Bản án số 476/2026/DS-PT ngày 12/05/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp quyền sử dụng đất
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 476/2026/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 476/2026/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 476/2026/DS-PT
| Tên Bản án: | Bản án số 476/2026/DS-PT ngày 12/05/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp quyền sử dụng đất |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp quyền sử dụng đất |
| Cấp xét xử: | Phúc thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND tỉnh Vĩnh Long |
| Số hiệu: | 476/2026/DS-PT |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 12/05/2026 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | - Hủy toàn bộ bản án dân sự sơ thẩm số 35/2025/DSST ngày 28/8/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3- Vĩnh Long. Giao hồ sơ về Tòa án nhân dân khu vực 3- Vĩnh Long giải quyết lại theo thủ tục chung.Về án phí phúc thẩm |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 476/2026/DS-PT
Ngày: 12 - 5 - 2026
V/v tranh chấp quyền sử dụng đất
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Thành Trung
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Văn Thành
Bà Ngô Thị Kim Châu
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Hồng Thẩm tra viên Ta n nhân dân tnh
Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Bà Lê
Thị Ngọc Phấn - Kiểm st viên.
Ngày 12 thng 5 năm 2026 tại trụ sở Ta n nhân dân tnh Vĩnh Long xét xử
phúc thẩm công khai vụ n thụ lý số 800/2025/TLPT-DS ngày 17 thng 12 năm 2025
về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.
Do bản n dân sự sơ thẩm số 35/2025/DS-ST ngày 28/8/2025 của Ta n nhân
dân khu vực 3 – Vĩnh Long bị khng co.
Theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử phúc thẩm số: 841/2025/QĐ-PT ngày 30
tháng 12 năm 2025, giữa cc đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phan Văn H, sinh năm 1940; (chết ngày 18/01/2026)
Địa ch: khóm E, phường B, tnh Vĩnh Long.
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Phan Văn H:
1. Bà Phan Thị L, sinh năm: 1968;
Địa ch: Tổ G, khóm E, phường B, tnh Vĩnh Long.
2. Ông Phan Quốc T, sinh năm: 1971;
3. Ông Phan Văn H1, sinh năm: 1978;
4. Bà Phan Thị Ngọc G, sinh năm: 1983;
Cùng địa ch: khóm E, phường B, tnh Vĩnh Long.
5. Bà Phan Thị P, sinh năm 1969;
Địa ch: ấp T, Phường B, tnh Vĩnh Long.
6. Ông Phan Văn H2, sinh năm 1974;
Địa ch: khóm E, phường B, tnh Vĩnh Long.

2
Người đại diện hợp pháp của ông Phan Quốc T, Phan Thị Ngọc G, Phan Văn
H1, Phan Thị L: Chị Trần Thị Diễm T1, sinh 1997. Địa ch: số B T, phường T, tnh
Vĩnh Long (văn bản ủy quyền ngày 07/5/2026)
Người bảo vệ quyền lợi hợp pháp của ông Phan Quốc T, Phan Thị Ngọc G,
Phan Văn H1, Phan Thị L: Luật sư Nguyễn Ha T2- Công ty L3.
- Bị đơn: Ông Bùi Kim Ư, sinh năm 1955;
Địa ch: Khóm E, phường B, tnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Nguyễn Mạnh K, sinh năm 1962;
Địa ch: Số G, đường T, phường P, tnh Vĩnh Long (theo văn bản uỷ ngày 24/01/2024);
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Luật sư Nguyễn Quốc H3
– Trưởng chi nhnh Công ty L4 tại Vĩnh Long;
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Bùi Thị D, sinh năm 1931;
Địa ch: Tổ F, khóm E, phường B, tnh Vĩnh Long.
2. Bà Bùi Thị B, sinh năm 1934 (Đã chết);
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ của bà Bùi Thị B:
- Ông Lê Quang C, sinh năm 1957;
Địa ch: Tổ F, khóm E, phường B, tnh Vĩnh Long.
- Ông Lê Việt H4, sinh năm 1955;
Địa ch: Tổ F, Khóm E, phường B, tnh Vĩnh Long.
3. Ông Bùi Văn K1, sinh năm 1936 (Đã chết)
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông Bùi Văn K1:
- Bà Nguyễn Thị L1, sinh năm 1941;
Địa ch: Ấp Đ, phường Đ, tnh Vĩnh Long.
- Bà Bùi Thị K2, sinh năm 1969;
Địa ch: Ấp Đ, xã Đ, thị xã B, tnh Vĩnh Long.
- Bà Bùi Kim D1, sinh năm 1971
Địa ch: Ấp Đ, phường Đ, tnh Vĩnh Long.
- Ông Bùi Hùng K3, sinh năm 1973;
Địa ch: Ấp Đ, phường Đ, tnh Vĩnh Long.
- Bà Bùi Thị D2, sinh năm 1976;
Địa ch: Tổ A, ấp M, xã M, tnh Vĩnh Long;
- Bà Bùi Thị Tuyết M, sinh năm 1978;
Địa ch: Khóm A, phường B, tnh Vĩnh Long.
4. Bà Bùi Thị S, sinh năm 1945;
Địa ch: Tổ E, phường C, tnh Vĩnh Long.
5. Ông Bùi Văn B1, sinh năm 1948;

3
Địa ch: Tổ A, ấp Đ, phường Đ, tnh Vĩnh Long.
6. Ông Tô Tiến H5, sinh năm 1981;
Địa ch: Tổ B, Khóm B, phường C, tnh Vĩnh Long.
7. Bà Trần Tuyết N, sinh năm 1962;
8. Anh Bùi Trần D3, sinh năm 1983;
9. Chị Trịnh Thị Cẩm D4, sinh năm 1983;
Cùng địa ch: Khóm E, phường B, tnh Vĩnh Long;
10. Bà Tô Thị Y, sinh năm 1964;
Địa ch: Tổ E, khóm B, phường C, tnh Vĩnh Long;
11. Bà Tô Thị Yến L2, sinh năm 1968;
Địa ch: Tổ E, khóm B, phường C, tnh Vĩnh Long;
12. Anh Tô Tiến D5, sinh năm 1971;
Địa ch: Tổ E, khóm B, phường C, tnh Vĩnh Long;
13. Bà Nguyễn Thị T3, sinh năm 1949;
14. Anh Nguyễn Văn D6, sinh năm 1981;
15. Bà Nguyễn Thị Hoa Đ, sinh năm: 1982;
16. Ông Lê Thành T4, sinh năm: 1991;
17. Bà Phan Thị L, sinh năm: 1968;
18. Ông Lê Văn H6, sinh năm: 1966;
19. Ông Phan Văn H7, sinh năm: 2005;
20. Ông Phan Văn H1, sinh năm: 1978;
21. Bà Trần Thị Kiều T5, sinh năm: 1988;
Cùng địa ch: khóm E, phường B, tnh Vĩnh Long.
- Người kháng cáo: Ông Bùi Kim Ư là bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 29/12/2021 và đơn khởi kiện bổ sung ngày 26/4/2023
của nguyên đơn ông Phan Văn H trình bày:
Vào khoảng năm 1980, ông Phan Văn H được anh ruột là ông Phan Văn P1 tặng
cho thửa đất số 87, tờ bản đồ số 4, diện tích 1.958,2m², loại đất trồng cây lâu năm, toạ
lạc tại khóm E, phường T, thị xã B, tnh Vĩnh Long. Gia đình ông Phan Văn H canh
tc ổn định đến năm 2016 thì đo đạc lại đất để được cấp đổi Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CI 011648; Số vào sổ cấp
giấy chứng nhận: CS 13159, ngày 23 thng 3 năm 2016 của Sở Tài nguyên và môi
trường tnh V là thửa đất số 87, tờ bản đồ số 4, diện tích 1.958,2m², loại đất trồng cây
lâu năm, toạ lạc tại khóm E, phường T, thị xã B, tnh Vĩnh Long do ông Phan Văn H
đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đến khi gia đình ông Phan Văn H muốn

4
xây dựng hàng rào kiên cố thì bị gia đình ông Bùi Kim Ư ngăn cản và phát sinh tranh
chấp.
Nay ông Phan Văn H khởi kiện yêu cầu ông Bùi Kim Ư trả lại cho ông Phan
Văn H phần đất lấn ranh có chiều ngang khoảng 01 mét, chiều dài khoảng 116 mét,
tổng diện tích khoảng 116m², tại thửa số 87, tờ bản đồ số 4, diện tích 1.958,2m²
Bị đơn ông Bùi Kim Ư trình bày:
Mẹ ruột là cụ Nguyễn Thị M1, sinh năm 1910, cụ M1 chết năm 2015 có để lại
cho ông và bà Bùi Thị B sử dụng thửa đất số 40, tờ bản đồ số 4, diện tích 3.214,8m
2
,
gip ranh với đất của ông Phan Văn H. Thửa đất số 40 chưa được cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất. Đối với yêu cầu khởi kiện của ông Phan Văn H thì ông Bùi Kim
Ư không đồng ý do ông Ư không có lấn chiếm đất của ông Phan Văn H.
Tại các bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án những người có quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan ông Tô Tiến H5, ông Bùi Trần D3, ông Lê Việt H4, ông Lê Quang
C, bà Tô Thị Y, bà Tô Thị Yến L2, ông Tô Tiến D5, ông Tô Tiến Đ1, bà Bùi Thị D, ông
Bùi Văn B1, bà Bùi Tuyết M, bà Nguyễn Thị L1, ông Bùi Hùng K3, bà Bùi Ngọc D7,
ông Bùi Kim D1, bà Trần Tuyết N, bà Trịnh Thị Cẩm D4 cùng trình bày: Các ông bà
không đồng ý với yêu cầu khởi kiện của ông H yêu cầu ông Ư trả lại cho ông H phần
đất lấn ranh có chiều ngang khoảng 1m, chiều dài khoảng 116m, diện tích khoảng
116m² tại thửa đất số 87, tờ bản đồ số 4, diện tích 1958,2m² do ông H đứng tên giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
Tại các bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án những người có quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan phía nguyên đơn là bà Nguyễn Thị T3, bà Nguyễn Thị D8, ông Lê
Thành T4. Bà Phan Thị L ông Lê Văn H6, ông Phan Văn H7, ông Phan Văn H1, bà
Nguyễn Thị Kiều T6 cùng trình bày: Thống nhất với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
ông Phan Văn H, buộc ông Bùi Kim Ư trả lại cho ông Phan Văn H phần đất lấn ranh
có chiều ngang khoảng là 01 mét, chiều dài khoảng 116 mét, tổng diện tích khoảng
116m², tại thửa số 87, tờ bản đồ số 4, diện tích 1958,2m² (trong diện tích mà ông Ư
lấn ranh của ông H), do ông Phan Văn H đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất. Mà phần đất lấn ranh cặp ranh tại thừa số 40, phần đất này do bà Nguyễn Thị M1
đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, (Bà M1 mẹ ruột của ông Ư hiện nay đã
chết). Đất tọa lạc tại tại Khóm E, phường T, thị xã B, tnh Vĩnh Long. Ông Phan Văn
H yêu cầu ông Bùi Kim Ư và đình ông Bùi Kim Ư (vợ và con của ông Ư) trả lại phần
đất đã lấn chiếm theo kết quả đo đạc hiện trạng của Trung tâm kỹ thuật và tài nguyên
môi trường tnh V.
Tại bản n dân sự sơ thẩm số 35/2025/DS-ST ngày 28/8/2025 của Ta n nhân
dân khu vực 3 – Vĩnh Long đã xử:

5
Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 157, Điều
165, Điều 227 và 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ cc Điều 6, 169 và 179 của Luật dân sự năm 2013;
Căn cứ Điều 26, 28, 31 của Luật Đất đai năm 2024;
Căn cứ Điều 2 Luật người cao tuổi, điểm đ khoản 1, Điều 12, 14, khoản 3 Điều
26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng n phí và phí
Tòa án.
1. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Phan Văn H.
- Buộc hộ ông Bùi Kim Ư trả lại ông Phan Văn H phần diện tích đất đã lấn
chiếm là 555,2 m² gồm cc mốc 3, e, 12, 11, 10, 9, 8, 7, 6, 3 theo tư liệu BĐĐCCQ
thuộc thửa 87 (Kèm theo kết quả đo đạc ngày 18/8/2025).
- Buộc ông Phan Văn H trả lại ông Bùi Kim Ư gi trị 02 chuồng nuôi gia súc
cho ông Bùi Kim Ư là 1.136.992 đồng (Một triệu, một trăm ba mươi sáu nghìn, chín
trăm chín mươi hai đồng).
Ngoài ra n sơ thẩm cn tuyên tiền n phí và quyền khng co của cc đương
sự.
Ngày 12/9/2025 bị đơn ông Bùi Kim Ư khng co yêu cầu sửa toàn bộ bản n
sơ thẩm số 35/2025/DS-AT ngày 28/8/2025 của Ta n nhân dân khu vực 3 – Vĩnh
Long, đo đạc lại thửa đất số 409, tờ bản đồ số 4, diện tích 3.214,8m
2
, loại đất thổ vườn
theo đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở do bà Nguyễn Thị M1
đăng ký ngày 07/5/2002; không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Phan
Văn H đối với ông Bùi Kim Ư do phần diện tích đất 760,8m
2
ông H hoàn toàn không
quản lý, canh tc trên đất, vì phần đất này do gia đình ông Bùi Kim Ư quản lý sử dụng
đến nay và trên thửa đất tranh chấp có 02 chuồng gia súc của ông Ư xây dựng vào năm
2011 và sử dụng đến nay.
Tại phiên ta phúc thẩm hôm nay nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi
kiện, bị đơn giữ nguyên đơn khng co; cc đương sự không thỏa thuận được với nhau
về việc giải quyết vụ n.
Ý kiến của người bảo vệ quyền lợi hợp php của nguyên đơn, bị đơn: Bản n sơ
thẩm vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng, Ta n cấp sơ thẩm đã giải quyết vụ n
vượt phạm vi yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và không thẩm định định gi tài sản
cc cây trồng có trên diện tích tranh chấp nên đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy
toàn bộ bản n sơ thẩm giao hồ sơ về cho Ta n cấp sơ thẩm giải quyết lại.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm st nhân dân tnh Vĩnh Long về vụ n:
- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phn và Hội đồng xét xử cấp phúc thẩm, cc đương
sự đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

6
- Về nội dung vụ án: Án sơ thẩm vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng giải quyết
vượt yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không thẩm định, định gi tài sản trên đất
tranh chấp, cấp phúc thẩm không không bổ sung được đề nghị hủy toàn bộ bản n sơ
thẩm giao hồ sơ về cấp sơ thẩm giải quyết lại.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ cc tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra, căn cứ vào kết quả tranh tụng
tại phiên ta trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện chứng cứ, ý kiến của cc bên đương
sự và Kiểm st viên, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Theo đơn khởi kiện ngày 09/5/2023 và đơn khởi kiện bổ sung ngày
18/9/2023 của ông Phan Văn H yêu cầu bị đơn là ông Bùi Kim Ư trả phần đất lấn
chiếm chiều rộng khoản 1m dài khoảng 116m diện tích khoảng 116 m
2
thuộc thửa đất
số 87 tờ bản đồ số 4 cho ông Phan Văn H.
Tại bản n dân sự sơ thẩm số 35/2025/DS-ST ngày 28/8/2025 của Ta n nhân
dân khu vực 3 – Vĩnh Long đã xử buộc hộ ông Bùi Kim Ư trả lại ông Phan Văn H
phần diện tích đất đã lấn chiếm là 555,2 m².
Theo quy định khoản 1 Điều 5 Bộ luật tố tụng dân sự quy định: Đương sự có
quyền quyết định việc khởi kiện, yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc dân
sự. Tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ việc dân sự khi có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu của
đương sự và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu đó.
Ta n cấp sơ thẩm xét xử đối với diện tích tăng thêm so với đơn khởi kiện ban
đầu là nằm ngoài ý chí chủ quan của người khởi kiện đồng thời vị trí, tứ cận diện tích
đất tranh chấp trên thực tế khc so với đơn khởi kiện ban đầu của người khởi kiện. Sau
khi có kết quả đo đạc Ta n cấp sơ thẩm không hướng dẫn nguyên đơn khởi kiện bổ
sung và thực hiện thủ tục tiền tố tụng để thụ lý giải quyết đúng quy định của php
luật. Ta n cấp sơ thẩm đã giải quyết vượt phạm vi đơn yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn.
[2] Tại biên bản thẩm định tại chỗ (BL65) ngày 26/01/2024 của Ta n cấp sơ
thẩm không ghi nhận kích thước, diện tích đất đang tranh chấp và tài sản trên đất gồm
những gì. Biên bản định gi cùng ngày 26/01/2024 Hội đồng định gi đất và tài sản
trên đất là 02 chuồng chăn nuôi gia súc. Không có định gi cây trồng trên đất.
Theo bản tự khai tại bút lục số 217 ông Bùi Văn Ư1 khai trên đất có 2 căn nhà,
30 cây dừa, 02 cây dầu u, 4 cây vú sữa, một cây bạch đàn. Ông Ư1 yêu cầu nếu công
nhận đất cho ông H thì phải bồi hoàn gi trị 02 căn nhà và và cây trồng cho ông.
Tại phiên ta phúc thẩm đại diện bên nguyên đơn, bị đơn cùng xc định trên
diện tích đất 555,2 m
2
đất đang tranh chấp có cây lâu năm là 10 cây dừa, 02 cây dầu
u… do bên bị đơn trồng.

7
Ta n cấp sơ thẩm thẩm định, định gi không đầy đủ tài sản trên diện tích tranh
chấp để giải quyết trong cùng vụ n nên không đảm bảo cho việc thi hành bản n khi
có hiệu lực php luật.
Từ những vi phạm thiếu sót nêu trên cấp phúc thẩm không thể bổ sung được nên
Hội đồng xét xử thống nhất hủy toàn bộ bản n sơ thẩm giao hồ sơ về cho Ta n nhân
dân cấp sơ thẩm giải quyết lại.
Do n sơ thẩm vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng bị hủy nên Hội đồng xét
xử không xem xét đơn khng co của ông Bùi Kim Ư.
[4] Ý kiến của kiểm st viên và người bảo vệ quyền lợi của cc đương là phù
hợp với cc chứng cứ có trong hồ sơ vụ n nên được chấp nhận.
[5] Về n phí phúc: Ông Bùi Kim Ư không phải chịu.
Vì cc lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 308 Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ Căn cứ cc Điều Điều 26, Điều 236, Điều 237 Luật đất đai năm 2024
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng n phí và
lệ phí Ta n.
Tuyên xử:
- Hủy toàn bộ bản n dân sự sơ thẩm số 35/2025/DSST ngày 28/8/2025 của Ta
n nhân dân khu vực 3- Vĩnh Long. Giao hồ sơ về Ta n nhân dân khu vực 3- Vĩnh
Long giải quyết lại theo thủ tục chung.
Về n phí phúc thẩm: Ông Bùi Kim Ư không phải chịu.
Bản n phúc thẩm có hiệu lực php luật kể từ ngày tuyên n.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
Nơi nhận:
- VKSND tnh Vĩnh Long;
- TAND khu vực 3 – Vĩnh Long;
- Phòng THDS khu vực 3 – Vĩnh Long;
- Cc đương sự (theo địa ch);
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Thành Trung
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
2
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
3
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
4
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
5
Ban hành: 22/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
6
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
7
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
8
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
9
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
10
Ban hành: 17/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
11
Ban hành: 17/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
12
Ban hành: 16/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
13
Ban hành: 16/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
14
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
15
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
16
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm