Bản án số 74/2025/DS-ST ngày 22/09/2025 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 74/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 74/2025/DS-ST ngày 22/09/2025 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 74/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của vợ chồng ông Nguyễn Văn Q, bà Nguyễn Thị T6
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 74/2025/DS-ST Bản án số 74/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 74/2025/DS-ST Bản án số 74/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
Bản án số: 74/2025/DS-ST
Ngày: 22-9-2025
V/v: “Tranh chấp quyền sử dụng
đất, yêu cầu hủy hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng
đất yêu cầu hủy Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANHNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Ông Huỳnh Châu Thạch
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Bùi Quang Tùng
Bà Đinh Thị Minh
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Đạt Nguyên - Thư k Ta án, Ta án nhân
dân tnh Lâm Đồng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tnh Lâm Đồng: Bà Nguyễn Thị Thu Hà
- Kiểm sát viên tham gia phiên toà.
Ngày 22 tháng 9 năm 2025 tại trụ s Ta án nhân dân tnh Lâm Đồng; xét xử
thẩm công khai vụ án thụ l số 21/2024/TLST-DS ngày 11 tháng 3 năm 2024 về
tranh chấp: “Quyền sử dụng đất, yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất và yêu cầu hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 279/2025/QĐXXST-DS ngày 11 tháng
8 năm 2025, Thông báo về việc m phiên ta thẩm số 708/TB-TA ngày 10 tháng
9 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Văn Q, sinh năm: 1964, bà Chu ThT,
sinh năm: 1969; cư trú tại số I, thôn E, xã H, tnh Lâm Đồng; vắng mặt.
Người đại diện hợp pháp:
Ông Nguyễn Tuấn H; sinh năm 1982; cư trú tại số A, đường N, thôn E, D,
tnh Lâm Đồng, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 1294, quyển
số 02/2024 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phng C chứng nhận ngày 12/3/2024);
mặt.
- Bị đơn: Ông Phan Mạnh T1, sinh năm: 1971; trú tại số C, thôn E, H,
tnh Lâm Đồng; vắng mặt.
2
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ủy ban nhân dân huyện D, tnh Lâm Đồng.
Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng: Chủ tịch Ủy ban nhân dân H, tnh
Lâm Đồng, vắng mặt.
2. Ông Đoàn Nam T2, sinh năm: 1957; cư trú tại số H, thôn E, xã H, tnh Lâm
Đồng; có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo nội dung đơn khi kiện ghi ngày 08/11/2023, đơn khi kiện bsung ghi
ngày 25/01/2024 của vợ chồng ông Nguyễn Văn Q, Chu Thị T, lời trình bày tại
các bản tự khai và trong quá trình tham gia tố tụng của ông Nguyễn Tuấn H, người
đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn, thì: Năm 2004 vợ chồng ông Q, T
nhận chuyển nhượng của ông Đoàn Nam T2 lô đất diện tích 12.957m
2
thuộc thửa
số 323 (được tách tthửa 143 146) tờ bản đồ số 07 theo hệ thống bản đồ năm
1996 (diện tích đất này do T2 nhận chuyển nhượng của ông Huỳnh P sau đó
ông T2 chuyển nhượng cho vợ chồng ông Q, bà T).
Vợ chồng ông Q, bà T không biết là do lỗi trong quá trình đo đạc và cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất sai sót hay bị sai về hệ sdiện ch đất trên bản đồ
hay không nhưng trong tổng diện trên thì có khoảng hơn 2.000m
2
(đất ao đất sình
lầy) ông T2 ch ranh giới và giao đất cho vợ chồng ông Q, bà T quản l canh tác sử
dụng rất ổn định từ lúc nhận chuyển nhượng từ ông T2 cho đến nay. Trải qua thời
gian dài có nhiều biến động về hệ thống bản đồ nhưng đối với diện tích đất khoảng
hơn 2.000m
2
này thì vợ chồng ông Q, T vẫn trực tiếp quản l, sử dụng ổn định
không tranh chấp với cá nhân hay tổ chức nào.
Tháng 4 năm 2023 vợ chồng ông Q, bà T có đến Ủy ban nhân dân xã H để xin
lập thủ tục kê khai và hướng dẫn hồ để xin đăng k cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất đối với diện tích khoảng hơn 2.000m
2
. Qua xác minh cũng như thông
tin, vợ chồng ông Q, T được biết diện tích đất này nay thửa 228 diện tích
2.198,1m
2
thuộc tờ bản đồ số 15 hệ thống bản đồ mới và thuộc một phần thửa 144,
145 (tờ bản đồ số 07 hệ thống bản đồ cũ).
Cũng theo hồ sơ lồng ghép thể hiện thửa 144, 145 tờ bản đồ số 07 đã được cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Huỳnh Phu T3 Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất số BC 462855 do Ủy ban nhân dân huyện D cấp ngày 22/1/1997. Đến
năm 2019 thì ông Huỳnh Phu chuyển N các thửa 144, 145 (07) cho ông Phan Mạnh
T1.
Vợ chồng ông Q, bà T cho rằng việc ông P chuyển nhượng cho ông T1các
bên thực hiện hồ sơ theo giấy tờ tay và không có diện tích đất thực tế để giao cũng
3
như ông T1 không quản l sử dụng hay canh tác diện tích đất 2.198,1m
2
thuộc thửa
228. Khi vợ chồng ông Q, bà T biết sự việc trên thì có gặp và trao đổi với ông T1
có yêu cầu nhờ ông cùng vợ chồng ông Q, bà T thiết lập hồ sơ để hợp thức hoá theo
hình thức chuyển nhượng diện tích khoảng hơn 2.000m
2
lại cho vợ chồng ông Q,
T (phí, lệ phí, thuế vợ chồng ông Q, bà T tự chịu và nộp theo quy định) lúc ban đầu
ông T1 đồng , nhưng sau đó không đồng nữa (Giấy chứng nhận hiện nay do
ông Phan Mạnh T1 đang quản l). Sau nhiều lần trao đổi thoả thuận không đạt được
kết quả, kể cả việc hoà giải tại Ủy ban nhân dân xã H nng ông T1 vẫn không đồng
khi k biên bản hoà giải, biên bản xác minh thực địa thì lúc đầu ông T1 thừa
nhận diện tích này là của vợ chồng ông Q, bà T nhưng sau đó thì ông không đồng 
nữa và muốn chiếm hữu, sử dụng.
Như vậy, vợ chồng ông Q, bà T rằng ông T1 hành vi gian dối trong quá trình
kiểm tra xác minh, cũng như việc lập hồ đăng báo và sau đó cập nhật (cấp đổi)
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Phan Mạnh T1
Do đó, vợ chồng ông Q, bà T có đơn khi kiện yêu cầu Ta án giải quyết:
1. Công nhận diện tích đất theo đo đạc thực tế 2.162,6m
2
thuộc một phần
thửa 228, tờ bản đồ số 15 (trong đó 164,9m
2
thuộc thửa 144; 1556,1m
2
thuộc thửa
145; 441,6m
2
thuộc suối theo bản đồ tờ bản đồ số 07 cũ) tại H, huyện D (nay là
xã H) tnh Lâm Đồng thuộc quyền sử dụng hợp pháp của vợ chồng ông Q, bà T.
2. Hủy một phần hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Huỳnh
Phu V ông Phan Mạnh T1 đối với diện tích đất 2.162,6m
2
thuộc một phần thửa 228,
tờ bản đồ số 15 (trong đó 164,9m
2
thuộc thửa 144; 1556,1m
2
thuộc thửa 145;
441,6m2 thuộc suối theo bản đồ tờ bản đồ số 07 cũ) tại xã H, huyện D (nay là xã H)
tnh Lâm Đồng.
3. Yêu cầu hủy một phần Giấy chứng nhận quyền sdụng đất số BC 462855
do Ủy ban nhân dân huyện D, tnh Lâm Đồng cấp ngày 22/01/1997 cấp cho ông
Huỳnh Phu đối V thửa đất số 144, 145 tờ bản đồ số 07 tại xã H, huyện D, (nay là xã
H) tnh Lâm Đồng; cập nhật biến động sang tên cho ông Phan Mạnh T1 ngày
30/9/2019.
- Ông Phan Mạnh T1 đã được Ta án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng đều vắng
mặt nên không có lời trình bày trong hồ sơ vụ án.
- Theo lời trình bày của ông Đoàn Nam T2 thì: Nguồn gốc diện tích đất mà các
bên có tranh chấp nay thuộc một phần thửa 144, 145 tờ bản đồ số 7 tại xã H, huyện
D (nay là xã H), tnh Lâm Đồng trước kia là của ông Huỳnh P (hiện ông P đã chết).
Sau đó, ông P chuyển nhượng cho ông giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất bản chính nhưng chưa làm thủ tục theo quy định. Năm 2002 ông chuyển nhượng
phần diện tích đất đang tranh chấp hiện nay cho vợ chồng ông Q, T1. Giữa các
bên lập giấy viết tay tuy nhiên hiện nay ông không là cn giấy viết tay này hay
4
không. Sau khi chuyển nhượng thì vchồng ông Q, bà T1 đã sử dụng ổn định từ
năm 2002 cho đến nay không tranh chấp gì. Việc lập thủ tục cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho ông T1 thì ông không nắm do ông không người thực
hiện thủ tục. Ông xác định việc chuyển nhượng đã xong và không có tranh chấp gì .
Đề nghị Ta án giải quyết theo quy định.
Ta án đã tiến hành ha giải nhưng không được.
Tại phiên tòa,
Ông Nguyễn Tuấn H, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn, vẫn giữ
nguyên yêu cầu khi kiện.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tnh Lâm Đồng phát biểu về việc tuân theo
pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Hội đồng xét xử những người tham
gia tố tụng. Về nội dung: Đề nghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu khi kiện của vợ chồng
ông Nguyễn Văn Q, bà Chu Thị T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Xuất phát tviệc vchồng ông Nguyễn Văn Q, Chu Thị T khi kiện yêu
cầu Ta án giải quyết công nhận diện tích đất theo đo đạc thực tế 2.162,6m
2
thuộc
một phần thửa 228, tờ bản đồ số 15 (trong đó có 164,9m
2
thuộc thửa 144; 1.556,1m
2
thuộc thửa 145; 441,6m
2
thuộc suối theo tờ bản đồ số 07 cũ) tại xã H, huyện D (nay
H) tnh Lâm Đồng thuộc quyền sử dụng hợp pháp của vợ chồng ông, bà; hủy
một phần hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Huỳnh Phu V ông
Phan Mạnh T1; hủy một phần Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sBC 462855
do Ủy ban nhân dân huyện D, tnh Lâm Đồng cấp ngày 22/01/1997 cấp cho ông
Huỳnh Phu đối V thửa đất số 144, 145 tờ bản đồ số 07 tại xã H, huyện D, (nay là xã
H) tnh Lâm Đồng; cập nhật biến động sang tên cho ông Phan Mạnh T1 ngày
30/9/2019 đối với diện tích đất nói trên. Ông Phan Mạnh T1 đã được triệu tập hợp
lệ nhiều lần nhưng vắng mặt nên các bên phát sinh tranh chấp.
vậy, cần xác định quan hệ tranh chấp của vụ án “Tranh chấp quyền sử
dụng đất, yêu cầu hủy hp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất yêu cầu hủy
Quyết định cá biệt của cơ quan, tổ chức” theo quy định tại các khoản 3, 9 Điều 26,
Điều 34 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 là phù hợp.
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 37 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 thì việc
giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm thuộc thẩm quyền của Ta án nhân dân tnh
Lâm Đồng.
[2] Theo hoạ đồ đo đạc hiện trạng thửa đất ngày 02/8/2025 của Chi nhánh Văn
phng Đ thì diện tích tranh chấp một phần thửa 155 (cũ) diện tích 35,5m
2
.
Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên ta hôm nay, người đại diện theo ủy quyền
của nguyên đơn xác định chyêu cầu công nhận diện tích theo đo đạc thực tế
5
2.162,6m
2
thuộc thửa 228, tờ bản đồ số 15 rút một phần yêu cầu khi kiện đối
với phần diện tích đất 35,5m
2
thuộc một phần thửa 155 (cũ), tờ bản đồ số 7. Xét
đây sự tự nguyện của đương sự, không vi phạm điều cấm của pháp luật đạo
đức xã hội nên cần chấp nhận để đình ch giải quyết đối với yêu cầu này là có căn
cứ.
[3] Qua xem xét thì thấy rằng:
[3.1] Theo hồ vụ án thể hiện: Năm 1997 ông Huỳnh P được Ủy ban nhân
dân huyện D cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với 04 thửa đất gồm các
thửa 143, 144, 145 146, tổng diện tích 21.099m². Năm 2001 ông P chuyển nhượng
cho ông Đoàn Nam T2 12.957m² thuộc một phần thửa 143 146. Đến năm 2004
ông T2 chuyển nhượng toàn bộ diện tích đất này cho vợ chồng ông Nguyễn Văn Q,
Chu Thị T.
Năm 2019 ông P chuyển nhượng toàn bộ diện tích cn lại (phần cn lại của
thửa 143, 146 cùng toàn bộ thửa 144, 145) cho ông Phan Mạnh T1 rồi rời khỏi địa
phương nên các bên chưa làm th tục chuyển nhượng theo quy định. Sau đó, ông T1
nộp hồ sơ và được cơ quan chuyên môn thực hiện thủ tục chuyển nhượng không lập
hợp đồng (đăng báo về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất không lập thủ tục
theo quy định của pháp luật, niêm yết công khai tại Ủy ban nhân dân xã H và thông
báo trên hthống truyền thanh việc chuyển nhượng quyền sdụng đất không lập
thủ tục theo quy định của pháp luật của hộ ông Huỳnh P) cấp đổi Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất cho ông T1.
[3.2] Theo biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 12/6/2024 thì phần diện
tích đất nguyên đơn bđơn đang sử dụng ngăn cách với nhau bằng một con đường
đất rộng khoảng 20m. Đồng thời, sau khi ông Q và ông T1 nhận chuyển nhượng thì
các bên vẫn sử dụng ổn định, không xảy ra tranh chấp.
Theo lời khai ngày 09/9/2025 của ông Đoàn Nam T2, chủ sử dụng thửa đất cũ
tại biên bản xác minh đối với Mai Thị H1 chủ sử dụng của thửa 161, 190
giáp ranh với diện tích đất tranh chấp, ông Phạm Văn T4 Trưng thôn 5 đều xác
định nguyên đơn người trực tiếp quản l, sử dụng toàn bộ diện tích đất liên tục,
ổn định từ năm 2001, bao gồm cả phần diện tích 2.198,1m² thuộc thửa đất s228 tại
xã H, huyện D (nay là xã H), tnh Lâm Đồng. Quá trình sdụng đất thì giữa nguyên
đơn, bị đơn không có tranh chấp gì vquyền sử dụng mà trên thực tế ch tranh chấp
về mặt pháp l.
Qua đối chiếu hồ địa chính, các biên bản xác nhận ranh giới mốc giới, năm
2013 khi ông T4 thực hiện thủ tục xác định mốc thửa 323 khi vợ chồng ông Q,
bà T tách thửa 407 đều có sxác nhận của H1 và ông T1. Điều này cho thấy ranh
giới giữa đất của nguyên đơn của bị đơn luôn ổn định, được phân định bi con
6
đường đất có chiều rộng 02m và thực tế ông T1 cũng không quản l, sử dụng phần
đất mà hiện nay nguyên đơn đang tranh chấp.
Do đó, căn cứ để công nhận đất diện tích 2.162,6m
2
thuộc một phần
thửa 144, 145 tờ bản đồ số 7 (cũ) nay là thửa 228, tờ bản đồ số 15 tọa lạc tại H,
huyện D (nay là xã H) thuộc quyền sử dụng của vợ chồng ông Q, bà T.
[3.3] Đối với yêu cầu hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sBC 462855
do Ủy ban nhân dân huyện D, tnh Lâm Đồng cấp ngày 22/01/1997 cấp cho ông
Huỳnh Phu đối V thửa đất số 144, 145 tờ bản đồ số 07 tại xã H, huyện D, (nay là xã
H) tnh Lâm Đồng; cập nhật biến động sang tên cho ông Phan Mạnh T1 ngày
30/9/2019 đối với diện tích đất nói trên: Như đã phân tích trên thì mặc dù phần diện
tích 2.198,1m² thuộc thửa 144, 145 tờ bản đồ số 7 (nay là thửa 228, tờ bản đồ số 15)
đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Huỳnh Phu T5 năm 1997,
nhưng quá trình chuyển nhượng cho ông T4 năm 2001 thì ông P cũng đã giao luôn
một phần diện tích 2.198,1m² thuộc một thửa 144, 145 cho ông T4. Sau đó ông T4
chuyển nhượng diện tích này cho nguyên đơn quản l, sử dụng.
Đối với việc chuyển nhượng giữa ông P với ông T1 thì không có việc giao đất
trên thực tế quá trình chuyển nhượng giữa các bên ch thực hiện việc cập nhật
vào trang 4 của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không lập thủ tục theo quy định
của pháp luật tuy nhiên quá trình cập nhật này thì cơ quan chuyên môn cũng không
xác minh người sử dụng đất trên thực tế, cũng không tiến hành đo vẽ lại phần diện
tích đất được cấp nên dẫn đến cấp sai chủ sử dụng đất trên thực tế.
Do đó, có căn cứ để hu một phần Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BC
462855 cấp ngày 22/01/1997 cho ông Huỳnh Phu đối V diện tích 2.198,1m
2
thuộc
một phần thửa 144, 145, tờ bản đồ số 7, cập nhật biến động cho ông Phan Mạnh T1
ngày 30/9/2019.
[3] Từ những phân tích trên, cần chấp nhận yêu cầu khi kiện của vợ chồng
ông Nguyễn Văn Q, Chu ThT để tuyên xử theo hướng đã nhận định căn
cứ và phù hợp với quy định của pháp luật.
[4] Về chi phí tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, vợ chồng ông Q, T1
yêu cầu xem xét thẩm định tại chỗ, đo vẽ định giá tài sản với tổng chi phí hết
22.817.120đ (đã tạm nộp và được Ta án quyết toán xong). Xét việc xem xét thẩm
định tại chỗ, đo vẽ cần thiết cho việc giải quyết vụ án và tại phiên ta m nay
nguyên đơn tự nguyện chịu toàn bộ chi phí này. Xét đây là sự tự nguyện của đương
sự nên cần ghi nhận.
[5] Về án phí: Buộc ông Phan Mạnh T1 phải chịu án phí 600.000đ án phí Dân
sự thẩm. Do yêu cầu khi kiện được chấp nhận nên vchồng ông Nguyễn Văn
Q, bà Nguyễn Thị T6 không phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm
Vì các lẽ trên,
7
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các khoản 3, 9 Điều 26, Điều 34, điểm a khoản 1 Điều 37, các Điều
157, 158, 165, 166 và Điều 244 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 116, 117, 119, 500, 501, 502 Điều 503 B lut Dân s
năm 2015;
- Căn cứ các Điều 101, 203 Luật Đất đai năm 2013;
- Căn c Điu 236 Lut Đất đai năm 2024;
- Căn cứ khoản 2 Điều 26, điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Ta án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận việc rút một phần yêu cầu của vợ chồng ông Nguyễn Văn Q,
Nguyễn Thị T6 về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất” đối với diện tích đất
35,5m
2
thuộc một phần thửa 155, tờ bản đồ số 7 tọa lạc tại xã H, tnh Lâm Đồng.
1.1. Đình ch giải quyết vụ án đối với yêu cầu khi kiện này của vợ chồng ông
Nguyễn Văn Q, Nguyễn Thị T6.
1.2. Quyền khi kiện yêu cầu Ta án giải quyết vụ án được thực hiện theo quy
định tại Điều 218 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
2. Chấp nhận yêu cầu khi kiện của vợ chồng ông Nguyễn Văn Q, bà Nguyễn
Thị T về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất, yêu cầu hủy hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, yêu cầu hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” với
ông Phan Mạnh T1.
2.1. Công nhận diện tích đất theo đo đạc thực tế 2.162,6m
2
thuộc một phần
thửa 228, tờ bản đsố 15 (trong đó 164,9m
2
thuộc thửa 144; 1.556,1m
2
thuộc
thửa 145; 441,6m
2
thuộc suối, tờ bản đồ số 07 cũ) tại xã H, huyện D (nay là xã H),
tnh Lâm Đồng thuộc quyền sử dụng hợp pháp của vchồng ông Nguyễn Văn Q,
Nguyễn Thị T.
(Có họa đồ lồng ghép bản đồ cũ 299 do Chi nhánh Văn phng đăng k đất đai
khu vực D thực hiện ngày 08/8/2025 kèm theo).
2.2. Hủy một phần hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông
Huỳnh Phu V ông Phan Mạnh T1 đối với diện tích đất 2.162,6m
2
thuộc một phần
thửa 228, tờ bản đsố 15 (trong đó 164,9m
2
thuộc thửa 144; 1.556,1m
2
thuộc
thửa 145; 441,6m
2
thuộc suối, tờ bản đồ số 07 cũ) tại xã H, huyện D (nay là xã H),
tnh Lâm Đồng.
8
2.3. Hủy một phần Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BC 462855 do Ủy
ban nhân dân huyện D, tnh Lâm Đồng cấp ngày 22/01/1997 cấp cho ông Huỳnh
Phu đối V thửa đất số 144, 145 tbản đồ số 07 tại xã H, huyện D (nay là xã H), tnh
Lâm Đồng; cập nhật biến động sang tên cho ông Phan Mạnh T1 ngày 30/9/2019.
2.4. Chi nhánh n phng Đ căn cứ vào Bản án của Ta án để xóa cập nhật
biến động ngày 30/9/2019 tại trang 4 trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
BC 462855 do Ủy ban nhân dân huyện D, tnh Lâm Đồng cấp ngày 22/01/1997; về
việc chuyển nhượng cho ông Phan Mạnh T1 đối với phần diện ch đất 2.162,6m
2
thuộc một phần thửa 228, tbản đồ số 15 (trong đó 164,9m
2
thuộc thửa 144;
1556,1m
2
thuộc thửa 145; 441,6m
2
thuộc suối, tờ bản đồ số 07 cũ) tại H, huyện
D (nay là xã H) tnh Lâm Đồng.
2.5. Vợ chồng ông Nguyễn Văn Q, bà Nguyễn Thị T được quyền liên hệ với
quan, nhà nước thẩm quyền để được đăng k, khai cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất theo quy định.
3. Về chi phí tố tụng: Vợ chồng ông Nguyễn Văn Q, Chu Thị T nhận chịu
số tiền 22.817.120đ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, đo vẽ thẩm định giá tài
sản (đã tạm nộp và được Ta án quyết toán xong).
4. Về án phí:
- Buộc ông Phan Mạnh T1 phải chịu 600.000đ án phí Dân sự sơ thẩm.
- Vợ chồng ông Nguyễn Văn Q, bà Nguyễn Thị T không phải chịu án phí Dân
sự thẩm; vợ chồng ông Q, T được nhận lại số tiền 900.000đ tạm ứng án phí
Dân sự thẩm đã nộp theo B lại thu tạm ứng án phí, lệ phí Ta án s0008846 ngày
11/3/2024 của Cục Thi hành án Dân sự tnh Lâm Đồng (nayThi hành án Dân sự
tnh L).
5. Về nghĩa vụ thi hành án:
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành
án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án Dân sự.
6. Quyền kháng cáo: Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15
(mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên ta thì thời hạn
kháng cáo tính từ ngày nhận được Bản án hoặc tống đạt hợp lệ./.
9
Nơi nhận:
- Ta phúc thẩm TANDTC tại Tp. Hồ C
Minh (01);
- VKSND tnh Lâm Đồng (01);
- Phng Gđ, Ktr, Ttr &THA (01);
- THADS tnh Lâm Đồng (01);
- Các đương sự (04);
- Lưu: bộ phận lưu trữ, hồ sơ vụ án (03).
THẨM PHÁN–CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Huỳnh Châu Thạch
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 74/2025/DS-ST Bản án số 74/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 74/2025/DS-ST Bản án số 74/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất