Bản án số 657/2026/DS-PT ngày 26/06/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 657/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 657/2026/DS-PT ngày 26/06/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cần Thơ
Số hiệu: 657/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: 657/2026/DS-PT Tổng công ty cổ phần B-Nguyễn Hoàng T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 657/2026/DS-PT Bản án số 657/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 657/2026/DS-PT Bản án số 657/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ CẦN THƠ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 657/2026/DS-PT
Ngày: 26-6-2026
V/v “Tranh chấp đòi lại tài sản”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: Bà Hà Thị Phương Thanh
Các thẩm phán: Bà Lê Thị Minh Trang
Bà Phan Thị Tuyết Mai
- Thư phiên tòa: Phạm Thị Thúy Thẩm tra viên Tòa án nhân dân
thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ: Phùng Bích
Tuyền - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 26 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ
xét xử công khai vụ án thụ số 641/2026/TLPT-DS ngày 28 tháng 4 năm 2026
về việc “tranh chấp đòi lại tài sản”.
Do Bản án dân sự thẩm số 101/2025/DS-ST ngày 19 tháng 11 năm
2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 – Cần Thơ bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 743/2026/QĐ-PT ngày
13 tháng 5 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Tổng Công ty Cổ phần B (PJICO); Địa chỉ: Tầng B, Tòa
nhà M, số B, phố T, phường K, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:
1. Ông Bùi Phi L (có mặt)
2. Ông Bùi Văn H (vắng mặt)
3. Bà Nguyễn Thúy H1 (có mặt)
4. Bà Phan Thị Kiều D (vắng mặt)
5. Bà Trần Hồng N (vắng mặt)
Cùng địa chỉ: Tầng B, Tòa nhà M, số B, phố T, phường K, thành phố
Nội.
2
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1984; Địa chỉ: số A, đường V,
phường M, thành phố Cần T (có mặt)
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Huỳnh Ánh T1
Huỳnh Thị T2 - Văn phòng Luật Huỳnh Ánh T1 thuộc Đoàn Luật
Thành phố C; Địa chỉ: Số G, đường N, phường P, thành phố Cần Thơ (có mặt)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Quách Văn T3; Địa chỉ: Số I đường L, phường P, thành phố Cần
Thơ (xin vắng mặt).
2. Thị P, sinh năm 1971; Địa chỉ: Số G Ninh Bình, Khóm D,
phường B, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
- Người kháng cáo:
1. Tổng Công ty Cổ phần B.
2. Ông Nguyễn Hoàng T là bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn Tổng công ty cổ phần B (gọi tắt PJICO) trình bày nội
dung và yêu cầu khởi kiện như sau: Ông Nguyễn Hoàng T làm việc tại PJICO
theo Hợp đồng lao động số 342 ngày 17/02/2009 với loại hợp đồng lao động
01 năm bắt đầu từ ngày 01/03/2009. Ngày 20/01/2012, ông Nguyễn Hoàng T
được bổ nhiệm giữ chức vụ Trưởng phòng Bảo hiểm khu vực Bạc Liêu Chi
nhánh P3 với nhiệm kỳ 03 năm kể từ ngày 01/02/2012.
Ngày 06/06/2014, ông T được bổ nhiệm giữ chức vụ Trưởng phòng kinh
doanh Công ty B1 nhiệm kỳ 03 năm kể từ ngày 10/06/2014. Sau đó, ngày
21/3/2016 Tổng Giám đốc PJICO đã ký Quyết định số 142/PJICO-- TGĐ về
việc bổ nhiệm chức vụ Phó Giám đốc B1 và giao nhiệm vụ tạm thời đối với ông
Nguyễn Hoàng T kể tngày 01/04/2016. Trong quá trình làm việc điều hành
từ năm 2014-2017, theo số liệu thống kê của kế toán, ông Nguyễn Hoàng T đã
phát sinh công nợ tại PJICO với tổng số tiền là 1.703.839.430 đồng, cụ thể:
Đối với khoản tiền tạm ứng 260.194.921 đồng: Căn cứ vào biên bản
làm việc ngày 14/6/2014 trong đó Đại diện các công ty thành viên gồm P3,
PJICO B, PJICO T (trong đó Giám đốc P3 Trưởng phòng kế toán Quách
Văn T3) Đại diện Phòng Kế toán của Tổng Công ty đã cùng nhau lập Biên
bản làm việc thống nhất một số nội dung, cụ thể: Tạm ứng nhân Nguyễn
Hoàng T: 359.281.500 đồng. Tạm ứng chi phí khai thác 31/12/2013 PC 6356:
87.281.500 đồng. Tạm ứng chi phí khai thác BHXD Dự án xây dựng đường
Trung tâm, bệnh viện L1, bệnh viện tâm thần tính dự kiến phí 1.100 triệu (tỷ lệ
tạm ứng 23%) 05/05/2014 PC 1089: 250.000.000 đồng. Tạm ứng chi phí khai
thác 31/05/2014 PC 1938: 22.000.000 đồng.
Theo đó, ngày 01/07/2014, B1 nhận bàn giao từ P3 với số công nợ tài
khoản 141 của ông T 359.281.500 đồng (theo Phiếu kế toán ngày 000001
ngày 01/07/2014). Quá trình làm việc tại PJICO B, ông T đã tiếp tục tạm ứng
tiền cũng đã hoàn ứng một phần. Tại thời điểm lập Biên bản bàn giao giám
3
đốc ng ty B1 ngày 04/05/2020, ông T đã xác nhận (ký nháy từng trang)
vào Biên bản về việc khoản công nợ tạm ứng nhân 269.676.621 đồng
(tại trang 6 của Biên bản, danh sách thu chi đính kèm). Tuy nhiên, sau thời
điểm này ông T mới chỉ nộp về PJICO Bạc Liêu số tiền công nợ tạm ứng TK
141 theo phiếu kế toán ngày 29/06/2021 stiền: 5.800.000 đồng 3.681.700
đồng. Do đó, số tiền công nợ tạm ứng ông Nguyễn Hoàng T còn nợ PJICO Bạc
Liêu 269.676.621 đồng - 5.800.000 đồng - 3.681.700 đồng = 260.194.921
đồng.
Về khoản công nợ 1.443.644.509 đồng: Căn cứ theo Biên bản làm việc số
08 ngày 09/07/2015 thể hiện rõ, công nợ phải thu thuộc TK 1388 (trang 5) đối
với số tiền nợ 1.067.161.995 đồng, số tiền nợ 360.087.578 đồng 16.394.936
đồng, mặc đối tượng nợ Thị P nhưng đây “chi phí chưa được
thanh toán tại Sóc Trăng. Cán bộ Nguyễn Hoàng T chịu trách nhiệm,” ông T
cũng đã ký xác nhận vào Biên bản này. Tại Bản xác nhận công nợ ngày
31/03/2016, ông Nguyễn Hoàng T cũng đã xác nhận ông cán bquyết toán
đối với những khoản công nợ này, do đó ông Nguyễn Hoàng T phải trách
nhiệm hoàn trả PJICO. Nay PJICO yêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc ông Nguyễn
Hoàng T hoàn trả cho PJICO số tiền 1.703.839.430 đồng.
* Trước yêu cầu khởi kiện của PJICO, bị đơn ông Nguyễn Hoàng T ý
kiến và yêu cầu phản tố như sau:
Đối với khoản công nphí bảo hiểm: 1.443.644.509 đồng PJICO đòi ông
trả hoàn toàn không căn cứ bởi vì, trước khi ông được bổ nhiệm Phó
giám đốc Công ty B1 vào ngày 21/3/2016 thì ngày 09/7/2016 PJICO tổ chức
thanh tra nội bộ thì số công nợ này đã , đối tượng nợ bà Thị P được ghi
trong biên bản làm việc số 08. Ngày 01/4/2016 ông nhận bàn giao tông
Xuân V nguyên Quyền giám đốc Công ty B1 thì trong biên bản bàn giao cũng
scông nợ này, đối tượng nợ vẫn là Thị P (tại biên bản bàn giao ngày
01/4/2016). Ông chỉ người được phân công quyết toán doanh thu phát sinh
của P, đối với đối tượng nợ của ông thì ông đã trả xong vào tháng 4/2016.
vậy, số công nợ này không phải của ông mà là của bà P.
Đối với số tiền tạm ứng PJICO đòi ông 260.194.921đồng không
chính xác. ông không bất kỳ khoản tạm ứng nào như vậy. Ông chỉ tạm
ứng vào ngày 01/7/2014 số tiền 269.676.621 đồng và lý do của việc tạm ứng này
là ông dùng vào việc khai thác bảo hiểm. Tại giai đoạn năm 2012 đến năm 2014,
ông làm việc cùng bà Thị P. Ông P lao động đóng góp doanh thu
cho PJICO tương đối lớn, được ghi nhận doanh số tại Công ty P3 (vì lúc này
Công ty B1 chưa được thành lập) được Công ty T4 chi phí lợi nhuận đáng
được hưởng của ông P1 tổng cộng 1.849.659.007 đồng nhưng phía
PJICO chưa chỉ trả cho ông và P, nguyên Trưởng phòng kế toán tổng
hợp Công ty P3 xác nhận ngày 26/6/2015.
Đến khi ông nghỉ việc vào cuối năm 2021 cho đến nay PJICO cũng chưa
trả số tiền chi phí khai thác, lợi nhuận nêu trên cho ông P. vậy, ông
không chi phí đhoàn ứng số tiền tạm ứng 269.676.621 đồng. Do đó, ông
phản tố yêu cầu Tòa án giải quyết:
4
1. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông không
công nợ đối với PJICO. Ông không có trách nhiệm phải trả.
2. Buộc PJICO thanh toán cho ông Thị P chi phí khai thác (thù
lao, lợi nhuận) chưa được thanh toán tại giai đoạn năm 2012 đến năm 2014
1.849.659.007 đồng nhưng yêu cầu phản tố bị đơn đã rút tại phiên tòa sơ thẩm.
* Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày:
- Đối với Thị P từ khi thụ đến giải quyết luôn vắng mặt nên
không ghi nhận được ý kiến của bà.
- Ông Quách Văn T3 trình bày: Vào ngày 26/6/2015 giữa ông và ông T có
bảng tổng hợp chi phí chưa được thanh toán năm 2012; 2013 và 2014. Các
khoản chi phí khai thác bảo hiểm chưa được thanh toán ông tổng hợp đối
chiếu với ông T, ông T phải có trách nhiệm trình giám đốc Công ty P3 phê duyệt
thanh toán theo quy định của PJICO. Ông chỉ trách nhiệm đối chiếu các
khoản nguồn chi phí khai thác bảo hiểm chưa được quyết toán theo văn bản giao
chi phí khai thác bảo hiểm và các chỉ đạo của Giám đốc Công ty P3 trong các
năm 2012; 2013 và năm 2014.
* Vụ việc hòa giải không thành nên được đưa ra xét xthẩm công khai. Tại
bản án dân sthẩm s101/2025/DS-ST ngày 19 tháng 11 năm 2025 của Tòa
án nhân dân khu vực 5 – Cần Thơ xét xử và quyết định như sau:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Tổng công ty cổ phần B.
Buộc ông Nguyễn Hoàng T trách nhiệm trả cho Tổng công ty cổ phần B số
tiền là: 276.589.857 đồng.
Khi bản án hiệu lực pháp luật, kể từ ngày nguyên đơn đơn yêu cầu
thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng
tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi
hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015
tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
2. Đình chỉ đối với yêu cầu phản tcủa bị đơn ông Nguyễn Hoàng T đối
với yêu cầu nguyên đơn về việc: Buộc Tổng công ty Cổ phần B thanh toán chi
phí khai thác (thù lao, lợi nhuận) số tiền là 1.849.659.007 đồng.
3. Không chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Tổng công ty c
phần B: Buộc ông Nguyễn Hoàng T trách nhiệm trả cho Tổng công ty cổ
phần B số tiền là: 1.427.249.573 đồng.
4. Ngoài ra bản án còn tuyên về án pdân sự, quyền kháng cáo của các
đương sự.
* Ngày 27 tháng 11 năm 2025, nguyên đơn PJICO kháng cáo yêu cầu Tòa
án cấp phúc thẩm xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
* Ngày 01 tháng 12 năm 2025, bđơn ông T kháng cáo yêu cầu Tòa án
cấp phúc thẩm xét xử không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn.
* Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và kháng cáo vì với chức
5
danh quản lý thì ông T phải có nghĩa vụ trả số tiền này cho công ty.
- Bị đơn không đồng ý với kháng cáo của nguyên đơn đề nghị chấp
nhận kháng cáo của bị đơn.
- Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của bđơn ông Nguyễn Hoàng
T bà Huỳnh Ánh T1 trình bày: Đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận
toàn bộ yêu cầu khởi kiện và kháng cáo của PJICO, vì thời điểm ông T phát sinh
công nợ là Trưởng phòng kinh doanh thì bđơn đã ứng để thanh toán số tiền chi
phí khai thác cho bà P, được Giám đốc Chi nhánh đồng ý và chỉ làm thủ tục hợp
thức hóa hoạt động kinh doanh. Về khoản công nợ phí bảo hiểm: 1.443.644.509
đồng thì đối tượng nợ Lê Thị P được ghi trong biên bản làm việc số 08,
bị đơn chỉ người được phân công quyết toán doanh thu phát sinh của P,
ông T không phải đối tượng nợ phải nghĩa vụ. Công nợ này trước ngày
01/4/2016. Việc bị đơn chịu trách nhiệm đây về công tác quản lý, điều hành
hoạt động kinh doanh chứ không phải chịu trách nhiệm về công nợ của người
khác. Đề nghị không chấp nhận kháng cáo của PJICO chấp nhận kháng cáo
của ông T
- Đại diện Viện kiểm sát phát biểu tại phiên tòa phúc thẩm:
+ Về tố tụng: Người tham gia tố tụng người tiến hành tố tụng đã thực
hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự tại Tòa án cấp phúc thẩm.
+ Về nội dung: Qua tranh tụng tại phiên tòa phúc thẩm xem xét các
chứng cứ trong hồ sơ, thấy rằng, cấp thẩm xét xử đúng quy định nên đ
nghị giữ nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Quách Văn T3
yêu cầu đề nghị xét xử vắng mặt, Thị P đã được triệu tập hợp lệ đến lần
thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo
quy định tại Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Xét kháng cáo của nguyên đơn công ty B1:
[2.1] Qua diễn biến tranh tụng tại phiên tòa hôm nay xem xét các
chứng cứ trong hồ sơ, thấy rằng, bị đơn làm việc cho nguyên đơn qua
nhiều giai đoạn với những chức vụ khác nhau. Quá trình làm việc, thì phía bị
đơn nguyên đơn lập nhiều biên bản để giải quyết công nợ với nhau, trong
đó có Biên bản làm việc số 08 lập ngày 09/7/2015 (ngày chính xác là 09/7/2016)
giữa đại diện PJICO và bị đơn là Giám đốc công ty, nguyên giám đốc ông
Xuân V, tại trang 5 ghi nhận: “Công nợ phải thu khác 1388” tại mục đối
tượng nợ ghi Thị P, số tiền nợ 1.067.161.995 đồng và Bích P2, số tiền nợ
360.087.578 đồng, “Công nợ này là chi phí chưa được thanh toán tại Sóc Trăng.
Cán bộ Nguyễn Hoàng T chịu trách nhiệm”, qua nội dung làm việc ràng
căn cứ xác định nợ do Thị P tạm ứng chi phí khai thác, nhưng không
xác định rõ ông Nguyễn Hoàng T phải chịu trách nhiệm như thế nào là phải chịu
trách nhiệm trả hay chỉ người phụ trách hồ quyết toán công nợ, đồng thời,
6
qua lời khai của ông Quách Văn T3: ông T phải trách nhiệm trình giám đốc
công ty P3 phê duyệt thanh toán theo quy định của Công ty”, nên căn cứ xác
định ông Nguyễn Hoàng T không phải người tạm ứng chi phí nên không
nghĩa vụ phải trả nợ cho chi phí tạm ứng của Thị P cho nguyên đơn số
tiền 1.427.249.573 đồng đúng. vậy, kháng cáo của PJICO không căn
cứ chấp nhận.
[3] Xét kháng cáo của bị đơn ông T: Xét, biên bản bàn giao Giám đốc
Công ty B1 ngày 04/5/2020, Biên bản làm việc số 08 lập ngày 09/7/2015 (ngày
chính xác 09/7/2016) đều bị đơn xác nhận từng trang ghi họ tên,
kèm theo các tài liệu khác về thu chi tạm ứng nhưng được bị đơn mục người
nhận, xác định số tiền là 269.676.621 đồng, sau khi trừ khoản tiền bị đơn nộp về
PJICO Bạc Liêu 5.800.000 đồng 3.681.700 đồng thì đủ sở xác định công
nợ TK141: bị đơn phải nộp trả lại cho nguyên đơn số tiền 260.194.921 đồng.
Đối với công nợ 1388 thì ràng xác định công nợ của bị đơn chi phí tạm
ứng chưa thanh toán nên bị đơn phải nghĩa vụ nộp trả lại cho nguyên đơn số
tiền 16.394.936 đồng. Do đó, yêu cầu kháng cáo của bị đơn không đồng ý trả
khoản này cho nguyên đơn là không có căn cứ chấp nhận.
[4] Đối với việc đình chỉ phản tố của bị đơn không ai kháng cáo, kháng
nghị nên có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo kháng nghị.
[5] Với những nhận định trên nên đề nghị của đại diện Viện kiểm sát
phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử, đúng quy định pháp luật. Cấp
thẩm đánh giá chứng cứ và chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là đúng
nên giữ nguyên.
[6] Về phần án phí:
[6.1] Sơ thẩm: giữ nguyên như án sơ thẩm
[6.2] Phúc thẩm: Nguyên đơn, bị đơn đều phải chịu do kháng cáo không
được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
*Căn cứ: - Khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án;
*Tuyên xử:
- Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn Tổng công ty cổ phần B.
- Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn ông Nguyễn Hoàng T.
- Giữ nguyên Bản án dân sự thẩm số 101/2025/DS-ST ngày 19 tháng
11 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 – Cần Thơ.
-Về án phí phúc thẩm:
7
Nguyên đơn phải chịu 300.000đ, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí
300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012093
ngày 11/12/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.
Bị đơn phải chịu 300.000đ, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000
đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011129 ngày
01/12/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân s quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b
9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
Nơi nhận: THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Các đương sự; (Đã ký)
- VKSND TPCT;
- TAND khu vực 5 – Cần Thơ;
- Phòng THADS khu vực 5 – Cần Thơ;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Hà Thị Phương Thanh
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 657/2026/DS-PT Bản án số 657/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 657/2026/DS-PT Bản án số 657/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất