng t trước ra sau so
vi trc dc ca xe ô tô khách bin s 73F - 003.09”.
* Ti Kết luận giám định s 1318/KL-KTHS ngày 10/10/2025 ca Phòng K
Công an tnh Q v file video ghi li din biến v tai nn trích xut t camera giám
sát hành trình ca xe ô tô bin s 73F - 003.09, kết lun:
Không phát hin du vết ct ghép, chnh sa ni dung hình nh trong mu cn
giám định ký hiu A.
Din biến v tai nạn giao thông được ghi li trong mu cần giám định:
X xe ôkhách bin s 73F - 003.09 do Nguyn Thành V điu khin. N là
anh Lò Văn H2, sinh năm 1985, trú tại xã M, tỉnh Điện Biên.
3
Din biến s vic: T 20:53:24 đến 20:53:42, phương tiện hiu X di
chuyn v phía trước, không xác định được phần đường, làn đường X di chuyn do
hn chế góc quay ca camera. T thời điểm 20:53:39 đến 20:53:41 l đưng bên
phải (theo hướng quan sát ca camera) xut hin 01 bin báo gii hn tốc độ cho
phép 60km/h, bin báo ph ghi nội dung “LỐI VÀO”, đến thời điểm 20:53:42
không còn thy hình nh ca bin báo trên khung hình video. Tốc độ hin th trên
khung hình video trong khong thi gian t 20:53:24 đến 20:53:38 t 53km/h
đến 60km/h và t 20:53:39 đến 20:53:42 là t 61km/h đến 63km/h.
X tiếp tc di chuyn v phía trước, không xác định được phần đường, làn
đưng X di chuyn do hn chế góc quay ca camera. Thời điểm 20:53:43, N xut
hin trong khung hình video, di chuyn v phía trước, cùng chiu vi X, trên làn
đưng a, di chuyển phía trước X. X tiếp tc di chuyn v phía trước, tiến gn N
sau đó hình nh N ra khi khung hình video (phía bên phi khung hình video),
không xác định được X và N có va chm vi nhau hay không do hn chế góc quay
ca camera. Tốc độ hin th trên khung hình video thời điểm 20:53:43 là
65km/h, thời điểm 20:53:44 là 64km/h.
X di chuyn lệch sang trái, sau đó di chuyển dn sang phải, đến thời điểm
20:53:58 thì dng li. Trong khong thi gian t 20:53:45 đến 20:54:24, tốc độ
hin th trên khung hình video gim t 64km/h v 0km/h.
* Kết luận giám định tổn thương thể trên người sng s 104/KLTTCT-
TTPYT ngày 15/10/2025 ca Trung tâm Pháp y tnh Q, kết lun:
T l phần trăm tổn thương cơ th ca Văn H2 ti thời điểm giám định là:
68% (Sáu mươi tám phần trăm).
chế hình thành thương tích: các thương tích nêu trên do vt tày cng tác
động trc tiếp gây nên.
Trách nhim dân s: b can Nguyn Thành V đã khc phc bồi thường s tin
175.000.000 đồng cho đại diện gia đình bị hi Lò Văn H2 theo thõa thun.
Ti Bn án hình s thẩm s: 24/2026/HS-ST ngày 04 tháng 3 năm 2026
ca Tòa án nhân dân khu vc 1, tnh Qung Tr đã quyết định: 1. V ti danh:
Tuyên b b cáo Nguyn Thành V phm tội “Vi phạm quy định v tham gia giao
thông đường b". V hình phạt: Căn cứ đim b khoản 1 Điều 260; các đim b, s
khoản 1, 2 Điu 51, 38 ca BLHS. X pht: B cáo Nguyn Thành V 12 (Mười
hai) tháng tù. Thi hn tù tính t ngày đi thi hành án.
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên v x vt chng, án phí, quyn kháng
cáo theo quy định ca pháp lut.
Ngày 06/3/2026 bị cáo Nguyễn Thành V kháng cáo xin hưởng án treo với lý
do: Đã bồi thường toàn bộ cho bị hại; thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; chưa
từng vi phạm pháp luật; là lao động chính trong gia đình vợ không có việc làm, con
còn nhỏ, bố mẹ già yếu.
Tại phiên toà, đại din Vin kim sát nhân dân tnh Qung Tr đề ngh Hi
đồng xét x phúc thẩm: Căn cứ đim b khoản 1 Điều 355; đim e khoản 1 Điều
357 BLTTHS: Chp nhn kháng cáo ca b cáo Nguyn Thành V, sa Bn án hình
s thẩm s: 24/2026/HS-ST ngày 04 tháng 3 năm 2026 của Tòa án nhân dân
khu vc 1, tnh Qung Tr v phn hình pht.
4
V ti danh: Tuyên b b cáo Nguyn Thành V phm tội “Vi phạm quy định
v tham gia giao thông đường b". V hình phạt: Căn cứ đim b khoản 1 Điều 260;
các điểm b, s khoản 1, 2 Điều 51; Điều 38; khoản 1, 2, 5 Điều 65 BLHS. X pht:
B cáo Nguyn Thành V: 12 (mười hai) tháng nhưng cho ng án treo, thi
gian th thách là 24 (hai mươi tư) tháng, tính t ngày tuyên án phúc thm
(27/5/2026). B cáo Nguyn Thành V không phi chu án phí hình s phúc thm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ các tài liệu trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét
xử nhận định như sau:
[1]. Về thủ tục tố tụng: Đơn kháng cáo của bị cáo Nguyễn Thành V phù hợp
với các Điều 331 Điều 333 BLTTHS về chủ thể thời hạn kháng cáo nên Hội
đồng xét xử phúc thẩm xem xét kháng cáo của bị cáo theo quy định của pháp luật.
[2]. V hành vi phm ti ca b cáo:
Khong 20 gi 53 phút, ngày 16/9/2025 Nguyn Thành V, có giy phép lái xe
hp l điu khin xe ô khách, nhãn hiu SAMCO, bin kim soát 73F - 003.09
đi theo đưng H t phường Đ v B, tnh Qung Trị. Khi đi đến Km 981+100
đưng H nhánh Đông (đoạn ngã ba li vào đưng C - V) đi làn đường bên phi
theo hướng Đ - T (hướng Đ đi P) do thiếu chú ý quan sát, không gim tốc độ dn
đến mặt trước phn bên phải đầu xe ô khách bin kim soát 73F - 003.09 va
chm vi anh Lò Văn H2 đi bộ cùng chiều phía trước. T l phần trăm tổn thương
thể ca Văn H2 ti thời điểm giám định là: 68%. Hành vi ca b cáo đã
phm ti "Vi phạm quy định v tham gia giao thông đường bộ" theo quy đnh ti
đim b khoản 1 Điều 260 BLHS, là có căn cứ, đúng pháp luật.
[3]. Xét kháng cáo xin hưởng án treo ca b cáo Nguyn Thành V:
Cấp thẩm đã áp dụng đầy đủ các tình tiết gim nh cho b cáo là: “thành
khẩn khai báo, ăn năn hi cải”, “tự nguyn bồi thường thit hại” cho gia đình bị
hại, gia đình bị hại đơn xin gim nh hình phạt. Đây các tình tiết gim nh
quy định tại điểm b, s khoản 1, 2 Điều 51 BLHS.
Tuy nhiên, v phía b hi: ti khoản 1 Điều 30 Lut Trt t, an toàn giao
thông đường b 2024 quy định nsau: “1. Người đi bộ phi tuân th các quy
định sau đây” Phải đi trên va hè, l đường, đường dành riêng cho người đi bộ;
trường hợp đường không va hè, l đường, đường dành riêng cho người đi bộ
thì người đi bộ phải đi sát mép đưng bên phi theo chiều đi của mình”. Theo biên
bn hiện trường ngày 29/10/2025, xác đnh vi trí xy ra tai nn gia b hi Văn
H2 đi bộ cách mép đường chuẩn 1m, trên làn đường 3,5 m (đi bộ ln gần 1/3). Như
vy, b hại cũng một phn lỗi khi tham gia giao thông nhưng cấp thẩm đã
không phân tích đánh giá tình tiết này.
Tại giai đoạn phúc thm b cáo cung cp giy xác nhận lao động chính trong
gia đình có xác nhn ca chính quyền địa phương thể hin b cáo là lao đng chính
5
trong gia đình b m gyếu không kh năng lao đng; v làm ni tr; 02
con còn nh và đang đ tuổi đi học. Cung cp giy xác nhn hin lái xe thuc
Hp tác xã vn ti dch v h tr vn tải đưng b Đ và có thu nhp bình quân mi
tháng là 7.000.000 đồng.
Thy rng, quá trình gii quyết v án b cáo đã bồi thường toàn b thit hi
cho b hi, b hại cũng đã có đơn xin giảm nh hình pht cho b cáo; b cáo là người
nhân thân tốt, nơi trú ràng, chưa tin án tin s; hành vi phm ti
ca b cáo li ý; hu qu đối vi b hại thương tích tạm thi ti thời điểm
giám định là 68%; b hại cũng có một phn li. Nhm th hin tính khoan hng ca
pháp lut và tạo điều kin cho b cáo làm vic nuôi sống gia đình có bố m già yếu,
con độ tuổi ăn hc nên vic áp dng hình phạt đối vi b cáo là không cn thiết.
Cn chp nhn kháng cáo ca b cáo cũng như quan đim của đại din Vin kim
sát ti phiên toà, gi nguyên hình pht tù và cho b o được hưởng án treo.
[4]. V án phí: Do kháng cáo ca b cáo được chp nhn nên không phi chu
án phí hình s phúc thm.
[5] Hủy bỏ Lệnh cấm đi khỏi nơi trú số 97/2026/HSPT-LCĐKNCT ngày
20/4/2026 của Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Trị đối với bị cáo Nguyễn Thành V.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 355; điểm e khoản 1 Điều 357 BLTTHS.
Chp nhn kháng cáo ca b cáo Nguyn Thành V, sa bản án sơ thẩm.
2. Căn cứ đim b khoản 1 Điều 260; các đim b, s khoản 1, 2 Điều 51, Điều
38; khoản 1, 2, 5 Điều 65 ca BLHS.
V ti danh: Tuyên b b cáo Nguyn Thành V phm tội “Vi phạm quy định
v tham gia giao thông đường b".
3. V hình pht: X pht b cáo Nguyn Thành V: 01 (một) nhưng cho
ng án treo, thi gian th thách là 02 (hai) năm, tính từ ngày tuyên án phúc thm
(27/5/2026).
Giao b cáo Nguyn Thành V cho UBND xã B, tnh Qung Tr giám sát, giáo
dục. Gia đình người b kết án có trách nhim phi hp vi chính quyền địa phương
trong vic giám sát, giáo dc các b cáo. Trường hợp người được hưởng án treo
thay đổi nơi tthì thực hiện theo quy đnh ti khoản 3 Điu 92 ca Lut Thi
hành án hình s. Trong thi gian th thách, người được hưởng án treo c ý vi
phạm nghĩa vụ theo quy đnh ca Lut thi hành án hình s 02 ln tr lên thì Tòa án
th quyết định buộc người được hưởng án treo phi chp hành hình pht ca
bản án đã cho hưởng án treo.
4. Án phí: Áp dụng điểm h khoản 2 Điều 23 ca Ngh quyết
6
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi v án
phí và l phí Tòa án: B cáo Nguyn Thành V không phi chu án phí hình s phúc
thm.
5. Các quyết đnh khác ca bản án thẩm không b kháng cáo, kháng ngh
có hiu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo kháng ngh.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND tnh Qung Tr;
- Công an tnh Qung Tr;
- TAND khu vc 1 (05 bn);
- VKSND khu vc 1;
- Phòng THADS khu vc 1;
- UBND xã B Trch;
- B cáo;
- Lưu: Hồ sơ, Tổ HCTP.
7
8
Tải về
Bản án số 35/2026/HS-PT Bản án số 35/2026/HS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 35/2026/HS-PT Bản án số 35/2026/HS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất