Bản án số 1080/2026 ngày 20/08/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1080/2026

Tên Bản án: Bản án số 1080/2026 ngày 20/08/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cần Thơ
Số hiệu: 1080/2026
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ông U khởi kiện yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông H và bồi thường tiền thuê đất
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1080/2026 Bản án số 1080/2026

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1080/2026 Bản án số 1080/2026

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Bản án số: 1080/2026/DS-PT
Ngày: 20-8-2026
V/v “Tranh chấp quyền sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đào Thị Thủy.
Các Thẩm phán: Ông Trần Nam Trung.
Bà Tôn Thị Thanh Thúy.
- Thư phiên tòa: Ông Trần Anh Thư Tòa án, Tòa án nhân dân
thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ: Nguyễn Thị
Thủy - Kiểm sát viên trung cấp tham gia phiên tòa.
Ngày 20 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ
xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 805/2026/TLPT-DS ngày 02 tháng 6
năm 2026 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất ”.
Do bản án dân sự thẩm số 79/2026/DS-ST ngày 05 tháng 3 năm 2026 của
Tòa án nhân dân khu vực 11 - Cần Thơ bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xphúc thẩm số: 956/2026/QĐPT-DS
ngày 15 tháng 6 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số 902/2026/QĐPT-DS
ngày 08 tháng 7 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Lê Văn Ứ, sinh năm: 1978;
Địa ch: khu V, phường V, thành ph Cần T). (Có mt)
Nời đại din theo y quyn của nguyên đơn Lê Văn : Nguyn Hng
N, sinh năm: 1995.
Địa ch: p T, xã T, thành ph Cần Thơ (Theo giy y quyn ngày
19/6/2026). (Có mt).
2. B đơn:
2.1. Ông Dương Quốc H, sinh năm: 1969; (Có mặt)
2.2. Bà Lê Th D, sinh năm: 1974; (Có mặt)
Cùng địa ch: khu V, phường V, thành ph Cần Thơ.
2.3. Ông Nguyn Thành T, sinh năm: 1980; (Vắng mt)
2
2.4. Bà Nguyn Th Thùy L, sinh năm: 1985; (Vắng mt)
Cùng địa ch: Khu V, phường I, thành ph V, tnh Hu Giang (N khu vc
2, phường V, thành ph Cần Thơ).
3. Người có quyn lợi, nghĩa v liên quan: y ban nhân dân xã V, thành
ph Cần Thơ. (Vắng mt)
4. Người kháng cáo: Nguyên đơn Lê Văn Ứ.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo bản án sơ thẩm và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án thì nội dung vụ án
được tóm tắt như sau:
- Trong đơn khởi kin và các li khai có trong h sơ vụ án nguyên đơn ông
Lê Văn trình bày: Cha rut ông là c Lê Văn H1 (đã chết năm 2019) mẹ
c Nguyn Th T1 đưc UBND huyn V cp giy chng nhn quyn s dụng đất
s 00270 ngày 06/3/1998 t bản đồ s 9, din tích 8521m
2
ta lc ti p B, xã V,
huyn V, tnh Hu Giang, nay p B, xã V, thành ph Cần Thơ (tha 7, din tích
6446m
2
; tha 8, din tích 2075m
2
), giấy CNQSDĐ chưa ghi rõ cụ th kích thước
chiu ngang và dài ca các thửa đất. Sau đó, tha 7 c H1 tng cho ch ông là bà
Th D din tích 1847,4m
2
đã được chnh biến động (có kích thước c th),
phần đất kế cn ti v trí c H1 đã tặng cho bà D là 923m
2
(giáp vi kênh và giáp
ranh đất ông Huỳnh Văn H2) cùng vi phần đất còn li ca tha 7, tha 8 do ông
tiếp tc s dng.
Đến ngày 16/10/2019, c H1 đã tặng cho ông toàn b phần đất còn li
đã được chnh biến động sang tên cho ông Ứ, đến năm 2022 thì ông phát
hin v chng ông Nguyn Thành T Nguyn Th Thùy L chiếm đất din
tích khong 353m
2
nên đã khởi kiện được Tòa án nhân dân huyn V Thy,
tnh Hu Giang hòa gii thì ông T L đồng ý tr cho ông din tích khong 173m
2
.
Khi tiến hành đo đạc thẩm định thì v chng ông Dương Quốc H và bà Lê Th D
cho rng phần đất có din tích khong 570m
2
mà ông đang trực tiếp canh tác (kế
cn phần đất đang tranh chp vi ông T L) của ông đã đưc cp giy
CNQSDĐ nên ngăn cản.
Nay, ông khi kin: Yêu cu ông Dương Quốc H Th D tr cho
ông phần đất có din tích khong 750m
2
(ngang cp Quc l F là 15m, chiu dài
cp phần đất bà D đưc cho là 134m, chiu dài cp phần đất ca ông Hunh Văn
H2 ti tha 5, tha 6 là 32mchiu dài giáp với đường kênh 105m, ngang sau
là 09 tc) ti tha 7 theo giy chng nhn quyn s dụng đt.
Ngày 31/7/2025 nguyên đơn Văn đơn thay đổi, b sung yêu cu
khi kin:
1. Yêu cu v chng ông Nguyn Thành T, Nguyn Th Thùy L tr li
3
phần đất din tích khong 353m
2
ti tha 7 theo giy chng nhn quyn s
dụng đất đã cấp cho ông Lê Văn H1, đã được chnh lý biến động sang tên ông.
2. Yêu cu v chng ông Nguyn Thành T, Nguyn Th Thy L1 bi
thưng thit hại do đã canh tác trên phần đất din tích khong 353m
2
t năm
2019 đến năm 2025 06 năm; c thể: 01 kg lúa 8000 đồng x 300 kg lúa/01
năm x 06 năm bằng s tin là 14.400.000 đồng.
3. Yêu cu v chng ông Nguyn Thành T, Nguyn Th Thùy L tr li
s tiền ông đã thuê người thc hin công vic y quyn khi khi kin
15.000.000 đồng.
4. Yêu cu hy giy chng nhn quyn s dụng đất s CH00031 ngày
17/6/2010 ca y ban nhân dân huyn V, tnh Hu Giang đã cấp cho bà Lê Th D
và ông Dương Quốc H.
5. Yêu cu hy giy chng nhn quyn s dụng đất s CH00234 ngày
13/3/2012 ca y ban nhân dân huyn V, tnh Hu Giang đã cấp cho bà Lê Th D
và ông Dương Quc H.
6. Yêu cu Tòa án hy b trang b sung v đồ thửa đất, s hiu thửa đất:
7, t bản đồ s 9, s phát hành GCNQSDĐ: L336234-00270 cp ngày 24/5/2010
của Văn phòng đăng ký quyền s dụng đất huyn V, tnh Hu Giang.
7. Yêu cu bà Lê Th D và ông Dương Quốc H bồi thường thit hi s tin
13.000.000 đng tiền thuê người thc hin công vic y quyn khi khi kin
và 2.000.000 đồng là tiền chi phí đi lại.
- Theo li trình bày ca b đơn ông Dương Quốc H và bà Lê Th D (có yêu
cu phn t): Không đng ý yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Văn .
Phần đt tranh chp vi ông ngun gc do ông mua ca ông Văn
H1 (cha rut bà D) vào năm 2008, giá 84.000.000 đng, din tích 2.000m
2
đất
rung, bao gm c đưng kinh dẫn nước nhưng khi làm giấy t đất thì ghi hp
đồng tặng cho đ không đóng thuế. Đến năm 2010 đưc cp giấy CNQSDĐ, khi
mua đất thì anh em đều biết và thng nhất. Sau đó, ông cho ông thuê đt vi
giá 1.000.000 đồng/1 năm. Đến 2019 ông muốn bán đất nhưng do không có li
đi không bán được, ông kêu c H1 y quyn cho ông rồi kêu ông bà bán đất
nhưng ông không đng ý nên gia anh, ch em có xích mích, ông yêu cu
ông tr lại đất nhưng ông Ứ không tr mà khi kin ra Tòà án.
Nay ông yêu cu phn t, yêu cu công nhn phần đất tranh chp theo
đúng diện tích theo giy chng nhn quyn s dụng đt, yêu cu ông tr tin s
dụng đất t năm 2019 đến nay theo giá là 3.000.000 đồng/01 năm.
- Theo li trình bày ca b đơn: Ông Nguyn Thành T, bà Nguyn Th Thùy
L (có đơn yêu cầu xét x vng mt):
+ Đối vi yêu cu tr li phần đất 353 m
2
đất rung thì ông T cho rng:
4
Năm 2012 ông T ông Châu Hùng D1 tha thuận mua bán đt din tích
2.188,3 m
2
ti khu V, phưng V, TP V, tnh Hu Giang. Khi đó đất ca ông D1
đang canh tác ổn đnh không tranh chp. Khi cán b đa chính đến đo đạc
để làm th tc cp giy chng nhn quyn s dụng đất thì xác đnh phn din
tích 2013,3 m
2
thuộc phường V din tích 175 m
2
thuc huyn V, tnh Hu
Giang. Do phn din tích 175m
2
này nh thuộc địa bàn khác nên cán b địa
chính thông báo là không th cp giấy nhưng xác định giáp ranh phần đt ca bà
Th D ông Huỳnh Văn H2. Ông T ông D1 tha thun đối vi phần đất
175m
2
mua bng giy tay, D ông H2 cùng tên nên không chp nhn
tr lại đất. Đối vi yu cu bồi thường thit hi và yêu cu tr tiền thuê người thc
hin công vic y quyn khi kiện thì ông bà không đồng ý.
- Người có quyn lợi và nghĩa vụ liên quan: y ban nhân dân xã V, thành
ph Cần Thơ: Chưa có văn bản th hin ý kiến và chưa c ngưi tham gia t tng
theo Công văn số 204 ngày 05/11/2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 11 Cn
Thơ.
Tại bản án sơ thẩm số 79/2026/DS-ST ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Tòa
án nhân dân khu vực 11 - Cần Thơ tuyên xử như sau:
- Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Văn Ứ bao gồm
các yêu cầu sau đây:
1. Yêu cu v chng ông Nguyn Thành T, Nguyn Th Thùy L tr li
phần đất din tích khong 353m
2
ti tha 7 theo giy chng nhn quyn s
dụng đất đã cấp cho ông Lê Văn H1, đã được chnh lý biến động sang tên ông.
2. Yêu cu v chng ông Nguyn Thành T, Nguyn Th Thy L1 bi
thưng thit hại do đã canh tác trên phần đất din tích khong 353m
2
t năm
2019 đến năm 2025 06 năm; c th: 01 kg lúa 8000 đồng x 300 kg lúa/01
năm x 06 năm bằng s tiền là 14.400.000 đồng.
3. Yêu cu v chng ông Nguyn Thành T, Nguyn Th Thùy L tr li
s tiền ông đã thuê người thc hin công vic y quyn khi khi kin
15.000.000 đồng.
4. Yêu cu hy giy chng nhn quyn s dụng đất s CH00031 ngày
17/6/2010 ca y ban nhân dân huyn V, tnh Hu Giang đã cấp cho bà Lê Th D
và ông Dương Quốc H.
5. Yêu cu hy giy chng nhn quyn s dụng đất s CH00234 ngày
13/3/2012 ca y ban nhân dân huyn V, tnh Hu Giang đã cấp cho bà Lê Th D
và ông Dương Quốc H.
6. Yêu cu Tòa án hy b trang b sung v đồ thửa đất, s hiu thửa đất:
7, t bản đồ s 9, s phát hành GCNQSDĐ: L336234-00270 cp ngày 24/5/2010
của Văn phòng đăng ký quyền s dụng đất huyn V, tnh Hu Giang.
5
7. Yêu cu bà Lê Th D và ông Dương Quốc H bồi thường thit hi s tin
13.000.000 đng tiền thuê người thc hin công vic y quyn khi khi kin
và tiền chi phí đi lại.
- Chấp nhận một phần yêu cầu phản tố của bị đơn ông Dương Quốc H, bà
Thị D vviệc yêu cầu công nhận phần đất tranh chấp diện tích 725,3m
2
.
Không chấp nhận một phần yêu cầu phản tố của bị đơn ông Dương Quốc H,
Thị D về việc yêu cầu nguyên đơn Văn trả số tiền 7.000.000 đồng. Công
nhận và buộc nguyên đơn trả lại quyền sdụng đất phần đất diện tích 725,3m
2
nêu trên cho bị đơn. (Kèm theo Mảnh trích đo địa chính số 26-2024 ngày
30/01/2024 của Công ty TNHH MTV Đ).
Ngoài ra bản án sơ thẩm còn tuyên án phí, chi phí t tng và quyn kháng
cáo.
Ngày 19 tháng 3 năm 2026 nguyên đơn Văn kháng cáo toàn b bn
án thẩm, đề ngh hy toàn b bn án hoc sửa án theo ng chp nhn toàn
b yêu cu khi kin của nguyên đơn
Ti phiên tòa phúc thm:
Đại din y quyn ca ông vn gi nguyên yêu cu kháng cáo cho
rng phần đất trước đây của gia đình không th hin phần đất ven kinh, nhưng khi
quan chuyên môn đo đc lại xác định mt phần đất ven kinh chưa phù
hp nên yêu cầu đo đạc li; Yêu cu Tòa án xem xét các chng ctrong h
v án để sa bản án thẩm theo hướng chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca
nguyên đơn.
B đơn Dương Quốc H Th D đ ngh Hội đồng xét x không chp
nhn kháng cáo ca nguyên đơn, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ phát biểu quan điểm từ
giai đoạn thụ đến khi đưa ván ra xét xử, Tòa án đã tiến hành đúng các quy
định của pháp luật tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án, đề nghị áp dụng khoản 1
Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự, không chấp nhận kháng cáp của nguyên đơn,
giữ nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét và kết quả tranh tụng tại
phiên tòa, ý kiến của kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng:
[1.1] Sau khi xét xử sơ thẩm, nguyên đơn Lê Văn Ứ đơn kháng cáo đúng
theo quy định tại các Điều 271, 272, 273 ca B lut T tng dân s năm 2015
nên được xem là hp l được chp nhn xem xét theo trình t phúc thm. Cp
thẩm xác đnh quan h pháp lut thm quyn gii quyết đúng theo các
6
quy định ti khon 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, đim a khoản 1 Điu 39
B lut T tng dân s.
[1.2] Ti phiên tòa phúc thẩm, đương s vng mặt đã được tòa án triu tp
hp l đến ln th 2. Do vậy, căn cứ vào khoản 3 Điu 296 B lut t tng dân
s, Hội đồng xét x tiếp tc xét x v án.
[2] V ni dung: Xét kháng cáo của nguyên đơn, Hội đồng xét x xét thy:
[2.1] Trong giai đon chun b xét x phúc thẩm, nguyên đơn yêu cầu Tòa
án tiến hành xem xét thẩm định li tài sn, c th là đo đạc li, không thng nht
theo kết qu đo đc ca Công ty TNHH MTV Đ, bi vì Giy chng nhn quyn
s dụng đất ca c H1 cũng như sau này được chnh lý sang tên cho ông cũng
không có phần đất ven kinh nhưng cơ quan đo đạc xác định có mt phần đất ven
kinh chưa đúng. Xét thy, ti thời đim Tòa án nhân dân huyn V Thy (nay
là Tòa án nhân dân khu vc 11 Cần Thơ) phối hp vi Công ty TNHH MTV Đ
chính quyền địa phương đ tiến hành đo đạc, thẩm đnh tài sn, s chng
kiến của các đương s trong v án, các đương sự cùng thng nhất xác định các v
trí đất đang sử dng không tranh chp và phần đất tranh chp. Sau khi có kết qu
đo đạc, Tòa án cũng đã tiến hành công khai Mảnh trích đo địa chính s 26-2024
ngày 30/01/2024 và s 27-2024 ngày 30/01/2024 ca Công ty TNHH MTV Đ
các đương sự cùng thng nht, không ai khiếu ni gì; Tòa án cp phúc thẩm đã
tiến hành tm ngừng phiên tòa để kho sát hin trng thc tế phần đất đang tranh
chấp thì được ông cũng như v chng ông H, D xác đnh toàn b phần đất
tranh chp hin nay ông đang sử dụng, đất trồng lúa, không thay đi các v trí,
kích thước. Do đó, ông Ứ yêu cu Tòa án tiến hành đo đạc li phần đất đang tranh
chấp là không có căn cứ nên không được Hội đồng xét x chp nhn.
[2.2] Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn cho rằng các phần đất tranh
chấp thuộc quyền sử dụng hợp pháp của nguyên đơn (phần đất tại thửa số 7)
nên yêu cầu các bị đơn trả lại và bồi thường thiệt hại do đã chiếm dụng phần đất
tranh chấp và yêu cầu bồi thường thiệt hại tiền chi phí khởi kiện.
[2.3] Xét thấy, nguồn gốc đất tranh chấp của hộ c Văn H1 cụ
Nguyễn Thị T1, được UBND huyện V cấp giấy CNQSDĐ vào ngày 06/3/1998,
diện tích 8521m
2
. Ngày 04/3/2010 nnước thu hồi diện tích 279,7m
2
tại một
phần đất tại thửa số 7 để đầu tư xây dựng công trình đường nối thị xã V với tnh
phố Cần Thơ. Đến ngày 25/4/2010 cụ H1 tặng cho con Thị D diện tích
1847,4m
2
, bà D và ông H (chồng D) được UBND huyện V cấp giấy CNQSDĐ
số CH00031 ngày 17/6/2010 thửa đất số 1130, tờ bản đồ số 9, loại đất LUA diện
tích 1847,4m
2
. Đến năm 2012 bà D và ông H chuyển nhượng 1121m
2
đất cho vợ
chồng ông Huỳnh Văn T2Nguyễn Thị M, được cấp cấp giấy CNQSDĐ số
CH00233 ngày 13/3/2012 thửa đất số 1161, tờ bản đồ số 9, loại đất LUA. Còn lại
7
726,4m
2
D ông H được cấp giấy CNQSDĐ số CH00234 ngày 13/3/2012
thửa đất số 1130, tờ bản đồ số 9, loại đất LUA. Theo lời trình bày của bà D thì bà
mua đất của cha ruột bà là cụ H1 với giá 84.000.000 đồng, sau đó bà D được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (CNQSDĐ) vào năm 2010, việc mua đất thì
anh em của D đều biết, nguyên đơn ông cũng thừa nhận việc D mua đất
của cụ H1. Đến năm 2019 thì cụ H1 cụ T1 tặng cho toàn bộ diện tích đất còn
lại cho ông Ứ.
[2.4] Xét thấy việc bà D được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất ngày 17/6/2010 theo đúng trình tự, thủ tục và ông Ứ cũng thừa
nhận phần đất đang tranh chấp D sử dụng từ năm 2010 sau đó chuyển
nhượng một phần cho ông T2 (ông cũng thống nhất phần đất đã chuyển nhượng
và công nhận quyền sử dụng đất cho ông T2). Bà D được cơ quan có thẩm quyền
công nhận quyền sử dụng đất trước thời điểm ông Ứ được cụ H1 tặng cho được
chuyển quyền sử dụng đất phần đất còn lại vào ngày 16/10/2019 việc chuyển
quyền sử dụng đất giữa cụ ông chỉ được thực hiện thủ tục chỉnh biến
động không đo đạc và cũng không cấp giấy mới cho nguyên đơn.
[2.5] Căn cứ vào trích lục hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của
D và ông T thì năm 2010 khi cụ H1 tặng cho D diện tích diện tích 1847,4m
2
tại một phần đất tại thửa số 7, quan chuyên môn tiến hành đo đạc, thời điểm
trên cụ H1 còn sống có ký tên vào biên bản mô tả ranh giới thửa đất (bút lục:
181) xác định phần đất cụ H1 cho bà D vị trí ngang giáp đường nối thị xã V
với thành phố Cần Thơ, chiều dài một bên giáp K một phần đất tại thửa số 6
một bên giáp thửa 31 (ông Nguyễn n M1), cắt ngang hết thửa số 7 kéo
dài đến phần đất tại thửa số 7 còn lại, phù hợp với mảnh trích đo địa chính mà cơ
quan chuyên môn đã đo đạc. Do đó, việc ông cho rằng phần đất đang tranh chấp
thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông không căn cứ. Tòa án
cấp thẩm không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Văn
về việc hủy giấy CNQSDĐ số CH00031 ngày 17/6/2010 CH00234 ngày
13/3/2012 của UBND huyện V, tỉnh Hậu Giang đã cấp cho Thị D ông
Dương Quốc H, đồng thời yêu cầu Tòa án hủy bỏ trang bổ sung về đthửa đất,
số hiệu thửa đất: 7, tờ bản đồ số 9, số phát hành GCNQSDĐ: L336234-00270 cấp
ngày 24/5/2010 của Văn phòng đăng quyền sử dụng đất huyện V, tỉnh Hậu
Giang (cũ) và yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là có căn cứ.
[3] Xét yêu cu của nguyên đơn ông Lê Văn yêu cu b đơn ông Nguyn
Thành T, Nguyn Th Thùy L tr li phần đất din tích khong 353m
2
ti
tha 7; Yêu cu bồi thường thit hại do đã canh tác trên phần đt din tích
khong 353m
2
t năm 2019 đến năm 2025 là 06 năm bng s tin là 14.400.000
đồng, bồi thường chi phí khi kiện là 15.000.000 đồng Hội đồng xét thy rng:
8
[3.1] Trước đây khi ông tranh chp vi ông T bà L được Tòa án
nhân dân huyn V Thy th lý gii quyết, Ti biên bn làm vic và biên bn hòa
gii ngày 19/4/2023 ca Tòa án nhân dân huyn V Thy thì ông T đồng ý tr li
din tích 70m
2
(4,7m x 47m), tuy nhiên ông yêu cu Tòa án tiến hành xem xét
thẩm định ti ch để xác định v trí đất đ cơ sở thi hành án (bút lc 31 - 33).
Ngày 29/4/2023 thì ông rút lại đơn khởi kiện lý do hai bên đã thỏa thun xong,
không còn tranh chp (bút lc: 40). Tuy nhiên, sau này trong quá trình s dng
đất thì ông cho rng v chng ông T, bà D, ông T chiếm s dng đất ca mình.
[3.2] Theo mảnh đo địa chính s 27-2024 ngày 30/01/2024 thì phần đt
tranh chp giữa nguyên đơn ông Văn vi b đơn ông T, L din tích
thc tế212,2 m
2
(25,6 m
2
là phần đt bo v Kênh thy li và 186,6 m
2
phn
đất thuc Kênh thy li) hin trạng đất do ông T, bà L đang quản lý s dng. Sau
khi Tòa án phúc thm tm ngng phiên tòa thì ông đã ly li toàn b phần đt
trên để s dng; Ông T và L cũng được Tòa án mi tham d phiên tòa nhiu
lần nhưng vng mt không do. Xét thy, phần đất tranh chp ti v trí IIa, IIb
phần đất thuc Kênh thy li phần đất hành lanh bo v an toàn Kênh thy li,
không thuc thửa 7 như nguyên đơn trình bày, cũng không thuộc Giy chng nhn
quyn s dụng đất ca ông T, bà L nên vic ông khi kin yêu cu ông T và bà
L tr lại đất và bồi thường thit hại là không có căn cứ nên không được Hi đồng
xét x chp nhn.
[3.3] Ngoài ra, ông cho rng theo Giy chng nhn quyn s dụng đất
ca c H1 thì không có th hin phần đất ven kinh, tuy nhiên việc công ty đo đạc
xác định phần đất đang tranh chấp gia ông V ông T L phần đt thuc
ven kinh đ không chp nhn yêu cu khi kin ca ông không phù hp. Li
trình bày ca ông không có căn cứ, bi l, Giy chng nhn quyn s dng
đất ca c H1 đưc cp ngày 06/3/1998 cp theo diện đại trà, không đo đc,
đến thời điểm hin ti ông cũng chưa làm thủ tục đ cp Giy chng nhn quyn
s dụng đất theo diện chính quy. Hơn nữa thửa đất s 7 ca c H1 hình th mt
bên chiu ngang giáp với KÊNH. Do đó, việc quan chuyên môn xác định phn
đất đang tranh chp thuc Kênh thy li phần đất hành lanh bo v an toàn
Kênh thy li là hoàn toàn phù hp.
Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn kháng cáo nhưng không cung cấp
được tài liệu chứng cứ mới làm thay đổi nội dung vụ án, nên kháng cáo của
nguyên đơn không được Hội đồng xét xử chấp nhận; Chấp nhận ý kiến của kiểm
sát viên tại phiên tòa.
[4] Về án phí dân sự phúc thẩm: Do kháng cáo không được chấp nhận nên
người kháng cáo phải chịu theo quy định.
Vì các lẽ trên;
9
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự;
Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường
vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn Lê Văn Ứ.
2. Giữ nguyên bản án dân sự thẩm số 79/2026/DS-PT ngày 05 tháng 3
năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 11 – Cần Thơ.
Chi phí xác minh tại cấp phúc thẩm: Số tiền 2.200.000 đồng (Hai triệu, hai
trăm nghìn đồng), nguyên đơn phải nộp (đã nộp xong).
3. Án pphúc thm: Người kháng cáo Văn Ú phải chịu 300.000 đồng
(Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng
Ba trăm nghìn đồng ) theo biên lai số 0005118 lập ngày 19/3/2026 của Thi hành
án dân sự thành phố Cần Thơ thành án phí. Đã nộp xong.
Bản án phúc thẩm hiệu lực ktừ ngày tuyên án, ngày 20 tháng 8 năm
2026.
Nơi nhận:
- VKSND TP. Cần Thơ;
- THADS TP. Cần Thơ;
- Tòa án nhân dân KV 11 Cần Thơ;
- Phòng THADS KV 11 Cần Thơ;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đã ký
Đào Thị Thủy
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1080/2026 Bản án số 1080/2026

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1080/2026 Bản án số 1080/2026

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất