Bản án số 632/2026/DSPT ngày 27/07/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 632/2026/DSPT

Tên Bản án: Bản án số 632/2026/DSPT ngày 27/07/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 632/2026/DSPT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/07/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Không chấp nhận kháng cáo giữ nguyên bản án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 632/2026/DSPT Bản án số 632/2026/DSPT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 632/2026/DSPT Bản án số 632/2026/DSPT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 632/2026/DS-PT
Ngày:27-7- 2026
V/v tranh chấp “Hợp đồng
vay tài sản”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Nguyễn Thị Diệp Thúy.
Các Thẩm phán:Ông Lê Thành Tôn;
Ông Nguyễn Ngọc Thái Dũng.
- Thư phiên tòa: Thị Thanh Vân- Thư Tòa án nhân dân tỉnh
Đồng Tháp.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp
tham gia phiên tòa:
Bà Huỳnh Thị Đạm- Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 7 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét
xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 400/2026/TLPT-DS ngày 23/06/2026 về
việc tranh chấp Hợp đồng vay tài sản”.
Do Bản án dân sthẩm số 41/2026/DS-ST ngày 03 tháng 4 năm 2026
của Tòa án nhân dân Khu vực 7- Đồng Tháp bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 1204/2026/QĐ-PT
ngày 02 tháng 7 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:
Ông Giang Trung C, sinh năm 1958.
Địa chỉ: Số A N, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ liên hệ: Số A ấp A, xã M, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Giang Trung C:Bùi Thị Kim C1,
sinh năm 1966. Địa chỉ liên hệ: Số A ấp A, xã M, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn:
Ông Bùi Song H, sinh năm 1973.
Địa chỉ: số A ấp A, xã M, tỉnh Đồng Tháp.
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bùi Thị Kim C1, sinh năm
1966.
Địa chỉ liên hệ: Số A ấp A, xã M, tỉnh Đồng Tháp.
2
- Người kháng cáo: B đơn ông Bùi Song H.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo án sơ thẩm,
* Nguyên đơn ông Giang Trung C đại diện theo ủy quyền Bùi Thị
Kim C1 (bà C1 người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án) thống
nhất trình bày:
Ông Giang Trung C với Bùi Thị Kim C1 vợ chồng, vào ngày
19/01/2024 ông C C1 vay tiền của Ngân hàng N Chi nhánh TP H, số
tiền 250.000.000 đồng, phương thức giải ngân chuyển vào Tài khoản số
109877559020 của ông Bùi Song H tại Ngân hàng V vào tháng 03 năm 2024.
do là Ngân hàng nói là quy định của Ngân hàng là không chuyển vào tài
khoản của người vay phải chuyển qua tài khoản của người khác nên ông C
nhờ chuyển vào tài khoản của ông Bùi Song H em ruột của Bùi Thị Kim C1.
Cùng ngày ngân ng giải ngân số tiền 250.000.000 đồng thì ông Bùi Song H
cùng với Bùi Thị Kim C1 đến Ngân hàng V gần bến phà C (thuộc địa phận
huyện L cũ), ông H rút tiền giao cho Kim C1 200.000.000 đồng, còn
50.000.000 đồng thì ông H mượn lại thỏa thuận hàng tháng trả tiền vốn
tiền lãi trong thời hạn 05 năm, một tháng ông Bùi Song H trả tiền vốn là 833.000
đồng, tiền lãi 0,875%/01 tháng 435.000 đồng, tổng cộng 1.268.000 đồng.
Ông H chuyển tiền đóng tiền vốn và tiền lãi từ tháng 03/2024 đến tháng 01/2025
11 tháng 13.948.000 đồng; từ tháng 02/2025 đến tháng 7/2025 mỗi tháng
trả 1.000.000 đồng 6.000.000 đồng, tổng cộng đã trả được 19.948.000 đồng
(trong đó tiền vốn 15.163.000 đồng, tiền lãi 4.785.000 đồng), toàn bộ số
tiền ông H chuyển trả vào i khoản của ông Giang Trung C khi trả tiền
mặt.
i Thị Kim C1 vợ ông C, số tiền 50.000.000 đồng này tài sản
chung của vợ chồng, bà C1 không yêu cầu trong vụ án này, C1 thống nhất
theo yêu cầu của ông Giang Trung C.
Đối với việc ông Bùi Song H trình bày là Bùi Thị Kim C1 bán cho
ông Bùi Song H chiếc xe mô tô SCR110 thì đây là do ông Bùi Song H trình bày,
Kim C1 không thỏa thuận mua bán xe với ông Bùi Song H và chiếc xe
không liên quan gì với việc vay mượn số tiền 50.000.000 đồng.
3
Ông Giang Trung C yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Bùi Song H
nghĩa vụ trả số nợ gốc còn lại là 34.837.000 đồng, không yêu cầu tiền lãi.
* Bị đơn ông Bùi Song H trình bày:
Vào ngày 19/01/2024 ông Giang Trung C bà Bùi Thị Kim C1 vay tiền
của Ngân hàng N Chi nhánh TP H, số tiền 250.000.000 đồng, phương
thức giải ngân chuyển vào Tài khoản số 109877559020 của ông Bùi Song H
tại Ngân hàng V. ông Huy Bùi Song H rút tiền và giao cho bà Kim C1
250.000.000 đồng. Ông Bùi Song H chia mượn lại của bà Bùi Thị Kim C1 số
tiền 50.000.000 đồng thỏa thuận hàng tháng ông i Song H đóng tiền vốn,
tiền lãi 1.200.000 đồng chuyển vào tài khoản của ông Giang Trung C, trong
thời gian 05 năm, ông Bùi Song H thực hiện rất tốt đầy đủ, từ tháng 03/2024
đến tháng 07 năm 2025 ông Bùi Song H đóng được khoảng 19.948.000 đồng
(vốn 15.163.000 đồng, tiền lãi là 4.785.000 đồng) đến tháng 6 năm 2025
không đóng nữa vì bà Kim C1 bán cho ông Bùi Song H chiếc xe SCR110
với giá 15.000.000 đồng, đã trả tiền xong nhưng sau đó không biết do
Kim C1 lưu xe (lấy xe) về thành phố Hồ Chí Minh, ông Bùi Song H liên hệ
Kim C1 trả xe nhưng bà Kim C1 im lặng đòi trừ 200.000 đồng hàng tháng trong
số tiền nợ nên ông Bùi Song H dừng lại không chuyển trả tiền nữa. Kim C1
trả xe lại thì ông Bùi Song H tiếp tục trả tiền cho Kim C1, nếu không trả xe
thì phải trả cho ông Bùi Song H 30.000.000 đồng.
Ông Bùi Song H cho rằng với do chính đáng nđã trình bày trên nên
ông Bùi Song H không đồng ý trả nợ theo yêu cầu của bà Kim C1 ông Giang
Trung C. Ông Bùi Song H không giao dịch với ông C. Yêu cầu Tòa án
xem xét vấn đề theo Tờ tường trình ngày 25/02/2026 của ông Bùi Song H gửi
cho Tòa án vì đó nói lên toàn bộ sự thật của vụ việc.
Ngày 19/03/2026 ông Bùi Song H gửi Đơn phản tố yêu cầu Tòa án nhân
dân khu vực 7 – Đồng Tháp xem xét trường hợp của ông H, bị bà Kim C1 chiếm
đoạt, buộc Kim C1 phải trả lại xe mô SCR110 cho ông H, còn không thì
trả 30.000.000 đồng, thời điểm này cho ông H, ông H mới tiếp tục thực hiện
việc trả tiền hàng tháng cho bà Kim C1.
Tòa án cấp thẩm ra Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí số 469/TB-TA,
ngày 20/3/2026, ông i Song H nhận vào ngày 24/03/2026. Ngày 31/3/2026
cấp thẩm được Đơn xin gia hạn vviệc tạm ứng án phí của ông Bùi Song H
xin gia hạn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định pháp luật cùng ngày Tòa
4
án cấp thẩm ra Thông báo cho ông Bùi Song H được nhưng đến ngày xét
xử ông H vẫn không nộp Biên lai nộp tạm ứng án phí, nên Tòa án cấp thẩm
không thụ lý, giải quyết yêu cầu này của ông H, ông H có quyền khởi kiện vụ án
khác.
* Tại bản án dân sự thẩm số 41/2026/DS-ST ngày 03 tháng 4 năm 2026
của Tòa án nhân dân Khu vực 7- Đồng Tháp đã quyết định:
Căn cứ:
- Điều 463 và Điều 466 của Bộ luật Dân sự;
- Khoản 3 Điều 26; Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 91, Điều 92,
Điều 95, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, khoản 1 Điều 273
Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định vmức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn ông Giang Trung C về việc
yêu cầu ông i Song H trả tiền vốn vay còn nợ.
Buộc ông Bùi Song H có nghĩa vụ trả cho ông G Trung Chánh số tiền vốn
vay còn nợ là 34.837.000 đồng, không phải trả tiền lãi.
K t ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối
vi các khon tin phi tr cho người được thi hành án) mà người phải thi hành
án chưa thi hành xong, thì hàng tháng bên phi thi hành án còn phi chu khon
tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi suất theo quy định tại Điều
357, Điều 468 ca B lut dân s năm 2015, trừ trường hp pháp lut quy
định khác.
Về án phí, tạm ứng án phí:
- Ông Giang Trung C không phải chịu án phí dân sthẩm đơn
xin miễn tiền án phí và thuộc trường hợp miễn án phí theo quy định pháp luật.
- Ông Bùi Song H phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 1.741.850 đồng Ngoài
ra, bản án còn tuyên về phần án phí, quyền kháng cáo của đương sự.
Ngày 16/4/2026, bị đơn ông Bùi Song H kháng cáo bản án thẩm nêu
trên, yêu cầu Hội đồng xét xử phúc thẩm xét xử lại toàn bộ nội dung vụ án theo
hướng không chấp nhận toàn bộ yêu cầu của ông Giang Trung C, ông H yêu cầu
được trả hàng tháng theo quy định ngân hàng trước đây nhưng phải buộc vợ
5
chồng ông Giang Trung C bà Bùi ThKim C1 trả lại chiếc xe SCR110 cho
ông H.
Tại phiên tòa phúc thẩm; bđơn Bùi Song H giữ nguyên yêu cầu kháng
cáo.
Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm:
- Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử Thư đã thực hiện đúng,
đầy đủ quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự các văn bản pháp luật liên
quan đến việc xét xử vụ án. Người tham gia tố tụng chấp hành đúng, đầy đủ
quyền và nghĩa vụ theo qui định của pháp luật.
- Về nội dung: Quá trình giải quyết vụ án ông Bùi Song H thừa nhận có vay
của ông C, Kim C1 số tiền 50.000.000 đồng, thỏa thuận trả hàng tháng vốn
lãi 1.268.000 đồng. Ông H đã chuyển trả hàng tháng cho ông C từ tháng
03/2024 đến tháng 07/2025 được 19.948.000 đồng. Từ tháng 7/2025 đến nay
ông C ngưng không chuyển trả số tiền nợ còn lại. Do đó, ông H đã vi phạm
nghĩa vụ trả tiền cho ông C nên Tòa án cấp thẩm buộc ông H trả số tiền
34.837.000 đồng căn cứ. Ông H kháng cáo nhưng không cung cấp chứng
cứ mới chứng minh yêu cầu kháng cáo. Đề nghị Hội đồng xét xử không chấp
nhận kháng o của ông H. Giữ nguyên án thẩm của Tòa án nhân dân khu
vực 7 –Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ thể hiện tại hồ sơ vụ án đã được thẩm tra
tại phiên tòa; trên sở xem xét toàn diện các chứng cứ; ý kiến trình bày của
các đương sự; căn cứ kết quả tranh tụng và phát biểu của đại diện Viện kiểm sát
tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về ttụng: Xét đơn kháng cáo của ông Bùi Song H nộp trong thời hạn,
đúng qui định tại các Điều 271, 272, 273 Bộ luật tTụng dân sự, nên được xem
xét giải quyết theo trình tự phúc thẩm.
Về quan htranh chấp: Căn cứ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Tòa án
cấp sơ thẩm xác định quan hệ tranh chấp: Hợp đồng vay tài sảnđúng qui
định tại Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung: Căn cứ các tài liu, chng c có trong h sơ có cơ sở xác
định: Trong năm 2024 ông G Trung Chánh Bùi Th Kim C1 vay ca
Ngân hàng N chi nhánh Thành ph H, s tiền 250.000.000đồng, phương thức
gii ngân chuyn vào Tài khon s 109877559020 ca ông Bùi Song H ti
Ngân hàng V. Cùng ngày thì Ngân hàng gii ngân s tiền 250.000.000 đồng ông
6
Bùi Song H bà Kim C1 đến Ngân hàng V gn bến phà C, ông H rút tin
giao li cho bà Kim C1 200.000.000 đồng, còn 50.000.000 đồng thì ông H n
li tha thun hàng tháng tr tin vn tin lãi trong thi hạn 05 năm (một
tháng ông H tr tin vốn 833.000 đồng, tiền lãi 0,875%/tháng 435.000 đng).
Ông H đã thực hin vic tr n vay hàng tháng theo tha thun và chuyn vào
tài khon ca ông Giang Trung C t tháng 03/2025 đến tháng 7/2025 tng
19.948.000 đồng đến tháng 7/2025 thì ông H ngưng không tr na nên ông G
Trung Chánh yêu cu ông H tr s tin vay còn lại 34.837.000 đồng.
Tòa án cấp sơ thẩm xác định gia ông Giang Trung C ông Bùi Song H
xác lp hợp đồng vay tài sản, theo qui định tại Điều 463 B lut Dân s năm
2015 đúng qui đnh pháp lut. Do ông H đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền đối với
ông C nên Tòa án cấp thẩm xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
buộc ông H trả số tiền vốn 34.837.000 đồng là có căn cứ.
[2] Xét yêu cu kháng cáo ca ông Bùi Song H không đng ý tr cho ông
G Trung Chánh s tiền vay 34.837.000 đồng, nhn thy;
Quá trình giải quyết vụ án ông Bùi Song H thừa nhận có vay tiền
50.000.000 đồng do bà Bùi Th Kim C1 giao cho ông H vào khoảng tháng
3/2024. Sau khi vay thì ông H đã trả tiền vốn tiền lãi hàng tháng chuyển vào
tài khoản của ông Giang Trung C từ tháng 03/2024 đến tháng 07/2025 được
19.948.000 đồng. Từ tháng 7/2025 đến nay ông H không thực hiện trả tiếp số
tiền còn nợ vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho ông Giang Trung C. Tòa án cấp
thẩm buộc ông H trả cho ông C số tiền 34.837.000 đồng là có căn cứ.
Ông H kháng cáo cho rằng số tiền 50.000.000 đồng ông không có vay của
Kim C1, ông C do vợ chồng ông C vay Ngân hàng 200.000.000 đồng,
ông nhờ vay thêm 50.000.000 đồng thỏa thuận trả hàng tháng nay yêu cầu
được trả hàng tháng vì không có khả năng trả 01 lần và yêu cầu bà Kim C1, ông
C trả lại cho ông chiếc xe hiệu SCR110.
Xét thấy: Tại công văn số 400/NHN.HCM ngày 17/3/2026 của Ngân hàng
N1 chi nhánh T xác nhận nội dung: “Hợp đồng tín dụng số 1700-LAV-20200155
ngày 19/01/2024 được kết giữa A chi nhành TP Hồ Chí Minh ông Giang
Trung C, Bùi Thị Kim C1 không bất kỳ thỏa thuận nào cho phép ông
Giang Trung C, Bùi Thị Kim C1 được sdụng số tiền vay từ Ngân hàng cho
ông Bùi Song H vay lại. Việc ông Bùi Song H vay của ông Giang Trung C,
Bùi Thị Kim C1 số tiền 50.000.000 đồng. Ngân hàng A hoàn toàn không biết.”
Từ nội dung xác nhận của Ngân hàng cósở xác định ông H thỏa thuận
7
vay tiền của ông C, Kim C1 không có việc ông H nhờ ông C, bà Kim C1 vay
Ngân hàng dùm cho ông H số tiền 50.000.000 đồng nên ông H kháng o yêu
cầu được trả hàng tháng số tiền còn nợ 34.837.000 đồng là không sở chấp
nhận. Đồng thời, ông H đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán từ tháng 7/2025 đến
nay, ông C đã trả số tiền vay của ông H cho Ngân hàng nên ông H nghĩa vụ
trả số tiền còn nợ cho ông C.
[2.2]. Đối với kháng cáo của ông H yêu cầu bà Kim C1 trả lại chiếc xe hiệu
SCR110, nhận thấy; Quá trình giải quyết tại cấp thẩm, Tòa án đã thông báo
cho ông H nộp đơn phản tố tạm ứng án phí nhưng ông H không nộp tạm ứng
án phí nên Tòa án cấp thẩm không xem xét giải quyết yêu cầu trả xe của ông
H. Do yêu cầu của ông H chưa được xem xét giải quyết tại cấp sơ thẩm, nên cấp
phúc thẩm không xem xét giải quyết.
Từ những phân tích trên xét kháng cáo của ông Bùi Song H không có cơ sở
nên không được chấp nhận. Quan điểm đề nghị của đại diện Viện kiểm sát
căn cứ.
[4] Về án phí: Bị đơn Bùi Song H phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.
[5] Các vấn đề khác của bản án thẩm không kháng cáo, kháng nghị
phát sinh hiệu lực pháp luật kể từ thời điểm hết thời hạn kháng cáo kháng nghị.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự;
Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn ông i Song H. Giữ nguyên bản
án dân sự thẩm s41/2026/DS-ST ngày 03 tháng 4 năm 2026 của Tòa án
nhân dân Khu vực 7- Đồng Tháp.
Căn cứ Điều 463 và Điều 466 của Bộ luật Dân sự; Khoản 2 Điều 26 Nghị
quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn ông Giang Trung C về việc yêu cầu
ông Bùi Song H trả tiền vốn vay còn nợ.
Buộc ông Bùi Song H có nghĩa vụ trả cho ông G Trung Chánh số tiền vốn
vay còn nợ là 34.837.000 đồng, không phải trả tiền lãi.
K t ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối
8
vi các khon tin phi tr cho người được thi hành án) ngưi phải thi hành
án chưa thi hành xong, thì hàng tháng bên phi thi hành án còn phi chu khon
tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi suất theo quy định tại Điều
357, Điều 468 ca B lut dân s năm 2015, trừ trường hp pháp lut quy
định khác.
2. Về án phí: Ông H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm,
được trừ vào tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006905 ngày
07/5/2026 của Thi hành án dân stỉnh Đồng Tháp xem nnộp xong án phí
phúc thẩm.
Ông Bùi Song H phải chịu 1.741.850 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân s
quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành, tnguyện thi hành hoặc bị
cưỡng chế thi hành theo qui định tại các điều 6,7, 7a 9 Luật thi hành án dân
sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành
án dân sự.
3. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhn:
- VKSND tỉnh Đồng Tháp;
- TAND khu vc 7-Đồng Tháp;
- P.THADS khu vc 7- Đồng Tháp;
- THADS tỉnh Đồng Tháp;
- Các đương s;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Th Dip Thúy
9
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 632/2026/DSPT Bản án số 632/2026/DSPT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 632/2026/DSPT Bản án số 632/2026/DSPT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất