Bản án số 1082/2026/DS-PT ngày 24/08/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1082/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 1082/2026/DS-PT ngày 24/08/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 1082/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: NGUYỄN HỒNG T - PHẠM THỊ C
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1082/2026/DS-PT Bản án số 1082/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1082/2026/DS-PT Bản án số 1082/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH TÂY NINH
Bn án s: 1082/2026/DS-PT
Ngày: 24- 8-2026
V việc “tranh chấp quyn s dng
đất.”
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH TÂY NINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Th Dim Hng
Các Thm phán: Bà Lê Th Bích Tuyn
Bà Võ Th Hng Mai
- Thư ký ghi biên bn phiên tòa: Bà Phan Ngc Nhn, Thư ký Tòa án nhân
dân tnh Tây Ninh.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân
tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa:
Nguyn Th Bé Thi, Kim sát viên.
Ngày 24 tháng 08 năm 2026, tại tr s Tòa án nhân dân tnh Tây Ninh m phiên
tòa xét x phúc thm công khai v án dân s th s 576/2026/TLPT-DS ngày 20
tháng 07 năm 2026 về việc “tranh chấp quyn s dụng đất”
Do Bn án dân s thẩm s 102/2026/DS-ST ngày 21 tháng 04 năm 2026 Tòa
án nhân dân khu vc 3 - Tây Ninh, b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 536/2026/QĐ-PT ngày 24
tháng 7 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: ông Nguyn Hng T, sinh năm 1954
Địa ch: , p B, xã H, tnh Tây Ninh (có mt).
Người đại din theo y quyn ca ông T:
1. Ông Nguyn Hu Á, sinh năm 1985 (có mặt).
2. Ông Nguyn Xuân K, sinh năm 1962 (có mặt).
Cùng địa ch: S D p B, H, tnh Tây Ninh (theo văn bản y quyn ngày
14/12/2022) (có mt).
Người bo v quyn, li ích hp pháp ca ông Nguyn Hng T: Dương Thị
Kim T1, sinh năm: 1963 - Luật sư, Văn phòng L1 thuc Đoàn Luật sư tỉnh T (có mt).
- B đơn:Phm Th C, sinh năm 1961
Địa ch: , p B, xã H, tnh Tây Ninh (có mt).
2
Người đại din theo y quyn ca bà Phm Th C: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm
1960
Địa ch: , p B, xã H, tnh Tây Ninh. (có mt).
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Hunh A, sinh năm 1959
Địa ch: , p B, xã H, tnh Tây Ninh (vng mt).
2. Ông Nguyn Hu Á, sinh năm 1985
Địa ch: s D p B, xã H, tnh Tây Ninh (có mt)
3. Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1960
Địa ch: , p B, xã H, tnh Tây Ninh (có mt)
4. Bà Nguyn Th Kim H, sinh năm 1982
Địa ch: , p B, xã H, tnh Tây Ninh (vng mt)
5. Bà Nguyn Th Kim L, sinh năm 1980
Địa ch: p L, xã H, tnh Tây Ninh (vng mt).
6. y ban nhân dân xã H, tnh Tây Ninh
Địa ch: s B, đường B p K, xã H, tnh Tây Ninh (vng mt)
- Người kháng cáo: B đơn Phm Th Cm .
NI DUNG V ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 12 tháng 5 năm 2022, đơn khởi kin b sung ngày
27/10/2024 nhng li khai tiếp theo trong quá trình gii quyết v án ti phiên tòa
nguyên đơn ông Nguyn Hng T trình bày yêu cầu nsau: Ông Nguyn Hng T là
ch s dng phần đất có din tích 287,50m
2
, thuc thửa đất 58, t bản đồ s 12, đất ta
lc ti: 446, khu A, th trn H, huyện Đ, tinh L, ông T đưc UBND tnh L cp giy
chng nhn quyn s dụng đất vào ngày 04/01/2001 hin nay là xã H, tnh Tây Ninh.
Phần đt ca ông Nguyn Hng T giáp ranh vi thửa đất s 59, t bản đồ s 12
ca (h) bà Phm Th Cm . Trong quá trình s dụng đất, bà C ln sang phần đất thuc
thửa đất 58, t bn đồ s 12 ca ông Nguyn Hng T din tích 7,6 m
2
(c th là khu C)
theo Mảnh trích đo đa chính s 20/2025 ngày 11/8/2025 Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai khu vực Đ. Vic làm ca h Phm Th C nh hưởng đến quyn và li ích
hp pháp ca ông T, do vy ông yêu cu Tòa án gii quyết buc Phm Th C cùng
những người trong h C nghĩa vụ liên đi tr li cho ông Nguyn Hng T din
tích đt 7,6 m
2
thuc thửa đất 58, t bản đồ s 12, đất ta lc ti: p B, xã H, tnh Tây
Ninh.
B đơn Phm Th C vng mặt nhưng trong quá trình gii quyết v án C
ý kiến trình bày như sau: Trước đây vào năm 1980 cha m C cho C tha
đất s 59 t bản đồ s 12, din tích 508 m
2
C đã được cp giy chng nhn quyn
s dụng đất và bà đã sử dng ổn định t năm 2001 cho đến nay.
Trước đó vào năm 1997 ông T tranh chp vi C sau đó được y ban nhân
dân H mời lên đ hòa giải sau đó đã đưc cm ranh s dng t đó đến nay, vì vy
bà C không đồng ý toàn b yêu cu khi kin ca ông Nguyn Hng T.
3
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Hunh A (v ông Hng T) trình bày:
Hunh A thng nht trình bày và yêu cu ca ông Hng T, không trình bày b sung.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Nguyn Hu Á (con trai ông Hng
T) trình bày: o năm 2021 (không nhớ ngày, tháng c thể), trước khi xây dng
hàng rào giáp ranh vi thửa đt ca ông Nguyn Hng T, ông B và bà C thông báo
cho gia đình ông T biết. Tuy nhiên, thời điểm này ông T không có mt tại địa phương
do đang điều tr bnh c ngoài.
Khi biết s vic, ông Á đến khu đất nơi đang xây dựng hàng rào có ý kiến
như sau: phần đt ca gia đình ông đã có sẵn hàng tr rào t đầu đến cui thửa đất; phía
bên cnh hàng tr rào này, ông B cũng đã xây dựng mt hàng gch cao khong 5060
cm. Ông Á đề ngh ông B xây dựng đúng ranh giới, nếu xây dựng không đúng thì sau
này phi tháo d.
Sau khi nói xong, ông Á rời đi và trở v nhà ti H (lúc này nhà ca ông T đang
đóng cửa). Trước khi rời đi, ông Á có chp li hình nh hin trng gm 12 tr rào ca
gia đình ông phần tường gch do ông B, C xây dng sát bên hàng tr để làm
chng c. Ông Á khẳng định ti thời điểm đó, ông B không thc hin vic cm mc
ranh giới đ hi ý kiến ông v việc đúng hay sai. Do đó, vic ông B C cho rng
ông Á đã đồng ý xác định mc ranh giới để xây dựng tường rào như hiện nay là không
đúng sự tht.
Sau này, khi ông T v c làm th tc cấp đổi Giy chng nhn quyn s dng
đất thì phát hin ông B, bà C đã lấn sang phần đất phía trước của gia đình ông T nhm
xây dựng tường rào thng theo thửa đất ca h. Ngoài ra, ông Á không ý kiến
khác
Bottom of FormNgười có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Nguyn Văn B, bà
Nguyn Th Kim H, Nguyn Th Kim L thng nht trình bày ca bà C, không trình bày
b sung.
Các đương sự thng nht biên bn thẩm định ngày 11/01/2023 ca Tòa án nhân
dân huyện Đức Hòa nay Tòa án nhân dân khu vc 3 - Tây Ninh, chứng thư thẩm định
giá s 020/2025/556-HĐ/TĐG LA - BĐS ngày 15/12/2025 của Công ty c phn T2;
Mảnh trích đo địa chính s 20/2025 ca Chi nhánh Văn phòng Đ ngày 11/8/2025.
Ti Bản án thẩm s 102/2026/DS-ST ngày 21 tháng 04 năm 2026 của Tòa án
nhân dân khu vc 3 - Tây Ninh, đã căn cứ vào Điều 5, Điều 26, Điều 27,điểm a khon
1 Điều 35 Điều 39, Điều 74, Điều 92, Điều 147, Điều 157, khoản 1 Điều 227, khon
1 Điều 228, Điều 264 và Điều 266 B lut T tng dân sự; Điều 26 Luật Đất đai; Điu
166, Điều 357, Điều 468 B lut Dân sự; Điều 26, 27 Ngh quyết 326/2016/UBTVH14
ngày 30 tháng 12 năm 2016 ca Ủy ban Thưng v Quc hội quy đnh v mc thu,
min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x:
Chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca ông Nguyn Hng T v vic “tranh chấp
quyn s dụng đất” đối vi bà Phm Th Cm .
Buc Phm Th C cùng những người quyn lợi nghĩa vụ liên quan ông
Nguyễn Văn B, Nguyn Th Kim H, Nguyn Th Kim L nghĩa vụ liên đới di
di toàn b tài sản trên đất ti phn diện tích đất 7.6m
2
(khu C) theo Mnh trích đo địa
4
chính s 20-2025 ngày 11/8/2025 đ tr phn diện tích đất đt 7.6 m
2
đất thuc thửa đất
s 58, t bản đồ s 12 (nay thửa đất s 26, t bản đồ s 32 theo Mảnh trích đo địa
chính s 20-2025), ta lc ti , p B, xã H, tnh Tây cho ông Nguyn Hng T.
(V trí, t cn, t bản đồ, loại đất nêu trên ti Mảnh trích đo địa chính s 20-2025
ca Chi nhánh Văn phòng Đ duyt ngày 11/8/2025 - kèm theo bn án).
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên v chi phí t tng, án phí, thi hn kháng cáo,
quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự.
Ngày 21/4/2026, b đơn Phm Th C đơn kháng cáo toàn bộ Bn án n
s thẩm s 102/2026/DS-ST ngày 21/4/2026 ca Tòa án nhân dân khu vc 3 y
Ninh, cho rng vic cấp thẩm chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca ông Nguyn
Hng T là không bảo đảm quyn và li ích hp pháp ca bà. Bà yêu cu Toà án nhân
dân cp phúc thm, sa bản án sơ thẩm theo hướng không chp nhn toàn b yêu cu
khi kin của nguyên đơn ông Nguyn Hng T.
Ti phiên tòa phúc thẩm, các đương sự không cung cp chng c mi vn
gi nguyên ý kiến ca mình.
B đơn Phm Th C người đại din theo y quyn trình bày: Gi nguyên
toàn b ni dung kháng cáo. C cho rng phần đất đang tranh chấp din tích 7,6m²,
ký hiu khu C theo Mảnh trích đo địa chính s 20/2025 ngày 11/8/2025, thuc khu vc
giáp ranh gia thửa đất s 58, t bản đồ s 12 ca ông Nguyn Hng T và thửa đt s
59, t bản đồ s 12 ca bà C. Gia đình đã quản lý, s dụng đất n định t năm 2001,
vic xây dựng hàng rào được thc hin theo ranh gii s dng thc tế, không có hành
vi ln chiếm đt của nguyên đơn. Do đó, đề ngh Hi đồng xét x chp nhn kháng cáo,
sa bn án dân s sơ thẩm và không chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca ông T.
Người đại din theo u quyn của nguyên đơn ông Nguyn Hng T trình bày:
Không đồng ý vi kháng cáo ca Phm Th Cm . Nguyên đơn xác đnh phn din
tích đất 7,6m² thuc tha đt s 58, t bản đồ s 12, nay là thửa đất s 26, t bản đồ s
32, đã được cp Giy chng nhn quyn s dụng đất cho ông T. Phía C đã xây dựng
hàng rào ln sang phần đất thuc quyn s dng hp pháp ca ông T. Vì vy, nguyên
đơn đề ngh không chp nhn kháng cáo ca b đơn và giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Luật sư bảo v quyn li ích hợp pháp cho nguyên đơn ông Nguyn Hng T
trình bày: Phần đất tranh chp có din tích 7,6m², thuc khu C theo Mảnh trích đo địa
chính s 20/2025 ngày 11/8/2025, nm trong thửa đất s 58, t bản đồ s 12, nay
thửa đất s 26, t bản đồ s 32, thuc quyn s dng hp pháp ca ông Nguyn Hng
T. Ông T đã được cp Giy chng nhn quyn s dng đất t ngày 04/01/2001.
Phía Phm Th C cho rằng hai bên đã tranh chp, hòa gii và cm ranh t năm
1997 nhưng không cung cấp được tài liu, chng c chng minh. Kết qu xác minh ca
quan thẩm quyền cũng không thể hin h giải quyết tranh chp gia hai
bên. Khi xây dng hàng rào, phía bà C đã sử dng sang phần đất thuc quyn s dng
ca ông T. Li trình bày cho rng ông Nguyn Hu Á đã đồng ý ranh giới để bà C xây
hàng rào cũng không có căn c, bi ông Á ch xác nhận có đến xem hin trng và yêu
cu phía C xây dựng đúng ranh giới. Do đó, cấp thẩm chp nhn yêu cu khi
kin, buc Phm Th C cùng ông Nguyễn Văn B, bà Nguyn Th Kim H
Nguyn Th Kim L di di tài sn, tr li cho ông Nguyn Hng T diện tích đất 7,6m²
5
căn cứ. Đề ngh Hội đồng xét x không chp nhn kháng cáo ca b đơn, giữ nguyên
bn án dân s sơ thẩm.
Đại din Vin Kim sát nhân dân tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa phát biu ý
kiến cho rng:
V t tng: Thm phán, Hội đng xét xử, Thư phiên tòa những người tham
gia t tụng đã thực hiện đúng các quy định ca B lut T tng dân s trong quá trình
gii quyết v án ti cp phúc thm.
V ni dung: Có căn c xác định phn din tích đất tranh chp 7,6m² thuc tha
đất s 58, t bản đồ s 12, nay thửa đất s 26, t bản đồ s 32 ca ông Nguyn Hng
T theo Mảnh trích đo đa chính s 20/2025 ngày 11/8/2025. Phía Phm Th C không
cung cấp được tài liu, chng c chng minh việc hai bên đã giải quyết tranh chp, xác
định ranh gii t năm 1997 hoặc vic ông Nguyn Hu Á đã thống nht ranh gii khi
xây dựng hàng rào. Do đó, cấp thẩm chp nhn yêu cu khi kin ca ông T
căn cứ, kháng cáo ca bà C không có cơ sở chp nhn.
Đề ngh Hi đồng xét x n cứ khoản 1 Điều 308 B lut T tng dân s, không
chp nhn kháng cáo ca Phm Th C, gi nguyên Bn án dân s thẩm s
102/2026/DS-ST ngày 21/4/2026 ca Tòa án nhân dân khu vc 3 Tây Ninh.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c trong h vụ án đã được thm tra
ti phiên tòa, ý kiến tranh lun ti phiên tòa, ý kiến của đại din Vin kim sát, Hi
đồng xét x nhận định:
[1] V th tc t tng:
[1.1] Tính hp l của kháng cáo: Đơn kháng o của Phm Th C làm đúng
theo quy định tại các 271, 272, Điều 273 và 276 ca B lut T tng dân s nên được
xem xét theo trình t phúc thm.
[1.2] Vic vng mt của các đương sự: Ti phiên tòa phúc thm, vng mt nhng
người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan bà Hunh A, bà Nguyn Th Kim H, bà Nguyn
Th Kim L, y ban nhân dân H, tỉnh Tây Ninh nhưng những người này đã được triu
tp hp l và có đơn xin xét xử vng mặt. Căn cứ Điu 296 ca B lut T tng dân s,
Toà án tiến hành xét x vng mt những đương sự này.
[1.3] Phm vi xét x phúc thẩm: n cứ nội dung đơn kháng cáo của Phm
Th C, cp phúc thm xem xét li phn bn án dân s thẩm ca Toà án nhân dân khu
vc 3 Tây Ninh b kháng cáo, theo quy định tại Điều 293 B lut T tng dân s.
[2] V ni dung: Xét kháng cáo ca Phm Th C, thy rng:
[2.1] Phần đất các bên tranh chp có din tích 7,6m², ký hiu khu C theo Mnh
trích đo đa chính s 20/2025 ngày 11/8/2025 ca Chi nhánh Văn phòng Đ, ti v trí
tiếp giáp gia thửa đt s 58, t bản đồ s 12, nay tha s 26, t bản đồ s 32 ca
ông Nguyn Hng T vi thửa đất s 59, t bản đồ s 12, nay là tha s 27, t bản đồ s
32 ca bà Phm Th C, ta lc ti , p B, xã H, tnh Tây Ninh. Ông T cho rng phn
din tích này thuc quyn s dng của ông nhưng bị phía bà C xây dng hàng rào ln
chiếm nên yêu cu bà C cùng ông Nguyễn Văn B, bà Nguyn Th Kim H bà Nguyn
Th Kim L liên đới di di tài sn, tr lại đất.
6
Ông T đưc cp Giy chng nhn quyn s hu nhà và quyn s dụng đt
đối vi thửa đất s 58, t bản đồ s 12 vào ngày 04/01/2001. HPhm Th C đưc
cp Giy chng nhn quyn s dụng đất đối vi thửa đất s 59, t bản đồ s 12 ngày
26/9/2001. Đây là hai thửa đt lin k nhau.
Tuy nhiên, đi vi tranh chp ranh gii gia hai thửa đất lin k, vic mt bên
có Giy chng nhn quyn s dụng đất không phải là căn cứ duy nhất để xác định din
tích đất đang tranh chấp thuc quyn s dng ca bên đó, mà phải xem xét ngun gc
đất, h sơ cấp giy, ranh giới được xác lp khi cp giy, quá trình qun lý, s dng thc
tế và các mc gii tn ti gia hai bất đng sn.
[2.2] Theo các tài liu, chng c li khai trong h thể hiện gia đình C
đã quản lý, s dng thửa đất s 59 t trước thời điểm ông T đưc cp Giy chng nhn
quyn s dụng đất vào ngày 04/01/2001. C trình bày đt ngun gc do cha m
cho t năm 1980 và gia đình sử dng liên tc, gia hai thửa đất đã cột mc phân
định ranh gii gia hai bên trong quá trình s dụng đt.
Đối vi phn diện tích đất 7,6m² đang tranh chấp, phía C người trc tiếp
qun lý, s dng thc tế trước và sau thời điểm ông T đưc cp Giy chng nhn. H
sơ không thể hin sau khi ông T đưc cp giấy năm 2001 thì ông T đã sử dng, qun
thc tế phần đất 7,6m² này rồi sau đó bị C chiếm lại, cũng không tài liệu xác định
thời điểm bà C dch chuyn ranh giới để chiếm phần đất ca ông T.
[2.3] H cấp Giy chng nhn quyn s dụng đt cho ông T, mc tài
liệu xác định ranh gii, mc gii thửa đất nhưng không ch xác nhn giáp ranh
ca C đối vi ranh gii tiếp giáp hai thửa đất. C trình bày không biết vic cp
Giy chng nhn cho ông T không tham gia xác nhn ranh gii bà C người trc
tiếp qun lý, s dng thc tế đối vi phần đất 7,6m².
[2.4] Các bên thng nht s dng Biên bn xem xét, thẩm đnh ti ch ngày
11/01/2023, Chứng thư thẩm định giá s 020/2025/556-HĐ/TĐG LA-BĐS ngày
15/12/2025 và Mảnh trích đo địa chính s 20/2025 ngày 11/8/2025.
Mảnh trích đo thể hin khu C din tích 7,6m² nm trong phm vi tha s 26
theo s liệu đa chính hin nay. Tuy nhiên, M trích đo được lập năm 2025, sau thời điểm
ông T đưc cp Giy chng nhận hơn 20 năm và sau thời điểm các bên đã quản lý, s
dụng đất trong thi gian dài. Vic cấp sơ thẩm ch căn cứ vào Mnh trích đo năm 2025
để xác định bà C ln chiếm 7,6m² đất ca ông T là chưa phù hợp vi ngun gc và quá
trình s dng đất.
[2.5] V ranh gii s dụng đất, Điều 175 B lut Dân s năm 2015 quy đnh ranh
gii gia các bất động sn lin k trước hết được xác định theo tha thun hoc quyết
định của quan nhà nước thm quyền. Đồng thi các ch th có nghĩa vụ tôn trng,
duy trì ranh giới chung. Điu 176 B lut Dân s cũng điều chnh vic dng ct mc,
hàng rào và tường ngăn giữa các bất động sn lin k.
Trong v án này, li khai của các bên đều th hin trước khi xây dng hàng rào
kiên c đã tồn ti ct, tr phân đnh ranh gii gia hai thửa đất. Ông Nguyn Hu Á
cũng khai khi đến khu đất vào năm 2021 thì “phần đất của gia đình ông đã có sẵn hàng
tr rào t đầu đến cui thửa đất”, bên cạnh hàng tr này phía ông B đã xây một hàng
gch.
7
Như vậy, chính li khai ca ông Á cũng thể hin ranh gii s dụng đt gia hai
bên đã tồn tại trước khi phía bà C xây dng hàng rào kiên c.
[2.6] Xét li khai ca ông Nguyn Hu Á, thy ông Á con của nguyên đơn,
quyn li ca ông có liên quan trc tiếp với phía nguyên đơn nên lời khai phải được
xem xét cùng vi các tài liu, chng c khác, không th s dng riêng li khai này làm
căn cứ quyết định v án.
Ông Á tha nhận trước khi xây dng hàng rào, ông B và bà C có thông báo cho
gia đình ông T biết. Ông Á đã trực tiếp đến khu đt trong thi gian phía bà C xây dng.
Ông Á ch cho rng mình yêu cu ông B xây đúng ranh và không thừa nhận đã đồng ý
v trí mc gii.
Tuy nhiên, li khai ca ông Á không xác định được v trí hàng rào mới đã dch
chuyn so vi hàng tr ranh bao nhiêu, không s liệu đo đạc ti thời điểm năm
2021, không biên bản xác định hàng rào mới đã vượt qua hàng tr ranh giới cũ. Hình
nh ông Á cho rằng đã chụp li hin trng, nếu không xác định được tọa độ, kích
thước v trí tương ng trên Mảnh trích đo, thì cũng chưa đ căn cứ xác định din tích
7,6m² phát sinh do vic xây dng hàng rào.
Mt khác, vic C thông báo trước khi xây dựng bên gia đình ông T biết
vic xây dựng nhưng tại thời điểm đó không có tài liệu th hiện đã yêu cầu cơ quan có
thm quyền đình chỉ vic xây dng hoc lp biên bản xác định có hành vi ln chiếm.
C còn trình bày trước năm 2001, giữa hai bên đã phát sinh tranh chấp v ranh
giới và đã sử dng theo ranh được xác định t trước. Kết qu xác minh không tìm thy
h sơ giải quyết tranh chấp năm 1997 nên chưa có căn cứ khẳng định đã có quyết định
của cơ quan nhà nước có thm quyn gii quyết tranh chp vào thời điểm này.
Tuy nhiên, vic không tìm thy h a giải năm 1997 ng không phi
chng c chứng minh ngược li rng ranh gii do phía C trình bày không tn ti,
trong khi hin trng thc tế ct, tr phân định gia hai phần đt và chính li khai ca
ông Á cũng xác nhận có hàng tr rào t trước.
Do đó, cấp thẩm n cứ vic C không cung cấp được h sơ hòa giải năm
1997 để không xem xét đầy đủ quá trình hình thành tn ti ca ranh gii s dng
thc tế là chưa phù hợp.
vy, nhận định ca cấp thẩm cho rằng “khi tiến hành xây dng hàng rào,
Phm Th C không kiểm tra, xác định chính xác ranh gii thc tế s dụng đất, dn
đến vic xây dng lấn sang” diện tích 7,6m² là không đúng.
[3] Như đã phân tích t mc [2.2] đến [2.6], ý kiến của đại din Vin kim sát
tỉnh Tây Ninh và người bo v quyn, li ích hp pháp của nguyên đơn đề ngh không
chp nhn kháng cáo, gi nguyên bản án thẩm chưa phù hợp, không căn cứ
chp nhn.
[4] T nhng phân tích trên, có căn cứ chp nhn kháng o ca Phm Th C,
sa toàn b Bn án dân s thẩm s 102/2026/DS-ST ngày 21/4/2026 ca Tòa án
nhân dân khu vc 3 Tây Ninh, không chp nhn yêu cu khi kin ca ông Nguyn
Hng T v vic buc bà Phm Th C, ông Nguyễn Văn B, bà Nguyn Th Kim H và
Nguyn Th Kim L liên đới di di tài sn, tr li diện tích đt 7,6m² thuc khu C theo
Mảnh trích đo địa chính s 20/2025 ngày 11/8/2025.
8
[5] V chi phí xem xét, thẩm định ti chỗ, đo đạc định giá tài sn: Tng chi
phí 11.388.000 đồng, ông T đã nộp tm ng và chi phí xong. Do yêu cu khi kin
ca ông T không được chp nhn nên ông T phi chu khon chi phí này, sa phn
quyết định ca bản án sơ thẩm đã buộc bà C hoàn tr cho ông T 11.388.000 đồng.
[6] V án phí dân s sơ thẩm: Do yêu cu khi kiện không được chp nhn nên
ông T phi chu án phí dân s sơ thẩm theo quy định. Tuy nhiên do ông T là người cao
tuổi và có đơn xin miễn án phí nên min án phí cho ông T theo quy định theo quy định
tại Điều 147 B lut T tng dân s khoản 1 Điều 12 Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định v án phí, l phí Tòa án.
Bà C không phi chu án phí dân s sơ thẩm.
[7] V án pdân s phúc thm: Do kháng cáo ca Phm Th C đưc chp
nhn nên bà C không phi chu án phí dân s phúc thẩm theo Điều 148 B lut T tng
dân s và Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14.
[8] Các quyết định khác ca bản án thẩm không kháng cáo, không b kháng
ngh đã có hiệu lc pháp lut k t khi hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 2 Điều 308, Điều 309, Điều 147, Điều 148, Điều 157, Điều 165
B lut T tng dân s;
Căn cứ Điu 166, Điều 175 B lut Dân s năm 2015;
Căn cứ Điu 147, Điều 148, khoản 1 Điều 12, khoản 1 Điều 26 Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi
quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Chp nhn kháng cáo ca b đơn bà Phm Th Cm .
Sa toàn b Bn án dân s thm s 102/2026/DS-ST ngày 21 tháng 4 năm
2026 ca Tòa án nhân dân khu vc 3 y Ninh.
2. Không chp nhn yêu cu khi kin ca ông Nguyn Hng T v vic yêu cu
Phm Th C cùng những người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan gm ông Nguyn
Văn B, bà Nguyn Th Kim H và bà Nguyn Th Kim L liên đới di di toàn b tài sn
trên đất tr cho ông Nguyn Hng T phần đất din tích 7,6m², hiu khu C theo
Mảnh trích đo đa chính s 20-2025 ngày 11/8/2025 ca Chi nhánh Văn phòng Đ, thuc
phần đất đang tranh chấp ti khu vc tiếp giáp gia thửa đất s 58, t bản đồ s 12, nay
là thửa đất s 26, t bản đồ s 32thửa đất s 59, t bản đồ s 12, nay là tha đt s
27, t bản đồ s 32, ta lc ti , p B, xã H, tnh Tây Ninh.
(V trí, nh thể, kích thước t cn phn diện tích đt 7,6m², hiu khu C
được xác định theo Mảnh trích đo địa chính s 20-2025 ngày 11/8/2025 ca Chi nhánh
Văn phòng Đ, kèm theo bản án sơ thẩm).
3. V chi phí t tng: Ông Nguyn Hng T phi chu 11.388.000 đồng (mười
mt triệu, ba trăm tám mươi tám nghìn đng) chi phí đo đạc, xem xét, thẩm định ti ch
và định giá tài sn.
9
Ông Nguyn Hng T đã nộp và đã chi phí xong số tin này.
4. V án phí dân s thẩm: Do ông Nguyn Hng T người cao tui nên min
toàn b án phí dân s sơ thẩm.
Phm Th C không phi chu án phí dân s sơ thẩm.
5. V án phí dân s phúc thm: Phm Th C không phi chu án phí dân s
phúc thm.
6. Trong trường hp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut thi hành
án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s quyn
tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành hoc b ng
chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6,7 Lut Thi hành án dân s; thi hiu thi
hành án được thc hiện theo quy định tại Điều 34 Lut thi hành án dân s.
7. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut thi hành.
Nơi nhận:
- TAND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND tnh Tây Ninh;
- TAND khu vc 3 - Tây Ninh;
- Thi hành án dân s tnh Tây Ninh;
- Đương sự;
- Phòng HCTP-TAND tnh TN;
- Phòng GĐ, TT, KT&THA.TANDTTN;
- Lưu. hồ sơ, lưu trữ, tp án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Th Dim Hng
10
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1082/2026/DS-PT Bản án số 1082/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1082/2026/DS-PT Bản án số 1082/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất