Bản án số 585/2026/DS-PT ngày 26/08/2026 của TAND tỉnh Cà Mau về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 585/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 585/2026/DS-PT ngày 26/08/2026 của TAND tỉnh Cà Mau về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 585/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ông N và bà Bé H yêu cầu ông Trương Ngọc T2 tháo dỡ căn nhà tiền chế và hàng rào trả lại phần đất lấn chiếm diện tích theo đo đạc 173,9m2 cho ông N và bà Bé H.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 585/2026/DS-PT Bản án số 585/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 585/2026/DS-PT Bản án số 585/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 585/2026/DS-PT
Ngày 26 8 2026
V/v tranh chấp quyền sử dụng đất
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Lập
Các Thẩm phán: Ông Ninh Quang Thế
Bà Đinh Cẩm Đào
- Thư ký phiên tòa: Bà Hứa Như Nguyện - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Cà
Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Mau tham gia phiên toà:
Nguyễn Nguyệt Hân Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 8 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Mau xét xử
phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ số: 355/2026/TLPT-DS ngày 07 tháng 7
năm 2026 về việc: Tranh chấp quyền sử dụng đất.
Do bản án dân sự sơ thẩm số: 57/2026/DS-ST ngày 29 tháng 5 năm 2026 của
Tòa án nhân dân khu vực 6 - Cà Mau bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xphúc thẩm số: 525/2026/QĐ-PT ngày
24 tháng 7 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:
1. Ông Huỳnh Đức N, sinh năm 1982 (Có mặt);
2. Bà Mai Thị Bé H, sinh năm 1982 (Vắng mặt);
Cùng địa chỉ cư trú: Ấp I, xã P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu (Nay là: Xã P, tỉnh
Mau).
3. Ông Huỳnh Văn C, sinh năm 1984 (Có mặt);
4. Bà Duy Thị H1, sinh năm 1983 (Có mặt);
Cùng địa chỉ cư trú: Ấp I, xã P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu (Nay là: Xã P, tỉnh Cà
Mau).
5. Ông Trần Thanh S, sinh năm 1966 (Có mặt);
6. Bà Quách Ngọc H2, sinh năm 1968 (Có mặt);
Cùng địa chỉ trú: Số F, khóm D, phường A, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu (Nay
là: Phường G, tỉnh Cà Mau).
7. Bà Nguyễn Việt T, sinh năm 1964 (Có mặt);
2
8. Ông Huỳnh Văn H3, sinh năm 1961 (Có mặt);
Cùng địa chỉ trú: Khóm A, phường H, thị G, tỉnh Bạc Liêu (Nay là:
Phường G, tỉnh Cà Mau).
9. Ông Hà Thanh M (tên gọi khác: Trương Văn X), sinh năm 1964 (Có mặt);
10. Bà Đặng Thị C1, sinh năm 1964 (Có mặt);
Cùng địa chỉ trú: Số I, khóm D, phường A, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu (Nay
là: Phường G, tỉnh Cà Mau).
11. Bà Huỳnh Mộng T1, sinh năm 1977 (Có mặt);
12. Ông Lê Hoàng H4, sinh năm 1979 (Có mặt);
Cùng địa chỉ cư trú: Ấp I, xã P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu (Nay là: Xã P, tỉnh
Mau).
- Bị đơn: Ông Trương Ngọc T2, sinh năm 1962 (Vắng mặt);
Địa chỉ cư trú: S F, khóm A, phường A, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (Nay là:
Khóm B, phường B, tỉnh Cà Mau).
Người đại diện hợp pháp theo uỷ quyền của ông Trương Ngọc T2:
1. Ông Vũ Văn H5, sinh năm 1987 (Có mặt);
Địa chỉ cư trú: S 16, khóm 21, phường Bạc Liêu, tỉnh Cà Mau
2. Ông Phan Quốc V, sinh năm 1986 (Vắng mặt);
Địa chỉ cư trú: Khóm A, phường T, tỉnh Cà Mau
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Huỳnh Công V1, sinh năm 1956 (Vắng mặt);
2. Bà Lý Ngọc H6, sinh năm 1958 (Vắng mặt);
3. Anh Huỳnh Công T3, sinh năm 1985 (Vắng mặt);
Cùng địa chỉ cư trú: Ấp I, xã P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu (Nay là: Xã P, tỉnh
Mau).
Người đại diện hợp pháp theo uỷ quyền của ông Huỳnh Công V1, bà Lý Ngọc
H6anh Huỳnh Công T3: Ông Huỳnh Văn C (là nguyên đơn trong vụ án)
4. Chị Trương Th Ly B, sinh năm 1985 (Vắng mặt);
5. Chị Trương Ly B1, sinh năm 1987 (Vắng mặt);
Cùng địa chỉ trú: Số I, khóm D, phường A, Thị G, tỉnh Bạc Liêu (Nay
là: Phường G, tỉnh Cà Mau).
6. Huỳnh Ngọc B2, sinh năm 1984 (Vắng mặt) ;
Địa chỉ trú: Khóm A, phường H, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu (Nay là: Phường
G, tỉnh Cà Mau).
- Người kháng cáo: Ông Trương Ngọc T2, là bị đơn.
3
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo ông Huỳnh Đức N và bà Mai Thị Bé H trình bày:
Vào năm 2003, cha ông N ông Huỳnh Công V1 sang nhượng của Trương
Thị Lệ phần đất diện ch 175m
2
, đất toạ lạc tại khóm D, phường B, thành phố B,
tỉnh Bạc Liêu (nay khóm B, phường B, tỉnh Mau); ông V1 được cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất vào năm 2003, diện tích 175m
2
. Đến năm 2017, ông Văn
T4 cho toàn bộ phần đất nêu trên cho ông N, ông N được cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất năm 2017, diện tích 175m
2
(ngang 05m, dài 35m). Đến tháng 6/2024,
ông N và bà Hé H7 phát hiện ông T2 cất nhà tiền chế, làm hàng rào lấn chiếm phần
đất ca ông bà diện tích theo đo đạc 173,9m
2
. Do đó, ông N và bà Bé H yêu cầu ông
Trương Ngọc T2 tháo dỡ căn nhà tiền chế hàng rào trả lại phần đất lấn chiếm diện
tích theo đo đạc 173,9m
2
cho ông N và bà Bé H.
- Theo Huỳnh Văn C và bà Duy Thị H1 trình bày:
Vào năm 2003, ông bà có sang nhượng của bà Trượng Thị Lệ P đất diện tích
150,5m
2
, đất toạ lạc tại khóm D, phường B, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (nay khóm
B, phường B, tỉnh Mau); ông, bà được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
vào năm 2003, diện tích 150,5m
2
(ngang 4,3m; dài 35m). Đến năm tháng 6/2024,
ông, bà phát hiện ông T2 cất nhà tiền chế, làm hàng rào lấn chiếm phần đất của ông
bà, diện tích theo đo đạc 113,1m
2
. Do đó, ông C và H1 yêu cầu ông Trương Ngọc
T2 tháo dỡ phần căn nhà tiền chế và hàng rào trả lại phần đất diện tích 113,1m
2
cho
ông C và bà H1.
- Theo bà Huỳnh Mộng T1 và ông Lê Hoàng H4 trình bày:
Vào năm 2003, ông bà có sang nhượng của bà Trượng Thị Lệ P đất diện tích
175m
2
, đất toạ lạc tại khóm D, phường B, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (nay là khóm
B, phường B, tỉnh Mau); ông được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
vào năm 2003, diện tích 175m
2
(ngang 05m; dài 35m). Đến năm tháng 6/2024 ông
phát hiện ông T2 cất nhà tiền chế, làm hàng rào lấn chiêm phần đất của ông bà,
diện tích theo đo đạc 173,9m
2
. Do đó, bà T1 và ông H4 yêu cầu Ông Trương Ngọc
T2 tháo dỡ phần căn nhà tiền chế và hàng rào trả lại phần đất diện tích 173,9m
2
cho
T1 và ông H4.
- Theo ông Hà Văn M1 và bà Đặng Thị C1 trình bày:
Vào năm 2003, ông sang nhượng của Trương Thị B3 phần đất diện
tích 175m
2
, đất toạ lạc tại khóm D, phường B, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (nay
khóm B, phường B, tỉnh Cà Mau); ông bà được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất vào năm 2003, diện tích 175m
2
(ngang 05m; dài 35m). Đến khi quyền sử dụng
đất hết thời hạn sử dụng, ông bà làm thủ tục gia hạn lại, qua đo đạc thực tế phát hiện
ông T2 lấn chiếm phần đất của ông bà, diện tích 08m
2
. Do đó, ông M1 và bà C1 yêu
cầu ông Trương Ngọc T2 trả lại phần đất lấn chiếm theo đo đạc diện tích 08m
2
cho
ông M1 và bà C1.
- Theo bà Nguyễn Việt T và ông Huỳnh Văn H3 trình bày:
4
Vào năm 2003, ông sang nhượng của Trương Thị B3 phần đất diện
tích 175m
2
, đất toạ lạc tại khóm D, phường B, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (nay
khóm B, phường B, tỉnh Cà Mau); ông bà được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất vào năm 2003, diện tích 175m
2
(ngang 05m; dài 35m). Đến năm tháng 6/2024,
ông bà phát hiện ông T2 cất nhà tiền chế, làm hàng rào lấn chiếm phần đất của ông
bà, diện tích theo đo đạc 7,3m
2
. Do đó, H3 và ông T yêu cầu ông Trương Ngọc
T2 tháo trả lại phần đất diện tích theo đo đạc 7,3m
2
cho bà H3 và ông T.
- Theo ông Trần Thanh S và bà Quách Ngọc H2 trình bày:
Vào năm 2003, ông sang nhượng của ông Trần Văn L phần đất diện tích
500,5m
2
(ngang 14,3m; dài 35m); sang nhượng của ông Lý Thanh H8 phần đất diện
tích 500,5m
2
(ngang 14,3m; dài 35m); đất toạ lạc tại khóm D, phường B, thành phố
B, tỉnh Bạc Liêu (nay khóm B, phường B, tỉnh Mau); phần đất của ông được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2005 và 2010. Đến năm tháng 6/2024
ông bà phát hiện ông T2 làm hàng rào lấn chiếm phần đất của ông bà, diện tích theo
đo đạc 25,3m2. Do đó, ông S, H2 yêu cầu ông Trương Ngọc T2 tháo dỡ hàng rào
trả lại phần đất lấn chiếm theo đo đạc diện tích 25,3m
2
cho ông S và bà H2.
- Theo ông Trương Ngọc T2 trình bày:
Phần đất nêu trên trước đây của cha mẹ ông cho anh em của ông; khoảng
hơn 10 năm nay, ông chuyển nhượng cho ông Huỳnh Chí N1 2.000 m
2
(nằm trong
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông là đất nông nghiệp, nhưng ông đã đào
ao nuôi cá, ông và ông N1 có làm giấy tờ chuyển nhượng, ông đã nhận tiền và giao
đất cho ông N1; không biết ông N1 chuyển nhượng cho những người nêu trên như
thế nào mà nay họ lại khởi kiện ông, nếu họ muốn kiện thì kiện ông Huỳnh Chí N1
bán đất cho họ, ông không chuyển nhượng bán đất cho họ, nên không liên
quan gì. Phần đất của ông thì ông các anh em có làm nhà cho xe ô tô thuê đậu nên
làm hàng rào trên phần đất (phần đất ông nằm phía ngoài đất của họ), có thể đất của
họ không có lối đi o. Ông xác định không lấn chiếm đất của các nguyên đơn
nêu trên nên không đồng ý yêu cầu khởi kiện của các nguyên đơn.
Tại bản án dân sự thẩm số: 57/2026/DS-ST ngày 29 tháng 5 năm 2026 của
Tòa nhân dân khu vực 6 – Mau quyết định:
1/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của các nguyên đơn ông Huỳnh Đức
N, bà Mai Thị Bé H, bà Huỳnh Mộng T1, ông Lê Hoàng H4, ông Huỳnh Văn C, bà
Duy Thị H1, ông Hà Thanh M, Đặng Thị C1, Nguyễn Việt T, ông Huỳnh Văn
H3, ông Trần Thanh S, bà Quách Ngọc H2 đối với ông Trương Ngọc T2.
2/ Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của ông Huỳnh Văn C Duy Thị H1 đối
với diện tích 36,5m
2
tại thửa 623, tờ bản đồ số 06; của ông Thanh M và bà Đặng
Thị C1 đối với diện tích 165,9m
2
tại thửa 1057, tờ bản đồ số 06; Nguyễn Việt T
và ông Huỳnh Văn H3 đối với diện tích 166,6m
2
tại thửa 624, tờ bản đồ s 06; Trần
Thanh S và bà Quách Ngọc H2 đối với diện tích 234,7m
2
tại thửa đất số 548, tờ bản
đồ số 10, diện tích 246,5m
2
tại thửa đất số 625, tờ bản đsố 06, diện tích 248,4m
2
tại thửa đất số 626, tờ bản đồ số 6, diện tích 239,8m
2
tại thửa đất số 549, tờ bản đồ
số 10 (theo Bản đồ 2017 cùng tại thửa số 44, tờ Bản đồ số 12), tọa lạc tại Khóm D,
5
Phường B, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (Nay là: Khóm B, phường B, tỉnh Cà Mau).
3/ Buộc ông Trương Ngọc T2 tháo dỡ các công trình trên đất là: Nhà kho (nhà
để xe, có kết cấu khung cột sắt tiền chế, mái lợp tole, nền xi măng, vách đóng thiếc
và rào khung lưới B40); hàng rào kẽm gai,… để giao trả quyền sử dụng đất cho:
3.1. Ông Huỳnh Đức N và bà Mai Thị B4 Hai phần đất có diện tích 173,9 m
2
tại thửa đất số 1081, tờ bản đồ số 6 (theo Bản đồ 2017 tại thửa số 44, tờ Bản đồ số
12), tọa lạc tại Khóm D, Phường B, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (Nay là: Khóm B,
phường B, tỉnh Cà Mau). Có vị trí:
Hướng Đông giáp thửa đất số 44 của bà Huỳnh Mộng T1, có số đo 35m.
Hướng Tây giáp thửa đất số 44 của ông Trương Ngọc T2, có số đo 35m.
Hướng Nam giáp thửa đất số 44, có số đo 05m.
Hướng Bắc giáp thửa đất số 44, có số đo 05m.
3.2. Huỳnh Mộng T1 Hoàng H4 phần đất diện tích 173,9m
2
tại
thửa đất số 1080, tờ bản đồ số 06 (theo Bản đồ 2017 tại thửa số 44, tờ Bản đồ số 12),
tọa lạc tại Khóm D, Phường B, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (Nay là: Khóm B, phường
B, tỉnh Cà Mau). Có vị trí:
Hướng Đông giáp thửa đất số 44 của ông Huỳnh Văn C, có số đo 35m.
Hướng Tây giáp thửa đất số 44 của ông Huỳnh Đức N, có số đo 35m.
Hướng Nam giáp thửa đất số 44, có số đo 05m.
Hướng Bắc giáp thửa đất số 44, có số đo 05m.
3.3. Ông Huỳnh Văn C Duy Thị H1 phần đất diện tích 113,1 m
2
tại
thửa đất số 623, tờ bản đồ số 06 (theo Bản đồ 2017 tại thửa số 44, tờ Bản đồ số 12),
tọa lạc tại Khóm D, Phường B, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (Nay là: Khóm B, phường
B, tỉnh Cà Mau). Có vị trí:
Hướng Đông giáp thửa đất số 44 (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là
thửa 623) của anh Huỳnh Văn C, có số đo 33.23m + 1.75m.
Hướng Tây giáp thửa đất số 44 của bà Huỳnh Mộng T1, có số đo 35m.
Hướng Nam giáp thửa đất số 44, có số đo 4.3m.
Hướng Bắc giáp thửa đất số 44 một phần đất của ông Huỳnh Văn C còn
lại, có số đo 3.18m +1.09m.
3.4. Ông Hà Thanh M và bà Đặng Thị Cát P1 đất có diện tích 8,0 m
2
tại thửa
đất số 1057, tờ bản đồ số 6, (theo Bản đồ 2017 tại thửa số 44, tờ Bản đồ số 12) tại
Khóm D, Phường B, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (Nay là: Khóm B, phường B, tỉnh
Cà Mau). Có vị trí:
Hướng Đông giáp thửa đất số 44 của bà Nguyễn Việt T, có số đo 1.55m.
Hướng Tây giáp thửa đất của ông Dương Thanh T5, có số đo 1.68m.
Hướng Nam giáp thửa đất số 44, có số đo 05m.
6
Hướng Bắc giáp thửa đất số 44 (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
thửa 1057) ca ông Hà Thanh M, có số đo 4.99m.
3.5. Bà Nguyễn Việt T và ông Huỳnh Văn H3 phần đất có diện tích là 7,3 m
2
tại thửa đất số 624, tờ bản đồ số 6 (theo Bản đồ 2017 tại thửa số 44, tờ Bản đồ số
12), tại Khóm D, Phường B, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (Nay là: Khóm B, phường
B, tỉnh Cà Mau). Có vị trí:
Hướng Đông giáp thửa đất số 44 (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là
thửa 548) của Quách Ngọc H2 có số đo 1.38m
Hướng Tây giáp thửa đất của ông Hà Thanh M, có số đo 1.55m
Hướng Nam giáp thửa đất số 44, có số đo 05m
Hướng Bắc giáp thửa đất số 44 (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
thửa 624) của Nguyễn Việt T, có số đo 4.98m.
3.6. Ông Trần Thanh S Quách Ngọc H2 phần đất tại 04 thửa đất (theo
Bản đồ 2017 tại thửa số 44, tờ Bản đồ số 12), tọa lạc tại Khóm D, Phường B, thành
phố B, tỉnh Bạc Liêu (Nay là: Khóm B, phường B, tỉnh Cà Mau), gồm:
3.6.1. Diện tích 8,8m
2
tại thửa đất số 548, tờ bản đồ số 10. Có vị trí:
Hướng Đông giáp thửa đất số 44 (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là
thửa 625) của Quách Ngọc H2 có số đo 1.14m
Hướng Tây giáp thửa đất của bà Nguyễn Việt T, có số đo 1.38m
Hướng Nam giáp thửa đất số 44, có số đo 07m
Hướng Bắc giáp thửa đất số 44 (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
thửa 548) của Quách Ngọc H2, có số đo 6.98m
3.6.2. Diện tích 7,4m
2
tại thửa đất số 625, tờ bản đồ số 06. Có vị trí:
Hướng Đông giáp thửa đất số 44 (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là
thửa 626) của ông Trần Thanh S, Quách Ngọc H2 có số đo 0.89m
Hướng Tây giáp thửa đất số 44 (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
thửa 548) của Quách Ngọc H2, có số đo 1.14m
Hướng Nam giáp thửa đất số 44, có số đo 7.3m
Hướng Bắc giáp thửa đất số 44 (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
thửa 625) của ông Trần Thanh S, Quách Ngọc H2, có số đo 7.28m
3.6.3. Diện tích 5,5m
2
tại thửa đất số 626, tờ bản đồ số 6. Có vị trí:
Hướng Đông giáp thửa đất số 44 (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là
thửa 549) của ông Trần Thanh S, Quách Ngọc H2 có số đo 0.64m
Hướng Tây giáp thửa đất số 44 (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
thửa 625) của Quách Ngọc H2, có số đo 0.89m
Hướng Nam giáp thửa đất số 44, có số đo 7.3m
7
Hướng Bắc giáp thửa đất số 44 (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
thửa 626) của ông Trần Thanh S, Quách Ngọc H2, có số đo 7.28m
3.6.4. Diện tích 3,6m
2
tại thửa đất số 549, tờ bản đồ số 10. Có vị trí:
Hướng Đông giáp thửa đất số 44, có số đo 0.39m
Hướng Tây giáp thửa đất số 44 (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
thửa 626) của ông Trần Thanh S, Quách Ngọc H2, có số đo 0.64m
Hướng Nam giáp thửa đất số 44, có số đo 7.0m
Hướng Bắc giáp thửa đất số 44 (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
thửa 549) của ông Trần Thanh S, Quách Ngọc H2, có số đo 6.98m.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm n tuyên về chi phí tố tụng, lãi suất chậm trả án phí
và quyền kháng cáo của đương sự.
Ngày 11/6/2026, ông Trương Ngọc T2 đơn kháng cáo, yêu cầu sửa bản án
sơ thẩm, không chấp nhận yêu cầu khởi kiện ca các nguyên đơn.
Tại phiên tòa phúc thẩm, người đại diện của ông Trương Ngọc T2 giữ nguyên
kháng cáo.
Phần tranh luận tại phiên toà:
Ông H5 người đại diện của ông T2 phát biểu: Phần đất tranh chấp của
ông T2 chứ không phải là của các nguyên đơn, ông T2 ông có lấn chiếm đất của các
nguyên đơn. Do đó, yêu cầu Hội đồng xét xử chấp nhận kháng cáo của ông T2, sửa
bản án sơ thẩm, không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của các nguyên đơn. Trường
hợp phần đất tranh chấp là của các nguyên đơn, ông T2 nguyện vọng thoả thuận
trả lại bằng giá trị đất cho các nguyên đơn.
Các nguyên đơn phát biểu: Không đồng ý với ý kiến tranh luận của người đại
diện của ông T2, yêu cầu giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Mau tham gia phiên toà phát biểu:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán trong quá trình giải quyết ván, của Hội
đồng xét xử và những người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng tại phiên tòa
đúng quy định pháp luật. Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ
luật Tố tụng dân sự, không chấp nhận kháng cáo của ông Trương Ngọc T2,
giữ nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét kháng cáo của ông Trương Ngc T2, Hội đồng xét xử xét thấy:
[1] Theo đo đạc thực tế, phần đất tranh chấp các nguyên đơn cho rằng ông
Trương Ngọc T2 lấn chiếm yêu cầu trả lại tổng diện tích 501,5m
2
; trong đó:
phần đất của bà H2 ông S diện tích 25,3m
2
; phần đất của ông H4 T1 diện
tích 173,9m
2
; phần đất của ông C và bà H1 diện tích 113,1m
2
; phần đất của ông M
và bà C1 diện tích 08m
2
; phần đất của ông N và bà B4 Hai diện tích 173,9m
2
; phần
đất của T và ông H3 diện tích 7,3m
2
; đất toạ lạc tại khóm D, phường B, thành phố
8
B, tỉnh Bạc Liêu (nay là khóm B, phường B, tỉnh Cà Mau). Ông T2 cho rằng không
có lấn chiếm đất của các nguyên đơn nên không đồng ý trả lại đất.
[2] Qua các tài liệu chứng cứ thu thập có trong hồ sơ thể hiện:
+ Phần đất ông Huỳnh Đức N Mai Thị H nguồn gốc do cha của
ông N ông Huỳnh Công V1 sang nhượng của Trương Thị L1, diện tích 175m
2
(ngang 05m, dài 35m). Đến năm 2017, ông Văn T4 cho toàn bộ phần đất nêu trên
cho ông N, ông N được cấp giấy chứng nhận quyền sdụng đất năm 2017, diện tích
175m
2
(ngang 05m, dài 35m). Theo đo đạc thực tế, thì phần đất hiện nay ông T2 làm
hàng rào để làm bãi đậu xe bao trùm hết cả thửa đất của ông N và bà Bé H, diện tích
theo đo đạc là 173,9m
2
(05m x35m).
+ Phần đất ông Huỳnh Văn C và bà Duy Thị H1 nguồn gốc do ông C và
H1 sang nhượng của Trương Thị L1 vào năm 2003, diện tích 150,5m
2
(ngang
4,3m; dài 35m); ông C H1 được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào
năm 2003, diện tích 150,5m
2
(ngang 4,3m; dài 35m). Theo đo đạc thực tế, thì phần
đất hiện nay ông T2 làm hàng rào trùm lên thửa đất của ông C H1 diện tích
113,1m
2
; phần diện tích đất của ông C và bà H1 chỉ còn lại là 36,5m
2
. Nếu cộng cả
diện tích, kích thước của phần đất tranh chấp và phần đất không tranh chấp là tương
ứng bằng với tổng diện tích, kích thước phần đất của ông C và bà H1 được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
+ Phần đất của bà Huỳnh Mộng T1 và ông Lê Hoàng H4 có nguồn gốc do bà
T1 ông H4 sang nhượng của Trương Thị L1 vào năm 2003, diện tích 175m
2
(ngang 05m, dài 35m); bà T1 ông H4 được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất vào năm 2003, diện tích 175m
2
(ngang 05m; dài 35m). Theo đo đạc thực tế, t
phần đất hiện nay ông T2 làm hàng rào để làm bãi đậu xe bao trùm hết cả thửa đất
của bà T1 và ông H4, diện tích theo đo đạc là 173,9m
2
(05m x35m).
+ Phần đất của ông Hà Văn M1 và bà Đặng Thị C1 có nguồn gốc do ông M1
C1 sang nhượng của Trương Thị B3 vào năm 2003, diện tích 175m
2
(ngang
05m, dài 35m); ông M1 và bà C1 được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào
năm 2003, diện tích 175m
2
(ngang 05m; dài 35m). Theo đo đạc thực tế, thì phần đất
hiện nay ông T2 làm hàng rào trùm lên thửa đất của ông M1 C1 diện tích 08m
2
(chiều ngang 05; chiều dài cạnh 1,55m và cạnh 1,68m); phần đất của ông M1 và bà
C1 n lại không tranh chấp diện tích là 165,9m
2
(Chiều ngang 05m; chiều dài cạnh
33,45m và cạnh 33,32m). Nếu cộng cả diện tích, kích thước của phần đất tranh chấp
và phần đất không tranh chấp là tương ứng bằng với tổng diện tích, kích thước phần
đất của ông M1 và bà C1 được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
+ Phần đất của bà Nguyễn Việt T và ông Huỳnh Văn H3 có nguồn gốc do bà
T ông H3 sang nhượng của Trương Thị B3 vào năm 2003, diện tích 175m
2
(ngang 05m, dài 35m); T ông H3 được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất vào năm 2003, diện tích 175m
2
(ngang 05m; dài 35m). Theo đo đạc thực tế, t
phần đất hiện nay ông T2 hàng rào trùm lên thửa đất của T ông H3 diện tích
7,3m
2
(chiều ngang 05; chiều dài cạnh 1,38m và cạnh 1,55m); phần đất của bà T
ông H3 còn lại không tranh chấp diện tích 166,69m
2
(Chiều ngang 05m; chiều dài
9
cạnh 33,62m cạnh 33,45m). Nếu cộng cả diện tích, kích thước của phần đất tranh
chấp và phần đất không tranh chấp là tương ứng bằng với tổng diện tích, kích thước
phần đất của T và ông H3 được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
+ Phần đất của ông Trần Thanh SQuách Ngọc H2 nguồn gốc do ông
S bà H2 nhận chuyển nhượng vào năm 2003, của ông Trần Văn L diện tích
500,5m
2
(ngang 14,3m; dài 35m), của ông Thanh H8 diện tích 500,5m
2
(ngang
14,3m; dài 35m); ông S và bà H2 được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm
2005 và 2010 gồm 04 thửa, tổng diện tích 1.001m
2
(ngang 28,6m; dài 35m). Theo
đo đạc thực tế, thì phần đất hiện nay ông T2 làm hàng rào trùm lên các thửa đất của
ông S H2 diện tích 25,3m
2
(chiều ngang 28,6; chiều dài cạnh 0,30m cạnh
1,38m); phần đất của ông S và bà H2 còn lại không tranh chấp diện tích là 969,49m
2
(Chiều ngang 28,6m; chiều dài cạnh 34,6m và cạnh 33,62m). Nếu cộng cả diện tích,
kích thước ca phần đất tranh chấp và phần đất không tranh chấp là tương ứng bằng
với tổng diện tích, kích thước phần đất của ông S H2 được cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất.
[3] Đối với phần đất của ông Trương Ngọc T2: Theo Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất số G 878933 cấp ngày 17/5/1997 cho ông Trương Ngọc T2 đứng tên có
diện tích 5.050m
2
tại 02 thửa 0014, 0400, tờ bản đồ số 06. Năm 2002 và năm 2003,
ông T2 đã chuyển nhượng cho nhiều người, diện tích còn lại 296m
2
. Đến ngày
25/8/2017, ông được Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh B cấp đổi lại Giấy chứng
nhận quyền sdụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất số CI 037687
diện tích 252m
2
(ngang 7,2m; dài 35m), tại thửa 627, tờ bản đồ số 10.
[4] Thực tế, hiện nay ông T2 sử dụng phần diện tích đất để làm bãi đậu xe diện
tích vượt hơn rất nhiều so với diện tích ông T2 được cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, trong đó diện tích tranh chấp mà các nguyên đơn cho rằng ông T2 lấn
chiếm của các nguyên đơn theo đo đạc là 501,5m
2
.
[5] Tại Biên bản ghi lời khai ông Huỳnh Chí N1 ngày 06/02/2026 ông N1 trình
bày: “Tôi và ông Trương Ngọc T2 quen biết nhau, biết ông Trương Ngọc T2 có nhu
cầu bán đất nên tôi cùng với một số người khác nhu cầu mua đất (chủ yếu người
thân của bên tôi bên vợ tôi) thoả thuận mua đất của ông Trương Ngọc T2 tại
phường B, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu. Theo Toà cho tôi xem các bản vẽ đo đạc do
Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên Môi trường tỉnh B lập tnhững đất này đất
của vợ chồng tôi (vợ Trương Ngọc T6, nhưng chúng tôi đã ly hôn vào năm
2005), phần đất vợ chồng tôi mua tôi đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất và khi ly hôn, tôi đã giao thửa đất trên cho vợ tôi, theo tôi biết bà Trương Ngọc
T6 đã chuyển nhượng phần đất mua của ông T2 lại cho người khác từ lâu. Khi mua
đất thì ông Trương Ngọc T2 là người trực tiếp ra chỉ ranh đất và vị trí các phần đất
cần bán, ranh đất ngoài thực địa ràng nên chúng tôi mới mua. Lúc đầu chúng tôi
nghĩ là toàn bộ phần đất đó là của ông T2 nhưng thực tế là có phần đất của 02 người
chị ông T2 là bà Trương Thị B3 và 01 người khác tôi không nhớ tên…”.
[6] Như vậy, có cơ sở xác định phần đất tranh chấp là của các nguyên đơn do
ông T2 lấn chiếm, Toà án cấp sơ thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện của các nguyên
10
đơn, buộc ông T2 tháo dỡ tài sản, công trình trên đất để trả lại phần đất tranh chấp
cho các nguyên đơn là có căn cứ.
[7] Đối với ý kiến tranh luận của người đại diện của ông T2 cho rằng trường
hợp phần đất tranh chấp là của các nguyên đơn, ông T2 nguyện vọng thoả thuận
trả lại bằng giá trị đất cho các nguyên đơn; tuy nhiên, tại phiên toà các nguyên đơn
không đồng ý thoả thuận cho ông T2 trả lại bằng giá trị đất, nên không cơ sở để
chấp nhận.
[8] Về nghĩa vụ chịu án phí dân sự thẩm đối với ông T2: Do ông T2
người cao tuổi, tại cấp phúc thẩm ông T2 đơn xin miễn chịu án phí, nên xét miễn
án phí cho ông T2.
Từ nhận định trên, cấp phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo ông Trương
Ngọc T2, sửa bản án sơ thẩm về phần án phí là phù hợp.
[9] Án phí dân sự phúc thẩm: Ông T2 là người cao tuổi nên được min chu
án phí, đã dự nộp được nhn li.
[10] Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị
hiệu lực pháp luật kể tngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị nên không đặt
ra xem xét.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 2 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định
về án phí, lệ phí Tòa án.
Không chấp nhận kháng cáo ca ông Trương Ngọc T2.
Sửa bản án dân sự thẩm số: 57/2026/DS-ST ngày 29 tháng 5 năm 2026 của
Toà án nhân dân khu vực 6 - Cà Mau về phần án phí.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của các nguyên đơn ông Huỳnh Đức N,
Mai Thị H, Huỳnh Mộng T1, ông Hoàng H4, ông Huỳnh Văn C, Duy
Thị H1, ông Hà Thanh M, bà Đặng Thị C1, bà Nguyễn Việt T, ông Huỳnh Văn H3,
ông Trần Thanh S, bà Quách Ngọc H2 đối với ông Trương Ngọc T2.
Buộc ông Trương Ngọc T2 tháo dỡ các công trình trên đất là: Nhà kho (nhà
để xe, có kết cấu khung cột sắt tiền chế, mái lợp tole, nền xi măng, vách đóng thiếc
và rào khung lưới B40), hàng rào kẽm gai,… để giao trả quyền sử dụng đất cho:
1.1. Ông Huỳnh Đức N và bà Mai Thị B4 Hai phần đất có diện tích 173,9 m
2
tại thửa đất số 1081, tờ bản đồ số 6 (theo Bản đồ 2017 tại thửa số 44, tờ Bản đồ số
12), tọa lạc tại khóm D, phường B, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (Nay là: Khóm B,
phường B, tỉnh Cà Mau). Có vị trí:
Hướng Đông giáp thửa đất số 44 của bà Huỳnh Mộng T1, có số đo 35m.
Hướng Tây giáp thửa đất số 44 của ông Trương Ngọc T2, có số đo 35m.
11
Hướng Nam giáp thửa đất số 44, có số đo 05m.
Hướng Bắc giáp thửa đất số 44, có số đo 05m.
1.2. Huỳnh Mộng T1 Hoàng H4 phần đất diện tích 173,9m
2
tại
thửa đất số 1080, tờ bản đồ số 06 (theo Bản đồ 2017 tại thửa số 44, tờ Bản đồ số 12),
tọa lạc tại khóm D, phường B, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (Nay là: Khóm B, phường
B, tỉnh Cà Mau). Có vị trí:
Hướng Đông giáp thửa đất số 44 của ông Huỳnh Văn C, có số đo 35m.
Hướng Tây giáp thửa đất số 44 của ông Huỳnh Đức N, có số đo 35m.
Hướng Nam giáp thửa đất số 44, có số đo 05m.
Hướng Bắc giáp thửa đất số 44, có số đo 05m.
1.3. Ông Huỳnh Văn C Duy Thị H1 phần đất diện tích 113,1 m
2
tại
thửa đất số 623, tờ bản đồ số 06 (theo Bản đồ 2017 tại thửa số 44, tờ Bản đồ số 12),
tọa lạc tại khóm D, phường B, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (Nay là: Khóm B, phường
B, tỉnh Cà Mau). Có vị trí:
Hướng Đông giáp thửa đất số 44 (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là
thửa 623) của anh Huỳnh Văn C, có số đo 33.23m + 1.75m.
Hướng Tây giáp thửa đất số 44 của bà Huỳnh Mộng T1, có số đo 35m.
Hướng Nam giáp thửa đất số 44, có số đo 4.3m.
Hướng Bắc giáp thửa đất số 44 một phần đất của ông Huỳnh Văn C còn
lại, có số đo 3.18m +1.09m.
1.4. Ông Hà Thanh M và bà Đặng Thị Cát P1 đất có diện tích 8,0 m
2
tại thửa
đất số 1057, tờ bản đồ số 6, (theo Bản đồ 2017 tại thửa số 44, tờ Bản đồ số 12) tại
khóm D, phường B, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (Nay là: Khóm B, phường B, tỉnh
Cà Mau). Có vị trí:
Hướng Đông giáp thửa đất số 44 của bà Nguyễn Việt T, có số đo 1.55m.
Hướng Tây giáp thửa đất của ông Dương Thanh T5, có số đo 1.68m.
Hướng Nam giáp thửa đất số 44, có số đo 05m.
Hướng Bắc giáp thửa đất số 44 (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
thửa 1057) ca ông Hà Thanh M, có số đo 4.99m.
1.5. Bà Nguyễn Việt T và ông Huỳnh Văn H3 phần đất có diện tích là 7,3 m
2
tại thửa đất số 624, tờ bản đồ số 6 (theo Bản đồ 2017 tại thửa số 44, tờ Bản đồ số
12), tại khóm D, phường B, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (Nay là: Khóm B, phường
B, tỉnh Cà Mau). Có vị trí:
Hướng Đông giáp thửa đất số 44 (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là
thửa 548) của Quách Ngọc H2 có số đo 1.38m
Hướng Tây giáp thửa đất của ông Hà Thanh M, có số đo 1.55m
Hướng Nam giáp thửa đất số 44, có số đo 05m
12
Hướng Bắc giáp thửa đất số 44 (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
thửa 624) của Nguyễn Việt T, có số đo 4.98m.
1.6. Ông Trần Thanh S Quách Ngọc H2 phần đất tại 04 thửa đất (theo
Bản đồ 2017 tại thửa số 44, tờ Bản đồ số 12) tổng diện tích 25,3m
2
, tọa lạc tại
khóm D, phường B, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (Nay là: Khóm B, phường B, tỉnh
Cà Mau), gồm:
1.6.1. Diện tích 8,8m
2
tại thửa đất số 548, tờ bản đồ số 10. Có vị trí:
Hướng Đông giáp thửa đất số 44 (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là
thửa 625) của Quách Ngọc H2 có số đo 1.14m
Hướng Tây giáp thửa đất của bà Nguyễn Việt T, có số đo 1.38m
Hướng Nam giáp thửa đất số 44, có số đo 07m
Hướng Bắc giáp thửa đất số 44 (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
thửa 548) của Quách Ngọc H2, có số đo 6.98m
1.6.2. Diện tích 7,4m
2
tại thửa đất số 625, tờ bản đồ số 06. Có vị trí:
Hướng Đông giáp thửa đất số 44 (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là
thửa 626) của ông Trần Thanh S, Quách Ngọc H2 có số đo 0.89m
Hướng Tây giáp thửa đất số 44 (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
thửa 548) của Quách Ngọc H2, có số đo 1.14m
Hướng Nam giáp thửa đất số 44, có số đo 7.3m
Hướng Bắc giáp thửa đất số 44 (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
thửa 625) của ông Trần Thanh S, Quách Ngọc H2, có số đo 7.28m
1.6.3. Diện tích 5,5m
2
tại thửa đất số 626, tờ bản đồ số 6. Có vị trí:
Hướng Đông giáp thửa đất số 44 (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là
thửa 549) của ông Trần Thanh S, Quách Ngọc H2 có số đo 0.64m
Hướng Tây giáp thửa đất số 44 (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
thửa 625) của Quách Ngọc H2, có số đo 0.89m
Hướng Nam giáp thửa đất số 44, có số đo 7.3m
Hướng Bắc giáp thửa đất số 44 (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
thửa 626) của ông Trần Thanh S, Quách Ngọc H2, có số đo 7.28m
1.6.4. Diện tích 3,6m
2
tại thửa đất số 549, tờ bản đồ số 10. Có vị trí:
Hướng Đông giáp thửa đất số 44, có số đo 0.39m
Hướng Tây giáp thửa đất số 44 (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
thửa 626) của ông Trần Thanh S, Quách Ngọc H2, có số đo 0.64m
Hướng Nam giáp thửa đất số 44, có số đo 7.0m
Hướng Bắc giáp thửa đất số 44 (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
thửa 549) của ông Trần Thanh S, Quách Ngọc H2, có số đo 6.98m.
2. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của ông Huỳnh Văn C Duy Thị H1 đối
13
với diện tích 36,5m
2
tại thửa 623, tờ bản đồ số 06; của ông Thanh M và bà Đặng
Thị C1 đối với diện tích 165,9m
2
tại thửa 1057, tờ bản đồ số 06; Nguyễn Việt T
và ông Huỳnh Văn H3 đối với diện tích 166,6m
2
tại thửa 624, tờ bản đồ s 06; Trần
Thanh S và bà Quách Ngọc H2 đối với diện tích 234,7m
2
tại thửa đất số 548, tờ bản
đồ số 10, diện tích 246,5m
2
tại thửa đất số 625, tờ bản đsố 06, diện tích 248,4m
2
tại thửa đất số 626, tờ bản đồ số 6, diện tích 239,8m
2
tại thửa đất số 549, tờ bản đồ
số 10 (theo Bản đồ 2017 cùng tại thửa số 44, tờ Bản đsố 12), tọa lạc tại khóm D,
phường B, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (Nay là: Khóm B, phường B, tỉnh Cà Mau).
(Theo các Bản đồ địa chính phường B do Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên
Môi trường tỉnh B lập ngày 21/7/2025)
3. Chi phí xem xét thẩm định và định giá: Ông Trương Ngọc T2 phải chịu số
tiền 33.806.000 đồng. Các nguyên đơn đã dự nộp đã chi, nên ông Trương Ngọc
T2 có nghĩa vụ trả cho: Ông Huỳnh Đức N, Huỳnh Mộng T1, ông Huỳnh Văn C,
ông Thanh M, Nguyễn Việt T mỗi người số tiền 4.000.333 đồng; Quách
Ngọc H2 số tiền 13.804.333 đồng.
Kể từ ngày người được thi hành án đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi
thi hành án xong khoản tiền nêu trên, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải
chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định
tại Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Trương Ngọc T2 được miễn chịu án phí.
Ông Huỳnh Đức N, Mai Thị Bé H, bà Huỳnh Mộng T1 và ông Hoàng
H4, ông Huỳnh Văn C, Duy Thị H1, ông Thanh M, Đặng Thị C1,
Nguyễn Việt T, ông Huỳnh Văn H3, ông Trần Thanh S, Quách Ngọc H2 không
phải chịu án phí. Ông Huỳnh Đức N, Huỳnh Mộng T1, ông Huỳnh Văn C, ông
Hà Thanh M, Nguyễn Việt T, bà Quách Ngọc H2 đã dự nộp mỗi người 300.000
đồng theo các Biên lai thu số 0000079, 0000080, 0000081, 0000083, 0000085
0000091 cùng ngày 18/02/2025 được nhận lại.
5. Về án phí dân sự phúc thẩm: Ông T2 được miễn chịu án phí. Ngày
11/6/2026, ông T2 đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0007758 của
Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được nhận lại.
Các quyết định khác của bản án thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị hiệu lực
pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật
thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
14
Nơi nhận:
- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau;
- Tòa án nhân dân khu vực 6- Cà Mau;
- Phòng THADS khu vực 6- Cà Mau;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu án văn;
- Lưu VT(TM:TANDTCM).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thành Lập
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 585/2026/DS-PT Bản án số 585/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 585/2026/DS-PT Bản án số 585/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất