Bản án số 204/2026/DS-PT ngày 06/08/2026 của TAND tỉnh Phú Thọ về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 204/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 204/2026/DS-PT ngày 06/08/2026 của TAND tỉnh Phú Thọ về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Phú Thọ
Số hiệu: 204/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 06/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Hoàng Anh T - Đinh Duy T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 204/2026/DS-PT Bản án số 204/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 204/2026/DS-PT Bản án số 204/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
Bản án số: 204/2026/DS-PT
Ngày 06/8/2026
“V/v Tranh chấp lối đi”
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Tuấn Anh
Các Thẩm phán: Bà Lê Thị Thu Huyền; Ông Trần Đình Chi
- Thư ký phiên toà: Bà Trn Thu Hin - Thư ký Toà án nhân dân tnh Phú
Th.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ: Ông Trần Xuân Hùng -
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 06 tháng 8 năm 2026, tại Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thxét xử
phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ số: 08/2026/TLPT-DS, ngày 08 tháng 01
năm 2026, về việc “Tranh chấp lối đi”.
Do bản án dân sự thẩm số: 12/2025/DS-ST ngày 15 tháng 9 năm 2025 của
Tòa án nhân dân khu vực 3 - Phú Thọ bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 87/2026/QĐ-PT ngày 06
tháng 3 năm 2026 các Quyết định hoãn phiên tòa Thông báo mở lại phiên tòa.
Giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Hoàng Anh T, sinh năm 1975 (có mặt).
Địa chỉ: Khu E, thị trấn T, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Nay Khu E, T, tỉnh
Phú Thọ.
Người đại diện theo ủy quyền của anh T: Ông Hoàng Văn T1, sinh năm 1942;
Địa chỉ: Khu E, thị trấn T, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Nay Khu E, T, tỉnh Phú
Thọ (có mặt).
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Nguyễn L
ông Văn N - Luật thuộc Văn phòng luật đất tổ; địa chỉ: Số A, ngõ C,
đường H, phường V, tỉnh Phú Thọ. (Ông L và ông N đều có mặt).
Bị đơn: Ông Đinh Duy T2, sinh năm 1955 (có mặt); Lê Thị H, sinh năm
1955 (vắng mặt).
Cùng địa chỉ: Khu E, thị trấn T, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Nay Khu E, T,
tỉnh Phú Thọ.
Người đại diện theo ủy quyền của Thị H: Ông Đinh Duy T2, sinh năm
1955; Địa chỉ: Khu E, thị trấn T, huyện T, tỉnh PThọ. Nay Khu E, T, tỉnh
Phú Thọ (có mặt).
2
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Anh Vi Thanh H1, sinh năm 1979 (có mặt).
2. Chị Đinh Thị Thao G, sinh năm 1979 (vắng mặt)
3. Anh Nguyễn Quang N1, sinh năm 1984 (vắng mặt)
4. Chị Đinh Thị T3, sinh năm 1983 (vắng mặt)
5. Anh Nguyễn Thái L1, sinh năm 1978 (vắng mặt)
6. Chị Đinh Thị Thúy N2, sinh năm 1977 (vắng mặt)
Đều địa chỉ: Khu E, thị trấn T, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Nay Khu E, T,
tỉnh Phú Thọ.
(Anh H1, chị G, anh N2, chị T3, anh L1, chị N2 đều ủy quyền cho ông Đinh
Duy T2, có mặt).
7. Chị Hoàng Thị Thu H2, sinh năm 1977 (vắng mặt)
Địa chỉ: Xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Nay là xã C, tỉnh Phú Th.
8. Chị Hoàng Thị Thanh N3, sinh năm 1979 (có mặt).
Địa chỉ: Phường C, Quận B (cũ), thành phố Hà Nội.
(Chị H2 và chị N3 đều ủy quyền cho ông Hoàng Văn T1, có mặt)
9. Kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng của UBND huyện T, tỉnh Phú Thọ
UBND xã thị trấn T, huyện T, tỉnh Phú Th là UBND xã T, tỉnh Phú Thọ.
Địa chỉ: Xã T, tỉnh Phú Thọ.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Duy H3 - Chức vụ: Chủ tịch
UBND xã T.
Người đại diên theo ủy quyền: Ông Hồng P - Chuyên viên phòng Kinh tế
xã T (có đơn xin vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Quá trình giải quyết vụ án tại Tòa án thẩm, nguyên đơn người đại
diện theo uỷ quyền của nguyên đơn, người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho
nguyên đơn cùng thống nhất trình bày:
Năm 1992, y ban nhân dân xã Đ, huyn T nay là th trn T, huyn T giao
đất cho mt s gia đình thuc khu E th trn T trong đó có h gia đình anh T do
ông T1 đng tên. Vic giao 1290m
2
có ch gii phía đông giáp th cư ca ông V,
phía Tây giáp th cư ca ông T2, phía Nam giáp trường cơ đin, phía Bc cách
rung Hp tác xã 3m, chiu dài tha đất 68m, rng 19m. H gia đình ông Đinh
Duy T2 đưc giao 540m
2
. Có địa gii phía Đông giáp th cư ca ông T1, phía
Nam giáp trường Cơ đin, phía Bc giáp rung Hp tác xã cách 3m. Tha đất có
chiu dài 36m, rng 15m. Đến năm 1992, các h gia đình này đã đưc UBND
huyn T cp giy chng nhn quyn s dng đất (GCNQSDĐ) đối vi din tích
đưc giao như đã nêu trên. Trong quá trình s dng ông Đinh Duy T2 đã xây
tường rào ln gn hết phn li đi chung. Nay ông đề ngh Tòa án buc ông Đinh
Duy T2, bà Lê Th H, anh Vi Thanh H1, ch Đinh Th Thao G, anh Nguyn Quang
N1, ch Đinh Th T3, anh Nguyn Thái L1, ch Đinh Th Thúy N2 tr li phn din
tích ln chiếm để tr li li đi chung có mt ct ngang ch hp nht là 3m tr lên
(theo bn đồ ca Trưng công nhân cơ đin I huyn T, tnh Vĩnh Phú) và hy các
3
GCNQSDĐ đã cp cho ông Đinh Duy T2 và bà Lê Th H, anh Vi Thanh H1 và ch
Đinh Th Thao G, anh Nguyn Quang N1 và ch Đinh Th T3, anh Nguyn Thái L1
và ch Đinh Th Thúy N2.
2. Quá trình gii quyết v án ông Đinh Duy T2 là b đơn đng thi là người
đại din theo y quyn ca bà Lê Th H trình bày:
Năm 1980, v chng ông công tác ti Trường C, nay là trường Cao đẳng
ngh cơ đin Phú Th. Đưc nhà trường và UBND xã Đ cp đất làm nhà và có
đưng ngõ xóm trước đất th cư. Theo biên bn giao đất ngày 27 tháng 09 năm
1992 đưc UBND xã Đ giao din tích là 540m
2
. Ông không đồng ý vi din tích
giao đất là 540m
2
vì ông s dng tha đt này t năm 1980 có din tích là
1.172m
2
nên ông yêu cu UBND xã Đ giao đủ din tích ông đã np thuế đối vi
1.172m
2
. Sau đó ông đưc UBND huyn T cp GCNQSDĐ ngày 25/12/2008 din
tích 1.076,5m
2
, tha đất s 49, t bn đồ (TBĐ) s 19 mang tên ông Đinh Duy T2
và bà Lê Th H. Năm 2009 v chng ông làm th tc tng cho các con và đã
đưc cp GCNQSDĐ gm: Anh Vi Thanh H1, ch Đinh Th Thao G din tích
115,7m
2
; Anh Nguyn Quang N1, ch Đinh Th T3 din tích 121,7m
2
; Anh Nguyn
Thái L1, ch Đinh Th Thúy N2 din tích 115,8m
2
.
Phn din tích còn li theo GCNQSDĐ là 723,3m
2
. Phn giáp li đi ông đã
xây dng tường rào t năm 2012. Nay ông T khi kin yêu cu ông và bà H tr
li phn din tích ln chiếm để tr li li đi chung có mt ct ngang ch hp nht
là 3m tr lên (theo bn đồ ca Trường công nhân cơ đin I huyn T, tnh Vĩnh
Phú) và hy GCNQSDĐ đã cp cho ông và bà Lê Th H thì ông không nht trí vì
ông và bà H đang s dng đúng vi din tích đã đưc cp GCNQSDĐ.
- Ông T2 có yêu cu phn t đề ngh Tòa án buc anh Hoàng Anh T tr li
cho ông din tích 125m
2
, chiu dài mt ngõ là 7,6m, chiu sâu là 16,4m. Phn
din tích này anh T đang ln chiếm s dng ca gia đình ông. Phn din tích này
nm giáp tha đất 270 TBĐ s 19 ca anh L1, ch N2.
Ngày 25/8/2025, ông T2 có đơn xin rút yêu cu phn t đối vi yêu cu trên.
3. Người có quyn li nghĩa v liên quan:
3.1. Anh Vi Thanh H1, ch Đinh Th Thao G cùng thng nht trình bày:
Năm 2009, ông Đinh Duy T2 và bà Lê Th H có tng cho v chng anh đất,
v chng anh đã làm th tc và đã đưc UBND huyn T cp GCNQSDĐ ngày
05/10/2009, tha đất s 271, TBĐ s 19, din tích 115,7m
2
, địa ch: Khu E, th
trn T, huyn T, tnh Phú Th. Hin nay trên đất không có tài sn gì. Phn giáp li
đi chung có xây móng tường rào cao khong 70cm, phía trên rào lưới B40. Ngoài
ra không có tài sn gì khác.
Nay anh T khi kin yêu cu anh ch tr li phn din tích ln chiếm để tr
li li đi chung có mt ct ngang ch hp nht là 3m tr lên (theo bn đồ ca
Trường công nhân cơ đin I huyn T, tnh Vĩnh Phú) và hy GCNQSDĐ đã cp
cho anh ch thì anh, ch không đồng ý vì v chng anh ch đang s dng đúng vi
din tích đã đưc cp GCNQSDĐ và bn đồ địa chính.
3.2. Anh Nguyn Quang N1 trình bày và Người đại din theo y quyn ca
ch Đinh Th T3 (v anh N1) là ông Đinh Duy T2 cùng trình bày:
4
Năm 2009 ông Đinh Duy T2 có tng cho v chng anh đất, v chng anh đã
làm th tc và đã đưc cp GCNQSDĐ ngày 05/10/2009, tha đất s 272, TBĐ
s 19, din tích 121,7m
2
, địa ch: Khu E, th trn T, huyn T, tnh Phú Th. V
chng anh đã xây nhà và hin đang trên tha đất này. Phn giáp li đi chung có
xây tường rào và cng t năm 2016. Nay anh T yêu cu anh ch tr li phn din
tích ln chiếm để tr li li đi chung có mt ct ngang ch hp nht là 3m tr lên
(theo bn đồ ca Trường công nhân cơ đin I huyn T, tnh Vĩnh Phú) và hy
GCNQSDĐ thì v chng anh không nht trí vì v chng anh đang s dng đúng
vi din tích đã đưc cp GCNQSDĐ.
3.3. Người đại din theo y quyn ca anh Nguyn Thái L1, ch Đinh Th
Thúy N2 là ông Đinh Duy T2 trình bày:
Năm 2009 ông và bà H đã làm th tc tng cho v chng anh và ch N2 đất,
v chng anh đã làm th tc và đã đưc cp GCNQSDĐ ngày 05/10/2009, tha
đất s 270, TBĐ s 19, din tích 115,8m
2
, địa ch: Khu E, th trn T, huyn T, tnh
Phú Th. V chng anh trng cây ci hoa màu trên đất. Phn giáp li đi chung có
xây móng tường rào cao khong 70cm, phía trên rào lưới B40. Ngoài ra không có
tài sn gì khác. Nay anh T yêu cu tr li li đi chung có mt ct ngang ch hp
nht là 3m tr lên (theo bn đồ ca Trường công nhân cơ đin I huyn T, tnh
Vĩnh Phú) và hy GCNQSDĐ đứng tên anh Nguyn Thái L1, ch Đinh Th Thúy
N2 thì ông không nht trí vì v chng anh L1, ch N2 đang s dng đúng vi din
tích đã đưc cp GCNQSDĐ, không ln chiếm ra li đi chung.
3.4. Người đi din theo y quyn ca UBND xã T là ông Lê Hng P trình
bày: Qua xem xét các h sơ, tài liu liên quan, căn c các quy định ca pháp lut
v đất đai, nhn thy:
- V quyn s dng đất h ông Hoàng Văn T4 đã đưc cp GCNQSDĐ ti
tha đất s 48, TBĐ s 19;
- V quyn s dng đất h ông Đinh Duy T2 đã đưc cp GCNQSDĐ ti
tha đất s 49, TBĐ s 19;
- Ti TBĐ s 19 đưc các cơ quan chc năng lp và hoàn thin năm 2002 và
là cơ s để cp GCNQSDĐ cho 02 (hai) h gia đình trên. Ti tha đất s 49, TBĐ
s 19 (Bn đồ h quy chiếu HN 71, t l 1/1000) có th hin phn đất đưng giao
thông s dng chung và mương thy li (Có sơ đồ ta độ h quy chiếu đưng
giao thông HN 72 kèm theo). Ti tha đất s 48 có th hin phn mương thy li,
không th hin phn đưng giao thông.
Đề ngh Tòa án xem xét gii quyết theo quy chiếu h ta độ t HN 72 sang
ta độ VN B và giao ta độ ti thc địa phn đất đưng giao thông và mương
thy li theo đúng h sơ cơ s pháp lý.
3.5. Người đại din theo y quyn ca ch Hoàng Th Thu H2 và ch Hoàng
Th Thanh N3 là ông Hoà ng Văn T1 trình bày: Ông nht trí vi quan đim ca
nguyên đơn đã trình bày, ông đề ngh Tòa án gii quyết theo quy đnh ca pháp
5
lut.
Người bo v quyn và li ích hp pháp cho nguyên đơn: Ông Nguyn Bá L
đề ngh Hi đồng xét x:
Chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên đơn, buc ông Đinh Duy T2, bà Lê
Th H, anh Vi Thanh H1, ch Đinh Th Thao G, anh Nguyn Quang N1, ch Đinh
Th T3, anh Nguyn Thái L1, ch Đinh Th Thúy N2 tr li phn din tích ln
chiếm li đi chung có mt ct ngang ch hp nht là 3m tr lên (theo bn đồ ca
Trường công nhân cơ đin I huyn T, tnh Vĩnh Phú) và hy các GCNQSDĐ đã
cp cho ông Đinh Duy T2 và bà Lê Th H, anh Vi Thanh H1 và ch Đinh Th Thao
G, anh Nguyn Quang N1 và ch Đinh Th T3, anh Nguyn Thái L1 và ch Đinh
Th Thúy N2.
4. Bản án dân sự sơ thẩm số 12/2025/DS-ST ngày 15/9/2025 của Tòa án nhân
dân khu vực 3 - Phú Thọ quyết định:
Căn c khon 9 Điu 26, đim a khon 1 Điu 35, đim c khon 1 Điu 39,
khon 1 Điu 147, Điu 157, Điu 165, Điu 217, Điu 218, Điu 244 B lut T
tng dân s; Điu 203 Lut đất đai năm 2013; Khon 3 điu 18, Khon 1, 3 Điu
26 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban thường v
Quc hi qui định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí, l
phí Tòa án.
Tuyên x:
Đình ch đối vi yêu cu phn t ca ông Đinh Duy T2 v vic yêu cu anh
Hoàng Anh T tr li cho ông din tích 125m
2
, chiu dài mt ngõ là 7,6m, chiu
sâu là 16,4m.
Hu qu ca vic đình ch yêu cu phn t: Ông Đinh Duy T2 có quyn khi
kin li yêu cu này.
Không chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca anh Hoàng Anh T v vic
yêu cu ông Đinh Duy T2, bà Lê Th H và người có quyn li nghĩa v liên quan
anh Vi Thanh H1, ch Đinh Th Thao G, anh Nguyn Quang N1, ch Đinh Th T3,
anh Nguyn Thái L1, ch Đinh Th Thúy N2 tr li phn din tí ch ln chiếm để tr
li li đi chung có mt ct ngang ch hp nht là 3m tr lên (theo bn đồ ca
Trường công nhân cơ đin I huyn T, tnh Vĩnh Phú) và yêu cu hy GCNQSDĐ
đứng tên ông Đinh Duy T2 và bà Lê Th H, tha đất s 49, TBĐ s 19, din tích
723,3m
2
(đất 300m
2
, đất vườn 423,3m
2
) địa ch: Khu E, th trn T, huyn T, tnh
Phú Th; hy GCNQSDĐ đứng tên anh Vi Thanh H1, ch Đinh Th Thao G, tha
đất s 271, TBĐ s 19, din tích 115,7m
2
đất , địa ch: Khu E, th trn T, huyn
T, tnh Phú Th; hy GCNQSDĐ đứng tên anh Nguyn Quang N1, ch Đinh Th
T3, tha đất s 272, TBĐ s 19, din tích 121,7m
2
đất , địa ch: Khu E, th trn
T, huyn T, tnh Phú Th; hy GCNQSDĐ đứng tên anh Nguyn Thái L1, ch
Đinh Th Thúy N2, tha đất s 270, TBĐ s 19, din tích 115,8m
2
đất , địa ch:
Khu E, th trn T, huyn T, tnh Phú Th.
6
Bn án còn tuyên v chi phí xem xét thm định ti ch, án phí dân s sơ
thm và quyn kháng cáo đúng quy định pháp lut.
5. Nội dung kháng cáo:
Ngày 29/9/2025, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Hoàng
Văn T1 kháng cáo toàn bộ Bản án dân sự sơ thẩm số 12/2025/DS-ST ngày
15/9/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Phú Thọ, đề nghị: Chấp nhận đơn khởi
kiện của nguyên đơn, giải quyết theo quy định pháp luật.
6. Quan điểm của các đương sự tại phiên tòa phúc thẩm:
Người kháng cáo giữ nguyên yêu cầu kháng cáo bổ sung tài liệu bản
photo: phiếu lấy ý kiến của khu dân cư, biên bản kiểm tra hiện trạng cùng ngày
10/11/2008 và 01 bản photo trích đo thửa đất do ông T2các con ông T2 đang sử
dụng, không có dấu của cơ quan trích đo.
Bị đơn; Người đại diện theo ủy quyền của bđơn, người có quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan về phía bị đơn trình bày: Đề nghị Tòa án bác kháng cáo, giữ nguyên
Bản án sơ thẩm.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan khác về phía nguyên đơn mặt tại
phiên tòa phúc thẩm không có ý kiến gì.
7. Tài liệu chứng cứ thu thập bổ sung tại cấp phúc thẩm:
Tòa án đã đi xem xét thẩm định tại chỗ ngày 09/4/2026 theo đơn đề nghị của
ông Hoàng Văn T1, có đo đạc kèm theo bản chỉnh lý trích lục bản đồ địa chính của
Chi nhánh văn phòng Đ. Về nội dung cơ bản thống nhất với nội dung biên bản xem
xét thẩm định tại chỗ của Tòa án nhân dân huyện Thanh Ba (trước đây) ngày
16/7/2024. Các bên xác định lại phần cuối biên bản ngày 16/7/2024 sửa thành
“…đường nguyên bản do ông T1 đổ đất” kể cả trong và ngoài lưới B40 theo hướng
vào thửa đất của anh T, và hướng ra phía ruộng.
Ông Đinh Duy T2 (do anh Vi Thanh H1) nộp 6 tập tài liệu chứng thực, đối
chiếu gồm 26 bút lục (đã trong hồ sơ xét xử sơ thẩm nhưng chưa được sao, đối
chiếu).
8. Quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ tại phiên tòa:
Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đồng xét xử phúc
thẩm, tký phiên tòa. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, thư phiên tòa thực hiện
đúng quy định của pháp luật về tố tụng dân sự đối với phiên tòa phúc thẩm.
Về nội dung vụ án: Căn cứ khoản 1 Điều 308 của BLTTDS.
Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn (do người đại diện theo ủy quyền
là ông Hoàng Văn T1).
Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số 12/2025/DS-ST ngày 15/9/2025 của Tòa
án nhân dân khu vực 3 - Phú Thọ.
Về chi phí tố tụng: Do yêu cầu kháng cáo không được chấp nhận nên người
kháng cáo phải chịu.
Về án phí dân sự phúc thẩm: Nguyên đơn phải chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
7
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ sơ vụ án, chứng cứ đã được xem
xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, trên cơ sở ý kiến trình
bày của các bên đương sự, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Th
tham gia phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận thấy:
[1] Về tố tụng:
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Hoàng Văn T1 nộp đơn
kháng cáo, đơn kháng cáo còn trong thời hạn, nội dung kháng cáo hợp lệ nên được
thụ lý để xem xét, giải quyết theo trình tự phúc thẩm.
[2] Về nội dung kháng cáo:
Xét nội dung kháng cáo của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn
ông Hoàng Văn T1 cũng như Luật đề nghị sửa Bản án thẩm với nội dung:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn giải quyết vụ án theo quy định
pháp luật. Thấy rằng:
[2.1] Nguồn gốc thửa đất của anh Hoàng Anh T do năm 1992, Ủy ban nhân
dân xã Đ, huyện T giao đất ở cho ông Hoàng Văn T1 1.290m
2
có chỉ giới phía đông
giáp thổ của ông V, phía Tây giáp thổ của ông T2, phía Nam giáp trường cơ
điện, phía Bắc cách ruộng Hợp tác 3m, chiều dài thửa đất 68m, rộng 19m. Hộ
gia đình ông Đinh Duy T2 được giao 540m
2
. Phía Đông giáp thổ của ông T1,
phía Nam giáp trường điện, phía Bắc giáp ruộng Hợp tác cách 3m. Thửa đất
có chiều dài 36m, rộng 15m. (năm 1992, các hộ gia đình này đã được UBND huyện
T cấp GCNQSDĐ đối với diện tích được giao trên). Trong quá trình sử dụng ông
Đinh Duy T2 đã xây tường rào lấn gần hết phần lối đi chung. Nay ông đề nghị Tòa
án buộc ông Đinh Duy T2, Thị H những người có quyền lợi nghĩa vụ liên
quan anh Vi Thanh H1, chị Đinh Thị Thao G, anh Nguyễn Quang N1, chĐinh
Thị T3, anh Nguyễn Thái L1, chị Đinh Thị Thúy N2 trả lại phần diện tích lấn
chiếm để trả lại lối đi chung mặt cắt ngang chỗ hẹp nhất 3m trở lên (theo bản
đồ của Trường C, huyện T, tỉnh Vĩnh Phú) hủy GCNQSđã cấp cho ông
Đinh Duy T2 và Lê Thị H, anh Vi Thanh H1 chị Đinh Thị Thao G, anh
Nguyễn Quang N1 chị Đinh Thị T3, anh Nguyễn Thái L1 chị Đinh Thị Thúy
N2.
[2.2] Sau khi kiểm tra các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, lời khai của những
người quyền lợi nghĩa vụ liên quan, hồ cấp GCNQSDĐ cho anh T (trích
lục bản đồ địa chính BL104), hồ cấp GCNQSDĐ cho ông T2, bà H; Quyết định
số 2293/QĐ-UBND ngày 25/12/2008 về việc cấp lại GCNQSDĐ cho vợ chồng ông
Duy T5, Thị H (BL84); anh L1, chị N2; anh H1, chị G; anh N2, chị T3
(trích lục bản đồ BL85), biên bản xem xét thẩm định tại chỗ và bản trích lục bản đồ
địa chính (BL178) bản chỉnh trích lục bản đồ địa chính do Chi nhánh Văn
phòng Đ đo vẽ tại buổi xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 09/4/2026 các biên bản
làm việc của UBND thị trấn T, UBND huyện T. Thấy rằng:
[2.3] Tại thời điểm cấp đổi GCNQScho ông T5, H từ diện tích 540m
2
theo GCNQSDĐ số B779243 ngày 20/10/1992 tăng diện tích lên thành 1.076,5m
2
tha đất s 49, TBĐ s 19, theo GCNQSDĐ số AO611024 ngày 25/12/2008, địa
ch: Khu E, th trn T, huyn T, tnh Phú Th. Lý do việc cấp đổi, hủy bỏ
8
GCNQSDĐ cũ: Đã cũ nát, sai số tờ bản đồ, sai số thửa, sai diện tích với bản đồ địa
chính chính quy.
[2.4] Sau đó vợ chồng ông T5, H đã chuyn nhượng, chuyn mc đích 1
phn tha đất đó cho các con là: Anh Vi Thanh H1, ch Đinh Th Thao G, và đưc
cp GCNQSDĐ tha đất s 271, TBĐ s 19, din tích 115,7m
2
đất theo
GCNQSDĐ s AN095378 ngày 05/10/2009; Anh Nguyn Quang N1, ch Đinh Th
T3 đưc cp GCNQSDĐ tha đất s 272, TBĐ s 19, din tích 121,7m
2
đất
theo GCNQSDĐ s AN095379 ngày 05/10/2009: Anh Nguyn Thái L1, ch Đinh
Th Thúy N2 đưc cp GCNQSDĐ tha đất s 270, TBĐ s 19, din tích 115,8m
2
đất theo GCNQSDĐ s AN095377 ngày 05/10/2009. Din tích còn li 723,3m
2
ca tha đất s 49, TBĐ s 19 do ông T5 và bà H đứng tên.
[2.5] Đối chiếu các tài liệu đã thu thập có trong hồ sơ:
[2.5.1] Theo biên bn bn giao đất ca UBND xã Đ cho h ông Đinh Duy T2
ngày 27/9/1992 (BL06,07) th hin ông T2 đưc giao 540m
2
, chiu ngang phn
gia ca tha đất là 36m, chiu rng tha đất là 15m, phía sau đất giáp đất
trường cơ đin, phí a trước th hin đưng đi nhưng không th hin chiu rng
đưng bao nhiêu mét. Tuy nhiên bn v bng tay mô t không có đim mc c
định, thiếu cơ s đánh giá chng c vic ông T2 ln ra đưng đi ngõ xóm khi
cp đổi li GCNQSDĐ hay không.
[2.5.2] Ti v trí tha đất ca ông T1 đưc giao ngày 27/9/1992 (BL04,05)
th hin ông T1 đưc giao 1290m
2
, chiu ngang phn gia ca tha đất là 68m,
chiu sâu tha đất là 19m, phía sau đất cách 5m giáp đất trường cơ đin, phía
trước th hin đưng đi có chiu rng đưng 3m. Tuy nhiên bn v bng tay mô
t không có đim mc c định, thiếu cơ s đánh giá chng c, vì đưng đi ngõ
xóm có ch rng, hp khác nhau (th hin ti bn đồ F-48-91-(78-12)-D-IV,
BL178,219).
[2.5.3] Trước đây giữa gia đình Hoàng Thị T6 ông T2, H không xảy
ra tranh chấp nên ông T2, H mới được cấp đổi GCNQSDĐ, quá trình sử dụng
đất ông T2, bà H lấn lối đi chung nhưng đã thực hiện việc tháo dỡ xây lại tường
rào đúng vị trí cắm mốc của cán bộ địa chính theo biên bản làm việc ngày
27/5/2016 (BL65). Thửa đất anh Hoàng Anh T sử dụng nguồn gốc do T6
chủ sử dụng đất trước và chuyển nhượng cho anh T thửa đất số 46, TBĐ số 19 ngày
08/8/2012 - BL102,103). Anh T được cấp GCNQSDĐ diện tích 562,4m
2
tại thửa
đất số 48, TBĐ số 19, địa ch: Khu E, th trn T, huyn T, tnh Phú Th theo
GCNQSDĐ s AO611141 cp ngày 13/01/2009 (BL11).
[2.5.4] Khi cấp đổi GCNQSDĐ cho ông T2, H năm 2008 (BL86), trích lục
bản đồ (BL85) đã thể hiện diện tích, kích thước các cạnh tọa độ thửa đất bản
chỉnh trích lục bản đồ địa chính do Chi nhánh Văn phòng Đ đo vtại buổi xem
xét, thẩm định tại chỗ ngày 09/4/2026 cụ thể: Tiếp giáp với đất anh T cạnh thửa
đất số 270 tđiểm 7-8 (theo đồ thửa đất trong GCNQSDĐ, BL86, tương ứng
với điểm 10-11 theo trích lục bản đồ, BL85) chiều dài 17,66m, tương đồng kích
thước với điểm 28-29 (bản chỉnh lý trích lục bản đồ địa chính, có chiều dài
9
17,65m). Tương tự như vậy, điểm tiếp giáp thửa đất 272 và 49 có chiều dài 18,93m
(thể hiện trong trích lục bản đồ, BL85), tương đồng kích thước với điểm 7-22 (bản
chỉnh lý trích lục bản đồ địa chính, chiều i 18,99m). So sánh đường ngõ xóm
(trích lục bản đồ địa chính, BL85) tại vtrí khoảng gần phần giữa thửa đất 49
chiều rộng 2,4m, tương đồng với kích thước 2,47m của bản chỉnh trích lục bản
đồ địa chính đo vẽ ngày 09/4/2026, so nh đường nxóm (điểm gấp khúc) phía
trước thửa đất 270 (trích lục bản đđịa chính, BL85) chiều rộng 3,2m tương
đồng với chiều rộng 3,21m của bản chỉnh trích lục bản đồ địa chính đo vẽ ngày
09/4/2026.
[2.5.5] Từ phương pháp so sánh, đối chiếu, kiểm tra nêu trên, thấy rằng việc
sử dụng đất của ông T2 các con của ông T2 phía trước giáp đường nxóm
đúng vị trí đã được cán bộ địa chính cắm mốc m 2016. Do vậy việc kháng cáo
của anh T, do ông T1 đại diện là không có căn cứ.
[2.6] Xét yêu cu hy các GCNQSDĐ đứng tên ông Đinh Duy T2 và bà Lê
Th H; Anh Vi Thanh H1, ch Đinh Th Thao G; Anh Nguyn Quang N1, ch Đinh
Th T3; Anh Nguyn Thái L1, ch Đinh Th Thúy N2. Thy rng: Như đã nhn
định mc [2.5] là không có căn c để chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên
đơn nên không có căn c để hy các giy chng nhn quyn s dng đất đã cp
cho nhng người có tên nêu trên.
[3] Về thiếu xót của Tòa án cấp thẩm cần rút kinh nghiệm trong việc thu
thập chứng cứ các biên bản làm việc, giao đất,….đều bản photo không
chứng thực hoặc đối chiếu. Bản trích đo hiện trạng sử dụng đất không lồng với bản
đồ địa chính để căn cứ giải quyết. Tđó Tòa án cấp phúc thẩm phải yêu cầu
đương sự cung cấp bổ sung tài liệu chứng cứ, tiến hành thẩm định bổ sung.
Về chi phí tố tụng phúc thẩm: Đo vẽ, thẩm định là 7.149.440 đồng, làm tròn
7.149.000 đồng. Do yêu cầu kháng cáo không được chấp nhận nên tự phải chịu toàn
bộ.
[3] Về án phí dân sự phúc thẩm: Kháng cáo của anh Hoàng Anh T (do ông
Hoàng Văn T1 đại diện) không được chấp nhận thì phải chịu theo quy định.
[4] Các quyết định khác của bản án thẩm không kháng cáo, không bị
kháng nghị, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[5] Quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ tại phiên tòa
là phù hợp, cần được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 của BLTTDS.
Không chấp nhận kháng cáo của anh Hoàng Anh T (do ông Hoàng Văn T1 đại
diện).
Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số 12/2025/DS-ST ngày 15/9/2025 của Tòa
án nhân dân khu vực 3 - Phú Thọ.
10
Về chi phí ttụng phúc thẩm: Anh Hoàng Anh T (do ông Hoàng Văn T1 đại
diện) phải chịu chi phí đo vẽ, thẩm định số tiền 7.149.000đ (Bảy triệu một trăm
bốn ơi chín nghìn đồng). Xác nhận ông Nguyễn L (nộp thay) đã nộp đủ số
tiền trên.
Về án phí dân sự phúc thẩm: Anh Hoàng Anh T (do ông Hoàng Văn T1 đại
diện) phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).
Phần quyết định của Bản án thẩm không kháng cáo, không bkháng
nghị có hiệu lực thi hành kể từ thời điểm hết kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND tỉnh Phú Thọ;
- VKSND khu vực 3 - Phú Thọ;
- THADS tỉnh Phú Thọ;
- Tòa án nhân dân khu vực 3 - Phú Thọ;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu văn phòng.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Phạm Tuấn Anh
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 204/2026/DS-PT Bản án số 204/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 204/2026/DS-PT Bản án số 204/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất