Bản án số 211/2026/DS-PT ngày 03/07/2026 của TAND tỉnh Bắc Ninh về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 211/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 211/2026/DS-PT ngày 03/07/2026 của TAND tỉnh Bắc Ninh về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Bắc Ninh
Số hiệu: 211/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 03/07/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 211/2026/DS-PT Bản án số 211/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 211/2026/DS-PT Bản án số 211/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH BC NINH
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Bn án s: 211/2026/DS-PT
Ngày 03 tháng 7 năm 2026
V/v “T/c kiện đòi quyn s dụng đt”
NHÂN DANH
C CNG XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH BC NINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Ng Th Thanh Ho
Các Thm phán: Bà Nguyn Th Minh Thu; Bà Triu Th Luyn
- Thư ký phiên tòa: Ông Phm Xuân Bách - Thư ký Tòa án nhân dân tnh
Bc Ninh.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Bc Ninh tham gia phiên tòa: Bà
Nguyn Th Kim Liên - Kim sát viên.
Trong ngày 05 tháng 6 ngày 03 tháng 7 năm 2026 ti tr s Tòa án nhân
dân tnh Bc Ninh xét x phúc thm công khai v án ths 73/2026/TLPT-DS
ngày 30 tháng 3 năm 2026 về việc “Tranh chấp kiện đòi quyn s dụng đất”.
Do Bn án dân s sơ thẩm s 06/2026/DS-ST ngày 19 tháng 01 năm 2026
ca Toà án nhân dân Khu vc 4 - Bc Ninh b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 143/2026/QĐXXPT-
DS ngày 22 tháng 4 năm 2026, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1964, địa ch: Thôn L, xã T,
tnh Bc Ninh, (có mt).
* B đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1993, địa ch: Thôn L, xã T, tnh
Bc Ninh, (có mt).
* Người có quyn lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyn Th H, sinh năm 1955, địa ch: Thôn L, xã T, tnh Bc Ninh,
(vng mt)
2. Bà Nguyn Th T, sinh năm 1955, địa ch: Thôn L, xã T, tnh Bc Ninh,
(vng mt)
3. Nguyn Th H1, sinh năm 1958, đa ch: Thôn L, T, tnh Bc Ninh,
(có mt)
4. Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1966, địa ch: Thôn L, T, tnh Bc
Ninh, (vng mt)
2
5. Ngô Th Q, sinh năm 1970, đa ch: Thôn L, xã T, tnh Bc Ninh,
(vng mt)
6. Bà Ngô Th H2, sinh năm 1966 (tên thường gi Nguyn Th B), địa ch:
Thôn T, xã T, tnh Bc Ninh.
7. Ch tch y ban nhân dân T, tnh Bc Ninh. Ông Nguyễn Văn M,
(vng mt).
* Người làm chng:
1. Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1971, địa ch: thôn T, T, tnh Bc Ninh
(vng mt).
2. Bà Đỗ Th Tn V1, sinh năm 1982, địa ch: thôn D, xã T, tnh Bc Ninh
(vng mt).
- Người kháng cáo: Ông Nguyễn Văn V là nguyên đơn trong vụ án.
NI DUNG V ÁN:
* Tại đơn khởi kiện đ ngày 31/8/2023, trong quá trình gii quyết v án
ti cấp thẩm, nguyên đơn ông Nguyễn Văn V trình bày: B m ông c
Nguyễn Văn N1 (chết năm 2017) và cụ Phan Th L (chết năm 2010) sinh được 6
ngưi con, gm: Nguyn Th Hữu sinh năm 1955; Nguyn Th T sinh năm 1955;
Nguyn Th H1 sinh năm 1958; Nguyễn Văn V sinh năm 1964; Nguyn Th B
sinh năm 1965 và Nguyễn Văn Đ sinh năm 1966. Ngày 24/8/2004, UBND huyn
L cp giy chng nhn quyn s dng 959,5m
2
đất (trong đó 360m
2
đất
599,5m
2
đất vườn), thuc thửa đất s 51, t bn đồ s 2, thôn L, xã T, cho h ông
Nguyễn Văn N1. Năm 2013, khi đó ông N1 b ngã và nm liệt giường, bo ông
Đ gi tt c anh ch em trong gia đình đếntuyên b cho cháu Nguyễn Văn N
(con ông Đ) mảnh vườn đang trồng nhãn. Ông N1 đã nói cho cháu N phn
đất t nhà ông S ra b tre, đo t sau nhà bếp đến nhà ông B1 (có tr rãnh nước
chy), diện tích được bao nhiêu thì cho cháu N bằng đó, tất c các anh em trong
gia đình đều đồng ý. C N1 đưa cho ông Đ giy chng nhn quyn s dụng đt
để đi làm thủ tục tách đất cho cháu N. My ngày sau, ông Đ đem một t giy
đã in sn nội dung để 6 anh em ký vào đ ch đt cho cháu N. Vài tháng sau, ông
Đ nói cho mọi người biết đã làm đưc giy chng nhn quyn s dụng đất
cho cháu N. Trình t, th tục tách đất và cp giy chng nhn quyn s dụng đất
là nh anh T1 cán b UBND xã T làm. Tháng 5/2022, ông phát hin việc tách đất
cho cháu Nghĩa L1 không đúng di nguyện ca c N1, không đúng diện tích, ranh
gii, bi vì: Khi làm th tục tách đt cho cháu N thì cơ quan chức năng đã tự ý k
đưng ranh gii phần đất cho cháu N ct sâu 1,5m vào các công trình c N1
3
đã xây dựng t năm 2010. Khi tuyên bố cho cháu N đt, c N1 ch nói cho đt
ờn nhưng khi cp giy chng nhn quyn s dụng đt ct 180m
2
đất cho
cháu Nghĩa là không đúng. Khi làm th tc tách thửa, cơ quan thẩm quyn
không kết hp với người s dụng đất đo vẽ đ, thm tra xác minh xem din
tích đất đủ điu kin tách tha không, giáp ranh vi các h lin k.Vì
vậy, ông đề ngh Toà án: Buc anh Nguyễn Văn N tr li 180m
2
đất cho gia
đình ông cụ N1 ch cho đất vườn, không cho đt . Hu giy chng nhn quyn
s dụng đất s BU 538673 do UBND huyn L cấp ngày 12/6/2014, đi vi tha
đất 261, t bản đồ s 2, thôn L, xã T cho anh Nguyễn Văn N.
* Quá trình gii quyết v án ti cấp thẩm b đơn anh Nguyễn Văn N
trình bày: Năm 2014, ông Nguyễn Văn N1 (là ông ni) có gi tt c các bác đến
nhà và tuyên b cho anh mt phần đất đ và s dụng. Các bác đng ý và đã ký
vào văn bản phân chia tha kế để làm th tục tách đất cp giy chng nhn
quyn s dụng đất cho anh. Ngày 12/6/2014, anh được UBND huyn L cp giy
chng nhn quyn s dng 605,3m
2
đất (trong đó 180m
2
đất vườn và 425,3m
2
đất
n) thuc tha 261, t bản đồ s 2, thôn L, T. Anh xác đnh giy chng nhn
quyn s dụng đất được cấp là đúng với di nguyn ca ông nội, đúng diện tích
đúng pháp lut. Vì vy, ông V yêu cu anh tr li 180m
2
đất và hu giy chng
nhn quyn s dụng đất thì anh không đồng ý.
* Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Ngô Th Q trình bày: Bà kết hôn vi ông Nguyễn Văn V năm 1988
và sinh sng ti thửa đất lin k vi thửa đất đang tranh chấp. T khi v làm dâu
thì bà đã thấy ngôi nhà bng g lim tiếp giáp vi v trí đang tranh chp, bà không
biết din tích ca ngôi nhà. Khoảng năm 2019 hoc 2020, do ngôi nhà xung cp,
v chồng bà đã bỏ tiền ra để sa cha. Khi sa cha thì có m rng din tích hay
không thì bà không rõ vì ông V là người trc tiếp làm. Nay xy ra tranh chp thì
bà có cùng quan điểm vi ông V.
2. Ông Nguyễn Văn Đ trình bày: C Nguyễn Văn N1 có 3 cháu ni, trong
đó chỉ cháu Nguyễn Văn N là chưa đất . vy, c thường nói s cho cháu
N mt thửa đất để và s dụng. Năm 2014, cụ N1 gi tt c c con đến và tuyên
b cho cháu N thửa đất hiện đang trồng nhãn mọi người đồng ý. Các anh ch
em đã vào các văn bn giy t để làm th tc cp giy chng nhn quyn s
dụng đất cho cháu N.
Sau mt thi gian tcháu N đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất,
trong đó 180m
2
đất ở, đúng như nội dung ca văn bản phia chia tha kế mà
4
mọi người đã ký. Vì vy, ông V khi kin yêu cu cháu N phi tr li 180m
2
đt
và hu giy chng nhn quyn s dụng đất thì ông không đồng ý.
3. Nguyn Th H1 trình bày: Năm 2013, cụ Nguyễn Văn N1 khi đó vẫn
minh mn, gi tt c các con đến tuyên b cho cháu N đất, hôm đó không
mặt. Sau đố ông Đ đem cho một t giy ch v đồ thửa đất (v bng
máy in), không ni dung gì khác bo vào. Khi thì thấy đã
ch ca T, H ông V. Sau đó nghe T nói cho đất vườn, còn cho
diện tích như thế nào thì bà không nm rõ. Sau khi các anh em trong gia đình ký
đầy đủ thì ông Đ đi làm th tc cp giy chng nhn quyn s dụng đất cho cháu
N. Cháu N đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất như thế nào, din tích
bao nhiêu thì bà không biết. Năm 2020, ông V có sa chữa, cơi ni li 3 gian nhà
th thì các anh em không ai có ý kiến gì. Năm 2022, vào ngày giỗ ông N1 thì các
anh em trong gia đình mới biết cháu N đưc cp giy chng nhn quyn s dng
đất, trong đó có 180m
2
đất là không đúng với di nguyn ca c N1 (ch cho đất
ờn không cho đất ). vậy, đồng ý vi ý kiến ca ông V, đề ngh Toà án
hu giy chng nhn quyn s dụng đất đã cấp cho cháu N, đề ngh cháu N tr li
diện tích đất .
4. Bà Nguyn Th T trình bày: Năm 2013, cụ Nguyễn Văn N1 khi đó vẫn
minh mn, có gi tt c các con đến nhà, hôm đó có bà, bà H, ông V, ông Đ, ông
T1 cán b tư pháp xã. Trước mt mọi người, c N1 tuyên b cho ông V đất th
cúng cháu N đất vườn trồng nhãn. Sau đó cụ N1 đưa giy chng nhn quyn
s dụng đất cho ông Đ để làm th tục tách đất. Ông T1n b tư pháp đưa một
t giy mu, bà không nh ni dung và bo mi người ký, bà (T), ông V, bà Hu
K trc tiếp ti nhà c N1, ông Đ hay không thì không rõ. Năm 2022,
ngày gi c N1 thì ông V bo ông Đ tr giy chng nhn quyn s dụng đất ca
c N1 để sang tên ông V thì ông Đ không tr. Khong 2-3 ngày sau, ông V sang
nhà ông Đ ly giy chng nhn quyn s dụng đất ca c N1 thì phát hin giy
chng nhn quyn s dụng đt cp cho cháu N không đúng ý nguyện ca c N1
(ch cho đất vườn, không cho đt th cư). Năm 2020, ông V có sa chữa, cơi nới
li 3 gian nhà th thì các anh em không ai ý kiến gì.Vì vậy, đồng ý vi ý
kiến ca ông V, đề ngh Toà án hu giy chng nhn quyn s dụng đất đã cấp
cho cháu N, đ ngh cháu N tr li diện tích đất .
5. Ngô Th H2 trình bày: là con đẻ ca c Nguyễn Văn N1 và Phan
Th L, mọi người trong gia đình thưng gi tên Nguyn Th B, vn sinh sng
cùng gia đình từ nh. Tuy nhiên, theo phong tc tập quán địa phương thì bà được
5
cho làm con nuôi ni khác (cho d nuôi) ly tên Ngô Th H2, hin nay
không còn giy t gì tên Nguyn Th B na. Năm 2013, khi đó bà đang công tác
ti công ty G thì c Nguyễn Văn N1 gi bà và các anh ch em khác về. Trước mt
6 người con, c N1 tuyên b cho cháu N 180m
2
đất th 400m
2
đất vườn,
phn còn li thì c N1 vn qun lý và s dng. C N1 yêu cu mi người ai đồng
ý thì vào giy t cho cháu N thì tt c 6 anh em đu vào giy t. Nay ông
V khi kin cháu N, bà đề ngh Toà án gii quyết theo pháp lut và xin vng mt
trong quá trình gii quyết v án.
6. UBND T trình bày: Năm 2013, cụ Nguyễn Văn N1 hàng tha kế
th nht ca c Phan Th L lập văn bản phân chia di sn tha kế, tng cho cháu
là Nguyễn Văn N2 605,3m
2
đất (180m
2
đất và 425,3m
2
đất TCLN), thuc tha
đất s 261, t bản đồ s 2, thôn L, T. Anh Nguyễn Văn N đã được UBND
huyn L cp giy chng nhận QSDĐ đối vi diện tích đất nêu trên. Sau khi UBND
T chng thực văn bản phân chia di sn tha kế, Phòng tài nguyên môi trường
huyn L xem xét thẩm định h sơ cấp giy chng nhận QSDĐ đất cho anh
Nghĩa đúng theo quy định ca pháp luật, đ ngh Toà án xem xét gii quyết.
UBND xã T xin vng mt trong quá trình gii quyết v án.
7. Ông Nguyễn Văn T1 trình bày: Năm 2014 thì ông làm ng chức
pháp ca T. Ngày 12/4/2014, được s ch đạo ca ông Đào Tiến H3 (Phó ch
tch UBND ph trách công tác chng thực) đến nông Nguyễn Văn N1
thôn L, xã T để chng thực văn bản phân chia di sn tha kế. Thời điểm đó, do cụ
Nguyễn Văn N1 đã già yếu, đi lại khó khăn nên UBND đã c công chức
pháp xung chng thc ch trong văn bn phân chia di sn tha kế. Khi đến
nơi thì thấy các con ca c N1 đến đầy đủ, trước mt mọi người c N1 tuyên b
cho cháu N diện tích đất như đã ghi trong văn bn phân chia di sn tha kế, mi
người đồng ý ký vào văn bn phân chia di sn tha kế trước mt ông. Ni dung
của văn bản phân chia tha kế do gia đình cụ N1 đề ngh son thảo trước theo
ý chí ca c N1, sau đó in ra mang xung nhà c N1 cho mọi người cùng đọc và
tên. Riêng Nguyn Th H1 đến nhà nghe ông N1 tuyên b cho cháu
N đất, nhưng do việc đột xut nên v trước, nhưng sau đó ông mang văn bn
đến nhà, bà H1 đọc, đồng ý và ký vào văn bản.Sau khi có đầy đủ ch ký ca mi
người trong gia đình cụ N1, ông tiến hành niêm yết văn bản phân chia di sn tha
kế ti UBND 30 ngày theo quy định ca pháp lut. Hết thi hn niêm yết,
không có ý kiến khiếu ni thc mc ông mi trình Phó ch tch chng
6
thực văn bản nêu trên. Ông xác định vic chng thc ca UBND T đúng
theo quy định ca pháp lut.
8. Đỗ Th Tn V1 trình bày: Cui năm 2013, khi đó công chc
địa chính xã T, được gia đình c Nguyễn Văn N1 đ ngh ng dn làm th tc
chia đất cho cháu ni là Nguyễn Văn N. Bà đã phối hp vi Phòng tài nguyên và
môi trường huyn L tiến hành đo đất, tách tha đất s 51, t bản đồ s 2, thôn L,
T thành 2 tha là: Tha 261 din tích 605,3m
2
(trong đó 180m
2
đất và
425,3m
2
đất vườn) Tha 262 din tích 354,2m
2
(trong đó 180m
2
đất
174,5m
2
đất vườn). Việc đo vẽ tiến hành bng máy chuyên dụng, có độ chính xác
cao và in thành văn bn cho mọi người xem, xác nhn đúng tên. Vic ghi
chiu dài các cnh tiếp giáp có nhm ln v vic áp dng t l bản đồ.
Vi ni dung trên, Bn án dân s thẩm s 06/2026/DS-ST ngày
19/01/2025 ca Toà án nhân dân khu vc 4 - Bắc Ninh đã quyết định:
Căn c khoản 9 Điều 26; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; các Điu 147,
157, 165, 227, 228, 271, 273 ca B lut t tng dân s; khoản 1 Điu 203 Lut
Đất đai năm 2013; khoản 1 Điều 26, điểm a khoản 2 Điều 27 ca Ngh quyết
326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi v mc
thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí, l phí Tòa án, x:
1. Không chp nhn yêu cu khi kin ca ông Nguyễn Văn V đi vi yêu
cu buc anh Nguyễn Văn N phi tr 180m
2
đt yêu cu hu giy chng nhn
quyn s dụng đt s BU 538673 do UBND huyn L cp ngày 12/6/2014 cho anh
Nguyễn Văn N.
Ngoài ra, bn án dân s sơ thẩm còn quyết định v án phí dân s thẩm;
v chi phí t tng; v quyền, nghĩa vụ thi hành án quyn kháng cáo ca các bên
đương sự.
- Ngày 30/01/2026, nguyên đơn ông Nguyn Văn V kháng cáo toàn b abrn
án dân s thẩm yêu cu Toà án cp phúc thm hu bản án thẩm hoc chp
nhn yêu cu khi kin ca ông.
* Ti phiên toà phúc thm:
+ Ông Nguyễn Văn V trình bày: Ông gi nguyên yêu cu khi kiện, đề ngh
Hội đồng xét x sa bản án thẩm, theo hướng chp nhn yêu cu khi kin ca
ông. Vic cp giy chng nhn quyn s dụng đất cho anh N không đúng với di
nguyn ca b ông là c N1 và ý chí các anh ch em ông.
+ Anh Nguyễn Văn N trình bày: Anh không chp nhn kháng cáo ca ông
V, đề ngh gi nguyên bản án thm. Anh không trc tiếp đi làm th tc cp
7
giy chng nhn quyn s dụng đất. T khi được cp giy chng nhn quyn s
dụng đất, anh chưa sử dụng, chưa xây dựng công trình gì trên đất.
+ Nguyn Th H1 trình bày: Anh em chưa bao giờ tng cho anh N
phn di sn ca m để lại, văn bn phân chia tài sn tha kế lp ngày 12/4/2014,
bà không rõ nội dung. Đề ngh Hội đồng xét x chp nhn kháng cáo ca ông V.
* Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Bc Ninh phát biu:
- Ý kiến v vic tuân theo pháp lut trong quá trình gii quyết v án: Thm
phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa tuân thủ theo đúng các quy đnh ca
pháp lut T tng dân s trong quá trình th lý, gii quyết xét x v án. Các
đương sự đã chấp hành đúng các quy định ca pháp lut T tng dân s.
- Ý kiến v vic gii quyết v án: Đề ngh Hội đồng xét x áp dng khon
2 Điều 308 ca B lut T tng dân s. Chp nhn mt phn kháng cáo ca ông
Nguyễn Văn V. Sa bn án dân s thm s 06/2026/DS-ST ngày 19/01/2026
ca Toà án nhân dân Khu vc 4-Bc Ninh.
Xử:
1. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn V về việc yêu
cầu buộc anh Nguyễn Văn N phải trả 180m2 đất ở tại thửa đất số 261, tờ bản đồ
số 02, địa chỉ thửa đất tại thôn L, T, L, Bắc Giang diện tích diện tích 605,3m2,
trong đó: 180m2 đất ở, đất TCLN 425,3m2
2. Huỷ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành BU 538673, số
vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 01155 do Ủy ban nhân dân huyện L, tỉnh Bắc
Giang (trước khi sáp nhập) cấp ngày 12/6/2014, đối với thửa đất số 261, tbản
đồ số 02, diện tích 605,3m2, địa chỉ thửa đất thôn L, T, huyện L, tỉnh Bắc
Giang (trước khi sáp nhập) cấp cho ông Nguyễn Văn N.
3. Về án phí thẩm: Ông Nguyễn Văn V được miễn án phí dân sự thẩm.
4. Về chi phí tố tụng: Ông V phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ
và định giá tài sản theo quy định.
5. Án phí dân sự phúc thẩm: Ông Nguyễn Văn V không phi chu án phí
dân s phúc thm.
- Yêu cầu, kiến nghị khắc phục vi phạm: Không
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
toà căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà ý kiến của đại diện Viện kiểm
sát tỉnh Bắc Ninh, Hội đồng xét xử nhận định:
8
[1]. V t tng: Những người quyn lợi nghĩa vụ liên quan không
kháng cáo đã được Toà án triu tp hp l ln th hai nhưng vng mt không
lý do, do vy Hội đồng xét x vng mặt các đương sựphù hp với quy định ti
khoản 3 Điều 296 B lut t tng dân s.
[2]. V nội dung: Ngày 12/4/2014, gia đình cụ Nguyễn Văn N1 có lập Văn
bn phân chia tài sn tha kế ca c Phan Th L đối vi thửa đất s 51, t bản đồ
s 02, diện tích 959,5m2, địa ch thửa đất thôn L, xã T, huyn L, tnh Bc Giang.
Phân chia thành hai tha: Tha 261 din tích 605,3m
2
(trong đó 180m
2
đất và
425,3m
2
đất vườn) được y ban nhân dân huyn L cp giy chng nhn quyn s
dụng đất ngày 12/6/2014 cho ông Nguyễn Văn N; Tha 262 din tích 354,2m
2
(trong đó 180m
2
đất 174,5m
2
đất vườn) được y ban nhân dân huyn L cp
giy chng nhn quyn s dụng đất ngày 12/6/2014 cho ông Nguyễn Văn N1.
Diện tích được cp giy chng nhn quyn s dụng đất đã cp cho anh Nguyn
Văn N không đúng với di nguyn ca c N1 ý chí ca hàng tha kế th nht
ca c L. Điều này đã làm phát sinh tranh chp giữa các đương sự.
[3]. Về đương sự trong vụ án thì thấy: Ông V yêu cầu huỷ giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cấp cho anh N, Toà án khu vực 4 - Bắc Ninh xác định UBND
xã T là người quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án sai cách đương sự,
không đúng với quy định tại điểm h khoản 1 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính Phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai. Do vậy
Toà án sơ thẩm cần rút kinh nghiệm.
[3]. Xét kháng cáo của ông Nguyễn Văn V:
[3.1]. Đối với kháng cáo yêu cầu đòi lại quyền sử dụng đất diện tích 180m2
đất trong thửa đất số 261, tờ bản đồ số 02, diện tích 605,3m2, địa chỉ thửa đất
thôn L, T, huyện L, tỉnh Bắc Giang (trước khi sáp nhập) được Ủy ban nhân dân
huyện L, tỉnh Bắc Giang (trước khi sáp nhập) cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất ngày 12/6/2014 cho ông Nguyễn Văn N, thì thấy:
[3.1.1]. Về nguồn gốc thửa đất: Năm 2004, hộ cụ Nguyễn Văn N1 được
Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện L, tỉnh Bắc Giang (trước khi sáp nhập) cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 51, tờ bản đồ số 02, diện tích
959,5m2.
[3.1.2]. Theo các tài liệu trong hồ trình bày của ông V thì ông V
chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng như không văn bản
tặng cho đối với diện ch 180m2 đất nằm trong thửa đất số 261, tờ bản đồ số
02, diện tích 605,3m2, địa chỉ thửa đất thôn L, T, huyện L, tỉnh Bắc Giang
(trước khi sáp nhập) do Ủy ban nhân dân huyện L, tỉnh Bắc Giang (trước khi sáp
nhập) cấp ngày 12/6/2014 cho ông Nguyễn Văn N. Tại phiên toà phúc thẩm ông
9
V không cung cấp được tài liệu chứng cứ thể hiện ông V được quyền sử dụng đối
với diện tích đất trên. Ông V kiện đòi diện tích đất trên là không phù hợp với quy
định tại Điều 166 Bộ luật dân sự. Do vậy cấp sơ thẩm không chấp nhận yêu cầu
khởi kiện của ông V là căn cứ. Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo
của ông V.
[3.2]. Đối với kháng cáo ca ông V về huỷ giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất số phát hành BU 538673, svào sổ cấp giấy chứng nhận CH 01155 do Ủy ban
nhân dân huyện L, tỉnh Bắc Giang (trước khi sáp nhập) cấp ngày 12/6/2014, đối
với thửa đất số 261, tờ bản đồ số 02, diện tích 605,3m2, địa chỉ thửa đất thôn L,
T, huyện L, tỉnh Bắc Giang (trước khi sáp nhập) cho ông Nguyễn Văn N thì
thấy:
[3.2.1]. Về thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Ủy ban
nhân dân huyện L, tỉnh Bắc Giang (trước khi sáp nhập) cp giy chng nhn quyn
s dụng đất ngày 12/6/2014 đúng thm quyn phù hp với quy định ti khon
khoản 2 Điều 52 Luật đất đai năm 2003.
[3.2.2]. Về căn cứ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Ngày 18/12/2013, cụ Nguyễn Văn N1 đơn xin tách thửa đất, hợp thửa
đất đối với thửa đất số 51, tbản đồ số 02, diện ch 959,5m2, do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân huyện L, tỉnh Bắc Giang (trước khi sáp nhập) cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất ngày 24/8/2004 cho hộ ông Nguyễn Văn N1. Ngày 28/12/2013, Phòng
tài nguyên và môi trường huyện L, tỉnh Bắc Giang (trước khi sáp nhập) có lập
đồ dự kiến thửa đất khi tách thửa. Việc Phòng tài nguyên và môi trường huyện L,
tỉnh Bắc Giang (trước khi sáp nhập) lập đồ dự kiến thửa đất khi tách thửa
trái với quy định tại điểm b,c khoản 2 Điều 19 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày
25/5/2007 của Chính Phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục, bồi thường,
hỗ trợ, tái định khi Nhà nước thu hồi đất giải quyết khiếu nại về đất đai.
Ngày 28/12/2014, Phòng tài nguyên môi trường huyện L, tỉnh Bắc Giang
(trước khi sáp nhập) có xác nhận thửa đất trên đủ điều kiện tách làm hai thửa, cụ
thể: Thửa đất số 261, diện tích 180m2 đất + 425,3m2 đất TCLN; Thửa đất số
262, diện tích diện tích 180m2 đất + 174,5m2 đất TCLN. Từ khi đơn xin tách
thửa, Ủy ban nhân dân huyện L (trước khi sáp nhập) không cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đối với hai thửa đất đã tách cho cụ N1 trái với quy định tại
điểm b Điều 19 Thông số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ T2
quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà i sản
khác gắn liền với đất. Về trình tự thủ tục tách thửa đất không đúng với quy định
tại Điều 19 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính Phủ quy định
bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện
10
quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
Ngày 12/4/2014, cụ Nguyễn Văn N1 cùng các con gồm: Bà Nguyễn Thị H;
Nguyễn Thị T; Nguyễn Thị H1; ông Nguyễn Văn V; Nguyễn Thị B; ông
Nguyễn Văn Đcháu là anh Nguyễn Văn N (con ông Nguyễn Văn Đ) lập Văn
bản phân chia tài sản thừa kế. Nội dung Văn bản trên không thể hiện rõ di sản của
cụ Phan Thị L bao nhiêu là vi phạm Điều 612 Bộ luật dân sự. Văn bản xác định
hàng thừa kế theo pháp luật không đúng với quy định tại điểm a khoản 1 Điều 651
Bộ luật dân sự.
Ngày 12/5/2014, anh Nguyễn Văn N đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất đối với
thửa đất số 261, tờ bản đồ số 02, địa chỉ thửa đất tại thôn L, T, L, Bắc Giang diện
tích diện tích 605,3m2, trong đó: 180m2 đất ở, đất TCLN 425,3m2. Nguồn gốc
sử dụng: Nhà nước giao đất thu tiền sử dụng đất. Về trình tự cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất cho anh N trái với quy định tại Điều 151, 152 Nghị định
181/2004/NĐ-CP ngày 20/10/2004 của Chính Phủ về thi hành luật đất đai. Điều
23 Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ T2 quy định về
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất.
Ngoài ra, UBND huyện L cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho anh
N cấp vào một phần nhà thờ, cùng các công trình phụ của cụ N1 do gia đình ông
V đang quản lý.
[4]. Tại phiên toà phúc thẩm các đương scung cấp thêm tài liệu chứng cứ
mới. Do vậy, Hội đồng xét xchấp nhận kháng cáo của ông V, huỷ giấy chứng
nhận quyền sdụng đất cấp cho anh Nghĩa L1 phù hợp với quy định tại Điều 152
Luật đất đai năm 2024 Điều 34 Bộ luật Tố tụng dân sự như đề nghị của đại
diện Viện kiểm sát tỉnh Bắc Ninh.
[5]. Về án phí dân sự thẩm: Thời điểm xét xử cấp thẩm ông V đã
đủ 60 tuổi, nhưng ông V không có đơn xin miễn án phí, do vậy cấp sơ thẩm buộc
ông V phải chịu án phí dân sự thẩm. Tại phiên toà phúc thẩm ông V đề ngh
được miễn án phí theo quy định của pháp luật. Do vậy, cần miễn án phí cho ông
V phù hợp với quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án
[6]. Về án phí phúc thẩm: Bản án sơ thẩm bị sửa, do vậy ông V không phải
chịu án phí dân sự phúc thẩm là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị
quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
11
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 2 Điều 308 ca B lut T tng dân s, khoản 2 Điều 29
Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc
hi v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án phí, l phí Tòa án.
Chp nhn mt phn kháng cáo ca ông Nguyễn Văn V. Sa mt phn bn án dân
s sơ thẩm s 06/2026/DS-ST ngày 19/01/2026 ca Toà án nhân dân Khu vc 4-
Bc Ninh;
- Căn cứ khoản 9 Điều 26, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điu 147,
157, 165, 227, 228, 271, 273 ca B lut t tng dân sự; Điều 34 B lut t tng
dân s; Điều 166 Bộ luật dân sự; Điu 152 Luật đất đai năm 2024; Điểm đ khoản
1 Điều 12 ca Ngh quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 ca y ban
Thường v Quc hi v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án phí,
l phí Tòa án. X:
1. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn V về việc yêu
cầu buộc anh Nguyễn Văn N phải trả 180m2 đất ở tại thửa đất số 261, tờ bản đồ
số 02, địa chỉ thửa đất tại thôn L, T, L, Bắc Giang diện tích diện tích 605,3m2,
trong đó: 180m2 đất ở, đất TCLN 425,3m2
2. Huỷ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành BU 538673, số
vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 01155 do Ủy ban nhân dân huyện L, tỉnh Bắc
Giang (trước khi sáp nhập) cấp ngày 12/6/2014, đối với thửa đất số 261, tờ bản
đồ số 02, diện tích 605,3m2, địa chỉ thửa đất thôn L, T, huyện L, tỉnh Bắc
Giang (trước khi sáp nhập) cấp cho ông Nguyễn Văn N.
3. Về án phí thẩm: Ông Nguyễn Văn V được miễn án phí dân sự thẩm.
Hoàn trả ông V số tiền tạm ứng án phí 12.000.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng
án phí, lệ phí số 0000636 ngày 26/10/2023 tại Chi Cục thi hành án dân sự huyện
Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang (Nay Phòng thi hành án dân sự khu vực 4-Bắc
Ninh).
4. Về chi phí tố tụng: Ông Nguyễn Văn V phải chịu 12.000.000 đồng tiền
xem xét thẩm định tại chỗ, đo vẽ hiện trạng sử dụng đất định giá tài sản. Xác
nhận ông V đã thi hành xong.
5. Án phí dân sự phúc thẩm: Ông Nguyễn Văn V không phi chu án phí
dân s phúc thm.
6. Bản án dân sự phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
12
Nơi nhận:
- VKS Tnh Bc Ninh;
- Toà án nhân dân khu vc 4-Bc Ninh;
- Phòng THADS khu vc 4-Bc Ninh;
- THA dân s tnh Bc Ninh;
- Các đương sự;
- Lưu HS, VP./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚCTHM
THM PHÁN - CH TO PHIÊN TOÀ
Ng Th Thanh Ho
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 211/2026/DS-PT Bản án số 211/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 211/2026/DS-PT Bản án số 211/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất