Bản án số 1070/2026/DS-PT ngày 20/08/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1070/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 1070/2026/DS-PT ngày 20/08/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 1070/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: TRƯƠNG THUÝ V - NGUYỄN THỊ NGỌC T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1070/2026/DS-PT Bản án số 1070/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1070/2026/DS-PT Bản án số 1070/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH TÂY NINH
Bn án s: 1070/2026/DS-PT
Ngày: 20-8-2026
V việc “Tranh chấp yêu cu m li
đi qua bất động sn lin kề”
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH TÂY NINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Th Dim Hng
Các Thm phán: Bà Lê Th Bích Tuyn
Bà Phm Th Hng Vân
- Tghi biên bn phiên tòa: Phan Ngc Nhn, Thư Tòa án nhân
dân tnh Tây Ninh.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân
tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông
Phm Thanh Giúp, Kim sát viên.
Ngày 20 tháng 08 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân tnh Tây Ninh m phiên
tòa xét x phúc thm công khai v án dân s th s 642/2026/TLPT-DS ngày 03
tháng 08 năm 2026 về việc “Tranh chấp yêu cu m lối đi qua bất động sn lin kề”
Do Bn án dân s thẩm s 89/2026/DS-ST ngày 08 tháng 04 năm 2026 Tòa
án nhân dân khu vc 3 - Tây Ninh b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 579/2026/QĐ-PT ngày 07
tháng 08 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Trương Thúy V, sinh năm 1979
Địa ch: 6 N, phường B, Thành ph H Chí Minh.
Tm trú: p N, xã M, tnh Tây Ninh (có mt).
- B đơn: Nguyn Th Ngc T, sinh năm 1981 (có mặt)
Địa ch: ½ D T, xã B, Thành ph H Chí Minh.
Tm trú: p N, xã M, tnh Tây Ninh (có mt).
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyn Th Thu H, sinh năm 1976 (có mặt)
2. Cháu Nguyn H Bo N, sinh năm 2017
Người đại din theo pháp lut ca cháu N: Bà nguyn Th Thu H, sinh năm 1976
(có mt)
2
3. Bà Nguyn Th Thu H1, sinh năm 1996 (có mặt)
4. Ông Nguyễn Ngô Đình V1, sinh năm 1992 (vắng mt)
5. Cháu Nguyễn Ngô Đình H2, sinh năm 2018
6. Cháu Nguyn Ngô Diu V2, sinh năm 2023
Người đại din theo pháp lut ca cháu H2 và cháu V2: Bà Nguyn Th Thu H1,
sinh năm 1996 (có mặt) & ông Nguyễn Ngô Đình V1, sinh năm 1992. (có mặt)
7. Bà Nguyn Th Thu V3, sinh năm 1978 (có mt)
8. Nguyn Thành D, sinh năm 2005 (vắng mt)
9. Ông Sơn T1, sinh năm 1997 (vắng mt)
10. Cháu Sơn Nguyễn M T2, sinh năm 2025
11. Cháu Sơn Nguyễn Chí T3, sinh năm 2024
Người đại din ca cháu bà T2, ông T3: Ông Sơn T1, sinh năm 1997 (vắng mt)
& bà Nguyn Thành D, sinh năm 2005 (vắng mt).
12. Cháu Nguyễn Lai Hưng T4, sinh năm 2019
Người đại din ca cháu T4: Bà Nguyn Th Thu V3, sinh năm 1978 (có mặt).
13. Bà Nguyn Th Thu H3, sinh năm 1981
Cùng địa ch: p N, xã M, tnh Tây Ninh (vng mt).
14. Ông Phan Văn P, sinh năm 1982
Địa ch: p V, xã H, tnh An Giang.
Tm trú: p N, xã M, tnh Tây Ninh (có mt).
15. Bà Nguyn Ngc C, sinh năm 1966
Địa ch: 4 đường T, khu ph H, phường T, Thành ph H Chí Minh (trước đây là
403/52/36/13 đưng T, khu ph H, phường T, qun A, Thành ph H Chí Minh) (vng
mt).
16. Bà Mai Th Tuyết N1, sinh năm 1997 (vắng mt)
17. Ông Mai Văn T5, sinh năm 1974 (vắng mt)
18. Bà Nguyn Th H4, sinh năm 1972 (vắng mt)
Cùng địa ch: p N, xã M, tnh Tây Ninh.
19. Bà Nguyn Th Ú, sinh năm 1965 (vắng mt)
20. Ông Lê Văn L, sinh năm 1963 (vắng mt)
Địa ch: G Quc l A, phường B, Thành ph H CMinh (trước đây 790 Quc
l A, phường B, qun B, Thành ph H Chí Minh)
21. Ông Nguyn Phú Q, sinh năm 1965 (vắng mt)
22. Bà Trn Th M T6, sinh năm 1978 (vắng mt)
Cùng địa ch: B L, phường T, Thành ph H Chí Minh.
23. Ông Võ Hin S, sinh năm 1967
3
Địa ch: p C, xã B, tnh Tây Ninh (vng mt).
24. Ông Đặng Văn T7, sinh năm 1971
Địa ch: ấp R, xã Đ, tỉnh Tây Ninh (vng mt).
25. Ông Trn Xuân K, sinh năm 1970 (có mặt)
26. Bà Lý Xing T8, sinh năm 1974 (vắng mt)
Cùng địa ch: 3 T, phường P, Thành ph H Chí Minh.
27. Ông Trn Văn T9, sinh năm 1989
Địa ch: p N, xã M, tnh Tây Ninh (có mt).
28. Bà Phm Th Minh L1, sinh năm 1975
Địa ch: 1 L, phường P, Thành ph H Chí Minh (có mt).
- Người kháng cáo: B đơn Nguyn Th Ngc T.
NI DUNG V ÁN
Theo đơn khởi kin ngày 05 tháng 5 năm 2025 các lời trình bày tiếp theo ti
Tòa án và tại phiên tòa nguyên đơn bà Trương Thúy V trình bày như sau: Bà là ch s
dng tha đất s 598 t bn đồ s 7 ta lc ti xã M, tnh Tây Ninh (trước là p N, xã
Đ, huyện Đ, tỉnh Long An). Ngun gc đất do bà nhn chuyn nhượng nhiu ln t ông
Trần Văn T9 t năm 2021 nhưng đến năm 2022 thì mới mua xong trn thửa được
Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai huyện Đ chnh biến động ngày 20/12/2022.
Tha đất ca giáp vi tha đất 914, 924 t bn đồ s 7 đt to lc ti xã M, tnh Tây
Ninh (trước đây xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An) do bà Nguyn Th Ngc T ch s
hu. Ti thời điểm nhn chuyển nhượng quyn s dụng đất tha 598 nói trên ông T9 là
ch đất ca tha 598, 914 và 924 t bản đồ s 7 Đ, huyện Đ, tỉnh Long An (nay là
M, tnh Tây Ninh) c 03 thửa đất này ch mt lối đi duy nhất giáp đường chính
nm trên tha 914 khong 3,2m chiu ngang, chiu dài khong 14m. Ông Trần Văn T9
ch đất cũ xác định khi ông bán đất cho bà đã chừa phần đất này làm lối đi nên bà mới
mua đất th 598. Lúc mua là mua nhà ca ông T9sẵn trên đất 598 và ông T9 cũng
s dng lối đi trên thửa 914. thy vy nên mi nhn chuyển nhượng thửa đất 598
nếu không li đi thì không mua thửa đt này. Ông T9 làm cho giy xác nhn
đất có lối đi. Đối vi bà Nguyn Th Ngc T người nhn chuyển nhượng sau bà tha
đất 924 và 914 t bản đồ s 7 M, tnh Tây Ninh. Khi T đăng đất thì đăng
luôn phn lối đi này ngang nhiên chn lối đi trên phần thửa đt 914 không cho gia
đình bà đi li sinh hot, bà T luôn để xe hơi, xây cổng rào, tr bê tông, đào xới trên li
đi làm cho gia đình bà ln nh 14 người không th đi lại những lúc đưa các cháu nhỏ
đi học đường b đào xới không đi được. Mc gia đình đã rt nhiu ln tha
thun vi T xin cho bà đi chung nhưng T không đồng ý và luôn c tình cn tr
luôn gây kd làm nh hưng cuc sng ca các thành viên h gia đình bà trong việc
đi lại, bà T xây sn tr rào ch ngày rào lại không cho gia đình bà sử dng lối đi. Hiện
nay bà không th tạo nơi khác cho 14 người trong gia đình nên gia đình phi trên
tha đt 598 và luôn lo s vic bà T rào cn lối đi. Nay bà yêu cầu:
Công nhn phn đt din tích chiu ngang khong 3,2m chiu dài khong 14m
ni t đưng công cộng đến phần đất 598 thuc phn tha 914, t bn đồ s 7 ti p N,
xã M, tnh Tây Ninh (trước đây Đ, huyện Đ, tỉnh Long An) (nay là tha 16 t bn
4
đồ 71 M, tnh Tây Ninh). C th ti Khu K (có din tích 14,2m
2
), F (có din tích
44,7m
2
), D (có din tích 5,9m
2
) theo Mảnh trích đo Phân khu M trích đo đa chính
do Công ty TNHH Đ lp được Chi nhánh Văn phòng Đ duyt ngày 09/10/2025 làm li
đi chung gia gia đình bà với gia đình Nguyn Th Ngc T;
Buc bà Nguyn Th Ngc T và các thành viên trong h gia đình bà Nguyn Th
Ngc T tháo d, di di toàn b vt kiến trúc và vt cn trên phn đất nêu trên để tr li
hin trng li đi chung.
B đơn phản t Nguyn Th Ngc T do ông Nguyn Trí T10 đại din trình
bày: Qua yêu cu khi kin ca nguyên đơn, ông là người đại din cho bà Nguyn Th
Ngc T không đồng ý. Bi khi bà T đến nhn chuyển nhượng đt khu này tha
924 (nay thửa 17) nhưng khi T kim tra thy thửa đất này không giáp đường
tha 914 (nay tha 16) mới giáp đường nên T c gng bng mi cách mua cho
bằng được thửa 914 để có lối đi nhằm gii cu tha 924. Bà Nguyn Th Ngc T nhn
chuyển nhượng phần đất tha 914 t bản đồ s 7 ti p N, xã M, tnh Tây Ninh (trước
đây là ấp N, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An) (nay là tha 16 t bản đồ 71 xã M, tnh Tây
Ninh) đất th, không phi lối đi, hiện trạng cũng không phải đường đi. Ngoài ra,
nguyên đơn có lối đi khác đi thẳng ra đường, đi qua thửa 760 TBĐ số 7 ti p N, xã M,
tnh Tây Ninh. Do đó, lối đi ngang qua phần đất ca không phi là lối đi duy nhất ra
đường đối vi h V. Đối vi giy tay gia ông T9 V, T hoàn toàn không
biết, giy tay cam kết xác nhn lối đi chung được lập sau khi gia đình V nhn chuyn
nhượng đất, trên giấy tay cũng không thể hin v trí c th thửa đất nào; giấy tay được
lập không đưc chng thực theo đúng qui định. Do đó, bà T đơn phản t yêu cu:
Hy giy xác nhn lối đi chung ngày 20/12/2022 giữa ông Trần Văn T9Trương
Thúy V.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông P lời trình bày như sau: Ông
chng ca T. Ông thng nht vi li trình bày ca T. Vic v chng ông nhn
chuyển nhượng đất đất th, không bt k lối đi nào trên phần đất ca v chng
ông. Qua yêu cu khi kin của nguyên đơn, ông không đồng ý.
Người quyn lợi, nghĩa v liên quan H, H1, ông V1, bà V, bà D, ông T1,
H3 trình bày: Các ông bà là ch em và cháu ca bà Trương Thúy V cùng trong 03
ngôi nhà trên thửa đất 598 t bản đồ s 7 M, tnh Tây Ninh (nay tha 18 t bn
đồ 71 xã M, tnh Tây Ninh), các ông bà đã trước khi T v đây mua đất. Hin các
bà đang ở trên đất và không có lối đi nào khác ngoài lối đi thuộc tha 914 t bản đồ s
7 ti p N, xã M, tnh Tây Ninh.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Văn T9 văn bản trình bày:
Ngun gc quyn s dụng đất thuc tha 914, 924, 598 t bản đồ s 7 ti M, tnh
Tây Ninh (trước đây xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An) ca cha m ông để li cho ông.
Khoảng năm 2015, do cần tiền, ông đã tách một phn tha 598 t bản đồ s 7 ngang
6m, dài 48,3m đ bán cho V (nay thành tha 914 t bản đồ s 7 ti M, tnh Tây
Ninh), còn phần đất phía ngoài ngang khong 3.2m, dài 14 m tiếp giáp vi l chính, thì
ông không bán mà để làm lối đi chung. Do ông không rành v th tc giy t n đ
cho môi gii làm th tc, ông không hiểu lý do sao đa chính nhp luôn phn lối đi
ca ông vào tha 914 t bản đồ s 7 cho người mua. Sau đó ông tiếp tc chuyển nhượng
mt phần đất ngang 14m, dài 48m (nay thửa 924, TBĐ số 7) cho ông Trn Trng H5,
ông vn còn phn còn li ca tha 598 t bản đồ s 7 phía trong hiện nay ông đã
5
chuyển nhượng cho nhà V. Khi chuyển nhượng cho V, ông lp giy tay xác
nhn lối đi chung ngày 20/12/2022 đ xác định gia đình V th s dng lối đi
chung ngang 3.2m dài khong 14 m trên tha 914 t bản đồ s 7 ti M, tnh Tây
Ninh. Nay qua yêu cu khi kin của nguyên đơn, ông thống nhất đề ngh đưc vng
mt trong sut quá trình gii quyết v án.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trn Xuân K trình bày: Ông nhn
chuyển nhượng t ông Trần Văn T9 quyn s dụng đất thuc tha 914 t bản đồ s 7
ti M, tnh Tây Ninh (nay tha 16 t bản đồ 71 xã M, tnh Tây Ninh) (phần đất
bà T đang đứng tên). Khi nhn chuyển nhượng ông T9 ch chuyển nhượng phần đất
ngang 6m, dài hết đất, phn còn li phần đất phía trưc ngang khon 3,2m x dài khon
14m là để làm lối đi chung cho gia đình ông T9 người mua đất. Hiện ông đã chuyển
nhượng thửa đất 914 và không còn liên quan đến phn đất trên. Ông đề ngh đưc vng
mt trong sut quá trình gii quyết v án.
Người có quyn lợi, nghĩa v liên quan ông Võ Hin S n bản trình bày: Vào
năm 2019 ông có nhận chuyển nhượng đt thuc tha 914, t bản đồ s 7 ti xã M, tnh
Tây Ninh (nay là tha 16 t bản đồ 71 xã M, tnh Tây Ninh). Khi ông chuyển nhượng
cho người kế tiếp ông cũng có nói rõ là phía trưc là lối đi chung, còn hiện tại như thế
nào thì ông không rõ. Ông đã chuyển nhượng không còn liên quan đến phần đất trên.
Ông đề ngh đưc vng mt trong sut quá trình gii quyết v án.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyn Phú Q, Trn Th M T6
văn bản trình bày: Trước đây vợ chồng ông được gii thiệu để nhn chuyn
nhượng phần đt ngang 6m, dài khong 50m thuc tha 914 t bản đồ s 7 ti M,
tnh Tây Ninh (trước đây Đ, huyện Đ, tỉnh Long An), mua ca ai vi giá bao nhiêu
thì v chồng ông cũng không nhớ rõ. Sau đó, vợ chồng ông đã sang tay cho ngưi khác
luôn. Tuy nhiên khi ông nhn chuyển nhượng thì ông ch mua phần đt phía trong ngang
6m, dài hết đất, còn đoạn phía trước ngang 3 m dài khong 15 li đi chung cho v
chng ông với gia đình chủ cũ. Nhưng việc làm th tc giy t chuyn mục đích lên thổ
nhưng không chuyển mục đích được mun chuyn lên th thì đất phi giáp
đưng. Vì vy ông phi tách thêm phn tiếp giáp đường thì mi chuyn mục đích,
tách thửa được nên ông chuyn mục đích luôn phần đất làm lối đi. Do đó, khi chuyn
nhượng li v chng ông cũng nói rõ vi ch mua đất sau như vậy. Nay v chng ông
không còn liên quan đến phần đất trên đề ngh đưc vng mt trong sut qtrình
gii quyết v án.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyn Th Ú, ông Văn L văn
bn trình bày: Năm 2019 vợ chng bà có chuyển nhượng t ông Mai Văn T5 phần đất
thuc tha 914 t bản đ s 7 ti M, tnh Tây Ninh (trước đây Đ, huyện Đ, tỉnh
Long An), v chồng mua đt theo giy t bn v kèm theo, v chng ông
không biết lối đi chung và cũng không thấy giy viết tay đường đi chung. Nay vợ
chồng không còn liên quan đến phần đất trên đề ngh đưc vng mt trong sut
quá trình gii quyết v án.
Người có quyn lợi, nghĩa v liên quan bà Nguyn Ngc C có văn bản trình bày:
Năm 2019, nhận chuyển nhượng t Mai Th Tuyết N1 phần đất thuc tha 914
t bản đồ s 7 ti xã M, tnh Tây Ninh. Đến năm 2022, thì bà đã chuyển nhượng li cho
T5. nhn chuyển nhượng đất theo giy t bn v kèm theo, bà không biết
lối đi chung cũng không thy giy viết tay đường đi chung. Nay không còn
6
liên quan đến phần đất trên đề ngh đưc vng mt trong sut quá trình gii quyết v
án.
Tại Bản án thẩm số 89/2026/DS-ST ngày 08 tháng 04 năm 2026 của Tòa án
nhân dân khu vực 3 - Tây Ninh đã căn cứ vào Điều 5, Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều
147, Điều 483; Điều 227, Điều 228, Điều 244, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng
dân sự năm 2015; các Điều 235, Điều 236, Điều 254, Điều 264 Bộ luật dân sự năm
2015; Điều 27, Điều 28 Điều 31 Luật đất đai 2024; Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên x:
1.Chp nhn yêu cu khi kin ca Trương Thúy V v vic tranh chp “Quyền
s dụng đất làm lối đi qua bất động sn lin k” vi bà Nguyn Th Ngc T.
1.1.Công nhn quyn s dụng đất làm lối đi chung cho hộ gia đình Trương
Thúy V h Nguyn Th Ngc T s dng t l chính công cộng đến giáp phần đt
thuc tha 598 t bản đồ s 7 M, tnh Tây Ninh phn đất làm lối đi thuộc phn tha
914, t bn đồ s 7 ti p N, M, tnh Tây Ninh (trước đây Đ, huyện Đ, tỉnh
Long An) (nay là tha 16 t bản đồ 71 xã M, tnh Tây Ninh). C th ti Khu K (có din
tích 14,2m
2
), F (có din tích 44,7m
2
), D (có din tích 5,9m
2
) theo Mảnh trích đo Phân
khu M trích đo đa chính do Công ty TNHH Đ lập được Chi nhánh Văn phòng Đ
duyt ngày 09/10/2025;
1.2. Hn chế quyn s dụng đất ca Nguyn Th Ngc T v vic chuyển đổi,
chuyển nhượng, cho thuê, tha kế, thế chp, tng cho và y quyn ti phần đất làm li
đi thuộc phn tha 914, t bn đồ s 7 ti p N, xã M, tnh Tây Ninh (trước đây
Đ, huyện Đ, tỉnh Long An) (nay là tha 16 t bản đồ 71 xã M, tnh Tây Ninh). C th
ti Khu K (có din tích 14,2m
2
), F (din tích 44,7m
2
), D (có din tích 5,9m
2
) theo
Mảnh trích đo Phân khu M trích đo địa chính do Công ty TNHH Đ lập được Chi
nhánh Văn phòng Đ duyt ngày 09/10/2025;
1.3. Trương Thúy V các thành viên ca h gia đình V không phi bi
thường tr giá quyn s dụng đất cho bà Nguyn Th Ngc T.
1.4. Nguyn Th Ngc T các thành viên trong h gi đình bà T chm dt
hành vi cn tr Trương Thúy V các thành viên gia đình Trương Thúy V s
dng phần đất làm li đi thuộc phn tha 914, t bn đồ s 7 ti p N, xã M, tnh Tây
Ninh (trước đây Đ, huyện Đ, tỉnh Long An) (nay tha 16 t bản đồ 71 M,
tnh Tây Ninh). C th ti Khu K (có din tích 14,2m
2
), F (có din tích 44,7m
2
), D (có
din tích 5,9m
2
) theo Mảnh trích đo Phân khu M trích đo đa chính do Công ty TNHH
Đ lập được Chi nhánh Văn phòng Đ duyt ngày 09/10/2025.
2. Buc Nguyn Th Ngc T các thành viên trong gia đình bà T tháo d toàn
b vn kiến trúc, cây ci làm cn tr lối đi tại phần đất làm lối đi thuộc phn tha 914,
t bn đồ s 7 ti p N, M, tnh Tây Ninh (trước đây Đ, huyện Đ, tỉnh Long
An) (nay là tha 16 t bản đ 71 xã M, tnh Tây Ninh). C th ti Khu K (có din tích
14,2m
2
), F (có din tích 44,7m
2
), D (có din tích 5,9m
2
) theo Mảnh trích đo Phân khu
và M trích đo địa chính do Công ty TNHH Đ lập được Chi nhánh Văn phòng Đ duyt
ngày 09/10/2025;
7
3. Không chp nhn yêu cu khi kin ca Nguyn Th Ngc T v vic Hy
giy xác nhn lối đi chung ngày 20/12/2022 giữa ông Trần Văn T9Trương Thúy
V.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên v án phí, chi phí t tng, thi hn kháng cáo,
quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự.
Ngày 16/4/2026, b đơn bà Nguyn Th Ngc T đơn kháng cáo toàn bộ Bn
án dân s sơ thẩm s 89/2026/DS-ST ngày 08/4/2026 ca Tòa án nhân dân khu vc 3
- Tây Ninh, cho rng cấp sơ thẩm chưa xem xét toàn bộ tài liu, chng cứ, chưa đánh
giá khách quan các tình tiết ca v án, ảnh hưởng đến quyn và li ích hp pháp ca
bà. Bà T yêu cu Tòa án cp phúc thm xem xét li toàn b v án.
Ti phiên tòa phúc thẩm, các đương sự không cung cp chng c mi vn gi
nguyên ý kiến ca mình.
B đơn Nguyn Th Ngc T trình bày: Gi nguyên yêu cu kháng cáo, không
đồng ý việc xác đnh phần đất thuc tha 914, t bản đồ s 7 (nay là tha 16, t bn
đồ s 71), ti M, tnh Tây Ninh lối đi chung. cho rng khi nhn chuyển nhượng,
phần đất này là đất thuc quyn s dng hp pháp ca bà, không phi lối đi chung, bà
Trương Thúy V còn có lối đi khác. Do đó, đề ngh xem xét li bản án sơ thẩm, không
chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn và xem xét yêu cu hy Giy xác nhn
lối đi chung ngày 20/12/2022 giữa ông Trần Văn T9 và bà Trương Thúy V.
Nguyên đơn bà Trương Thúy V trình bày: Không đng ý kháng cáo ca bà T và
gi nguyên yêu cu khi kiện. Bà xác đnh phần đất tranh chp là lối đi đã từ trước,
đưc ch đất ông Trần Văn T9 cha lại để làm lối đi chung, gia đình hin
đang sử dng thửa đất phía trong không li đi nào khác thun tiện ra đường công
cộng. Bà đề ngh không chp nhn kháng cáo ca b đơn, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Những người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan thuc h V thng nht vi trình
bày và yêu cu ca nguyên đơn, xác định các thành viên đang sinh sống trên thửa đất
598 và không có lối đi nào khác ngoài lối đi qua thửa 914.
Ông Phan Văn P, chng bà T, thng nht vi ý kiến ca bà T, không đồng ý yêu
cu khi kin của nguyên đơn cho rng phần đất tranh chp thuc quyn s dng
ca v chng ông, không phi lối đi chung.
Đại din Vin Kim sát nhân dân tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa phát biu ý
kiến cho rng:
V t tng: Thm phán, Hội đng xét xử, Thư phn tòa và những người tham
gia t tng đã thực hin đúng các quy định ca B lut T tng dân s trong quá trình
gii quyết v án ti cp phúc thm.
V ni dung: căn c xác định phần đất ti khu K din tích 14,2m² khu F
diện tích 44,7m² đã được hình thành, s dng làm lối đi chung từ trước khi bà Nguyn
Th Ngc T nhn chuyển nhượng quyn s dụng đất. Do đó, cấp thẩm chp nhn
yêu cu khi kin ca Trương Thúy V đối vi phần đất này là có căn cứ; kháng cáo
ca bà T không có cơ sở chp nhn.
Riêng khu D din tích 5,9m² thuc mt phn thửa 728 (thửa 726 mi) do
Phm Th Minh L1 qun lý, s dng, không thuc quyn s dụng đt ca bà T. Ti
phiên tòa phúc thm, bà V xác định ch tranh chp vi bà T đối vi phần đt ti khu K
8
khu F, không yêu cu gii quyết đối vi khu D; V quyn khi kiện đối vi
phần đất này bng v án khác khi có yêu cu.
Do đó, đề ngh Hội đồng xét x không chp nhn kháng cáo ca bà Nguyn Th
Ngc T, hy mt phn bản án thẩm đình chỉ gii quyết v án đi vi phần đất
khu D din tích 5,9m²; gi nguyên quyết định ca bản án sơ thẩm đối vi phần đất khu
K din tích 14,2m² và khu F din tích 44,7m².
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c có trong h sơ vụ án đã được thm tra
ti phiên tòa, ý kiến tranh lun ti phiên tòa, ý kiến của đi din Vin kim sát, Hi
đồng xét x nhận định:
[1] V th tc t tng:
[1.1] Tính hp l của kháng cáo: Đơn kháng cáo của b đơn bà Nguyn Th Ngc
T làm đúng theo quy đnh tại các 271, 272, Điu 273 và 276 ca B lut T tng dân
s nên được xem xét theo trình t phúc thm.
[1.2] Vic vng mt của các đương sự: Ti phiên tòa phúc thm, vng mt nhng
người quyn lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Ngô Đình V1, ông Sơn T1,bà
Nguyn Th Thu H3, ông Nguyn Thành D, Nguyn Ngc C, bà Mai Th Tuyết N1,
ông Mai Văn T5, Nguyn Th H4, Nguyn Th Ú, ông Văn L, ông Nguyn
Phú Q, Trn Th M T6, ông Hin S, ông Đặng Văn T7, bà Xing T8, nhưng
những người này đã được triu tp hp l có đơn xin xét xử vng mặt. Căn cứ Điu
296 ca B lut T tng dân s, Toà án tiến hành xét x vng mt những ngưi này.
[1.3] Phm vi xét x phúc thẩm: Căn c nội dung đơn kháng cáo ca bà Nguyn
Th Ngc T, cp phúc thm xem xét li toàn b bn án dân s thẩm ca Toà án nhân
dân khu vc 3 Tây Ninh b kháng cáo, theo quy định tại Điều 293 B lut T tng
dân s.
[2] V ni dung: Xét kháng cáo ca b đơn bà Nguyn Th Ngc T, thy rng:
[2.1] Nguyn Th Ngc T kháng cáo toàn b bản án thẩm, cho rng phn
đất tranh chp thuc quyn s dng hp pháp ca bà, không phi lối đi chung,
Trương Thúy V còn có lối đi khác nên không có căn c buc bà phải dành đt làm li
đi. Bà T đồng thời không đồng ý giy xác nhn lối đi chung ngày 20/12/2022 giữa ông
Trần Văn T9 và bà Trương Thúy V.
Xét thy, ngun gc thửa đất s 598, t bản đồ s 7, ấp N, Đ, huyện Đ, tỉnh
Long An, nay là xã M, tnh Tây Ninh, có din tích 1.680m², ông Trần Văn T9 đưc y
ban nhân dân huyện Đ cp Giy chng nhn quyn s dụng đất ngày 28/9/2009. Trong
quá trình s dng, ông T9 tách thửa đất này thành các thửa 598, 914 và 924 để chuyn
nhượng cho nhiều người, phần đất V nhn chuyển nhượng phần đất phía trong.
Phn tha 914 nm phía ngoài tiếp giáp đường công cng qua nhiu ln chuyn
nhượng, sau cùng do bà Nguyn Th Ngc T đứng tên quyn s dụng đất.
Ông Trần Văn T9 xác định khi phân chia, chuyển nhượng các phần đất cho người
khác, ông cha phần đất phía trước có chiu ngang khong 3,2m, dài khong 14m tiếp
giáp đường công cộng để làm lối đi chung cho các phần đt phía trong. Khi chuyn
nhượng phần đất còn li thuc tha 598 cho V, ông T9 lp Giy xác nhn li đi
chung ngày 20/12/2022.
9
Li trình bày ca ông T9 phù hp vi li trình bày ca những người đã từng nhn
chuyển nhượng tha 914. Ông Trn Xuân K xác đnh khi nhn chuyển nhượng t ông
T9 ch nhn chuyển nhượng phần đất phía trong, phần đất phía trước ngang khong
3,2m, dài khoảng 14m đưc cha làm lối đi chung. Ông Võ Hin S xác định khi nhn
chuyển nhượng đất đã biết phía trưc là lối đi chung và khi chuyển nhượng cho người
sau cũng có nói rõ về lối đi này. Ông Nguyn Phú Q, bà Trn Th M T6 ng xác đnh
khi nhn chuyển nhượng ch mua phần đất phía trong, còn đoạn đất phía trước là lối đi
chung. Do yêu cu v th tc chuyn mục đích sử dụng đt nên phần đt làm lối đi được
nhp vào thửa đất, khi chuyển nhượng lại cũng đã thông tin cho ngưi nhn chuyn
nhượng biết.
Như vậy, sở xác định phần đất làm lối đi đã hình thành từ khi ông T9
người s dng toàn b khu đất, trước thời điểm T nhn chuyển nhượng tha 914.
Vic qua các ln chuyển nhượng, phần đt làm lối đi được th hin trong Giy chng
nhn quyn s dụng đt ca thửa 914 không làm thay đổi ngun gc, hin trng và quá
trình s dng phần đất này làm lối đi.
[2.2] Đối vi ý kiến ca T cho rng phần đất tranh chp thuc quyn s dng
hp pháp ca bà: T ngưi nhn chuyển nhượng thửa 914 sau cùng. Trước khi
nhn chuyển nhượng tha 914, bà T đã nhn chuyển nhượng tha 924 nm phía trong
và đã sử dng phần đt thuc thửa 914 để đi ra đường công cng. Sau khi nhn chuyn
nhượng tha 914, T mới không đồng ý cho gia đình V tiếp tc s dng lối đi đang
tranh chp.
Trong khi đó, thời điểm bà V nhn chuyển nhượng phn còn li ca tha 598 thì
trên đất đã nhà của ông T9. Ông T9 xác định khi chuyển nhượng cha lối đi
lp giy xác nhn cho V. Những người nhn chuyển nhượng thửa 914 trước bà T
cũng xác định phần đất phía trước đưc s dng làm li đi.
Do đó, việc bà T căn cứ vào Giy chng nhn quyn s dụng đất để cho rng toàn
b phn đất thuc tha 914 thuc quyn s dng riêng ca bà và có quyền ngăn cản
gia đình V đi qua là không phù hợp vi ngun gc và quá trình s dụng đất.
[2.3] Đối vi ý kiến cho rng bà V có lối đi khác: Bà T cho rng gia đình bà V có
th đi qua thửa 760, t bản đồ s 7 nên không cn thiết s dng phần đất thuc tha
914.
Tuy nhn, kết qu xem xét, thẩm định ti ch các tài liu trong h thể
hin các h gia đình đang sinh sống trên phần đất phía trong s dng phần đất có chiu
ngang khong 3,2m, dài khong 14m làm lối đi chính ra đường công cng. Những người
đang sinh sống trên thửa 598 cũng xác định không có lối đi nào khác.
B đơn không cung cấp được chng c chứng minh gia đình V quyn s
dng hp pháp mt lối đi khác bảo đảm việc đi lại bình thường t thửa đất phía trong
ra đường công cộng. Do đó, không có căn cứ chp nhn ý kiến này ca bà T.
[2.4] T yêu cu hy Giy xác nhn lối đi chung ngày 20/12/2022 gia ông Trn
Văn T9Trương Thúy V.
Xét thy, Giy xác nhn nêu trên phù hp vi li trình bày ca ông T9 v ngun
gc và qtrình hình thành lối đi, đồng thi phù hp vi li trình bày ca những người
tng nhn chuyển nhượng tha 914 và hin trng s dụng đất. Việc xác định quyn v
lối đi trong v án không ch căn cứ vào Giy xác nhận ngày 20/12/2022 còn đưc
10
chng minh bng các tài liu, chng c khác trong h sơ. Do đó, cấp sơ thm không
chp nhn yêu cu ca bà T là có căn cứ.
[2.5] Theo Mảnh trích đo Phân khu và M trích đo địa chính do Công ty TNHH Đ
lập, được Chi nhánh Văn phòng Đ duyt ngày 09/10/2025, phần đất tranh chấp được
xác định ti khu K din tích 14,2m², khu F din tích 44,7m² và khu D din tích 5,9m².
Đối vi khu K din tích 14,2m² khu F din tích 44,7m², thuc mt phn tha
914 cũ, nay là tha 16, t bản đồ s 71, do Nguyn Th Ngc T đứng tên quyn s
dụng đất. Các phần đất này nm trên lối đi đã hình thành t trước, ni phần đt phía
trong ra đường công cng. vy, cấp thẩm chp nhn yêu cu ca V đối vi
phần đất khu K và khu F là có căn cứ.
Đối vi khu D diện tích 5,9m², theo Công văn số 376 ngày 21/01/2026 ca Văn
phòng Đ Chi nhánh khu vc Đ, phần đất này thuc mt phn thửa 728 cũ, nay là tha
726, do Phm Th Minh L1 qun lý, s dng, không thuc thửa đt do Nguyn
Th Ngc T đứng tên.
Đối vi khu D din tích 5,9m², ti cp phúc thm bà Trương Thúy V và bà Phm
Th Minh L1 thng nhất xác định không tranh chp không yêu cu Tòa án gii
quyết. Do đó, không còn căn cứ để tiếp tc gii quyết đối vi phần đất này, cn hy
mt phn bản án thẩm đình chỉ gii quyết v án đối vi khu D1 din tích 5,9m²
này.
[2.6] V nghĩa vụ đền bù đối vi lối đi: Phần đất ti khu K và khu F có ngun gc
đưc ông Trần Văn T9 cha li làm lối đi chung khi phân chia, chuyển nhượng các
phần đất và lối đi đã được hình thành, s dng t trước khi bà T nhn chuyển nhượng
tha 914, không phải đến khi phát sinh tranh chp bà V mi yêu cu m lối đi trên đất
ca bà T.
Do lối đi đã được ch s dụng đất ban đầu cha lại để s dng chung nên cấp sơ
thẩm xác đnh bà V các thành viên gia đình không phải đền bù cho bà T khi s dng
lối đi là có căn cứ.
[2.7] V vic tháo d vt cn trên lối đi: Kết qu xem xét, thẩm định ti ch và tài
liu, hình nh có trong h thể hin trên phần đất làm lối đi có vật kiến trúc, cây ci
và vt cn ảnh hưởng đến việc đi lại của gia đình V.
Do phn đt tại khu K khu F được xác định lối đi đã hình thành từ trưc, vic
T các thành viên gia đình đt vt cn làm ảnh hưởng đến vic s dng lối đi
không phù hp. vy, cấp thẩm buc T các thành viên gia đình chm dt
hành vi cn tr, tháo d, di di vt kiến trúc, cây ci và vt cn trên phần đất làm lối đi
thuộc khu K và khu F là có căn cứ.
[2.8] V vic hn chế quyn s dụng đất ca bà Nguyn Th Ngc T:
Cấp sơ thẩm tuyên hn chế quyn chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, tha kế,
thế chp, tng cho y quyn ca T đối vi phần đất làm li đi chưa phù hợp.
Vic xác lp quyn v lối đi qua không làm mất quyền định đoạt ca ch s dụng đất,
người nhn chuyn quyn s dụng đất có nghĩa vụ tiếp tc tôn trng quyn v lối đi đã
đưc xác lp.
Do đó, cần điều chỉnh cách tuyên theo hướng xác định phần đất ti khu K và khu
F phn bất động sn chu quyn v lối đi qua. Chủ s dụng đất người nhn chuyn
11
quyn s dụng đất có nghĩa v tôn trọng, không được cn tr vic thc hin quyn v
lối đi đã được xác lp.
[2.9] Đối vi Quyết định áp dng bin pháp khn cp tm thi s 15/2025/QĐ-
BPKCTT ngày 07/5/2025 ca Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, nay Tòa án nhân dân
khu vc 3 - Tây Ninh, ti cp phúc thẩm các đương sự không yêu cu hy b nên
Hội đồng xét x không xem xét. Vic hy b bin pháp khn cp tm thời được thc
hiện theo quy định ca pháp lut.
[3] Ý kiến đi din Vin kiểm sát đề ngh không chp nhn kháng cáo ca
Nguyn Th Ngc T v ni dung và hủy đình chỉ mt phn bản án sơ thẩm đối vi khu
D diện tích 5,9m² là có căn cứ nên chp nhn.
[4] T những phân tích trên, không căn cứ chp nhn kháng cáo ca Nguyn
Th Ngc T. Cn hy mt phn bản án sơ thẩm đình chỉ gii quyết v án đối vi khu
D1 diện tích 5,9m² đồng thi sa mt phn bản án sơ thẩm v cách tuyên án.
[5] V án phí dân s phúc thm: Do kháng cáo ca T không được chp nhn
nên phi chu án phí dân s phúc thẩm theo quy định tại Điều 148 ca B lut T tng
dân s, Điu 29 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/6/2016 ca Ủy ban thường
v Quc hi v án phí, l phí Tòa án.
[6] Các phn khác ca Bn án dân s thẩm không kháng cáo, kháng ngh
hoc không thuc ni dung sa án có hiu lc pháp luật theo quy định.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 2 Điều 308, Điều 309, khoản 1 Điều 148 B lut T tng dân s;
Căn cứ các Điều 245, 246, 247, 248, 254, 256 B lut Dân s năm 2015;
Căn cứ khon 1 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
ca Ủy ban Thường v Quc hội quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np, qun
và s dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Không chp nhn kháng cáo ca b đơn bà Nguyn Th Ngc T.
Hy mt phn Bn án dân s thẩm s 89/2026/DS-ST ngày 08/4/2026 ca Tòa
án nhân dân khu vc 3 - Tây Ninh và đình chỉ gii quyết v án đối vi phn đất khu D
diện tích 5,9m² do đương sự không tranh chp.
2. Sa mt phn Bn án dân s sơ thẩm s 89/2026/DS-ST ngày 08 tháng 4 năm
2026 ca Tòa án nhân dân khu vc 3 - Tây Ninh v cách tuyên án.
2.1. Chp nhn yêu cu khi kin ca Trương Thúy V đối vi Nguyn Th
Ngc T v vic tranh chp quyn v lối đi qua bất động sn lin k.
Công nhn quyn v lối đi chung cho h Trương Thúy Vcác thành viên gia
đình bà Vh gia đình bà T s dng t l chính công cộng đến giáp phần đất thuc
tha 598, t bản đồ s 7, xã M, tnh Tây Ninh phn đất làm lối đi thuộc phn tha 914,
t bản đồ s 7, ti p N, xã M, tnh Tây Ninh, nay tha 16, t bản đồ s 71, M,
tnh Tây Ninh, do bà Nguyn Th Ngc T đứng tên quyn s dụng đất.
Phần đất làm lối đi gồm: Khu K, din tích 14,2m² và khu F, din tích 44,7m².
12
(V trí, kích thước, t cn phần đt làm lối đi được xác định theo Mảnh trích đo
Phân khu và M trích đo địa chính do Công ty TNHH Đ lập, được Chi nhánh Văn phòng
Đ duyt ngày 09/10/2025).
2.2. Xác đnh phần đất ti khu K din tích 14,2m² và khu F din tích 44,7m² nêu
trên là phn bất động sn chu quyn v lối đi qua.
Nguyn Th Ngc T có nghĩa vụ tôn trng quyn v lối đi qua đã được xác lp,
không được cn tr vic thc hin quyn v lối đi theo quy định ca pháp lut.
Trường hp quyn s dụng đất lối đi đối vi bất động sản nêu trên được chuyn
giao cho người khác thì người nhn chuyn quyn trách nhim tiếp tc tôn trng,
bảo đảm quyn v lối đi đã được xác lp theo bản án này theo quy định ca pháp lut.
2.3. Bà Trương Thúy V và các thành viên gia đình bà V không phải đền bù giá tr
quyn s dụng đất cho Nguyn Th Ngc T đối vi phần đất làm lối đi tại khu K
din tích 14,2m² và khu F din tích 44,7m².
2.4. Buc bà Nguyn Th Ngc T và các thành viên trong gia đình T chm dt
hành vi cn trTrương Thúy V và các thành viên gia đình bà V thc hin quyn v
lối đi đối vi phần đất ti khu K din tích 14,2m² khu F din tích 44,7m² thuc phn
tha 914, t bn đồ s 7 ti p N, xã M, tnh Tây Ninh, nay là tha 16, t bản đồ s 71,
xã M, tnh Tây Ninh.
Buc bà Nguyn Th Ngc T và các thành viên trong gia đình bà T tháo d, di di
các vt kiến trúc, cây ci và vt cn làm cn tr vic s dng lối đi trên phần đt u
trên.
2.5. Không chp nhn yêu cu ca Nguyn Th Ngc T v vic yêu cu hy
Giy xác nhn lối đi chung ngày 20/12/2022 gia ông Trần Văn T9Trương Thúy
V.
3. V chi phí t tng: Nguyn Th Ngc T phi chu 35.000.000 đồng (ba mươi
lăm triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định ti chỗ, đo đạc, định giá.
Trương Thúy V đã nộp và chi phí xong nên buc bà Nguyn Th Ngc T hoàn
tr cho bà Trương Thúy V s tiền 35.000.000 đồng (ba mươi lăm triệu đồng).
K t ngày người được thi hành án đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phi thi
hành án chm thc hiện nghĩa vụ tr tin thì còn phi chu tiền lãi đối vi s tin chm
tr tương ng vi thi gian chm tr theo quy định tại Điều 357 khoản 2 Điều 468
B lut Dân s m 2015.
4. V án phí dân s thẩm: Bà Nguyn Th Ngc T phi chịu 600.000 đồng (sáu
trăm nghìn đồng) án phí dân s thẩm, được khu tr vào s tiền 300.000 đồng tm
ứng án phí đã nộp theo biên lai thu s 0007669 ngày 15/10/2025 ca Thi hành án dân
s tnh Tây Ninh. Bà T còn phi np 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng).
Hoàn tr cho Trương Thúy V 300.000 đồng (ba trăm nghìn đng) tm ng án
phí đã np theo biên lai thu s 0006841 ngày 05/5/2025 ti Chi cc Thi hành án dân s
huyện Đức Hòa, nay là Phòng Thi hành án dân s khu vc 3 - Tây Ninh.
5. V án phí dân s phúc thm: Nguyn Th Ngc T phi chịu 300.000 đồng
(ba trăm nghìn đồng) nhưng được khu tr 300.000 đồng ( ba trăm nghìn đồng) tm
13
ng án phí dân s đã nộp theo biên lai thu s 0008229 ngày 20/4/2026 ca Thi hành án
dân s tnh Tây Ninh. Bà T đã nộp đủ án phí dân s phúc thm.
6. Trường hp bản án được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 Lut Thi hành án
dân s thì người đưc thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s có quyn tha
thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b ng chế
thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 Lut Thi hành án dân s; thi hiu thi hành
án được thc hiện theo quy định tại Điều 34 Lut Thi hành án dân s.
7. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND tnh Tây Ninh;
- TAND khu vc 3 - Tây Ninh;
- Thi hành án dân s tnh Tây Ninh;
- Đương sự;
- Phòng HCTP-TAND tnh TN;
- Phòng GĐ, TT, KT&THA.TANDTTN;
- Lưu. hồ sơ, lưu trữ, tp án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Th Dim Hng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1070/2026/DS-PT Bản án số 1070/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1070/2026/DS-PT Bản án số 1070/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất