Bản án số 504/2026/DS-PT ngày 29/07/2026 của TAND tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 504/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 504/2026/DS-PT ngày 29/07/2026 của TAND tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 504/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/07/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: yêu cầu một mình bị đơn ông Nguyễn Quốc T thanh toán cho nguyên đơn tổng số tiền vay còn thiếu tính đến ngày 05/8/2025 là 398.249.237 đồng. Làm tròn là 398.249.000 đồng. Buộc ông Nguyễn Quốc T còn phải thanh toán cho nguyên đơn các khoản lãi phát sinh th
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 504/2026/DS-PT Bản án số 504/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 504/2026/DS-PT Bản án số 504/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 504/2026/DS-PT
Ngày: 29 - 07 - 2026
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANHNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Cao Khánh.
Các Thẩm phán: Bà Hoàng Thị Hải Hà;
Ông Lê Phan Công Trí.
- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thuỷ Anh - Là Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Cà
Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Mau tham gia phiên tòa:
Trần Hồng Thắm - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 7 m 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Mau xét xử
phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ số 308/TB-TLVA ngày 17 tháng 6 năm
2026 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 78/2026/DS-ST ngày 31 tháng 3 năm 2026 của
Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Cà Mau bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 498/2026/-PT ngày
13 tháng 7 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1).
Địa chỉ: Số H, L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:
1. Ông Minh K; sinh năm: 1997; Căn cước công dân số: ************,
cấp ngày: 14/07/2025; Nơi cấp: Bộ C1; Chức vụ: Chuyên viên xử nợ pháp lý;
Địa chỉ: Số A N, Phường L, tỉnh Cà Mau (theo Văn bản ủy quyền ngày 05 tháng 6
năm 2026) (có mặt).
2. Ông Nguyễn Hoàng H; sinh năm: 1996; Căn cước ng dân số:
************; cấp ngày: 24/04/2021; Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản hành chính
về trật tự xã hội; Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ pháp lý; Địa chỉ: Số A N, Phường
L, tỉnh Cà Mau (theo Văn bản ủy quyền ngày 05 tháng 6 năm 2026) (có mặt).
3. Nguyễn Mộng C; Địa chỉ: Số A N, Phường L, tỉnh Mau; Chức vụ:
Chuyên viên xử nợ pháp lý (theo Văn bản ủy quyền ngày 05 tháng 6 năm 2026)
(vắng mặt).
2
4. Ông Văn M; Địa chỉ: Số A N, Phường L, tỉnh Mau; Chức vụ:
Chuyên viên xử nợ pháp lý (theo Văn bản ủy quyền ngày 05 tháng 6 năm 2026)
(vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc T, sinh năm: 1974; Căn cước công dân số:
************, cấp ngày: 29/09/2022, Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản hành chính
về trật tự xã hội; Cư trú tại: Khóm F, phường H, tỉnh Cà Mau (có mặt).
Do có kháng cáo của:
Ông Nguyễn Quốc T là bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn Ngân hàng TMCP V2 (V1) - Người đại diện theo ủy quyền của
nguyên đơn là ông Lê Văn M trình bày:
Bị đơn ông Nguyễn Quốc T vay tiền của nguyên đơn Ngân hàng V2
theo Hợp đồng cho vay số 2151680070632623000, hồ giải ngân số
LD2308801153, Mục đích vay: Tiêu dùng cá nhân.
Quá trình thực hiện hợp đồng, ông Nguyễn Quốc T đã vi phạm nghĩa vụ
thanh toán tiền vay cho nguyên đơn.
Tính đền ngày 05/8/2025, ông Nguyễn Quốc T còn nợ Ngân hàng TMCP V2
tổng số tiền là 398.249.237 đồng (Ba trăm chín mươi tám triệu, hai trăm bốn mươi
chín nghìn, hai trăm ba mươi bảy đồng). Trong đó nợ gốc là: 267.124.478 đồng, nợ
lãi: 131.124.759 đồng.
Nguyên đơn đã nhắc nhở ông Nguyễn Quốc T thanh toán nợ nhiều lần,
nhưng ông T không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ đầy đủ cho nguyên đơn.
Nay nguyên đơn yêu cầu một mình bị đơn ông Nguyễn Quốc T thanh toán
cho nguyên đơn tổng số tiền vay còn thiếu tính đến ngày 05/8/2025 là 398.249.237
đồng. Làm tròn 398.249.000 đồng. Buộc ông Nguyễn Quốc T còn phải thanh
toán cho nguyên đơn các khoản lãi phát sinh theo các Hợp đồng cho vay đã ký cho
đến khi thanh toán xong nợ cho nguyên đơn.
Bị đơn ông Nguyễn Quốc T vắng mặt tại phiên tòa thẩm, không văn
bản trình bày ý kiến gửi Tòa án.
Tại Bản án dân sự thẩm số 78/2026/DS-ST ngày 31 tháng 3 năm 2026
của Tòa án nhân dân Khu vực 1- Cà Mau đã quyết định (tóm tắt).
Chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca nguyên đơn, buộc bị đơn ông
Nguyễn Quốc T thanh toán tổng số tiền vay còn tính đến ngày 05/8/2025
398.249.237 đồng. Làm tròn 398.249.000 đồng (Ba trăm chín mươi tám triệu,
hai trăm bốn mươi chín nghìn đồng). Trong đó nợ gốc là: 267.124.478 đồng, nợ
lãi: 131.124.759 đồng.
Ngoài ra án thẩm còn tuyên về lãi suất chậm trả, án phí quyền kháng
cáo của đương sự theo luật định.
Ngày 03/6/2026 ông Nguyễn Quốc T là bị đơn đơn kháng cáo yêu cầu
Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án thẩm, bác toàn bộ yêu cầu tính lãi vay, lãi
3
phạt quá hạn các chi phí phát sinh; xác định lại nghĩa vụ tài chính thực tế của
ông dựa trên số vốn gốc thực nhận 329.100.000 đồng, sau khi trừ số tiền ông đã
thiện chí thanh toán 10 tháng là 172.940.000 đồng; tuyên buộc ông nghĩa vụ trả
phần vốn gốc còn lại đồng thời cho ông được phân kỳ trả dần theo từng tháng
hoàn cảnh hiện tại cùng khó khăn, kính tế kiệt quphải nuôi 3 con nhỏ ăn
học.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Ông Nguyễn Quốc T là bị đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.
Đại diện V1 trình bày: Không đồng ý với toàn bộ kháng cáo của ông
Nguyễn Quốc T, yêu cầu Tòa án phúc thẩm giữ nguyên bản án sơ thẩm.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Mau tham gia phiên tòa phát
biểu:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư tiến hành đúng quy định
pháp luật tố tụng dân sự; Các đương sự chấp hành đúng với quyền nghĩa vụ
theo pháp luật quy định.
Về nội dung: Đnghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố
tụng dân sự: Không chấp nhận kháng cáo của ông Nguyễn Quốc T, giữ nguyên bản
án dân sthẩm số 78/2026/DS-ST ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Tòa án nhân
dân Khu vực 1 - Cà Mau.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét đơn kháng cáo của ông Nguyễn Quốc T nộp trong thời hạn quy định của
pháp luật. Về tố tụng, quan hệ tranh chấp, thời hiệu khởi kiện thẩm quyền giải
quyết đã được cấp sơ thẩm xác định và thực hiện đúng theo quy định pháp luật.
Xét các yêu cầu kháng cáo của ông Nguyễn Quốc T, Hội đồng xét xử nhận
thấy:
[1] Ông Nguyễn Quốc T cho rằng đã thanh toán cho Ngân hàng 10 kỳ, mỗi
kỳ khoảng 17.294.000 đồng, chứng cứ giải ngân thu nợ của Hợp đồng vay số
LD2308801153 do Ngân hàng cung cấp thể hiện ông T đã thực hiện 10 lần thanh
toán. Nội dung này phù hợp với trình bày của ông T trong đơn kháng cáo. Tuy
nhiên, theo thỏa thuận trong hợp đồng và lịch trả nợ, số tiền thanh toán từng kỳ bao
gồm cả nợ gốc tiền lãi, không phải toàn bộ số tiền đã thanh toán đều được trừ
vào nợ gốc.
Cụ thể, lịch sử thu nợ thhiện tổng số tiền Ngân hàng đã thu và hạch toán
vào nợ gốc 100.075.522 đồng, tiền lãi 72.870.871 đồng; tổng cộng
172.946.393 đồng. Trong đó, 10 lần thanh toán chính được thể hiện trong lịch sử
thu nợ ghi số tiền vốn lãi đã thu của từng lần. Như vậy, số tiền ông T đã
thanh toán được Ngân hàng ghi nhận và khấu trừ đầy đủ.
Khoản vay được giải ngân 367.200.000 đồng. Sau khi trừ tổng số tiền đã
thu vào nợ gốc 100.075.522 đồng, dư nợ gốc còn lại 267.124.478 đồng, đúng
với số tiền Ngân hàng yêu cầu cấp thẩm đã xác định. Việc ông T lấy tổng số
4
tiền đã thanh toán để trừ toàn bộ vào số tiền vay là không phù hợp, vì trong mỗi kỳ
thanh toán có cả phần vốn và phần lãi theo phương thức trả nợ đã thỏa thuận.
[2] Đối với số tiền thực nhận, chứng từ sao tài khoản thể hiện ngày
29/3/2023 Ngân hàng đã giải ngân 367.200.000 đồng vào tài khoản của ông T;
trong đó khoản 17.489.000 đồng mua bảo hiểm khoản vay theo thỏa thuận, số
tiền còn lại trong tài khoản 349.711.000 đồng. Do đó, trình bày của ông T cho
rằng chỉ thực nhận 329.100.000 đồng không phù hợp với chứng từ giao dịch.
[3] Hợp đồng vay có thỏa thuận cụ thể về lãi suất trong hạn, lãi suất quá hạn
và phương thức trả nợ. Theo khoản 2 Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010
Điều 13 Thông số 39/2016/TT-NHNN, tổ chức tín dụng khách hàng
quyền thỏa thuận về lãi suất cho vay; trường hợp khoản nợ bị chuyển quá hạn thì
bên vay phải trả lãi trên nợ gốc quá hạn theo mức đã thỏa thuận, nhưng không
vượt quá 150% lãi suất trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Ngân hàng xác
định tiền lãi trên nợ gốc còn lại không yêu cầu tiền phạt, chi phí phát sinh
khác. vậy, không căn cứ chấp nhận yêu cầu của ông T về việc bác toàn bộ
tiền lãi, lãi quá hạn và chỉ buộc trả phần nợ gốc.
[4] Ông T vi phạm nghĩa vụ thanh toán từ ngày 06/7/2024. Tính đến ngày
05/8/2025, ông T còn n267.124.478 đồng tiền gốc 131.124.759 đồng tiền lãi,
tổng cộng 398.249.237 đồng. Cấp sơ thẩm buộc ông T thanh toán số tiền trên là
căn cứ. Hoàn cảnh kinh tế khó khăn và đang nuôi các con nhỏ không phải là căn cứ
miễn nghĩa vụ trả nợ.
[5] Từ những căn cứ phân tích trên, cấp phúc thẩm không chấp nhận
kháng cáo của ông Nguyễn Quốc T, giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm.
[6] Đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phúc thẩm phù hợp với
nhận định của Hội đồng xét xử, nên được chấp nhận.
[7] Án phí:
Án phí phúc thẩm: Ông Nguyễn Quốc T phải chịu 300.000 đồng.
[8] Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị
hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị nên không đặt
ra xem xét.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy
định về án phí, lệ phí Tòa án.
Không chấp nhận kháng cáo của ông Nguyễn Quốc T.
Giữ nguyên bản án dân sự thẩm số 78/2026/DS-ST ngày 31 tháng 3 năm
2026 của Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Cà Mau.
5
Tuyên xử:
1. Chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca nguyên đơn Ngân hàng
TMCP V2 về việc buộc bị đơn ông Nguyễn Quốc T thanh toán cho nguyên đơn
tổng số tiền vay còn nh đến ngày 05/8/2025 398.249.237 đồng. Làm tròn
398.249.000 đồng (Ba trăm chín mươi tám triệu, hai trăm bốn ơi chín nghìn
đồng). Trong đó nợ gốc là: 267.124.478 đồng, nợ lãi: 131.124.759 đồng.
Buộc bị đơn thanh toán cho nguyên đơn khoản lãi phát sinh cho đến khi
thanh toán xong nợ theo hợp đồng mà các bên đã ký kết.
2. Về án phí dân sự:
- Án phí sơ thẩm:
Ngân hàng TMCP V2 không phải nộp. Ngày 05/01/2026, nguyên đơn
nộp tạm ứng án phí số tiền 7.456.000 đồng, theo Biên lai thu số 0000052, tại Chi
cục thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau, được nhận lại.
Ông Nguyễn Quốc T phải chịu 19.912.000 đồng (Mười chín triệu chín trăm
mười hai nghìn đồng).
- Án phí phúc thẩm: Ông Nguyễn Quốc T phải chịu 300.000 đồng, ngày
09/6/2026 ông T đã nộp tạm ứng 300.000 đồng, theo biên lai số 0007566 của Thi
hành án dân sự tỉnh Cà Mau, được chuyển thu.
Các quyết định khác của bản ánthẩm không bị kháng cáo, kháng nghị
hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật
thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau;
- Tòa án nhân dân khu vực 1 - Cà Mau;
- Phòng THADS khu vực 1 - Cà Mau;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu án văn;
- Lưu VT(TM:TANDTCM).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đỗ Cao Khánh
6
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Hoàng Thị Hải Hà Lê Phan Công T
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đỗ Cao Khánh
Nơi nhận:
- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau;
- Tòa án nhân dân Khu vực 9 - Cà Mau;
- Phòng THADS Khu vực 9 - Cà Mau;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu án văn;
- Lưu VT(TM:TANDTCM).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đỗ Cao Khánh
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 504/2026/DS-PT Bản án số 504/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 504/2026/DS-PT Bản án số 504/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất