Bản án số 608/2026/DS-PT ngày 02/07/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 608/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 608/2026/DS-PT ngày 02/07/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 608/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 02/07/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: TRANH CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 608/2026/DS-PT Bản án số 608/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 608/2026/DS-PT Bản án số 608/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
Bn án s: 608/2026/DS-PT
Ngày: 02 7 - 2026
V/v Tranh chp quyn s dụng đất
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Thành Trung
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Văn Dũng.
Bà Ngô Thị Kim Châu
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Hồng Thẩm tra viên Ta n nhân dân
tnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm t nhân dân tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa:
Bà Lê Thị Thanh Xuân - Kiểm st viên.
Ngày 02 thng 7 năm 2026 tại trụ sở Ta n nhân dân tnh Vĩnh Long xét
xử phúc thẩm công khai vụ n thụ số 335/2026/TLPT-DS ngày 27 thng 5 năm
2026 về việc tranh chấp quyền sử dụng đất (ranh đất) di dời tài sản trên đất bồi
thường thiệt hại tài sản.
Do bản n dân sự sơ thẩm số 33/2026/DS-ST ngày 09/4/2026 của Ta n
nhân dân khu vực 4 – Vĩnh Long bị khng co.
Theo Quyết định đưa vụn ra xét xử phúc thẩm số: 574/2026/QĐ-PT ngày
10 thng 6 năm 2026, giữa cc đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1964.
Địa ch: Số A, ấp A, xã T, tnh Vĩnh Long.
- Bị đơn:
1. Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1955
2. Ông Nguyễn Đức H1, sinh năm 1955
3. Ông Trần Trọng L, sinh năm 1965
4. Ông Vương Ngọc T, sinh năm 1961
5. Bà Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1980
Cùng địa ch: ấp A, xã T, tnh Vĩnh Long.
Người đại diện hợp php cho Bích N, ông T: Ông Nguyễn Văn V, sinh
năm 1955. Địa ch: ấp A, xã T, tnh Vĩnh Long (theo văn bản ủy quyền ngày
24/06/2026)
2
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1960.
Địa ch: Khu 1, thị trấn Trà Ôn, huyện Trà Ôn, tnh Vĩnh Long nay là ấp 1,
xã Trà Ôn, tnh Vĩnh Long
2. Bà Dương Thị Bé T1, sinh năm 1969.
Địa ch: ấp A, xã T, tnh Vĩnh Long.
Người đại diện hợp php cho T1: Ông Trần Trọng L, sinh m: 1965;
Địa ch: Ấp A, xã T, tnh Vĩnh Long (theo văn bản ủy quyền ngày 13/3/2023)
3. Bà Nguyễn Mỹ N1, sinh năm 1956;
Địa ch: ấp A, xã T, tnh Vĩnh Long.
Người đại diện hợp php cho N1: Ông Nguyễn Đức H1, sinh năm: 1955;
Địa ch: đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 20/3/2023).
4. Nguyễn Thị M, sinh năm 1969;
Địa ch: ấp A, xã T, tnh Vĩnh Long.
Người đại diện hợp php của M: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1969;
Địa ch: S A, ấp A, T, tnh Vĩnh Long (theo văn bản ủy quyền ngày
14/11/2022).
5. Ông Huỳnh Hữu P, sinh năm 1998.
Địa ch: Ấp Phú Long, xã phú Thành, tnh Vĩnh Long
Tạm trú: Ấp 1, xã Trà Ôn, tnh Vĩnh Long.
6. Ông Trần Chí L1, sinh năm 1975.
Địa ch: Ấp 2, xã Trà Ôn, tnh Vĩnh Long
7. Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1971.
8. Bà Cao Thị M1, sinh năm 1968.
Cùng địa ch: Ấp T, xã T, tnh Vĩnh Long.
- Người kháng cáo: Ông Nguyễn Văn H nguyên đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 29/9/2022 và đơn khởi kiện bổ sung ngày
11/11/2022 và các lời khai tiếp theo trong quá trình giải quyết vụ án ông Nguyễn
Văn H và bà Nguyễn Thị M trình bày:
Năm 2002, ông Nguyễn Văn H Nguyễn Thị M mua một căn nhà
cấp 4 gắn liền thửa số 91, tờ bản đồ số 18, diện tích 66,9 loại đất đô thị được
Sở tài nguyên và môi trường tnh V cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày
18/3/2016. Khi chuyển nhượng thửa đất hướng tây thửa đất 01 con hẻm để
làm lối đi và để mở cửa sổ, phần đất có chiều ngang 1,25m, chiều dài 13,55m.
3
Trong qu trình sử dụng bị ông Nguyễn Đức H1, Nguyễn Văn V; ông Trần
Trọng LVương Ngọc T Nguyễn Thị Bích N đã lấn chiếm phần đất này xây
dựng nhà bếp nhà, nhà vệ sinh. Đồng thời làm mi che vào st vch tường nhà
ông dẫn đến nước chảy thấm vào vch tường làm hỏng vch tường. Ông,
bà đã nhiều lần yêu cầu cc hộ nêu trên di dời toàn bộ vật kiến trúc trả lại đất cho
ông bà.
Nay H bà M khởi kiện yêu cầu Ta n giải quyết: yêu cầu hộ ông V, hộ ông
H1, hộ ông L, hộ ông T và bà N di dời toàn bộ vật kiến trúc, giao trả lại phần đất
lấn chiếm cụ thể như sau:
+ Buộc ông V trả 3m² thuộc thửa 91-2
+ Buộc ông H1 trả 3,6m² thuộc thửa 91-3;
+ Buộc ông L trả ông 3,7m² thuộc thửa 91-4;
+ Buộc ông T trả ông 2,7m² thuộc thửa 91-5.
Trong qu trình giải quyết vụ n ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị Mỹ R
lại yêu cầu khởi kiện đối với ông Nguyễn Văn V, hộ ông Nguyễn Đức H1, hộ ông
Trần Trọng L và hộ ông, bà Vương Ngọc T, Nguyễn Thị Bích N bồi thường vch
tường nhà đã bị hư hỏng cho gia đình ông bà là 25.000.000 đồng.
Tại đơn phản tố ngày 28/5/2024 các lời khai tiếp theo trong quá trình
giải quyết vụ án ông Nguyễn Văn V trình bày:
Vào năm 1990 vợ chồng ông mua 01 căn nhà gắn liền diện tích đất
27,8m² thuộc thửa đất số 97 và đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở. Từ lúc mua đến nay ông sử dụng đất giữ nguyên hiện
trạng, quyền sử dụng đất của ông đã được cấp lại 03 lần. Ông không đồng ý yêu
cầu của M ông H ông được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
sử dụng đất trước khi ông H, M mua nhà đất sinh sống. Khi về nhà sinh
sống thì bà M, ông H giữ nguyên hiện trạng không xây dựng gì thêm.
Vào năm 2003 ông H, M đã làm đơn khởi kiện hộ ông về việc tranh chấp
phần không gian và thành cầu nhà vệ sinh trên con hẻm công cộng, con hẻm này
ông bà sử dụng từ năm 1990. Tại Bản n số 77/DSST ngày 23/9/2003 của Ta n
nhân dân huyện Trà Ôn xử bc yêu cầu khởi kiện của M về việc yêu cầu ông
V tho dỡ tấm che qua ô văng cửa sổ và thành cầu nhà vệ sinh xây dính vào
bức tường nhà M làm ảnh hưởng nước mưa thấm tường mục chân tường
nhà bà M.
Nhưng đến năm 2016, Ủy ban nhân dân huyện T lại cấp cho ông H, M
con hẻm công cộng 13 m² làm ảnh hưởng đến sinh hoạt cho hộ của ông và 03 hộ
cn lại. Đây là lối thot nước chung cho 06 hộ. Nay M, ông H tiếp tục khởi
kiện hộ của ông và 03 hộ cn lại yêu cầu di dời tường nhà, cầu vệ sinh trả lại diện
tích theo đo đạc hiện trạng khu đất đất, đồng thời buộc cc hộ có trch nhiệm liên
đới bồi thường bức tường do qu trình sdụng nước thấm tường cho ông H,
M 25.000.000 đồng thì ông không đồng ý. Đồng thời ông không đồng ý trả diện
4
tích 03m² thuộc tch thửa 91-2 theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và yêu cầu
Ta n công nhận diện tích 03m² cho ông.
Tại đơn phản tố ngày 28/5/2024 các lời khai tiếp theo trong quá trình
giải quyết vụ án bị đơn ông Nguyễn Đức H1 trình bày:
Vào năm 1990 ông có mua 01 căn nhà gắn liền diện tích đất 27,9 m² thuộc
thửa đất số 96 và đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở. Từ lúc mua đến nay gia đình của ông sử dụng đất giữ nguyên hiện trạng.
Vào năm 2003 ông H, M đã làm đơn khởi kiện ông Nguyễn Văn V về
việc tranh chấp phần không gian thành cầu nhà vệ sinh trên con hẻm công cộng
13 m², con hẻm này được cc hộ bị kiện sử dụng tnăm 1990. Tại Bản n số
77/DSST ngày 23/9/2003 của Ta n nhân dân huyện Trà Ôn xử bc yêu cầu khởi
kiện của ông H, bà M, ông H, bà M công nhận đây là hẻm công cộng. Nay bà M,
ông H khởi kiện ông và 03 hộ cn lại yêu cầu chúng tôi di dời tường nhà, cầu vệ
sinh trả lại diện tích đất 13 m² trong đó hộ của ông trả 3,6 m² thuộc tch thửa 91-
3 ông không đồng ý và yêu cầu Ta n giải quyết công nhận diện tích đất 3,6
thuộc tch thửa 91-3 thuộc quyền sử dụng của ông.
- Tại đơn phản tố ngày 28/5/2024 và các lời khai tiếp theo trong quá trình
giải quyết vụ án bị đơn ông Trần Trọng L trình bày:
Vào năm 1990 ông có mua 01 căn nhà gắn liền diện tích đất 27,8 m² thuộc
thửa đất số 95 và đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở. Từ lúc mua đến nay thì giữ nguyên hiện trạng. Nay bà M, ông H khởi kiện
yêu cầu di dời tường nhà, cầu vệ sinh trả lại diện tích đất 3,7m2 thuộc tch thửa
91-4, đồng thời buộc cc hộ bị kiện trch nhiệm liên đới bồi thường bức tường
do qu trình sử dụng thì ông không đồng ý yêu cầu Ta n giải quyết công
nhận diện tích đất 3,6 m² thuộc tch thửa 91-3 thuộc quyền sử dụng của ông.
- Tại đơn phản tố ngày 28/5 các lời khai tiếp theo trong quá trình giải
quyết vụ án ông Vương Ngọc T trình bày:
Vào năm 1990 ông có mua 01 căn nhà gắn liền diện tích đất 30,9 m² thuộc
thửa đất số 94 và đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở. Từ lúc mua đến nay giữ nguyên hiện trạng. NayM ông H khởi yêu cầu
di dời tường nhà, cầu vệ sinh trả lại diện ch đất 2,7 thuộc tch thửa 91-5,
đồng thời buộc trch nhiệm liên đới bồi thường bức tường do qu trình sử dụng
nước thấm tường cho ông H, bà M 25.000.000 đồng thì ông không đồng ý và yêu
cầu Ta n giải quyết công nhận diện tích đất 3,6 thuộc tch thửa 91-3 thuộc
quyền sử dụng của ông.
- Tại bản tự khai ngày 20/3/2023 và cc lời khai tiếp theo trong qu trình
giải quyết vụ n người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị K trình
bày: Bà vợ ông V thống nhất với lời trình bày của ông V không bổ sung
thêm.
5
- Tại biên bản lấy lời khai ngày 17/9/2025 cc lời khai tiếp theo trong
qu trình giải quyết vụ n người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Trần Chí
L1 trình bày: Anh có hợp đồng thuê nhà với ông Trần Trọng L thời hạn thuê là 03
năm nay ông H, bà M với ông L tranh chấp ông không có yêu cầu gì trong vụ n
đồng thời ông xin vắng mặt trong suốt qu trình giải quyết tại Tòa án.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 17/9/2025 và cc lời khai tiếp theo trong qu
trình giải quyết vụ n người quyền lợi nghĩa vụ liên quan anh Huỳnh Hữu
P trình bày: Anh có hợp đồng thuê nhà với ông Nguyễn Đức H1 thời hạn thuê là
07 năm nay ông H, M với ông H1 tranh chấp anh không có yêu cầu gì trong vụ
n đồng thời ông xin vắng mặt trong suốt qu trình giải quyết tại Ta n.
Tại văn bản đnghị ngày 02/7/2025 và cc lời trình bày tiếp theo trong qu
trình giải quyết vụ n bà Cao Thị M1 trình bày: Vào năm 2022 thuê của ông
V K1 căn nhà để kinh doanh nay vụ kiện tranh chấp giữa ông H M chị
không yêu cầu gì trong vụ n.
Tại bản n dân sự thẩm s33/2026/DS-ST ngày 09/4/2026 của Ta n
nhân dân khu vực 4 – Vĩnh Long đã xử:
Áp dụng cc Điều 5, khoản 2, khoản 9 Điều 26, Điều 35, điểm c khoản 1
Điều 39, khoản 1 Điều 147, Điều 157, Điều 158, Điều 165, Điều 166, điểm b
khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228; khoản 2 Điều 244 của Bộ luật tố tụng
dân sự; Điều 164 của Bộ Luật dân sự; cc Điều 135, Điều 136, Điều 137, Điều
235 Điều 236 Luật Đất đai năm 2024; điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, khoản
2 Điều 26, điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy Ban Thường vQuốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp quản lý và sử dụng n phí và lệ phí ta n:
Tuyên xử:
1. Đình ch xét xử về việc ông Nguyễn Văn H, Nguyễn Thị M yêu cầu
ông Nguyễn Văn V, ông Nguyễn Đức H1 và bà Nguyễn Mỹ N1, ông Trần Trọng
L và Dương Thị Bé T1, ông Vương Ngọc TNguyễn Thị Bích N liên đới
bồi thường bức tường bị hư hỏng số tiền 25.000.000đ.
2. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn H
Nguyễn Thị M về việc yêu cầu ông Nguyễn Văn V trả lại phần đất đã lấn chiếm
diện tích 3m² thuộc tch thửa 91-2.
2.1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn H
Nguyễn Thị M về việc yêu cầu ông Nguyễn Đức H1 và bà Nguyễn Mỹ N1 trả lại
phần đất đã lấn chiếm diện tích 3,6m² thuộc tch thửa 91-3.
2.2. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn H
Nguyễn Thị M về việc yêu cầu ông Trần Trọng L và bà Dương Thị Bé T1 trả lại
phần đất đã lấn chiếm diện tích 3,7m² thuộc tch thửa 91-4.
6
2.3. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn H
Nguyễn Thị M về việc yêu cầu ông Vương Ngọc T và bà Nguyễn Thị Bích N trả
lại phần đất đã lấn chiếm diện tích 2,7m² thuộc tch thửa 91-5.
3. Buộc ông Nguyễn Văn V Nguyễn Thị K nghĩa vụ liên đới bồi
thường cho ông Nguyễn Văn H Nguyễn Thị M gi trị phần đất tranh chấp
với số tiền 51.000.000đ (Năm mươi một triệu đồng).
3.1 Buộc ông Nguyễn Đức H1 Nguyễn Mỹ N1 nghĩa vụ liên đới
bồi thường cho ông Nguyễn Văn H Nguyễn Thị M gi trị phần đất tranh
chấp với số tiền 61.200.000₫ (Su mươi một triệu hai trăm ngàn đồng).
3.2 Buộc ông Trần Trọng L Dương Thị T1 nghĩa vụ liên đới
bồi thường cho ông Nguyễn Văn H Nguyễn Thị M gi trị phần đất tranh
chấp với số tiền 62.900.000₫ (Su mươi hai triệu chín trăm ngàn đồng).
3.3 Buộc ông Vương Ngọc T Nguyễn Thị Bích N liên đới bồi
thường cho ông Nguyễn Văn H Nguyễn Thị M gi trị phần đất tranh chấp
với số tiền 45.900.000₫ ( Bốn mươi lăm triệu chín trăm ngàn đồng).
4. Công nhận cho ông Nguyễn Văn V Nguyễn Thị K được tiếp tục
quản sử dụng phần đất diện tích 3.0m² thuộc tch thửa 91-2 gồm cc mốc
(a,b,12,A,a).
4.1 Công nhận cho ông Nguyễn Đức H1 Nguyễn Mỹ N1 tiếp tục quản
sử dụng phần đất diện tích 3.6m² thuộc tch thửa 91-3 gồm cc mốc
(A,12,11,B,A).
4.2 Công nhận cho ông Trần Trọng LDương Thị T1 được tiếp tục
quản sử dụng phần đất diện tích 3.7m² thuộc tch thửa 91-4, gồm cc mốc
(B,11,10, С, В).
4.3 Công nhận cho ông Vương Ngọc T Nguyễn Thị Bích N được tiếp
tục quản sử dụng phần đất diện tích 2.7 thuộc tch thửa 91-5 gồm cc
mốc (C,10,9,13,C).
Cc tch thửa đất nêu trên tọa lạc tại khu A, thị trấn T, huyện T, tnh Vĩnh
Long nay là ấp A, xã T, tnh Vĩnh Long.
Vị trí thửa đất tài sản trên đất (có biên bản xem xét tại chỗ ngày
19/12/2023, ngày 27/11/2024 và trích đo bản đồ địa chính khu đất ngày ngày
01/03/2024 của Văn phng đăng ký đất đai tnh V kèm theo).
Cc đương sự có quyền và nghĩa vụ đến cơ quan chức năng làm thủ tục để
được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của php luật đất đai
đối với phần đất nêu trên.
Ngoài ra n sơ thẩm cn tuyên tiền n phí, chi phí tố tụng và quyền khng
co của cc đương sự.
Ngày 24/4/2026 nguyên đơn ông Nguyễn Văn H khng co yêu cầu buộc
bị đơn phải di dời tài sản trả lại phần đất lấn chiếm.
7
Ngày 29/6/2026 ông Nguyễn Văn H khng co bổ sung yêu cầu phía bị đơn
bồi thường gi trị bức tường bằng 25.000.000đ.
Tại phiên ta phúc thẩm nguyên đơn, vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện,
đơn khng co; cc đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết
vụ n.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm st nhân dân tnh Vĩnh Long về vụ n:
- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phn Hội đồng xét xử cấp phúc thẩm, cc
đương sự đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: Diện tích đất tranh chấp là 13 m² thuộc quyền sử dụng
hợp php của nguyên đơn theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tuy nhiên,
trên diện tích này cc bị đơn đã xây dựng công trình và quản lý, sử dụng ổn định
trong thời gian dài. Xét yêu cầu buộc cc bị đơn phải di dời tài sản để trả lại toàn
bộ diện tích đất tranh chấp, Viện kiểm st nhận thấy việc chấp nhận yêu cầu này
sẽ dẫn đến phải tho dỡ nhà, công trình kiên cố, ảnh hưởng lớn đến nơi quyền,
lợi ích hợp php của cc đương sự, trong khi phần diện tích tranh chấp nhỏ, việc
tho dthể gây thiệt hại lớn hơn gi trị quyền sử dụng đất được bảo vệ. Đề
nghị Hội đồng xét xử giữ nguyên bản n sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ cc tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra, căn cứ vào kết quả tranh
tụng tại phiên ta trên sở xem xét đầy đủ toàn diện chứng cứ, ý kiến của cc
bên đương sự và Kiểm st viên, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Xét đơn khng co bổ sung ngày 29/6/2026 của ông Nguyễn Văn H yêu
cầu phía bị đơn bồi thường thiệt hại cho bức tường của ông H bằng 25.000.000 đ.
Trong qu trình giải quyết vụ n, ông H đã rút yêu cầu bồi thường và Ta n cấp
thẩm đã đình ch việc giải quyết yêu cầu bồi thường của ông H. Án thẩm
xét xử ngày 09/4/2026; ngày 24/4/2026 nguyên đơn ông Nguyễn Văn H kháng
co yêu cầu buộc bị đơn phải di dời tài sản trả lại phần đất lấn chiếm Ta n cấp
sơ thẩm đã làm thủ tục khng co, Ta n cấp phúc thẩm đã có quyết định đưa vụ
n ra xét xử ngày 10/6/2026 nên việc ông H khng co bổ sung trễ hạn nên
không được Hội đồng xét xử phúc thẩm chấp nhận xét xử phúc thẩm. Ta n cấp
thẩm đình ch yêu cầu khởi kiện bồi thường thiệt hại tường nhà của ông H, ông
H được quyền khởi kiện vụ n khc yêu cầu bồi thường thiệt hại, nếu tranh
chấp.
[2] Xét yêu cầu khng co của ông Nguyễn Văn H yêu cầu cc đồng bị đơn
di dời tài sản trả lại phần đất lấn chiếm.
Năm 2022 Nguyễn Thị M ông Nguyễn Văn H nhận chuyển nhượng
căn nhà gắn liền với thửa đất số 91 diện tích 66,9 m
2
của bà Trương Thị C1. Theo
trích lục thửa bản đồ địa chính thửa đất khi chuyển nhượng ngày 25/3/2003 thì
thửa đất số 91 hướng Tây gip thửa 94 của ông Nguyễn Văn V, thửa 95 của
8
Nguyễn Đức H1, thửa số 96 của ông Trần Trọng L, thửa số 97 của ông Vương
Ngọc T. Trên thửa đất 91 của ông khi nhận chuyển nhượng xây dựng nhà chủ củ
chừa một lối đimở cửa sổ ngang 1,25 m dài 13,5 m phía Tây gip với đất
của bị đơn. Trong qu trình sử dụng cc bị đơn đã lấn chiếm phần đất này để xây
dựng nhà bếp và nhà vệ sinh nên ông H khởi kiện yêu cầu cc bị đơn phải di dời
nhà lấn chiếm trả lại đất.
Ông V, ông H1, ông L ông T khai năm 1990 cc ông nhận chuyển nhượng
đất thì phía sau nhà của cc ông gip với đường hẻm thuộc quyền sử dụng đất của
cc ông, không phải đất của ông H M. Theo Bản n số 77/DSST ngày
23/9/2003 của Ta n nhân dân huyện Trà Ôn xử bc yêu cầu khởi kiện của M
về việc yêu cầu ông V tho dỡ tấm mũ che qua ô văng cửa sổ và thành cầu nhà vệ
sinh xây gip với đất của M, nên cc bị đơn không đồng ý theo yêu cầu khởi
kiện của ông H bà M.
[3] Theo hồ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa số 91 của
M, ông H; thửa 94 của ông Nguyễn Văn V, thửa 95 của Nguyễn Đức H1, thửa số
96 của ông Trần Trọng L, thửa số 97của ông Vương Ngọc T thì phía thửa đất 91
và thửa 94,95,96,97 liền kề với nhau không có đường hẻm.
Tại công văn số 3131/UBND-NC ngày 09/10/2024 của Ủy ban nhân dân
huyện T trả lời cho Ta n: Ủy ban cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
X986053 thửa đất số 91, tờ bản đồ số 18, diện tích 66,9 m
2
, loại đất: T cho hộ bà
Nguyễn Thị M, ngày 21/7/2003 trong trường hợp nhận chuyển nhượng quyền s
dụng đất đúng trình tự, thủ tục theo quy định của php luật tại thời điểm cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Đối với việc Ta n nhân dân huyện Trà Ôn cho rằng: Phần đất hẻm công
cộng 13 m
2
đã cấp cho ông Nguyễn Văn H bà Nguyễn Thị M không
sở (theo hồ sơ cấp giấy không có thể hiện hẻm công cộng).
Theo kết quả đo đạc của Văn phng đăng ký đất tnh Vĩnh Long cung cấp
hiện trạng sử dụng thửa đất 97 của ông V là 27,8 m
2
, thửa 96 của ông H128,3
m
2
, thửa 95 của ông L 27,9 m
2
, thửa 94 của ông T 30,9 m
2
bằng với diện tích
của cc bị đơn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thửa đất số 91 ca
ông H và M hiện trạng sử dụng 52,9 m
2
thiếu diện tích so với giấy chứng
nhận được cấp.
[4] Phần diện tích tranh chấp là 13 m
2
thuộc thửa số 91 cấp quyền sử dụng
cho ông H M, trong đó ông V sử dụng 3m
2
, ông H1 sử dụng 3,6m
2
, ông L s
dụng 3,7 m
2
, ông T sử dụng 2,7 m
2
. Tuy nhiên, qua xem xét hiện trạng sử dụng
đất cho thấy cc bị đơn đã xây dựng nhà ở kiên cố trên phần đất đang tranh chấp
việc xây dựng đã tồn tại ổn định trong thời gian dài. Nếu chấp nhận yêu cầu
của nguyên đơn buộc cc bđơn phải tho dỡ nhà để trả lại diện tích đất lấn chiếm
sẽ làm ảnh hưởng lớn đến chỗ ở, điều kiện sinh hoạt của cc bị đơn, gây thiệt hại
đng kể về tài sản, trong khi diện tích đất lấn chiếm không lớn. Để bảo đảm hài
9
ha quyền lợi ích hợp php của cc bên, đồng thời bảo đảm việc sdụng đất
ổn định, trnh gây lãng phí xã hội do phải ph dỡ công trình xây dựng hiện hữu,
Hội đồng xét xử xét thấy không cần thiết buộc cc bị đơn tho dỡ nhà ở để trả lại
đất cho nguyên đơn cần giao phần diện tích đất cc bị đơn đang quản , sử
dụng tiếp tục cho cc bị đơn sử dụng và buộc cc bị đơn hoàn trả gi trị quyền sử
dụng đất tương ứng cho ông H M. Do đó không chấp nhận yêu cầu khng
co của ông H và bà M. Giữ nguyên bản n sơ thẩm.
[5] Ý kiến của kiểm st viên là phù hợp với cc chứng cứ có trong hồ sơ v
n nên được chấp nhận.
[6] Về n phí: Ông Nguyễn Văn H người cao tuổi đơn xin miễn n phí
nên chấp nhận miễn n phí phúc thẩm cho ông H.
Vì cc lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ Điều 166 của Bộ Luật dân sự;
Căn cứ cc Điều 135, Điều 136, Điều 203, Điều 235 và Điều 236 Luật Đất
đai năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng n phí và lệ phí Ta n.
- Không chấp nhận yêu cầu khng co của ông Nguyễn Văn H.
Giữ nguyên bản n dân sự sơ thẩm số 33/2026/DS-ST ngày 09/4/2026 của
Ta n nhân dân khu vực 4 – Vĩnh Long.
Về n phí phúc thẩm: Miễn n phí phúc thẩm cho ông Nguyễn Văn H
Bản n phúc thẩm có hiệu lực php luật kể từ ngày tuyên n.
Trường hợp bản n, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành n dân sự, thì người được thi hành n dân sự, người phải thi hành n dân
sự quyền thỏa thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành
n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại cc Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật
Thi hành n dân sự; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật Thi hành n dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
Nơi nhận:
- VKSND tnh Vĩnh Long;
- TAND khu vc 4 Vĩnh Long;
- Phòng THDS khu vc 4 Vĩnh Long;
- Cc đương sự (theo địa ch);
- Lưu: TGĐ&NCTN, hồ sơ vụ án.
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Lê Thành Trung
10
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 608/2026/DS-PT Bản án số 608/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 608/2026/DS-PT Bản án số 608/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất