Bản án số 1008/2026/DS-PT ngày 06/08/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1008/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 1008/2026/DS-PT ngày 06/08/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 1008/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 06/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Hồ Thị Cẩm N - Trần Thị Thu S
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1008/2026/DS-PT Bản án số 1008/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1008/2026/DS-PT Bản án số 1008/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

A
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH TÂY NINH
Bn án s: 1008/2026/DS-PT
Ngày: 06 - 8 -2026
V việc “Tranh chấp hợp đồng vay
tài sản”
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH TÂY NINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Th Dim Hng
Các Thm phán: Bà Đinh Thị Ngc Yến
Bà Phm Th Hng Vân
- Thư ký ghi biên bn phiên tòa: Bà Phan Ngc Nhn, Thư ký Tòa án nhân
dân tnh Tây Ninh.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân
tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông
Nguyn Tn Phát, Kim sát viên.
Trong các ngày 30 tháng 07 06 tháng 08 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân
dân tnh Tây Ninh m phiên tòa xét x phúc thm công khai v án dân s th lý s
525/2026/TLPT-DS ngày 02 tháng 07 năm 2026 v việc “Tranh chấp v hợp đồng
vay tài sn”
Do Bn án dân s thm s 156/2026/DS-ST ngày 6 tháng 5 năm 2026 Tòa
án nhân dân khu vc 12 - Tây Ninh, b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét x phúc thm s 502/2026/QĐ-PT ngày
06 tháng 07 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà H Th Cm N, sinh năm 1994
Địa ch: D đưng Tnh l 8, p E, xã C, Thành ph H Chí Minh.
Người đại din theo y quyn: Bà Nguyn Th Hunh N1, sinh năm 1990
Địa ch: p P, xã P, tnh Tây Ninh.
(Theo văn bản y quyn ngày 17/7/2025) (có mt).
- B đơn: Trn Th Thu S, sinh năm 1975
Địa ch: p P, xã P, tnh Tây Ninh (có mt).
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Hunh Tn T, sinh năm 1976
2
Địa ch: p P, xã P, tnh Tây Ninh (có mt)
Người đại din theo y quyn ca bà S, ông T:
1.1. Bà Nguyn Th M H, sinh năm 1972
Địa ch: p X, xã P, tnh Tây Ninh ( có mt).
1.2. Ông Nguyn Minh P, sinh năm 1992
Địa ch: C L, phường L, tnh Tây Ninh (vng mt).
1.3. Ông Võ H Anh T1, sinh năm 1994
Địa ch: Khu ph T, png G, tnh Tây Ninh (vng mt).
(Theo văn bản y quyn ngày 15/4/2026).
2. Bà Nguyn Th Kim T2, sinh năm 1992
Địa ch: p B, xã P, tnh Tây Ninh ( vng mt).
- Người kháng cáo: B đơn Trn Th Thu S người quyn lợi nghĩa
v liên quan ông Hunh Tn T.
NI DUNG V ÁN
Tại đơn khi kiện đề ngày 17/7/2025 của nguyên đơn và trong quá trình gii
quyết v án, người đại din theo y quyn của nguyên đơn Nguyn Th Hunh
N1 trình bày: Bà H Th Cm N là cháu rut ca ông Hunh Tn T. Do ông T v
là bà Trn Th Thu S cn tin trong tài khon nhm chng minh thu nhập để đi hợp
tác lao động nước ngoài nên có nh ch Nguyn Th Kim T2 liên h vi bà N để hi
vay tin. Ngày 18/5/2025, S gọi điện thoi cho N đề ngh vay s tin
400.000.000 đng, tho thun thi gian vay là 03 ngày. Do bà N xa và có quan h
cu cháu rut nên không có làm hợp đồng vay tin và bà N cũng không thỏa thun
v lãi sut. Vic giao nhn tin thông qua hình thc chuyn khon, bà N đã chuyn
s tiền 400.000.000 đồng vào s tài khon 101884299923, m ti Ngân hàng
Thương mại C phn C, chi khon là Trn Th Thu S. Sau 03 ngày, bà N yêu
cu bà S tr tiền như tho thuận nhưng bà S không tr. Nay bà N khi kin yêu cu
S và ông T trách nhim tr li s tin n gốc 400.000.000 đng, không yêu
cu tính tin lãi.
Ti bn t khai ca b đơn và trong quá trình giải quyết v án, người đại din
theo y quyn ca b đơn Trn Th Thu S người quyn lợi, nghĩa vụ liên
quan ông Hunh Tn T ông Võ H Anh T1 trình bày: Do biết v chng bà S, ông
T nhu cầu đi xut khẩu lao đng nên ch Nguyn Th Kim T2 gii thiu th
đưa S, ông T sang Hàn Quc làm vic thi vụ. Sau đó, bà T2 cùng một người tên
T3 (không lai lịch) hướng dn bà S, ông T làm th tc gm: chp nh, m tài
khon ngân hàng, làm lý lịch tư pháp, đăng ký tạm vng.
Ngày 19/5/2025, H Th Cm N theo yêu cu ca T2 đã chuyển
400.000.000 đng vào tài khon ngân hàng ca S, S, ông T hoàn toàn không
biết v giao dch này.
3
Ngày 20/5/2025, theo hướng dn qua mng hi Messenger ca T3 người
tên Bùi Đăng H1, bà S đưc yêu cu chp hình gi T3 thc hin thao tác "xác minh
tài chính". Sau thao tác đó, toàn bộ s tiền 400.030.000 đồng trong tài khon ca
S b chuyn sang tài khon Lam Van V vi s tài khon 10107040595635, m ti
Ngân hàng Thương mại C phn T5 và Phát triển nhưng bà S hoàn toàn không hay
biết. Đến 15 gi ngày 20/5/2025, T2 đin thoi báo bà S biết “Mợ 6 bm sao làm
mt tin hết ri" và yêu cu v chng bà S cùng bà N đến Ngân hàng làm sao kê thì
bà S và ông T mi biết bà N có chuyển 400.000.000 đồng vào tài khon ca bà S
tht và ti khon ca bà S đã chuyển khon qua tài khon ca Lam Van V s tin
400.030.000 đồng như đã trình bày. Khi đó bà N có tha nhn bà T2 n tin ca
bà N, ha 03 ngày s tr.
Khi phát hin s vic, bà S và ông T đã làm đơn tố cáo các đối tưng Nguyn
Th Kim T2, T3, H2Bùi Đăng H1 có du hiu phm tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài
sản” theo Điều 174 ca B lut Hình s. Hin ti Công an tnh T đã tiếp nhn tin
báo ti phm.
Bà S, ông T không có vay mưn tin ca bà N. Khi N chuyn tin vào tài
khon S hoàn toàn không biết. Nên S, ông T không đng ý tr s tin
400.000.000 đồng theo yêu cu ca bà N.
Ti biên bn ly li khai ngày 08/12/2025 trong quá trình gii quyết v án,
người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ch Nguyn Th Kim T2 trình bày: Khong
tháng 5/2025, bà S gọi điện thoi cho ch để hi vay s tiền là 400.000.000 đồng để
chng minh tài sn làm th tục đi hợp tác lao động ti Hàn Quc. Do ch không có
tin nên ch kêu S hi vay ca N. Vài ngày sau, S gọi điện thoi
thông báo là bà N đã cho bà S vay tin bng hình thc chuyn khon.
Ti Bản án sơ thẩm s 156/2026/DS-ST ngày 06 tháng 05 năm 2026 của Tòa
án nhân dân khu vc 12 - Tây Ninh đã căn c vào các điều 147 273 ca B lut
T tng dân sự; Điu 288, 463, 466, 469 ca B lut Dân sự; Điều 27 37 ca Lut
Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 26 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30-12-2016 ca Ủy ban Thường v Quc Hội quy định v mc thu, min, gim, thu,
np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x:
Chp nhn yêu cu khi kin ca bà H Th Cm N đối vi bà Trn Th Thu
S và ông Hunh Tn T v việc “Tranh chấp v hợp đng vay tài sản”.
Buc bà Trn Th Thu S và ông Hunh Tn T có nghĩa vụ liên đi tr cho bà
H Th Cm N s tin 400.000.000 (Bốn trăm triệu) đồng.
Ngoài ra, bản án sơ thm còn tuyên v án phí, thi hn kháng cáo, quyn
nghĩa vụ thi hành án của các đương sự.
Ngày 20/5/2026, b đơn Trn Th Thu S người quyn lợi nghĩa v
liên quan ông Hunh Tn T kháng cáo toàn b bn án dân s sơ thẩm bà S cho rng
Tòa án cp sơ thẩm vi phm t tụng, đánh giá chứng c chưa khách quan, chưa toàn
diện, không đủ căn cứ xác định gia các bên quan h vay tài sản. Đề ngh cp
4
phúc thm sa bản án thẩm, không chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca
nguyên đơn hoc tạm đình ch ch kết qu của cơ quan điều tra.
Ti phiên tòa phúc thẩm, các đương sự không cung cp chng c mi và vn
gi nguyên ý kiến ca mình.
Đại diện nguyên đơn trình bày: Gi nguyên yêu cu khi kiện, đề ngh không
chp nhn kháng cáo ca bà Trn Th Thu S, gi nguyên bản án sơ thẩm. Cho rng
đủ căn cứ xác đnh b đơn đã vay số tin 400.000.000 đồng thông qua vic liên
h vay tin, cung cp s tài khon và nhn tin chuyn khon.
Người đại din theo u quyn ca b đơn Trn Th Thu S người quyn
lợi, nghĩa vụ liên quan ông Hunh Tn T trình bày: Bà S, ông T gi nguyên yêu cu
kháng cáo. Bà S cho rng Tòa án cấp sơ thẩm đánh giá chứng c chưa khách quan,
chưa toàn diện, chưa làm bn cht v việc chưa đủ căn cứ xác định gia các
bên quan h vay tài sn. Vic chuyển 400.000.000 đồng vào tài khon ca S
không xut phát t tha thun vay tin, lch s cuc gi, hình nh cuc gi, tin nhn,
vic gi si khon và hình nh giy ghi thông tin tài khon không chng minh có
giao kết hợp đng vay. cho rng vic chuyn tiền liên quan đến th tc chng
minh tài chính đ đi lao động c ngoài theo s ng dn ca ch Nguyn Th
Kim T2 và những người khác. Sau khi tiền được chuyn vào tài khon ca bà N thì
b chuyn sang tài khon của người khác, v việc đã được trình báo quan Công
an để điều tra. Đồng thi, li khai của người làm chng Hunh Cao T4li trình
bày ca bà N còn nhiu mâu thuẫn, chưa được xác minh, làm rõ. Do đó, bà đ ngh
Hội đồng xét x chp nhn kháng cáo, sa bản án thẩm, không chp nhn toàn
b yêu cu khi kin của nguyên đơn.
Top of Form
Bottom of Form
Đại din Vin Kim sát nhân dân tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa phát biu
ý kiến cho rng:
V t tng: Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Tây Ninh phát biu ý kiến:
Quá trình gii quyết v án và ti phiên tòa phúc thm, Thm phán, Hội đồng xét x
Thư phiên tòa đã thc hiện đúng quy định ca B lut T tng dân s, các
đương sự đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ t tng.
V ni dung: Kháng cáo ca bà Trn Th Thu S, ông Hunh Tn T không
căn cứ chp nhận, đ ngh Hội đồng xét x áp dng khoản 1 Điều 308 B lut T
tng dân s, không chp nhn kháng cáo ca Trn Th Thu S, gi nguyên Bn án
dân s thẩm s 156/2026/DS-ST ngày 06/5/2026 ca Tòa án nhân dân khu vc
12 - Tây Ninh.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c có trong h sơ vụ án đã được thm
tra ti phiên tòa, ý kiến tranh lun ti phiên tòa, ý kiến của đại din Vin kim sát,
Hội đồng xét x nhận định:
[1] V th tc t tng:
5
[1.1] Tính hp l của kháng cáo: Đơn kháng cáo của Trn Th Thu S, ông
Hunh Tn T thc hiện đúng theo quy định tại các 271, 272, Điều 273 và 276 ca
B lut T tng dân s nên được xem xét theo trình t phúc thm.
[1.2] Vic vng mt của các đương s: Ti phiên tòa phúc thm, vng mt
ngưi có quyn lợi nghĩa vụ liên quan bà Nguyn Th Kim T2 nhưng đã được triu
tp hp lệ. Căn cứ Điu 296 ca B lut T tng dân s, Toà án tiến hành xét x
vng mt.
[1.3] Phm vi xét x phúc thẩm: Căn cứ nội dung đơn kháng cáo của bà Trn
Th Thu S, ông Hunh Tn T cp phúc thm xem xét li toàn b bn án dân s
thm ca Toà án nhân dân khu vc 12 Tây Ninh b kháng cáo, theo quy đnh ti
Điu 293 B lut T tng dân s.
[2] V ni dung: Xét kháng cáo ca Trn Th Thu S, ông Hunh Tn T
thy rng:
[2.1] Nguyên đơn bà H Th Cm N khi kin yêu cu bà Trn Th Thu S
ông Hunh Tn T liên đới tr s tin 400.000.000 đồng, không yêu cu tính lãi.
Nguyên đơn cho rng do v chng S, ông T cn tin trong tài khoản đ chng
minh tài chính làm th tục đi hợp tác lao động ti Hàn Quc nên thông qua
Nguyn Th Kim T2 hi vay tin bà N.
Ngày 18/5/2025 S trc tiếp liên h vi N bằng điện thoại đ vay
400.000.000 đồng, tha thun thi hn vay 03 ngày, không tính lãi. Do hai bên
quan h h hàng nên không lp hợp đồng bằng văn bản. Ngày 19/5/2025, N
chuyển 400.000.000 đồng t tài khon s 1810678910 vào tài khon s
101884299923 ti Ngân hàng Thương mại c phn C do bà S đứng tên. Sau khi hết
thi hn, bà S và ông T không tr nên bà N khi kin.
[2.2] S ông T không tha nhn vay tin ca N, cho rng vic N
chuyn tin vào tài khon ca S theo yêu cu ca bà T2, v chng không
biết vic chuyn tiền. Sau đó, theo sự ng dn ca những người tên T3 Bùi
Đăng H1 qua mng hi, s tiền 400.030.000 đng trong tài khon ca bà S b
chuyn sang tài khon của người tên Lam Van V. S ông T cho rng mình là
ngưi b lừa đảo nên không có nghĩa vụ tr tin cho bà N.
Theo quy định ti khoản 1 Điều 119 Điu 463 B lut Dân s năm 2015,
hợp đồng vay tài sn th đưc xác lp bng li nói, bằng văn bn hoc bng hành
vi c th.
Trong v án này, căn c xác định ngày 19/5/2025, tài khon s
101884299923 ti Ngân hàng Thương mại c phn C do Trn Th Thu S đứng
tên đã nhận s tiền 400.000.000 đồng t tài khon ca bà H Th Cm N. Bà N tha
nhn ch tài khon, s tài khon nhn tin, s tin nhận được thời điểm tin
đưc chuyn vào tài khon.
Ngoài chng t chuyn khon, bà N còn cung cp lch s liên lc th hin s
đin thoi ca bà S liên h vi N trước và sau thi điểm chuyn tin. B đơn cũng
tha nhn trước trong ngày N chuyn tin, S và bà N có liên lc riêng vi
nhau qua mng xã hi.
6
Bà S tha nhn có gi thông tin tài khoản Ngân hàng nhưng cho rằng ch gi
vào nhóm tchuyn chung, không gi riêng cho bà N. Tuy nhiên, bà S không cung
cấp được d liệu điện t, ni dung nhóm trò chuyn hoc chng c khác chng minh
lời trình bày này. Trong khi đó, tài liệu do nguyên đơn giao nộp th hin thông tin
tài khon ca bà S đưc gi trong quá trình hai bên liên lạc trước khi chuyn tin.
Ông Hunh Cao T4 trình bày khong 17 gi ngày 19/5/2025, S nh ông
cài đặt ng dng Ngân hàng trc tuyến. Trong quá trình cài đặt, ông và S đều biết
tài khon ca S s tiền 400.000.000 đồng. Sau khi hoàn thành nhn din khuôn
mt, sinh trc hc và nhn được thông báo cài đặt thành công, bà S đi về.
Bà S cho rằng theo sao kê, đến 17 gi 54 phút 27 giây ngày 19/5/2025 bà N
mi chuyn tin nên li khai ca ông T4 v vic khong 17 gi đã thấy tin trong
tài khon là không chính xác.
Thy rng, việc người làm chứng xác định thời gian “khoảng 17 giờ” thời
gian ước lượng theo trí nh, không phi thời điểm được xác định bng thiết b đo
hoc tài liệu điện t. Sai lch v phút trong li khai của người làm chứng không đủ
căn cứ không chp nhn ni dung li khai này. Ngoài ra, chng c còn được chng
minh bng sao kê ngân hàng TMCP C, ngày 19/5/2025 tài khon bà S thc tế nhn
400.000.000 đồng.
[2.3] S cho rng hình ảnh do nguyên đơn cung cấp v vic gi s tài
khoản không đúng sự tht, thc tế ch chp gi mnh giy ghi tên tài khon,
s đin thoi, mt khu Ngân hàng nhm làm th tc xut khẩu lao đng theo s
ng dn ca T2, bà N và những người khác. Tuy nhiên, vic bà S gi hình nh
có thông tin v tài khon cho bà N là tình tiết bà S tha nhận và sau đó bà N chuyn
đúng 400.000.000 đồng vào tài khon ca bà S.
S không cung cấp được tài liu chng minh N nghĩa vụ thc hin
dch v xut khẩu lao động cho bà, hoc vic bà N chuyn tin ch nhm thc hin
thao tác k thuật. Do đó, cấp sơ thẩm đánh gcác d liu liên lc, thông tin tài
khon và chng t chuyn khon và li khai của các đương sự để xác định quan h
vay là có căn cứ.
[2.4] Theo trình bày ca b đơn, ngày 20/5/2025, sau khi thc hin các thao
tác theo hướng dn qua mng hi của người tên T3 Bùi Đăng H1, s tin
400.030.000 đồng trong tài khon bà S b chuyn sang tài khon của người tên Lam
Van V. Bà S cho rng mình không biết và không t nguyn thc hin giao dch này.
Xét thy, vic s tiền sau khi đưc chuyn vào tài khon ca bà S có b người
khác chiếm đoạt hay không vic xy ra sau khi S đã nhận được tin t N.
Đây là quan h khác gia bà S với người thc hin hành vi chuyn tin hoc chiếm
đot tin. N không tham gia vic chuyển 400.030.000 đồng t tài khon ca
S sang tài khon ca Lam Van V, không chng c chng minh bà N cùng các đối
ng khác chiếm đoạt s tin này.
Trường hợp cơ quan có thm quyền xác định có hành vi phm tội và xác định
được người chiếm đoạt, bà S và ông T có quyn yêu cầu người có hành vi vi phm
hoàn tr tài sn hoc bồi thường thit hi trong v việc khác theo quy định pháp lut.
7
[2.5] Ti Thông báo s A195/TB-VPCQCSĐT ngày 18/12/2025, Văn phòng
quan Cảnh sát điều tra Công an tnh T xác định ni dung tranh chp gia bà S và
N v 400.000.000 đng tranh chp hợp đồng dân sự, đề ngh tiếp tc gii quyết
ti Tòa án.
Đối vi vic tin trong tài khon S b chuyển đi, quan điu tra nhận định
có du hiu ti phm qua không gian mng và chuyn nội dung đến đơn vị có thm
quyn tiếp tc gii quyết.
Nguyên đơn cho rằng các bên tha thun thi hn vay là 03 ngày. Tuy nhiên,
ngoài li trình bày ca nguyên đơn, không có tài liệu trc tiếp th hin thi hn vay
này. Do đó, cấp sơ thẩm xác định đây là hợp đồng vay không k hn là có căn cứ.
T ngày vay đến nay bà S và ông T chưa trả cho bà N khon tin nào trong s
400.000.000 đồng nên yêu cu khi kin ca bà N là có căn cứ.
[2.6] V trách nhiệm liên đới ca ông Hunh Tn T: Khon tin 400.000.000
đồng được vay nhm phc v vic chng minh tài chính để v chng Trn Th
Thu Sông Hunh Tn T làm th tục đi hợp tác lao động c ngoài, là nhu cu
chung của gia đình. Do đó, đây là nghĩa vụ chung v tài sn ca v chng theo quy
định tại các Điều 27 và 37 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Cấp sơ thm buc
bà S và ông T liên đới thc hin nghĩa vụ tr n là có căn cứ.
[3] T các phân tích trên, không có căn c chp nhn kháng cáo ca bà Trn
Th Thu S, ông Hunh Tn T, gi nguyên Bn án dân s thm ca Tòa án nhân
dân khu vc 12 Tây Ninh. Ý kiến của đại din Vin kim sát Tây Ninh ti phiên
tòa để ngh gi nguyên bản án sơ thẩm có căn cứ chp nhn.
[4] V án phí dân s phúc thm: Do kháng cáo ca S, ông T không được
chp nhn nên S, ông T phi chu án phí dân s phúc thẩm theo quy định tại Điều
148 ca B lut T tng dân s, khoản 1 Điều 29 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/6/2016 ca Ủy ban thường v Quc hi v án phí, l phí Tòa án.
[5] Các quyết đnh khác ca bản án thẩm không kháng cáo, không b
kháng ngh đã có hiệu lc pháp lut k t khi hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn c khoản 1 Điều 308, khoản 1 Điều 148 B lut T tng dân s năm
2015; khoản 1 Điều 29 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm
2016 ca Ủy ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np,
qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
1. Không chp nhn kháng cáo ca bà Trn Th Thu S và ông Hunh Tn T.
Gi nguyên Bn án dân s thẩm s 156/2026/DS-ST ngày 06 tháng 5 năm
2026 ca Tòa án nhân dân khu vc 12 - Tây Ninh.
2. V án phí dân s phúc thm: Ông Hunh Tn T phi chịu 300.000 đồng
(Ba trăm nghìn đồng) án phí dân s phúc thẩm, được khu tr vào s tin tm ng
8
án phí phúc thẩm đã nộp theo biên lai thu s 0014426 ngày 23 tháng 6 năm 2026
ca Thi hành án dân s tnh Tây Ninh. Ông T đã nộp đủ án phí dân s phúc thm.
Trn Th Thu S phi chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân
s phúc thẩm, được khu tr vào s tin tm ng án phí phúc thẩm đã np theo biên
lai thu s 0011242 ngày 21 tháng 5 năm 2026 ca Thi hành án dân s tnh Tây Ninh.
Bà S đã nộp đủ án phí dân s phúc thm.
3. Các quyết định khác ca Bn án dân s sơ thẩm s 156/2026/DS-ST ngày
06 tháng 5 năm 2026 ca Tòa án nhân dân khu vc 12 - Tây Ninh không có kháng
cáo, kháng ngh đã hiệu lc pháp lut k t khi hết thi hn kháng cáo, kháng
ngh.
4. Trường hp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut Thi hành
án dân s thì người được thi hành án, người phi thi hành án quyn tha thun thi
hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b ng chế thi
hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điu 9 Lut Thi
hành án dân s; thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy định tại Điều 30 Lut
Thi hành án dân s.
5. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND tnh Tây Ninh;
- TAND khu vc 12 - Tây Ninh;
- Thi hành án dân s tnh Tây Ninh;
- Đương sự;
- Phòng HCTP-TAND tnh TN;
- Phòng GĐ, TT, KT&THA.TANDTTN;
- Lưu. hồ sơ, lưu trữ, tp án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Th Dim Hng
9
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1008/2026/DS-PT Bản án số 1008/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1008/2026/DS-PT Bản án số 1008/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất