Bản án số 321/2026/KDTM-PT ngày 07/09/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về mua bán hàng hóa

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 321/2026/KDTM-PT

Tên Bản án: Bản án số 321/2026/KDTM-PT ngày 07/09/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về mua bán hàng hóa
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về mua bán hàng hóa
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 321/2026/KDTM-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 07/09/2026
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Y án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 321/2026/KDTM-PT Bản án số 321/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 321/2026/KDTM-PT Bản án số 321/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH H CHÍ MINH
Bn án s: 321/2026/KDTM-PT
Ngày: 07/9/2026
V/v tranh chp hợp đồng mua bán
hàng hóa
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH H CHÍ MINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên toà: Bà Phùng Th Như Mai
Các Thm phán: Bà Trương Thị Qunh Trâm
Bà Lưu Thị Đoan Trang
- Thư phiên tòa: Phan Th Thu Hin Thư Tòa án, Tòa án nhân
dân Thành ph H Chí Minh.
- Đại din Vin kim sát nhân n Thành ph H Chí Minh tham gia
phiên tòa: Nguyn Th Thu Hà - Kim sát viên.
Trong ngày 07/9/2026, ti tr s Tòa án nhân dân Thành ph H Chí Minh
xét x phúc thm công khai v án kinh doanh thương mại th s:
222/2026/TLPT-KDTM ngày 21 tháng 7 năm 2026 về: “Tranh chấp hợp đồng
mua bán hàng hóa
Do Bn án kinh doanh thương mại thẩm s 24/2026/KDTM-ST ngày
07/5/2026 ca Tòa án nhân dân khu vc 10 b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s 4979/2026/QĐ-PT ngày 31 tháng 7
năm 2026 Quyết định hoãn phiên tòa s 13463/2026/QĐ-PT ngày 25 tháng 8
năm 2026 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty CP N
Địa chỉ: Lô 16A9-1, KCN T, phường A, Thành phố Cần Thơ.
Đại diện uỷ quyền: Ông V, H; Địa chỉ: 253AC2, đường số 4, KDC C,
Khu vực II, phường B, quận K, Thành phố Cần Thơ; Văn bản uỷ quyền ngày
10/12/2024.
Ông V và bà H đơn xin xét xử vắng mặt.
2. Bị đơn: Công ty CP S.
Địa chỉ: Số 01-13, Khu Thương mại Dịch vụ, Văn phòng, Chung P,
1002 đường D, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo uỷ quyền:
- Bà C; Địa chỉ: C33/10 đường B, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông B;
- Bà M.
Văn bản ủy quyền ngày 25/8/2026.
Bà C có mặt. Ông B và bà M vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
Theo đơn khởi kiện cùng các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án đại diện
theo uỷ quyền của Công ty CP N trình bày:
Vào ngày 20/11/2023, Công ty Cổ phần N (gọi tắt ng ty N) kết
Hợp đồng nguyên tắc số: 21.2023/TPN-TVS với Công ty Cổ phần S (gọi tắt
Công ty S). Theo đó, Công ty S mua của Công ty N mặt hàng chả cá đông lạnh
các loại. Đơn giá do các bên thỏa thuận từng thời điểm và số lượng theo từng đơn
giá và đặt hàng cụ thể.
Trên sở hợp đồng, Công ty N tiến hành giao hàng cho Công ty S theo
đúng thỏa thuận với tổng giá trị hàng hóa lên đến 4.346.996.000 đồng. Sau khi
nhận đủ hàng hóa Công ty N xuất hóa đơn thì Công ty S thanh toán được
1.821.616.000 đồng, số tiền còn lại chưa thanh toán. Đến ngày 01/4/2024, các
bên tiến hành đối chiếu công nợ thì Công ty S còn nợ Công ty N là 2.525.380.000
đồng. Sau khi đối chiếu công nợ ngày 01/4/2024 thì Công ty S thanh toán một
phần nợ cho Công ty N với số tiền 347.000.000 đồng, còn nợ lại số tiền
2.178.380.000 đồng đến nay chưa thanh toán cho Công ty N, mặc Công ty N
đã nhiều lần nhắc nhở, đến ngày 22/10/2024 các bên biên bản đối chiếu công
nợ lần 2, ghi nhận Công ty S vẫn còn nợ Công ty N số tiền 2.178.380.000 đồng.
Thế nhưng, tthời điểm biên bản đối chiếu công nợ đến nay, Công ty S
không thanh toán đầy đủ cho Công ty N số tiền còn nợ, vi phạm nghĩa vụ thanh
toán cho Công ty N.
Công ty N yêu cầu Công ty trả số tiền nợ gốc 2.178.380.000 đồng và tiền lãi
chậm trả tính từ ngày 01/4/2024 tạm tính đến ngày khỏi kiện là ngày 14/5/2025 là
khoản 12 tháng, lãi suất quá hạn trung bình của 3 ngân hàng Nông nghiệp
phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Thương mại CP Công thương Việt
Nam Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 1,2%/tháng với số tiền
313.686.720 đồng. Ngoài ra yêu cầu tiếp tục tính lãi chậm trả trên nợ gốc cho đến
khi trả xong ngốc. Thanh toán trọn một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
Ngoài ra Công ty N không còn yêu cầu nào khác
Tuy nhiên, tại đơn văn bản ý kiến xin xét xử vắng mặt ngày 05/05/2026
nguyên đơn Công ty CP N chỉ yêu cầu tính lãi chậm trả với mức lãi suất
0.83%/tháng (10%/năm) tạm tính tngày 01/4/2024 (ngày các bên biên bản
đối chiếu công nợ) đến thời điểm xét xử thẩm tương ứng 25 tháng với số tiền
lãi chậm trả là 452.013.850 đồng (2.178.380.000 đồng x 0.83% x 25 tháng).
Tổng cộng số tiền nợ gốc lãi suất chậm trả Công ty Cổ phần N yêu cầu
Công ty Cổ phần S thanh toán 2.630.393.850 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ, sáu
trăm ba mươi triệu, ba trăm chín mươi ba nghìn, tám trăm năm mươi đồng)
tiếp tục tính lãi đến khi Công ty Cổ phần S thanh toán xong khoản nợ cho Công
ty Cổ phần N
Theo các tài liệu, chứng cứ trong hồ ván đại diện theo uỷ quyền của
Công ty CP S trình bày:
Công ty CP S xác nhận, Công ty còn nợ nguyên đơn số nợ gốc
2.178.380.000 đồng như nguyên đơn trình bày. Tuy nhiên do Công ty hiện nay
3
đang lâm vào hoàn cảnh khó khăn, cần duy trì hoạt động nên Công ty xin được
trả số vốn gốc với phương thức trả 30.000.000 đồng/tháng xin được miễn lãi
chậm trả. Riêng đối với i chậm trả thì hợp đồng nguyên tắc giữa hai bên ng
không có qui định về điều này.
Bản án kinh doanh thương mại thẩm số 24/2026/KDTM-ST ngày
07/5/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 10 đã tuyên như sau:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty CP N đối với Công ty CP S.
Buộc Công ty CP S phải trả cho Công ty CP N số tiền gốc còn n
2.178.380.000 đồng tiền lãi chậm trả được tính từ ngày 01/4/2024 đến ngày
07/5/2026 là 452.013.850 đồng. Tổng cộng số tiền 2.630.393.850 đồng. Thanh
toán ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
Công ty CP S phải chịu lãi tiếp tục lãi phát sinh k t ngày 08/5/2026 cho
đến khi thanh toán xong toàn b khon n gc theo mc lãi sut nợ quá hạn trung
bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán.
Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Ngoài ra, bản án còn tuyên về lệ phí, án pquyền kháng cáo của các
đương sự.
Ngày 20/5/2026, bị đơn Công ty CP S kháng cáo toàn bộ Bản án sơ thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm, đại diện ủy quyền của bị đơn trình bày rút một phần yêu
cầu kháng cáo. Bị đơn không kháng cáo phần quyết định của Bản án thẩm về
nợ gốc nợ lãi phải thanh toán. Bị đơn chỉ kháng cáo nội dung quyết định của
Bản án buộc thanh toán nợ ngay một lần khi Bản án có hiệu lực thi nh. Hiện
nay công ty CP S rất khó khăn, việc tuyên buộc thanh toán nợ 1 lần sẽ gây áp lực
lớn cho công ty, công ty không khả năng thanh toán. Bị đơn đề nghị được
thanh toán trong thời hạn từ 36 đến 48 tháng chia đều số nợ không tính thêm
lãi phát sinh từ ngày bản án hiệu lực. Bị đơn mong muốn thương lượng thỏa
thuận với nguyên đơn để thực hiện thanh toán nợ theo đề nghị này.
Nguyên đơn vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.
Đại din Viện kiểm sát nhânn Thành phHồ Chí Minh pt biểu ý kiến:
Qua kiểm sát vụ án từ khi thụ vụ án đến thời điểm này thấy rằng Thẩm
phán đã chấp hành đúng quy định về thẩm quyền giải quyết vụ án, Tòa án
quyết định đưa vụ án ra xét xử gửi hsơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu đúng
thời hạn, cấp và tống đạt các văn bản tố tụng cho người tham gia tố tụng và Viện
kiểm sát theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử: Tại phiên tòa hôm nay, phiên
tòa tiến hành đúng trình tự pháp luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Kháng o của bị đơn không sđể chấp nhận. Đề ngh
Hội đồng t xử y án thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa; nghe ý kiến của các đương sự; ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân
4
Thành phố Hồ Chí Minh về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ
án dân sự ở giai đoạn phúc thẩm, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về hình thức thời hạn kháng cáo: Ngày 07/5/2026, Toà án nhân dân
Khu vực 10 xét xử ban hành Bản án số 24/2026/KDTM-ST. Bị đơn mặt tại
phiên xét xử sơ thẩm. Ngày 20/5/2026, bị đơn có đơn kháng cáo. Căn cứ theo quy
định tại khoản 1 Điều 273 Bộ Luật Ttụng dân sự 2015 thì kháng cáo của bị đơn
là còn trong thời hạn nên chấp nhận.
[2] Về tố tụng:
Nguyên đơn Công ty CP N khởi kiện tranh chấp hợp đồng mua bán hàng
hóa đối với bị đơn Công ty CP S, địa chỉ tại phường B, Thành phố Hồ Chí
Minh nên căn cứ khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35 Bộ luật Ttụng dân
sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 10, Thành
phố Hồ Chí Minh. Do kháng cáo đối với Bản án thẩm nên căn cứ điểm b
khoản 3 Điều 38 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân Thành phHồ C Minh
có thm quyền giải quyết vụ án theo thtục pc thm.
Nguyên đơn vắng mt nhưng đã có đơn xin t xử vắng mặt n Hi đồng t
x căn cứ khoản 2 Điu 296 Bộ luật t tụng dân sự, Hội đồng t xử quyết định t
x vng mặt ngun đơn.
[3] Xét yêu cầu kháng cáo:
Bị đơn Công ty CP S kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm nhưng đã rút lại một
phần kháng cáo, chỉ kháng cáo về phần Quyết định của Bản án thẩm buộc bị
đơn thanh toán một lần toàn bộ số nợ do Bị đơn không khả năng thanh toán
một lần, đề nghị giãn lịch thanh toán trong 36 đến 48 tháng. Bị đơn cũng đề nghị
được miễn tính lãi từ sau ngày xét xử thẩm. Việc rút một phần kháng cáo của
Bị đơn là tự nguyện nên Hội đồng xét xử chỉ nhận xét yêu cầu kháng cáo còn lại
của Bị đơn như sau:
Ngày 20/11/2023, Công ty Cổ phần N (gọi tắt là Công ty N) Hợp đồng
nguyên tắc số: 21.2023/N-S với Công ty Cổ phần S (gọi tắt Công ty S). Theo
đó, Công ty S mua của Công ty N mặt hàng chả cá đông lạnh các loại. Đơn giá do
các bên thỏa thuận từng thời điểm số lượng theo từng đơn giá đặt hàng c
thể. Hợp đồng được các bên xác nhận tự nguyện giao kết và phù hợp với đăng
kinh doanh của các bên nên sở phát sinh quyền nghĩa vụ của công ty N
và công ty S.
Về khoản ngốc nlãi được tuyên tại Bản án thẩm, bị đơn công ty S
không kháng cáo nên phát sinh hiệu lực.
Tại phiên tòa phúc thẩm, bị đơn đề nghị được thỏa thuận với nguyên đơn gia
hạn thanh toán số tiền nợ từ 36 đến 48 tháng đồng thời không tiếp tục tính lãi
nhưng nguyên đơn không mặt tại phiên tòa nên các bên đương sự không thực
hiện sự thỏa thuận tại Tòa. Ngoài ra, tại đơn xin xét xử vắng mặt đ ngày
10/8/2026, đại diện ủy quyền của nguyên đơn cũng xác định giữ nguyên ý kiến
đã trình bày và đề nghị y án sơ thẩm. Các bên cũng không có thỏa thuận nào khác
5
về gia hạn nợ cũng như bị đơn không đưa ra được căn cứ nào cho yêu cầu kháng
cáo của mình.
Do đó, không căn cứ đchấp nhận yêu cầu của bị đơn vviệc xin trả nợ
trong thời hạn 36 đến 48 tháng và không tính lãi phát sinh.
Từ những phân tích trên, kháng cáo của bị đơn không sở để chấp
nhận. Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng
xét xử. Bản án sơ thẩm đã giải quyết có căn cứ, đúng quy định pháp luật nên y án.
Bị đơn kháng cáo và không được chấp nhận nên phải chịu án phí phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 30, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228
Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự
- Căn cứ vào các Điều 50, Điều 306 của Luật thương mại 2005
- Căn cứ vào Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội
đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao
- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Bác kháng cáo của bị đơn, Công ty CP S. Giữ nguyên Bản án kinh doanh
thương mại thẩm số 24/2026/KDTM-ST ngày 07/5/2026 của Tòa án nhân dân
Khu vực 10.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty CP N đối với Công ty CP S.
Buộc Công ty CP S phải trả cho Công ty CP N số tiền gốc còn n
2.178.380.000 (Hai tỷ một trăm bảy mươi tám triệu ba trăm tám mươi nghìn)
đồng tiền lãi chậm trả được tính từ ngày 01/4/2024 đến ngày 07/5/2026
452.013.850 (Bốn trăm năm mươi hai triệu không trăm mười ba nghìn tám trăm
năm mươi) đồng. Tổng cộng số tiền 2.630.393.850 (Hai tỷ sáu trăm ba mươi
triệu ba trăm chín mươi ba nghìn tám trăm năm mươi) đồng. Thanh toán ngay khi
án có hiệu lực pháp luật.
Công ty CP S phải tiếp tục trả số tiền lãi phát sinh k t ngày 08/5/2026 cho
đến khi thanh toán xong toàn b khon n gc theo mc lãi sut nợ quá hạn trung
bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán.
Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
2.1 Án phí kinh doanh thương mại thẩm 84.607.877 (Tám mươi bốn
triệu u trăm linh bảy nghìn tám trăm bảy mươi bảy) đồng, Công ty CP S phải
chịu. Nộp tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trả lại cho Công ty CP N số tiền tạm ứng án phí đã nộp 39.230.240 (Ba
mươi chín triệu hai trăm ba mươi nghìn hai trăm bốn mươi) đồng theo biên lai
6
thu tiền số 0031320 ngày 11/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 8,
Thành phố Hồ Chí Minh.
2.2 Án phí kinh doanh thương mại phúc thẩm:
Công ty CP S phải chịu án phí phúc thẩm 2.000.000 (hai triệu) đồng
nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng số
0033816 ngày 29/5/2026 của Thi hành án dân sự Thành phồ Hồ Chí Minh. Công
ty CP S đã nộp đủ án phí phúc thẩm.
3. Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân s quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại c điều 6,
7, 7a, 7b 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo
quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND Tối cao;
- Tòa Phúc thẩm TANDTC tại Tp. Hồ
Chí Minh;
- VKSND Tp. Hồ Chí Minh;
- Viện Công tố và kiểm sát xét xử
phúc thẩm tại Tp. Hồ Chí Minh;
- TAND khu vực 10 Tp. Hồ Chí Minh;
- Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 10
Tp. Hồ Chí Minh;
- Các đương sự;
- Lưu: VP, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phùng Thị Như Mai
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 321/2026/KDTM-PT Bản án số 321/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 321/2026/KDTM-PT Bản án số 321/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất