Bản án số 1093/2026/DS-PT ngày 26/08/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1093/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 1093/2026/DS-PT ngày 26/08/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 1093/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: DƯƠNG VĂN H - LÊ VĂN K
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1093/2026/DS-PT Bản án số 1093/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1093/2026/DS-PT Bản án số 1093/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH TÂY NINH
Bn án s: 1093/2026/DS-PT
Ngày: 26 - 8 - 2026
V việc “Tranh chp quyn s dng
đất làm lối đi”
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH TÂY NINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Th Dim Hng
Các Thm phán: Bà Hoàng Th Thuý Lành
Bà Dương Thuý Hằng
- Tghi biên bn phiên tòa: Phan Ngc Nhn, Thư Tòa án nhân
dân tnh Tây Ninh.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân
tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa:
Nguyn Th Bé Thi, Kim sát viên.
Ngày 26 tháng 08 năm 2026, tại tr s Tòa án nhân dân tnh Tây Ninh m phiên
tòa xét x phúc thm công khai v án dân s th lý s 607/2026/TLPT-DS ngày 28
tháng 07 năm 2026 về việc “Tranh chấp quyn s dụng đất làm lối đi”
Do Bn án dân s thẩm s 178/2026/DS-ST ngày 05 tháng 6 năm 2026 Tòa
án nhân dân khu vc 3 - Tây Ninh, b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 540/2026/-PT ngày 24
tháng 7 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:
1. Ông Dương Văn H, sinh năm 1972
Địa ch: p S, xã A, tnh Tây Ninh.
2. Dương Thị N, sinh năm 1953
Địa ch: Khu ph A, phường T, tnh Tây Ninh.
3. Bà Dương Thị T, sinh năm 1968
Địa ch: p L, xã A, tnh Tây Ninh.
4. Bà Dương Thị C, sinh năm 1958
Địa ch: p S, xã A, tnh Tây Ninh.
5. Bà Lê Th N1, sinh năm 1975
2
Địa ch: p S, xã A, tnh Tây Ninh.
Người đại din theo y quyn ca N, T, C, N1: Ông Dương Văn H,
sinh năm 1972
Địa ch: p S, xã A, tnh Tây Ninh (có mt).
- B đơn: Ông Văn K, sinh năm 1966
Địa ch: p S, xã A, tnh Tây Ninh (có mt).
Người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Dương Văn T1, sinh năm 1966 (vắng mt).
2. Dương Thị N2, sinh năm 1955 (vắng mt).
Cùng địa ch: p L, xã A, tnh Tây Ninh.
3. Bà Nguyn Th Cm T2, sinh năm 1974 (vắng mt).
4. Em Dương Nguyễn Thư K1, sinh năm 1999 (vắng mt).
5. Em Dương Trung H1, sinh năm 2002 (có mặt).
6. Ông Trương Hoàng V, sinh năm 1950 (vắng mt).
Cùng địa ch: p S, xã A, tnh Tây Ninh.
7. Ông Huỳnh Văn Ế, sinh năm 1966
Địa ch: p L, xã A, tnh Tây Ninh (vng mt).
8.Ông Ngô Hoàng Ẩ, sinh năm 1947 (vắng mt).
Cùng địa ch: Khu ph A, phường T, tnh Tây Ninh.
9. Anh Dương Trung C1, sinh năm 1994 (vắng mt).
10. Ch Dương Thị Anh T3, sinh năm 1996 (vắng mt).
11. Anh Dương Trung T4, sinh năm 2000 (vắng mt).
Cùng địa ch: p S, xã A, tnh Tây Ninh.
- Người kháng cáo: Các nguyên đơn ông Dương Văn H, Dương Thị N, bà
Dương Thị T, bà Dương Thị C, bà Lê Th N1 và b đơn ông Lê Văn K.
NI DUNG V ÁN
Tại đơn khi kiện, đơn khi kin b sung các nguyên đơn ông Dương Văn H,
Dương Thị N, bà Dương Thị T, bà Dương Thị C và bà Lê Th N1 do ông Dương
Văn H người đại din theo y quyn thng nht trình bày: Ông Dương
Văn H, Dương Thị N con rut ca ông N3, ông N3 ch s dng thửa đất
423, t bản đồ s 3, ta lc A, huyện Đ, tỉnh Long An theo Giy chng nhn
quyn s dụng đất s N 376493 do UBND huyện Đ cp cho ông N3 ngày
17/11/1998. Trên đất có căn nhà cấp 4 của gia đình ông N3 sinh sng ổn định. Vào
ngày 21/01/2025 thì ông N3 chết. Lê Th N1, Dương Thị C các h dân sinh
sống lâu đời phía sau tha 423 ca ông N3.
3
Để đi t đưng A vào nhà ca các h dân này có một con đưng, chiu ngang
khoảng 3,5m x dài 40m. Con đường này được hình thành t trước năm 1975 để cho
các h dân ca Th N1, h Dương Th C, h ông Dương Văn H, Dương Thị
N đi ra đường chính (đưng A). Phn nhà ca ông Văn K giáp lối đi này, khi xây
nhà làm hàng rào ông K cũng rào khuôn viên nhà li, cha ra lối đi này nhưng thi
gian gần đây thì ông Văn K cho rằng con đường đất này thuc thửa đt s 424,
t bn đồ s 3 nm trong Giy chng nhn quyn s dụng đất ca ông K, nên ông K
không cho các h dân khác đi lại trên con đường đất này. Hin ti các h dân khác
không th đi ra được đường ln. Do đó, các nguyên đơn khởi kin tại Tòa án để yêu
cu gii quyết:
Công nhn phần đất din tích 92,6m² v trí A thuc mpt 424, t bản đ s
96 (theo h thng bản đồ mi) theo mảnh trích đo bản đồ địa chính s 86-2026 ca
Công ty TNHH Đ được Chi nhánh VPĐK đất đai Khu vực Đ duyt ngày 31/3/2026
lối đi chung đi vào thửa đất 398, 423, t bản đồ s 3, loại đất th, ta lc A,
huyện Đ, tỉnh Long An.
Yêu cu hy mt phn giy chng nhn quyn s dụng đất đã cấp cho ông Lê
Văn K đối vi phần đất có din tích 92,6m² v trí A thuc mpt 424, t bản đồ s 96
theo mảnh trích đo bản đồ địa chính s 86-2026 ca Công ty TNHH Đ đưc Chi
nhánh VPĐK đất đai Khu vực Đ duyt ngày 31/3/2026.
B đơn ông Văn K trình bày: Hin trng lối đi các nguyên đơn tranh chấp
không phi lối đi công cộng phần đất này nm trong giy chng nhn quyn
s dụng đất do gia đình ông qun lý, s dng. Bà Y m của ông đã được nhà nước
cp giy chng nhn quyn s dụng đất vào năm 1997, sau đó đến năm 2004 Y
cho lại cho ông, ông được UBND huyện Đ cp giy chng nhn quyn s dụng đt
vào ngày 14/7/2005 đến nay. Do trước đây, tình làng nghĩa xóm vi nhau cha m
ông cho ông N3 mt lối đi để đi vào phần đất phía trong, do gia đình b đơn đi
dn ri lấn ra như hiện nay.
Đối vi yêu cu khi kin của nguyên đơn cho rằng đây lối đi chung thì b
đơn không đồng ý. Trước đây, ông N3 tha thun vi ông s đổi mt phần đt
thuc tha 398 ca ông N3diện tích tương đương lối đi này cho ông để tiếp tc
s dng lối đi, hiện nay ông vẫn đồng ý nếu các con ông N3 hoán đổi đất cho ông.
Trong trường hợp các nguyên đơn cùng với N2, ông T1 không đồng ý hoán đổi
đất mun tiếp tc s dng phần đất này làm lối đi thì phi hoàn tr gtr đất cho
b đơn theo Chứng thư định giá đã đưc Tòa án thu thập. Theo đó, bị đơn yêu cầu
các nguyên đơn ông H, N, bà C, N1 người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
là ông T1, bà N2 phải liên đới tr li s tiền 452.721.000 đồng cho b đơn.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Dương Văn T1 có ý kiến trình bày
ti bn t khai như sau: Ông con rut ca ông N3, trước đây, ông N3 ch s
dng thửa đất 423, t bản đ s 3, ta lc A, huyện Đ, tỉnh Long An theo Giy
chng nhn quyn s dụng đất s N 376493 do UBND huyện Đ cp ngày
17/11/1998. Trên đất có căn nhà cấp 4 của gia đình ông N3 sinh sng ổn định.
Con đường này ngoài gia đình ông đi li thì còn h bà Lê Th N1, h Dương
Th C, h ông Dương Văn H cũng đang đi trên con đường này đ ra đường chính
4
(đưng A). Được biết trước đây phần đất nhà ông K xây dng hàng rào không
thuc lối đi chung của con đường. Thi gian gần đây tông Văn K cho rng con
đường đất này thuc thửa đất s 424, t bản đồ s 3 nm trong Giy chng nhn
quyn s dụng đất ca ông K, nên ông K không cho ông cùng vi các h dân khác
đi lại trên con đường đất này. Do đó, ông thống nht vi toàn b yêu cu khi kin
của các đồng nguyên đơn, đề ngh Tòa án: Công nhn phn din tích 140m² (ngang
3,5m, dài 40m) là li đi chung cho các h dân. Bn thân ông không có yêu cầu độc
lp trong v án.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan bà Dương Thị N2 ý kiến: con
rut ca ông N3, trước đây, ông N3 là ch s dng thửa đất 423, t bản đ s 3, ta
lc A, huyện Đ, tỉnh Long An theo Giy chng nhn quyn s dụng đất s N
376493 do UBND huyện Đ cấp ngày 17/11/1998. Trên đất có căn nhà cấp 4 ca gia
đình ông N3 sinh sng n định.
Con đường này ngoài gia đình bà đi lại thì còn h bà Lê Th N1, h Dương
Th C, h ông Dương Văn H cũng đang đi trên con đường này đ ra đường chính
(đưng A). Được biết trước đây phần đất nhà ông K xây dng hàng rào không
thuc lối đi chung. Thời gian gần đây tông Lê Văn K cho rằng con đường đất này
thuc thửa đất s 424, t bản đồ s 3 nm trong Giy chng nhn quyn s dụng đất
ca ông K, nên ông K không cho bà cùng vi các h dân khác đi lại trên con đường
đất này. Hin ti cùng vi các h dân khác không th đi ra được đường ln. Do
đó, bà thống nht vi toàn b yêu cu khi kin của các đồng nguyên đơn, đ ngh
Tòa án: Công nhn phn din tích 140m² (ngang 3,5m, dài 40m) là lối đi chung cho
các h dân. Bn thân bà không có yêu cầu độc lp trong v án.
Những người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Nguyn Th Cm T2, sinh
năm 1974 (vợ ông H); Em Dương Nguyễn Thư K1, sinh năm 1999 (con ông H); Em
Dương Trung H1, sinh năm 2002 (con ông H); Ông Trương Hoàng V, sinh năm
1950 (chng bà C); Ông Huỳnh Văn Ế, sinh năm 1966 (chồng T); Ông Ngô
Hoàng Ẩ, sinh năm 1947 (chồng N); Anh Dương Trung C1, sinh năm 1994 (Con
N1); Ch Dương Th Anh T3, sinh năm 1996 (Con N1); Anh Dương Trung
T4, sinh năm 2000 (Con N1) có ý kiến trình bày: Thng nht ý kiến, yêu cu ca
các nguyên đơn và đề ngh Tòa án gii quyết vng mt trong sut quá trình t tng.
Ti Bản án sơ thẩm s 278/2026/DS-ST ngày 05 tháng 06 năm 2026 của Tòa
án nhân dân khu vc 3 - Tây Ninh đã Căn cứ Căn cứ các Điều 26, 34, 35, 39, 147,
157, 158, 165, 227, 228, 266, 271 Điu 273 B lut T tng dân sự; Điều 245,
246, 247, 248 Điu 254, 288 B lut Dân sự; Điều 12, 26, 27 Điu 29 Ngh
quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hi.
Tuyên x:
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của các nguyên đơn ông Dương Văn
H, bà Dương Thị N, bà Dương Th T, bà Dương Thị C và bà Lê Th N1 đối vi ông
Lê Văn K v tranh chp quyn s dụng đất làm lối đi.
1.1. Xác lp quyn v lối đi qua bất động sn lin k cho ông Dương Văn H,
Dương Thị N, bà Dương Thị T, bà ơng Thị C, bà Lê Th N1, ông Dương Văn
T1 và bà Dương Thị N2 trên phn diện tích đất 92,6m² thuc mpt 424, t bản đồ s
5
96 đất ta lc ti xã A, tnh Tây Ninh do ông Lê Văn K đứng tên trên giy chng
nhn quyn s dụng đất, ti v trí A theo Mảnh trích đo địa chính s 86-2026 ca
Công ty TNHH Đ đưc Chi nhánh Văn phòng Đ1 duyt ngày 31/3/2026.
(V trí, kích thước, t cn phần đất được xác định theo Mảnh trích đo địa chính
s 86-2026 ca Công ty TNHH Đ đưc Chi nhánh Văn phòng Đ1 duyt ngày
31/3/2026).
1.2. Hn chế quyn s dụng đt: Chuyển đi, chuyển nhượng, cho thuê, tha
kế, thế chp, tng cho y quyn ca ông Văn K đối vi phn diện tích đất
92,6m² thuc v trí A thuc mpt 424, t bản đồ s 96 đất ta lc ti A, tnh Tây
Ninh do ông Văn K đứng tên trên giy chng nhn quyn s dụng đất, để bo
đảm quyn v lối đi qua cho ông Dương Văn H, bà Dương Thị N, bà Dương Thị T,
Dương Thị C, Th N1, ông Dương Văn T1 Dương Thị N2 theo quy
định tại Điều 254 B lut Dân s năm 2015.
1.3. Ông Văn K không được thc hin hành vi rào chn, xây dng công trình
hoc hành vi khác cn tr vic thc hin quyn v lối đi qua của những người
được hưởng quyn.
2. Chp nhn mt phn yêu cu phn t ca b đơn ông Lê Văn K.
2.1. Ghi nhn s t nguyn ca ông Văn K v vic dành phn lối đi chiều
ngang 1,2m trong phm vi din tích phần đất ti mc 1.1 nêu trên cho ông Dương
Văn H, Dương Th N, Dương Thị T, Dương Thị C, Th N1, ông
Dương Văn T1 và bà Dương Thị N2 s dng làm lối đi mà không yêu cầu hoàn tr
giá tr quyn s dụng đất.
2.2. Buc ông Dương Văn H, Dương Thị N, Dương Thị T, Dương Thị
C, Th N1, ông Dương Văn T1bà Dương Thị N2 nghĩa v liên đới hoàn
tr cho ông Lê Văn K giá tr quyn s dụng đt làm lối đi tại mục 1.1, đối vi phn
đất chiều ngang 2,71m 313.811.538 đồng (Ba trăm mười ba triệu tám trăm
i một nghìn năm trăm ba mươi tám đồng).
K t ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi
hành án xong, bên phi thi hành án còn phi chu khon tiền lãi đối vi s tin chm
thi hành theo mc lãi suất quy định ti khoản 2 Điều 468 B lut Dân s năm 2015.
3. Không chp nhn yêu cu của các nguyên đơn v vic hy mt phn Giy
chng nhn quyn s dụng đất đã cấp cho ông Lê Văn K đối vi phn diện tích đt
92,6m² thuc v trí A theo Mảnh trích đo địa chính s 86-2026.
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên v chi phí t tng, án phí, thi hn kháng
cáo, quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự.
Ngày 12/6/2026, các nguyên đơn ông Dương Văn H, Dương Thị N, bà
Dương Thị T, Dương Thị C và bà Th N1 kháng cáo toàn b Bn án dân s
thẩm s 178/2026/DS-ST ngày 05/6/2026 ca Tòa án nhân dân Khu vc 3 y
Ninh, cho rng phn din tích 92,6m² thuc mt phn thửa đất s 424, t bản đồ s
96 lối đi chung đã hình thành s dng ổn định t trước năm 1975, việc cp
Giy chng nhn quyn s dụng đất cho ông Văn K bao gm c phn lối đi
6
không đúng thực tế, yêu cu sa bản án sơ thẩm, công nhn phần đất tranh chp là
lối đi chung không buộc các nguyên đơn liên đới bi hoàn giá tr quyn s dng
đất cho ông Lê Văn K.
Ngày 19/6/2026, b đơn ông Văn K kháng cáo Bn án dân s sơ thm s
178/2026/DS-ST ngày 05/6/2026 ca Toà án nhân dân khu vc 3 Tây Ninh, không
đồng ý cho các nguyên đơn đưc s dng phần đất thuc quyn s dng ca mình
làm lối đi, trường hp phi dành lối đi thì yêu cầu các nguyên đơn hoàn trả toàn b
giá tr quyn s dụng đất đối vi phn din tích làm lối đi.
Ti phiên tòa phúc thẩm, các đương s không cung cp chng c mi và vn
gi nguyên ý kiến ca mình.
Các nguyên đơn gi nguyên yêu cu khi kin, nội dung kháng cáo đề ngh
sa bản án sơ thẩm công nhn din tích 92,6m² thuc mt phn thửa đất s 424, t
bản đồ s 96 là lối đi chung không buộc các nguyên đơn liên đới bi hoàn giá tr
quyn s dụng đất cho ông Lê Văn K.
B đơn ông Lê Văn K gi nguyên nội dung kháng cáo, không đồng ý để các
nguyên đơn s dng phần đất thuc quyn s dng ca mình làm lối đi, trường hp
phi dành lối đi thì yêu cầu các nguyên đơn hoàn tr toàn b giá tr quyn s dng
đất đối vi phn din tích làm lối đi theo quy định ca pháp lut.
Đại din Vin Kim sát nhân dân tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa phát biu
ý kiến cho rng:
V t tng: Thm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa và các đương sự đã
chấp hành đúng các quy định ca B lut T tng dân s trong quá trình gii quyết
v án ti cp phúc thm.
V ni dung: Phần đất tranh chp din tích 92,6m² thuc mt phn thửa đất s
424 do ông Văn K đứng tên Giy chng nhn quyn s dụng đất, không có căn
c xác định đây đường giao thông công cộng. Tuy nhiên, các nguyên đơn
những người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan có nhà, đất phía trong, không có li
đi khác ra đưng công cng nên cấp thẩm xác lp quyn v lối đi qua bất động
sn lin k trên diện tích 92,6m² là có căn cứ.
Vic cấp sơ thẩm ghi nhn ông K t nguyn dành phn li đi rộng 1,2m không
yêu cu bi hoàn buộc các đương sự liên đới hoàn tr giá tr phần đất còn li rng
2,71m, tương ng s tiền 313.811.538 đồng, phù hợp. Không căn cứ chp nhn
yêu cu hy mt phn Giy chng nhn quyn s dụng đất đã cấp cho ông K.
Do đó, đề ngh Hội đồng xét x căn cứ khoản 1 Điều 308 B lut T tng dân
s, không chp nhn kháng cáo ca bà ơng Thị T, Lê Th N1, ông Dương Văn
H, Dương Thị N, Dương Thị C ông Lê Văn K; gi nguyên Bn án dân s
sơ thẩm s 178/2026/DS-ST ngày 05/6/2026 ca Tòa án nhân dân Khu vc 3 Tây
Ninh.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN
7
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c trong h vụ án đã được thm
tra ti phiên tòa, ý kiến tranh lun ti phiên tòa, ý kiến của đại din Vin kim sát,
Hội đồng xét x nhận định:
[1] V th tc t tng:
[1.1] Tính hp l của kháng cáo: Đơn kháng cáo của các nguyên đơn ông
Dương Văn H, Dương Thị N, Dương Thị T, Dương Thị C, Th N1
b đơn ông Lê Văn K làm đúng theo quy đnh tại các 271, 272, Điều 273 và 276
ca B lut T tng dân s nên được xem xét theo trình t phúc thm.
[1.2] Vic vng mt của các đương s: Ti phiên tòa phúc thm, vng mt
những người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Dương Văn T1, Dương Thị
N2, Nguyn Th Cm T2,Dương Nguyễn Thư K1, ông Trương Hoàng V, ông
Huỳnh Văn , ông Ngô Hoàng , anh Dương Trung C1, ch Dương Thị Anh T3,
anh Dương Trung T4 nhưng những người này đã được triu tp hp l đơn xin
xét x vng mặt. Căn cứ Điu 296 ca B lut T tng dân s, Toà án tiến hành xét
x vng mt b đơn.
[1.3] Phm vi xét x phúc thẩm: Căn cứ nội dung đơn kháng cáo của các nguyên
đơn ông Dương Văn H, Dương Thị N, Dương Thị T, Dương Thị C, bà
Th N1 b đơn ông Văn K cp phúc thm xem xét li toàn b bn án dân s
sơ thẩm ca Toà án nhân dân khu vc 3 Tây Ninh b kháng cáo, theo quy định ti
Điu 293 B lut T tng dân s.
[2] V ni dung: Xét kháng cáo của các nguyên đơn Dương Thị T,
Th N1, ông Dương Văn H, bà Dương Thị N, bà Dương Thị C, thy rng:
[2.1] Các nguyên đơn cho rằng phần đất din tích 92,6m² thuc mt phn tha
đất s 424 lối đi chung đã hình thành từ trước năm 1975, các hộ dân phía trong s
dng ổn định t trước đến nay. Việc quan Nhà nước thm quyn cp Giy
chng nhn quyn s dụng đất cho ông K bao gm phn li đi là không phù hp vi
thc tế s dụng đất. Do đó, các nguyên đơn yêu cầu sa bản án thẩm, xác định
phần đất din tích 92,6m² là li đi chung và không buộc các nguyên đơn phi hoàn
tr giá tr quyn s dụng đất cho ông K.
Xét thấy, theo Công văn số 2214/CN.VPĐKĐĐ-HCTH ngày 05/11/2025 ca
Chi nhánh Văn phòng Đ1, thửa đất s 424, t bản đồ s 3 do ông Văn K đứng
tên Giy chng nhn quyn s dụng đất ngày 14/7/2005, có ngun gc nhn chuyn
nhưng t bà H Th Y. Bà Y đưc cp Giy chng nhn quyn s dụng đất đối vi
thửa đt s 424 ngày 26/12/1997, din tích 695m², loại đt th. Thời điểm ông K
đưc cp Giy chng nhn quyn s dụng đất không tiến hành đo đạc căn cứ vào
trích lc bản đồ địa chính. Theo trích lc bản đ địa chính đồ thửa đất, phn
giáp ranh gia thửa đất s 424 và thửa đất s 1056 không th hin lối đi. Các thửa
đất s 423 và 398 do ông Dương Văn N3 đứng tên nm phía trong thửa đất s 424.
[2.2] Tại Công văn số 1837/UBND-TA ngày 14/4/2026 y ban nhân dân xã A
xác định phần đất tranh chp hin trng là lối đi được hình thành t trước năm
1975, được các h ông Dương Văn H, bà Dương Thị N, bà Dương Thị T và các h
dân phía trong s dụng để đi ra đưng A. Tuy nhiên, li đi này do ngưi dân t cha
lại để đi, không phải đường giao thông công cộng do Nhà nước qun lý.
8
Mt khác, kết qu xác minh tại cơ quan đăng ký đất đai xác đnh diện tích đất
tranh chp thuc thửa đt s 424 do ông Văn K đứng tên Giy chng nhn quyn
s dụng đất. Vic cp Giy chng nhn quyn s dụng đất cho H Th Y trước
đây và cho ông K sau khi nhn chuyển nhượng được thc hin theo h sơ địa chính
và quy định pháp lut ti thời điểm cp giấy. Các nguyên đơn không cung cấp được
tài liu, chng c chng minh diện tích đất tranh chp thuc quyn s dng ca mình
hoặc là đất giao thông công cộng do Nhà nước qun lý.
Do đó, cấp thẩm xác đnh phần đất din tích 92,6m² thuc quyn s dng
hp pháp ca ông Lê Văn K là có căn cứ.
[2.3] Điều 245 B lut Dân s năm 2015 quy định quyền đối vi bất động sn
lin k quyền được thc hin trên mt bất động sn nhm phc v cho vic khai
thác mt bất động sn khác thuc quyn s hu của người khác.
Theo Điều 246 B lut Dân s năm 2015, quyền đối vi bất đng sn lin k
đưc xác lập do địa thế t nhiên, theo quy định ca lut, theo tha thun hoc theo
di chúc.
Khoản 1 Điều 254 B lut Dân s năm 2015 quy định ch s hu có bất động
sn b vây bc bi các bất động sn ca các ch s hu khác không hoc
không đủ lối đi ra đường công cng có quyn yêu cu ch s hu bất động sn vây
bc dành cho mình mt lối đi hp lý trên phần đất ca h. Lối đi được m trên bt
động sn lin k nào mà được coi là thun tin và hp lý nhất, có tính đến đặc điểm
c th của địa điểm, li ích ca bất động sn b vây bc và thit hi gây ra là ít nht
cho bất động sn có m lối đi.
Qua kết qu xem xét, thẩm định ti ch, xác minh tại địa phương, lời trình bày
của các đương sự các tài liu, chng c trong h sơ, căn cứ xác định các
nguyên đơn cùng ông Dương Văn T1, Dương Thị N2 có nhà, đất phía trong, t
trước đến nay việc đi ra đường công cộng đu thông qua phần đất đang tranh chấp
ngoài phần đt này không lối đi nào khác. Ông K cũng tha nhận trước đây
các h dân phía trong vn s dng phần đất này để đi lại.
Như vậy, mc din tích 92,6m² thuc quyn s dụng đt ca ông K nhưng
các bất động sn phía trong thuộc trường hp cần được xác lp quyn v lối đi qua
bất động sn lin k. Cấp thẩm xác lp quyn v lối đi qua cho các nguyên đơn
ông T1, N2 php vi hin trng s dụng đất quy đnh tại các Điu
245, 246 và 254 B lut Dân s năm 2015.
[2.3] Ông K đồng ý dành phần đất có chiu ngang 1,2m cho các h phía trong
làm lối đi. Tuy nhiên, theo kết qu đo đạc thc tế, lối đi hin hu din tích 92,6m²
ti v trí A theo Mảnh trích đo đa chính s 86-2026, chiu ngang thc tế 3,91m. Kết
qu xác minh tại địa phương cũng xác định lối đi đã hình thành từ trước năm 1975
và được các hn phía trong s dụng để đi ra đưng A.
Khoản 2 Điều 254 B lut Dân s năm 2015 quy định v trí, gii hn chiu dài,
chiu rng, chiu cao ca lối đi do các bên tha thun, bảo đảm thun tin cho vic
đi li ít gây phin cho các bên. Nếu tranh chp v lối đi thì quyn yêu
cầu Tòa án xác định.
9
Trong trường hp này, lối đi phục v nhu cầu đi li ca nhiu h gia đình phía
trong, đã tồn ti trong thi gian dài vi hin trạng như hiện nay. Nếu ch xác định
chiu ngang lối đi 1,2m theo ý kiến ca ông K thì không bảo đảm nhu cầu đi lại bình
thưng ca các h dân và không phù hp vi hin trng s dụng đất. Vì vy, cp sơ
thẩm xác định quyn v lối đi qua trên toàn b din tích 92,6m², chiu ngang thc
tế 3,91m là có căn cứ.
Do đó, kháng cáo ca ông K không đồng ý cho các nguyên đơn s dng phn
đất này làm lối đi là không có căn cứ chp nhn.
[2.4] V nghĩa vụ hoàn tr giá tr quyn s dụng đất: Khoản 1 Điều 254 B lut
Dân s năm 2015 quy định ch s hu bất đng sản được hưởng quyn v lối đi qua
phải đền bù cho ch s hu bất động sn chịu hưởng quyn, tr trường hp có tha
thun khác.
Tại phiên tòa thm, ông K t nguyện dành cho các nguyên đơn nhng
ngưi quyn lợi, nghĩa vụ liên quan phn lối đi chiều ngang 1,2m không
yêu cu hoàn tr giá tr quyn s dụng đất. S t nguyn này không trái pháp lut,
đạo đức xã hi nên cấp sơ thẩm ghi nhn là phù hp.
Đối vi phn còn li chiều ngang 2,71m, đây vẫn đất thuc quyn s dng
hp pháp ca ông K. Vic xác lp quyn v lối đi qua làm hạn chế quyn khai thác,
s dng phần đất ca ông K nên những người được hưởng quyn v lối đi qua phi
thc hiện nghĩa v đền theo quy định ti khoản 1 Điều 254 B lut Dân s năm
2015.
Theo Chứng thư thẩm định giá đưc thu thp trong quá trình gii quyết v án,
giá tr quyn s dụng đất ca toàn b phn lối đi chiều ngang 3,91m là 452.721.000
đồng. Sau khi tr gtr tương ng phn chiu ngang 1,2m ông K t nguyn
không yêu cu hoàn tr, giá tr phần đất còn lại tương ng chiu ngang 2,71m
313.811.538 đồng.
Quyn v lối đi qua được xác lập để phc v chung cho ông ơng Văn H, bà
Dương Thị N, Dương Thị T, bà Dương Thị C, Th N1, ông Dương Văn T1
và bà Dương Thị N2. Cấp sơ thẩm buc những người này liên đới hoàn tr cho ông
K s tiền 313.811.538 đồng là có căn cứ theo Điều 254 và Điều 288 B lut Dân s
năm 2015.
Vì vy, kháng cáo của các nguyên đơn yêu cầu được s dng toàn b din tích
92,6m² làm lối đi nhưng không phải hoàn tr giá tr quyn s dụng đất cho ông K
không phợp quy định ti khoản 1 Điều 254 B lut Dân s năm 2015, nên không
đưc chp nhn.
[2.5] Đối vi kháng cáo ca ông K yêu cu nếu các nguyên đơn sử dng phn
đất ca ông làm lối đi thì phải hoàn tr toàn b giá tr quyn s dụng đất, xét thy ti
cấp thẩm ông K đã tự nguyn dành phần đất chiu ngang 1,2m làm lối đi không
yêu cu hoàn tr giá tr. Cấp sơ thm ghi nhn s t nguyn ca ông K và ch buc
các đương sự hoàn tr giá tr phần đất còn li chiu ngang 2,71m là phù hp.
Do đó, kháng cáo của ông K v nội dung này cũng không có căn cứ chp nhn.
10
[2.6] Đối vi yêu cu hy mt phn Giy chng nhn quyn s dụng đất đã cấp
cho ông Lê Văn K:
Như đã nhận định, phần đất din tích 92,6m² thuc mt phn thửa đất s 424
nm trong Giy chng nhn quyn s dụng đất đã cấp cho ông K. Quá trình gii
quyết v án không có tài liu, chng c xác định vic cp Giy chng nhn quyn
s dụng đất cho bà H Th Y trước đây và cho ông K sau khi nhn chuyển nhượng
là trái quy định pháp lut.
Vic xác lp quyn v lối đi qua bất động sn lin k không làm phát sinh quyn
s dụng đt của các nguyên đơn đối vi diện tích 92,6m² và cũng không làm chấm
dt quyn s dụng đất hp pháp ca ông K. Đây quyền được thc hin trên bt
động sn thuc quyn s dng của người khác nhm phc v vic khai thác bất động
sản phía trong theo quy định ca B lut Dân s.
Do đó, cấp sơ thẩm không chp nhn yêu cu của các nguyên đơn v vic hy
mt phn Giy chng nhn quyn s dụng đất đã cấp cho ông K đối vi din tích
92,6m² là có căn cứ.
[2.7] Đối vi vic bảo đảm quyn v lối đi qua: Cấp sơ thẩm đã xác lập quyn
v lối đi qua trên diện tích 92,6m² thuc quyn s dụng đất ca ông K. Đồng thi
buc ông K không được rào chn, xây dng công trình hoc thc hin hành vi khác
làm cn tr vic thc hin quyn v lối đi qua. Nội dung này nhm bảo đm cho
quyn v lối đi qua đã được xác lập được thc hin trên thc tế.
Vic xác lp quyn v li đi qua không làm chuyển quyn s dng din ch
92,6m² t ông K sang các nguyên đơn. Ông K vẫn người quyn s dụng đất,
nhưng việc thc hin quyền đối vi phần đất này phi bảo đảm quyn v lối đi qua
đã được xác lp theo bn án.
Ti cp phúc thẩm, các nguyên đơn, bị đơn không cung cấp đưc tài liu, chng
c mi.
[3]T nhng phân tích trên, không căn c chp nhn kháng cáo ca các
nguyên đơn Dương Thị T, Th N1, ông Dương Văn H, Dương Thị N,
Dương Thị C b đơn ông Văn K, gi nguyên Bn án dân s thẩm s
178/2026/DS-ST ngày 05/6/2026 ca Tòa án nhân dân Khu vc 3 Tây Ninh. Đề
ngh của đại din Vin kim sát nhân dân tnh Tây Ninh ti phiên tòa không chp
nhn kháng cáo của các nguyên đơn và b đơn, giữ nguyên bản án sơ thẩm là có căn
c nên được chp nhn.
[4] V án phí dân s phúc thm: Do kháng cáo không được chp nhn nên các
đương sự phi chu án phí dân s phúc thẩm theo quy định ti khoản 1 Điều 148 B
lut T tng dân s Điu 29 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca U ban Thường v Quc Hội quy định v án phí, l phí Toà án.
Do Dương Thị N, Dương Thị C ông Văn K người cao tui
đơn xin min án phí nên min án phí dân s phúc thm cho bà N, bà C, ông K theo
quy đnh tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca U ba Thường v Quc Hội quy định v án phí, l phí Toà án.
11
[5] Các quyết đnh khác ca bản án sơ thẩm không kháng cáo, không b
kháng ngh đã có hiệu lc pháp lut k t khi hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 308, Điều 313, Điều 148 B lut T tng dân s năm
2015.
Căn cứ khoản 1 Điều 29 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
ca Ủy ban Thường v Quc hội quy định v án phí phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Không chp nhn kháng cáo của các nguyên đơn ông Dương Văn H,
Dương Thị N, Dương Th T, Dương Thị C, Th N1 b đơn ông
Văn K.
Gi nguyên Bn án dân s thẩm s 178/2026/DS-ST ngày 05 tháng 6 năm
2026 ca Tòa án nhân dân Khu vc 3 Tây Ninh.
2. V án phí dân s phúc thm: Ông Dương Văn H phi chịu 300.000 đng
(Ba trăm nghìn đồng) nhưng đưc khu tr 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tm
ng án phí phúc thẩm đã nộp theo biên lai thu s 0013402 ngày 12/6/2026 ca Thi
hành án dân s tnh Tây Ninh sang án phí. Ông H đã nộp đủ án phí dân s phúc
thm.
Bà Lê Th N1 phi chu chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được
khu tr 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tm ng án phí phúc thẩm đã nộp theo
biên lai thu s 0013403 ngày 12/6/2026 ca Thi hành án dân s tnh Tây Ninh sang
án phí. Bà N1 đã nộp đủ án phí dân s phúc thm.
Dương Thị T phi chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được
khu tr 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tm ng án phí phúc thẩm đã nộp theo
biên lai thu s 0013405 ngày 12/6/2026 ca Thi hành án dân s tnh Tây Ninh sang
án phí. Bà T đã nộp đủ án phí dân s phúc thm.
Dương Thị N Dương Thị C, ông Văn K là người cao tuổi nên được
min án phí dân s phúc thẩm theo quy định tại Điều 12 Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14.
3. Các quyết định khác ca Bn án dân s thẩm s 178/2026/DS-ST ngày
05 tháng 6 năm 2026 của Tòa án nhân dân Khu vc 3 Tây Ninh không kháng
cáo, kháng ngh đã hiệu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng
ngh.
4. Trường hp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 ca Lut Thi hành
án Dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s quyn
tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b
ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 ca Lut Thi
hành án dân s; thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy định tại Điều 30 ca
Lut Thi hành án dân s
12
5. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND tnh Tây Ninh;
- TAND khu vc 3 - Tây Ninh;
- Thi hành án dân s tnh Tây Ninh;
- Đương sự;
- Phòng HCTP-TAND tnh TN;
- Phòng GĐ, TT, KT&THA.TANDTTN;
- Lưu. hồ sơ, lưu trữ, tp án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Th Dim Hng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1093/2026/DS-PT Bản án số 1093/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1093/2026/DS-PT Bản án số 1093/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất