Bản án số 302/2026/DS-PT ngày 16/06/2026 của TAND tỉnh An Giang về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 302/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 302/2026/DS-PT ngày 16/06/2026 của TAND tỉnh An Giang về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh An Giang
Số hiệu: 302/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Trịnh Bảo K. - Trương Công M. - Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản; đòi tài sản - tiền
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 302/2026/DS-PT Bản án số 302/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 302/2026/DS-PT Bản án số 302/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
_________________
Bản án số: 302/2026/DS-PT
Ngày : 16/6/2026
V/v Tranh chấp bồi thường thiệt hại
ngoài hợp đồng; Hợp đồng vay tài sản.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy Hồng.
Các Thẩm phán: Ông Đào Chí Keo và bà Nguyễn Ngọc Giao.
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn Trọng - Thư ký Tòa án nhân dân
tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh An Giang tham gia phiên tòa:
Bà Lương Thị Hương - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh An Giang (Cơ
sở B) xét xử phúc thẩm công khai vụ án n sự phúc thẩm thụ số
223/2026/TLPT-DS ngày 10 tháng 4 năm 2026 về việc Tranh chấp bồi thường
thiệt hại ngoài hợp đồng; Hợp đồng vay tài sản”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 49/2026/DS-ST ngày 11 tháng 02 năm 2026
của Tòa án nhân dân khu vực – An Giang bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 205/2026/QĐ-PT ngày
14 tháng 4 năm 2026, Quyết định hoãn phiên tòa số 249/2026/QĐ-PT ngày 05
tháng 5 năm 2026 Quyết định hoãn phiên tòa số 290/2026/QĐ-PT ngày 21
tháng 5 năm 2026 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Trịnh Bảo K, sinh năm 1997; CCCD số
************ cấp ngày 10/2/2025; nơi đăng thường trú: Số B đường N,
khóm Đ, phường L, tỉnh An Giang; địa chỉ liên hệ: Số D đường Số B, Khu phố
C, phường L, thành phố T (có mặt).
2. Bị đơn: Ông Trương Công M, sinh năm 1997; nơi trú: Số A đường
P, khóm B, phường B, tỉnh An Giang (vắng mặt).
Người đại diện theo ủy quyền của ông Trương Công M: Ông Trương
Thanh H, sinh năm 1971; CCCD số ************ cấp ngày 29/11/2024; nơi
cư trú: Số A đường P, khóm B, phường B, tỉnh An Giang (có mặt).
3. Người làm chứng: Ông Trần Văn T, sinh năm 2006; nơi trú: Tỉnh lộ
835, cầu L, Ấp A, xã R, tỉnh Tây Ninh (vắng mặt).
2
4. Người kháng cáo: Nguyên đơn ông Trịnh Bảo K.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện, tự khai của ông Trịnh Bảo K trong quá trình giải
quyết vụ án trình bày:
Vào ngày 28/7/2022, ông K đã cho ông Trương Công M mượn không lãi
suất số tiền 36.500.000 đồng trong đó: 34.500.000 đồng chuyển khoản
2.000.000 đồng được giao bằng tiền mặt. Sau khi ông M trễ hẹn, ông K đã nhiều
lần gặp ba mẹ, họ hàng ruột thịt cũng như bạn của ông M để nhờ liên hệ trả
tiền nhưng ông M vẫn ý định trốn tránh không trả tiền cho ông K. Ngày
12/3/2024, sau khi ông K đến ngân hàng H1 nơi ông M làm việc, ông M chuyển
khoản trả lần đầu tiên 500.000 đồng. Vào ngày 20/3/2024 17/4/2024, ông
M gửi thêm 1.000.000 đồng mỗi lần. Kể từ đó đến khi ông K thuê luật sư, ông
M không trả thêm khoản nào nữa.
Đến ngày 17/12/2024, ông K buộc phải thuê luật để hỗ trợ đòi nợ. Chi
phí ông K thuê luật 12.000.000 đồng. Chỉ sau khi luật liên hệ làm
việc thì ông M mới chủ động liên lạc lại đồng thời thừa nhận trước đó đã cố
tình không liên lạc với ông K.
Đến ngày 23/01/2025, ông M chuyển khoản cho ông K 33.000.000 đồng,
đồng thời chặn số điện thoại và không trả lời tin nhắn nữa mặc dù vẫn còn thiếu
1.000.000 đồng trong khoản nợ gốc.
Ngày 05/3/2025, ông K tiếp tục phải lên đến ngân hàng H1 nơi ông M làm
việc yêu cầu gặp lãnh đạo, ông M mới thừa nhận biết còn thiếu 1.000.000
đồng nợ gốc và chuyển khoản trả cho ông K.
Như vậy, tính đến ngày 05/3/2025, ông M đã trả đủ số tiền gốc vay
36.500.000 đồng. Tuy nhiên, ông M vẫn chưa thanh toán các khoản chi phí phát
sinh do hành vi chậm trả trốn tránh nghĩa vụ trả nợ của mình, bao gồm chi
phí thuê luật chi phí hợp cần thiết đđòi lại được nợ, lãi chậm trả
các chi phí khác.
Ông Trịnh Bảo K khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cụ thể nsau:
Buộc ông Trương Công M trả lại toàn bộ chi phí thuê luật ông K đã phải
bỏ ra để đòi lại khoản nợ do hành vi trốn tránh của ông M 12.000.000 đồng
(Mười hai triệu đồng). Trả tiền lãi nợ quá hạn trên số tiền gốc 36.500.000 đồng,
với lãi suất 10%/năm khi các bên chưa có thoả thuận lãi suất chậm trả được tính
theo từng giai đoạn với tổng số ngày quá hạn 888 ngày, tổng tiền lãi qua từng
giai đoạn là 8.276.164 đồng. Buộc ông Trương Công M trả chi phí đi lại phục vụ
cho quá trình đòi nợ là 1.140.000 đồng, tương ứng 3 lần đi về từ B Quận B
đến thành phố L bằng xe khách. Đây thiệt hại thực tế phát sinh do hành vi vi
phạm thoả thuận, cũng như do không hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng của ông M.
Tổng số tiền yêu cầu ông M thanh toán là 21.416.164 đồng.
Bị đơn do ông Trương Thanh H người đại diện theo ủy quyền trình
bày: Vào ngày 22/12/2024, mặt ông K ông T thì ông K thống nhất ông M
3
còn nợ 32.000.000 đồng. Ông K thống nhất cho ông M trả dần mỗi tháng
2.000.000 đồng cho đến khi hết, việc thỏa thuận này thỏa thuận miệng trong
đó không thỏa thuận các chi phát phát sinh khác như phí luật sư. Đến ngày
26/12/2024, ông K cho biết phát sinh thêm 2.000.000 đồng ông K chốt nợ tổng
số 36.500.000 đồng yêu cầu thanh toán trước tết âm lịch 2025. Ông M đã
trả lần 1 được 2.500.000 đồng (từ ngày 12/3/2024; 21/3/2024 17/4/2024); trả
lần 2 33.000.000 đồng vào ngày 23/01/2025 1.000.000 đồng vào ngày
05/3/2025. Do đó ông M không vi phạm thỏa thuận với ông K nên không
đồng ý toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông K.
- Tại bản tự khai ngày 18/01/2026, người làm chứng ông Trần Văn T trình
bày: Ngày 22/12/2024, ông T có đi cùng ông Trương Công M để gặp ông Trịnh
Bảo K tại một quán nước trên đường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông
T mặt trong suốt quá trình ông M ông K trao đổi với nhau trực tiếp
nghe được nội dung trao đổi liên quan đến vấn đề tiền nợ giữa hai bên. Trong
buổi gặp, ông T nghe ông K và ông M trao đổi về số tiền nợ còn lại, nội dung
trao đổi đó, tôi nghe ông M nói số tiền còn lại 32.000.000 đồng và ông K
không ý kiến phản đối đối với con số này trong buổi làm việc hôm đó. Về
việc thanh toán, ông K hỏi ông M về thời điểm và cách thức trả nợ. Ông M trình
bày phương án mỗi tháng trả 2.000.000 đồng, bắt đầu việc trả nợ sau tết, ông K
đồng ý với cách thức thanh toán nêu trên. Trong suốt qtrình trao đổi giữa hai
bên, ông T không nghe ông K đề cập hoặc yêu câu ông M phải trả thêm các
khoản tiền khác như tiền lãi, lãi do chậm thanh toán, chi phí luật sư hoặc chi phí
đi lại. Do điều kiện công tác nên xin vắng mặt tất cả các phiên xét xử.
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 49/2026/DS-ST ngày 11 tháng 02 năm 2026
của Toà án nhân dân khu vực – An Giang:
Căn cứ khoản 3, khoản 6 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản
1 Điều 39, Điều 70; Điều 168; Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273, Điều
278 khoản 1 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 360, 361,
463, 466, 468, 469 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
*Tuyên xử:
+ Không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Trịnh Bảo K buộc
ông Trần Công M1 phải trả số tiền 21.416.164 đồng. Trong đó, tiền lãi quá hạn
chưa thanh toán là: 8.276.164 đồng; chi phí đi lại đòi nợ 1.140.000 đồng; chi
phí thuê luật sư là 12.000.000 đồng.
+ Về án phí dân sự thẩm: Ông Trịnh Bảo K phải chịu 1.070.808 đồng
án phí dân sự thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 525.000 đồng tạm ứng
án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004639 ngày 15/10/2025 của Thi hành án dân
sự tỉnh An Giang (Phòng Thi hành án khu vực 9 An Giang). Ông Trịnh Bảo K
còn phải nộp thêm 545.808 đồng.
Ngoài ra, bản án còn tuyên về quyền kháng cáo của các đương sự.
4
Sau khi xét xử thẩm, ngày 03/3/2026 nguyên đơn ông Trịnh Bảo K
đơn kháng cáo không đồng ý với bản án thẩm, yêu cầu cấp phúc thẩm xem
xét lại toàn bộ nội dung bản án sơ thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm hôm nay,
Ông Trịnh Bảo K ông Trương Thanh H người đại diện theo ủy
quyền của bị đơn ông Trương Công M đã thống nhất, thỏa thuận được với nhau
về việc giải quyết v án, bị đơn đồng ý trả thêm cho nguyên đơn s tiền
10.000.000 đồng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh An Giang phát biểu ý kiến: Tại giai
đoạn phúc thẩm những người tiến hành tố tụng tham gia tố tụng đã thực hiện
đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân stuân thủ đúng pháp luật trong
quá trình giải quyết vụ án. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các
quy định về phiên tòa phúc thẩm, đảm bảo đúng nguyên tắc xét xử, thành phần
Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thủ tục phiên tòa theo quy định của Bộ
luật Tố tụng dân sự. Về nội dung, qua trình bày của các đương sự tại phiên tòa,
đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm căn cứ khoản 2 Điều 308 của Bộ luật Tố
tụng dân sự năm 2015, phúc xử: Chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn ông
Trịnh Bảo K. Sửa Bản án dân sự thẩm số 49/2026/DS-ST ngày 11 tháng 02
năm 2026 của Toà án nhân dân khu vực 9 An Giang, công nhận sự thỏa thuận
của các đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ vụ án đã được
xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử
nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Về tính hợp pháp của đơn kháng cáo: Ông Trịnh Bảo K kháng cáo
trong hạn luật định nộp tạm ứng án phí đầy đủ nên được Hội đồng xét xử
chấp nhận.
[1.2] Về sự mặt của đương sự: Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn
bản tố tụng theo đúng quy định của pháp luật. Tại phiên tòa, bị đơn vắng mặt
nhưng có người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng. Căn cứ Điều 228, Điều
229 của Bộ luật ttụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ
án.
[1.3] Về thủ tục ủy quyền: Bị đơn ông Trương Công M ủy quyền cho ông
Trương Thanh H theo Giấy ủy quyền ngày 13/11/2025 do Phòng C An Giang
chứng nhận số công chứng 1691/2025/CCGD. Hội đồng xét xử xét thấy thủ tục
ủy quyền trên phù hợp với quy định tại khoản 4 Điều 85 của Bộ luật Tố tụng dân
sự nên được chấp nhận.
[2] Về nội dung vụ án:
Tại phiên tòa phúc thẩm, ông Trịnh Bảo K ông Trương Thanh H
người đại diện theo ủy quyền của bị đơn ông Trương Công M đã tự nguyện
5
thống nhất, thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án sự thỏa thuận
này không trái pháp luật nên được Hội đồng xét xử ghi nhận về việc bị đơn đồng
ý trả cho nguyên đơn chi phí luật sư, tiền lãi nợ quá hạn và chi phí đi lại với tổng
số tiền là 10.000.000 đồng.
[3] Về án phí:
Dân sự thẩm: Bị đơn, nguyên đơn mỗi người phải chịu ½ án phí theo
quy định (5% x 10.000.000 đồng) với số tiền là 250.000 đồng.
Dân sự phúc thẩm: Do kháng cáo được chấp nhận nên ông K không phải
chịu án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 308; Điều 296, Điều 300 của Bộ luật Tố tụng
Dân sự năm 2015; Điều 12, Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu kháng
cáo của nguyên đơn ông Trịnh Bảo K.
Sửa Bản án dân s thẩm số 49/2026/DS-ST ngày 11 tháng 02 năm
2026 của Tòa án nhân dân khu vực – An Giang.
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, Điều 147, Điều 148, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015; Điều 360, Điều 361, Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 469 của Bộ luật
Dân sự năm 2015; Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí
Tuyên xử:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Ông Trần Công M1 trách nhiệm trả cho ông Trịnh Bảo K chi phí luật
sư, tiền lãi nợ quá hạn chi phí đi lại với tổng số tiền 10.000.000 đồng
(mười triệu đồng).
2. Về án phí:
2.1. Dân sự sơ thẩm:
Ông Trịnh Bảo K phải chịu 250.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được
khấu trừ vào số tiền 525.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số
0004639 ngày 15/10/2025 của Thi hành án dân stỉnh An Giang (Phòng Thi
hành án khu vực 9 An Giang). Ông Trịnh Bảo K được nhận lại 275.000 đồng
(hai trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).
Ông Trần Công M1 phải chịu 250.000 đồng (hai trăm năm mươi nghìn
đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
6
2.2. Dân sphúc thẩm: Ông Trịnh Bảo K được nhận lại stiền 300.000
đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số
000717 ngày 23/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2
của Luật Thi hành án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi
hành án dân squyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyên thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,
Điều 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện
theo qui định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh An Giang;
- Phòng Thi hành án DS khu vực-An Giang;
- Tòa án nhân dân khu vực-An Giang;
- Phòng KTNV & THA;
- Đương sự “Để thi hành”;
- Văn phòng; Tòa Dân sự, hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Thúy Hồng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 302/2026/DS-PT Bản án số 302/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 302/2026/DS-PT Bản án số 302/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất