Bản án số 1064/2026/DS-PT ngày 20/08/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1064/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 1064/2026/DS-PT ngày 20/08/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 1064/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: NGÔ THỊ KIM P - TRẦN THỊ V
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1064/2026/DS-PT Bản án số 1064/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1064/2026/DS-PT Bản án số 1064/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH TÂY NINH
Bn án s: 1064/2026/DS-PT
Ngày: 20- 8 -2026
V việc “Tranh chấp quyn s dng
đất làm lối đi, chấm dt hành vi cn
tr quyn s dụng đất”
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH TÂY NINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Th Dim Hng
Các Thm phán: Bà Đinh Thị Ngc Yến
Bà Hoàng Th Thuý Lành
- Thư ký ghi biên bn phiên tòa: Bà Phan Ngc Nhn, Thư ký Tòa án nhân
dân tnh Tây Ninh.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân
tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông
Phm Thanh Giúp, Kim sát viên.
Ngày 20 tháng 08 năm 2026, tại tr s Tòa án nhân dân tnh Tây Ninh m phiên
tòa xét x phúc thm công khai v án dân s th lý s 690/2026/TLPT-DS ngày 03
tháng 08 năm 2026 về việc “Tranh chấp quyn s dụng đất làm lối đi, chấm dt hành
vi cn tr quyn s dụng đất”
Do Bn án dân s thẩm s 83/2026/DS-ST ngày 31 tháng 03 năm 2026 Tòa
án nhân dân khu vc 3 - Tây Ninh, b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 578/2026/-PT ngày 07
tháng 8 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Ngô Th Kim P, sinh năm 1983
Địa ch: p T, xã H, tnh Tây Ninh (có mt).
- B đơn:
1. Bà Trn Th V, sinh năm 1974
Địa ch: p T, xã H, tnh Tây Ninh.
2. Bà Trn Th Thanh P1, sinh năm 1982
Địa ch: p L, xã H, tnh Tây Ninh.
3. Bà Trn Th N, sinh năm 1969
Địa ch: p T, xã H, tnh Tây Ninh.
2
4. Bà Trn Th Q, sinh năm 1976
5. Bà Trn Th Ngc H, sinh năm 1980
Cùng địa ch: p L, xã H, tnh Tây Ninh.
6. Bà Trn Th N1, sinh năm 1972
Địa ch: ấp Đ, xã H, tỉnh Tây Ninh.
Người đại din theo y quyn ca V, P1, N, Q, H, N1:
Trn Th T, sinh m 1966 (Theo Giấy y quyn do UBND xã H chng thc s
06/2023, quyn s 01/2023-SCT/CK, ĐC ngày 20/02/2023) (có mặt)
Địa ch: p T, xã H, tnh Tây Ninh.
7. Bà Trn Th T, sinh năm 1966 (có mặt)
Địa ch: p T, xã H, tnh Tây Ninh.
8. Ông Trn Trung H1, sinh năm 1985 (có mặt)
Địa ch: p L, xã H, tnh Tây Ninh.
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Cháu Lê Trn Thanh P2, sinh năm 2007 (vắng mt)
Địa ch: p L, xã H, tnh Tây Ninh.
2. Bà Ngô Th Hng P3, sinh năm 1985 (có mặt)
Địa ch: s I tnh l 2, xã T, Thành ph H Chí Minh.
3. Ông Nguyễn Trường S, sinh năm 1972 (vắng mt)
Địa ch: A Chung E đường N, phường S, phường T, Thành ph H Chí
Minh.
4. Bà Nguyn Th Ngc M, sinh năm 1990 (vắng mt)
Địa ch: 8 H, phường P, Thành ph H Chí Minh.
5. Bà Nguyn Th Ngc S1, sinh năm 1988 (vắng mt)
Địa ch: B Chung cư H, phường P, Thành ph H Chí Minh.
6. Bà Nguyn Th N2, sinh năm 1964 (vắng mt)
Địa ch: 177/8/36 L, phường P, Thành ph H Chí Minh.
7. Bà Nguyn Th H2, sinh năm 1963 (vắng mt)
Địa ch: 177/8/36 L, phường P, Thành ph H Chí Minh.
- Người kháng cáo: Nguyên đơn Ngô Th Kim P.
NI DUNG V ÁN
Theo đơn khởi kiện đề ngày 12 tháng 8 năm 2022 và tại phiên tòa nguyên đơn
Ngô Th Kim P trình bày như sau: ch s dng phần đất din tích
1855m
2
thuc thửa đất s 64 t bản đồ s 2 đất ta lc ti: p T, xã H, huyện Đ, tnh
Long An, (nay là thửa đất s 110, t bản đồ s 3). Ngun gốc đt là ca bà ngoi bà
3
Nguyn Th X chết để lại. Sau đó X để tha kế li cho m bà Th
K, m bà chết để lại cho cha bà đứng tên là ông Ngô Văn E. Khi ông E chết, sau đó
được nhn tha kế t ông Ngô Văn E đến ngày 11/01/2021 được S Tài nguyên
và Môi trường tnh L cp giy chng nhn quyn s dụng đất.
Trên thửa đất s 64 t bản đồ s 2 xã H ca bà có li đi chung với gia đình bà
Trn Th V đi ra đưng ln vi chiu ngang khong 3m, chiu dài khong 150m.
Lối đi đi qua các thửa đất s 126, 127, 132, t bản đồ s 02, ti p T, xã H, huyn
Đ, tỉnh Long An (nay thửa đt s 183, 182, t bản đồ s 3 thuc H, tnh Tây
Ninh) do ông Trn Văn T1 cha Trn Th V (đã chết) đứng tên trên Giy chng
nhn quyn s dụng đất. Lối đi chung này đã hình thành từ rt lâu, t năm 1982 cho
đến nay, ngun gc lối đi là ông Nguyễn Văn R (ch s dụng đất các thửa đất
126, 127, 132) chừa cho gia đình để đi (ông R lp Bn cam kết vi bà Nguyn
Th X là bà ngoi ca bà).
Đến nay, bà Trn Th V và bà Trn Th Thanh P1 (con ca ông T1) có ra ngăn
cản, không cho gia đình di chuyn qua lối đi chung này na. Do li đi b trũng
thưng xuyên b ngập nước, gia đình bà có đổ đất san lắp để di chuyn cho dng
hơn, nhưng phía bà V và bà P4 ra ngăn cản không cho đổ đất.
Nay bà yêu cu buc những người tha kế ca ông Trần Văn T1 gm Trn
Th T, Trn Th N, bà Trn Th N1, Trn Th V, Trn Th Q, Trn Th
Ngc H, bà Trn Th Thanh P1, ông Trn Trung H3 phi tr li cho bà lối đi chung
chiu ngang khong 3m, chiu dài khoảng 150m, đất ta lc ti p T, xã H, huyn
Đ, tnh Long An, v trí lối đi theo Mảnh trích đo địa chính s 34-2025 do Công ty
TNHH Đ lập được Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai tại khu vc Đ duyt
ngày 05/11/2025.
thng nht vi M1 trích đo địa chính s 34-2025 do Công ty TNHH Đ lp
được Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai khu vực Đ duyt ngày 05/11/2025
Chứng thư thẩm định giá s 427 ngày 15/9/2023 ca công ty H4.
B đơn Trn Th V, Trn Th Thanh P1, ông Trn Trung H1, bà Trn Th N,
Trn Th Q, Trn Th Ngc H, Trn Th N1, Trn Th T, ông Trn Trung
H1 do bà Trn Th T đại din trình bày như sau:
Cha các ông Trần Văn T1, (mt ngày 30/3/2013). M các Th
T2 (mt ngày 28/8/1989). Cha m các sinh được 12 người con đã mất 4 người
còn lại 8 người gm các ông (bà) Trn Th T, Trn Th N, Trn Th N1, Trn Th V,
Trn Th Q, Trn Th Ngc H, Trn Th Thanh P1, Trn Trung H1.
Ngun gc các thửa đất s 127, 126, 132, 133, t bản đồ 2, quyn s dụng đất
số: K 844056 đt ta lc p T, H (nay là xã H, tnh Tây Ninh) ca cha các bà
ông Trần Văn T1 nhn chuyển nhượng t rut các Trn Th M2 t năm
1986. Đến ngày 01/7/19891997 thì cha các bà ông Trần Văn T1 đưc y ban nhân
dân huyện Đ cp giy chng nhn quyn s dụng đất.
Lối đi mà nguyên đơn tranh chấp là b ranh ca các thửa đất 127, 126, 132, t
bản đồ 2 xã H do ông Trần Văn T1 là ch s dng, thc tế không phi là lối đi vào
đất của nguyên đơn nnguyên đơn trình bày. Cha c các cô ruột đã trực tiếp
canh tác, s dụng đất trên 50 năm. Do quá trình s dụng đất, V P1 đổ đất
4
xây dng nnên mi hình thành lối đi như hiện nay. Trước 2001, gia đình ca
nguyên đơn sử lối đi khác. Từ năm 2002 đến nay gia đình của nguyên đơn mới s
dng lối đi này.
Nay qua yêu cu khi kin của nguyên đơn, bà đi din cho b đơn không đồng
ý, và có các ý kiến như sau:
- Do phía nguyên đơn muốn chiếm hu luôn lối đi này nên các bà không đồng
ý để nguyên đơn tiếp tc s dng lối đi này nữa.
- Phần đất ca ông Nguyễn Văn R các thửa đất lin k vi các thửa đất ca
cha các bà, hai phần đất này độc lp, không có liên quan gì.
- Lúc cha các bà còn sống đã nói chuyn vi ông Ngô Văn E K v vic
đổi đất để làm lối đi nhưng phía ông E và bà K im lng.
- Lối đi như hiện nay là để bà Trn Th Thanh P1 đi vào nhà của Trn Th
Thanh P1.
- Đối vi bn cam kết do nguyên đơn cung cấp, gia đình các hoàn toàn không
đưc biết đây là cam kết riêng ca ông Nguyễn Văn R, không liên quan đến
gia đình các bà, không có liên quan gì đến lối đi tranh chấp.
- Vic m lối đi theo yêu cầu của nguyên đơn sẽ làm ảnh hưởng đến quá trình
s dụng đất và vic chia tha kế của gia đình bà.
Ngoài ra, vào khoảng năm 1996, gia đình đổi cho ông R phần đất thuc
tha 185 t bản đồ s 3 (thửa cũ là thửa 133 t bản đồ s 2) ti xã H, tnh Tây Ninh
vi din tích 500m
2
để ly phần đất thuc tha 726 t bản đồ s 3 (thửa thửa
134 t bản đồ s 2) ti H, tnh Tây Ninh vi din tích 500m
2
. Hai bên đã sử dng
đất đó cho đến nay, đã đấp b phn ranh rõ ràng. Ông R chết để li cho L tha kế
đất trên. Sau đó năm 2015 L đã chuyển nhượng cho ông S. Hin ông S đã được
Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai huyện Đ chnh biến động vào ngày
12/7/2018 ti tha 134 t bản đồ s 2 ti xã H, tnh Tây Ninh.
Các ông bà đồng ý vi Mnh trích đo địa chính s 34-2025 do Công ty TNHH
Đ lập được Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai khu vc Đ duyt ngày
05/11/2025 và Chứng thư thẩm định giá s 427 ngày 15/9/2023 ca công ty H4.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông P2 xin vng mặt văn bn
trình bày: Ông thng nht vi li trình bày ca các b đơn. Qua yêu cầu khi kin
của nguyên đơn, ông không đồng ý. Ông đề ngh đưc vng mt trong sut quá trình
gii quyết v án.
Người quyn li nghĩa vụ liên quan bà NTh Hng P3 xin vng mt
văn bn trình bày: thng nht vi yêu cu li trình bày của nguyên đơn
Ngô Th Kim P không trình bày b sung. Đi vi phn lối đi thuộc mt phn các
thửa đất s 109, 111, t bản đồ s 3 (theo h thng bản đồ mi) hin nay do ông Ngô
Văn E (đã chết) đng tên trên Giy chng nhn quyn s dụng đt. Bà Ngô Th Kim
P và Ngô Th Hng P3 là người tha kế theo pháp lut ca ông Ngô Văn E,
đồng ý m lối đi này cho bà Ngô Th Kim P.
5
Tại Bản án thẩm số 83/2026/DS-ST ngày 31 tháng 03 năm 2026 của Tòa án
nhân dân khu vực 3 - Tây Ninh đã căn cứ vào khoản 3, 9 Điều 26, điểm a khoản 1
Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 161, Điều 165, điểm c khoản 1
Điều 217, Điều 228, Điều 244, Điều 271 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015; Điều 164, 169, Điều 254 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 100, Điều 166 và
Điều 203 Luật đất đai 2013; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Không chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca Ngô Th Kim P v “Tranh
chp quyn s dụng đất làm lối đi, chấm dt hành bi cn tr quyn s dụng đất” đối
vi Trn Th T, Trn Th N, Trn Th N1, Trn Th V, Trn Th Q, Trn Th Ngc
H, Trn Th Thanh P1, ông Trn Trung H1 liên quan đến quyn s dụng đất làm li
đi ti khu D (có din tích 93,3m
2
), khu F (có din tích 90,9m
2
), khu B (có din tích
20,7m
2
) thuc tha 126, 127, 132 t bản đồ s 2 ti xã H, tnh Tây Ninh theo Mãnh
trích đo được Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai khu vực Đ duyt ngày
05/11/2025 đối vi Trn Th T, Trn Th N, Trn Th N1, Trn Th V, Trn Th
Q, Trn Th Ngc H, Trn Th Thanh P1, ông Trn Trung H1.
Nguyên đơn được quyn duy trì s dng lối đi nói trên trong thời hn 03 tháng
k t khi án có hiu lực để tìm lối đi mới. Hết thi hạn nguyên đơn không đưc s
dng phần đất liên quan đến khu D (có din tích 93,3m
2
), khu F (có din tích 90,9m
2
),
khu B (có din tích 20,7m
2
) thuc tha 126, 127, 132 t bản đ s 2 ti H, tnh
Tây Ninh ti M trích đo được Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai khu vực Đ duyt
ngày 05/11/2025.
2. Đình chỉ yêu cu phn t ca bà Trn Th T, Trn Th N, Trn Th N1, Trn
Th V, Trn Th Q, Trn Th Ngc H, Trn Th Thanh P1, ông Trn Trung H1 v
vic yêu cu: Công nhn hiu lc hợp đồng hoán đổi đất gia ông T1 ông R, để
gia đình bà được quyền đăng ký kê mt phần đt tha 726 t bản đồ s 3 ti H,
tnh Tây Ninh; Buộc gia đình bà P1 phi tr li lối đi nói trên cho gia đình các ông
din tích 140m
2
thuc phn tha 182, 183 t bản đồ s 3 ti H, tnh Tây
Ninh; Gia đình các ông đồng ý m lối đi t l chính đến nhà P1 thuc các tha
đất 185, 726 t bn đồ s 3 ti xã H, tnh Tây Ninh.
3. Đình chỉ yêu cầu độc lp ca bà Nguyễn Trường S v vic: Tiếp tc hp
đồng hoán đổi đất gia thửa 133 134 để ông được đăng khai phần đất ngang
20m (đầu trên và đầu dưới bng nhau) dài hết đất, thuc mt phn tha 133, 134 t
bản đồ só 2 (nay là tha 185, 726 t bn đồ s 3) ti xã H, tnh Tây Ninh.
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên v chi phí t tng, án phí, thi hn kháng
cáo, quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự.
Ngày 09/4/2026, nguyên đơn NTh Kim P kháng cáo toàn b Bn án
dân s thm s 83/2026/DS-ST ngày 31/3/2026 ca Tòa án nhân dân Khu vc 3
Tây Ninh, yêu cu Tòa án cp phúc thm sa bản án sơ thẩm, chp nhn toàn b
yêu cu khi kin ca bà v tranh chp lối đi và chấm dứt hành vi ngăn cản vic s
dng lối đi.
6
Ti phiên tòa phúc thẩm, các đương s không cung cp chng c mi và vn
gi nguyên ý kiến ca mình.
Nguyên đơn Ngô Th Kim P gi nguyên yêu cu khi kin yêu cu kháng
cáo, cho rng lối đi tranh chấp đã được gia đình bà sử dng ổn định t khoảng năm
1982 đến nay, là lối đi từ đất của gia đình ra đưng công cộng. đề ngh sa
bản án sơ thẩm, chp nhn yêu cu khi kiện, cho gia đình tiếp tc s dng phn
đất ti khu D din tích 93,3m², khu F din tích 90,9m² khu B din tích 20,7m²
thuc các thửa đt s 126, 127, 132, t bản đồ s 2 làm lối đi buộc các b đơn
chm dt hành vi cn tr.
Các b đơn không đồng ý vi kháng cáo của nguyên đơn, cho rằng phần đất
tranh chp thuc quyn s dng ca cha các b đơn ông Trần Văn T1, lối đi
nguyên đơn yêu cầu đi qua đất khu vc nhà của gia đình b đơn, ảnh hưởng
đến vic s dụng đất và phân chia di sản, nguyên đơn thể m lối đi ở v trí khác.
Các b đơn đề ngh không chp nhn kháng cáo ca bà Ngô Th Kim P gi
nguyên bản án sơ thẩm.
Đại din Vin Kim sát nhân dân tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa phát biu
ý kiến cho rng:
V t tng: Thm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa những người
tham gia t tụng đã thực hiện đúng quy định ca B lut T tng dân s trong quá
trình gii quyết v án giai đoạn phúc thm.
V ni dung: Phần đất bà Ngô Th Kim P yêu cu s dng làm lối đi tại khu D
din tích 93,3m², khu F din tích 90,9m² và khu B din tích 20,7m² thuc quyn s
dụng đất ca ông Trần Văn T1, lối đi không phải đường giao thông công cng
vic duy trì lối đi tại v trí này ảnh hưởng đến vic s dụng đất, sinh hot phân
chia di sn của gia đình các bị đơn. Bản cam kết do nguyên đơn cung cấp không đủ
căn cứ xác định có liên quan đến phn lối đi đang tranh chấp. Phía b đơn đồng ý m
lối đi tại v trí khác nhưng nguyên đơn không đng ý tại phiên tòa thm ch
yêu cu gii quyết đối vi lối đi đang tranh chấp. Do đó, cấp thẩm không chp
nhn yêu cu khi kiện là có căn cứ.
Đề ngh Hội đồng xét x căn cứ khoản 1 Điều 308 B lut T tng dân s,
không chp nhn kháng cáo ca Ngô Th Kim P, gi nguyên Bn án dân s
thm s 83/2026/DS-ST ngày 31/3/2026 ca Tòa án nhân dân Khu vc 3 - Tây Ninh.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c trong h vụ án đã được thm
tra ti phiên tòa, ý kiến tranh lun ti phiên tòa, ý kiến của đại din Vin kim sát,
Hội đồng xét x nhận định:
[1] V th tc t tng:
[1.1] Tính hp l của kháng cáo: Đơn kháng cáo của nguyên đơn Ngô Th
Kim P đưc thc hin trong thi hạn đúng thủ tục theo quy định tại các Điều 271,
272 273 ca B lut T tng dân s năm 2015 nên được xem xét theo th tc
phúc thm.
7
[1.2] Vic vng mt của các đương s: Ti phiên tòa phúc thm, vng mt
những người quyn lợi nghĩa vụ liên quan gm Lê Trn Thanh P2, ông Nguyn
Trường S, bà Nguyn Th Ngc M, bà Nguyn Th Ngc S1, bà Nguyn Th N2, bà
Nguyn Th H2 nhưng những người này đã được triu tp hp lệ. Căn cứ Điu 296
ca B lut T tng dân s, Toà án tiến hành xét x vng mt các đương sự này.
[1.3] Phm vi xét x phúc thẩm: Căn cứ nội dung đơn kháng cáo của Ngô
Th Kim P, cp phúc thm xem xét li toàn b bn án dân s thẩm ca Tán
nhân dân khu vc 3 Tây Ninh b kháng o, theo quy định tại Điều 293 B lut T
tng dân s.
[2] V ni dung: Xét kháng cáo ca Ngô Th Kim P yêu cu sa bản án
thm, chp nhn yêu cu khi kin v việc được tiếp tc s dng phần đất ti khu D
din tích 93,3m², khu F din tích 90,9m² và khu B din tích 20,7m² thuc các tha
đất s 126, 127, 132, t bản đồ s 02 ti xã H, tnh Tây Ninh làm lối đi và buộc các
b đơn chấm dt hành vi cn tr, thy rng:
[2.1] Phần đất có lối đi đang tranh chấp thuc các thửa đất s 126, 127, 132, t
bản đồ s 02, theo h thng bản đồ mi thuc các thửa đất s 182, 183, t bản đồ s
03 ti H, tnh Tây Ninh. Ngun gốc đất do ông Trn Văn T1 nhn chuyển nhượng
t Trn Th M2 được y ban nhân dân huyện Đ cp giy chng nhn quyn
s dụng đất ngày 01/7/1997. Ông T1 cha ca các b đơn bà Trn Th V, Trn
Th Thanh P1, Trn Th T, Trn Th N, Trn Th N1, Trn Th Q,
Trn Th Ngc H ông Trn Trung H1. Ông T1 chết năm 2013, Th T2
v ông T1 chết năm 1989, cả hai không để li di chúc.
Bà Ngô Th Kim P đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất đối vi tha
đất s 64, t bản đồ s 02, theo h thng bản đồ mi là thửa đất s 110, t bn đồ s
03 ti xã H, tnh Tây Ninh vào ngày 11/01/2021. Ngun gốc đất do bà Nguyn Th
X để li cho bà Th K, sau đó ông Ngô Văn E qun lý, s dng bà P nhn tha
kế t ông E.
[2.2] P cho rằng gia đình đã s dng lối đi tranh chấp t năm 1982 đến
nay, ngun gc do ông Nguyễn Văn R ch s dụng đất trước đây cha cho
Nguyn Th X làm lối đi, có lp bn cam kết nên yêu cầu được tiếp tc s dng li
đi theo hiện trng.
Xét Bn cam kết ti bút lc s 40 do nguyên đơn cung cấp, ni dung bn cam
kết không th hin c th s thửa đất, v trí, ranh gii phần đất được cha làm lối đi.
Ông Trần Văn T1 không tham gia vào vic lp bn cam kết và cũng không tài
liu, chng c th hin khi nhn chuyển nhượng đất ông T1 tha thun tiếp tc
thc hiện nghĩa v ca ông Nguyễn Văn R v vic dành phần đất đang tranh chấp
cho gia đình Nguyn Th X s dng làm lối đi.
Mt khác, theo Kết luận giám định s 827 ngày 09/01/2026 ca Phân vin Khoa
hc hình s ti Thành ph H Chí Minh, không đủ sở kết lun ch viết, ch
trên Bn cam kết ti bút lc s 40 và mu so sánh có phi do cùng một người ký ra,
ch viết h tên Nguyễn Văn R” dưới mục người cam kết mu so sánh không
phi do cùng một người viết ra. Do đó, Bản cam kết do nguyên đơn xuất trình không
đủ sở đ xác định ông Nguyễn Văn R đã xác lập quyn v lối đi qua đi vi chính
8
phần đt tại khu B, D, F đang tranh chấp và làm phát sinh nghĩa v đi vi ông Trn
Văn T1 cũng như những người kế tha quyền, nghĩa vụ ca ông T1.
Ngoài ra, tài liu trong h thể hin khoảng năm 1996, gia đình các b đơn
và ông Nguyễn Văn R có việc hoán đổi phần đất thuc tha s 133 và tha s 134,
t bản đồ s 02, nay là các tha s 185 và 726, t bản đồ s 03. Các bên đã sử dng
phần đất hoán đổi, xác lp b ranh trên thc tế. Sau khi ông R chết, phần đất có liên
quan được bà L chuyển nhượng cho ông Nguyễn Trường S và ông S đã được chnh
lý biến động ngày 12/7/2018.
Đối chiếu v trí các phần đất này vi phn lối đi đang tranh chấp ti các khu B,
D F thì lối đi tranh chp không nm trên phần đất ông R và gia đình ông T1
đã hoán đổi. Do đó, không căn c t việc hoán đổi đất để xác định Bn cam kết
ca ông R có liên quan đến v trí lối đi mà bà P đang yêu cầu.
[2.3] Theo Công văn số 53 ngày 11/10/2023 ca y ban nhân dân xã H, nay
y ban nhân dân H, phần đất chiu ngang khong 03m, chiu dài khong 150m
đi qua các thửa đất s 126, 127, 132 và thửa đất s 1031, t bản đ s 02 không phi
là đường giao thông công cng do Nhà nước quản lý mà là con đưng t phát gia
các h dân sinh sng lin k t m để đi vào nhà ông Ngô Văn E.
Như vậy, việc gia đình P những người s dụng đất trước P đã sử dng
lối đi này trong thời gian dài là có xy ra trên thc tế. Tuy nhiên, vic s dng lối đi
trong thi gian dài không làm thay đổi ngun gc quyn s dụng đất cũng không
phải căn c để đương nhiên xác lập quyn v lối đi qua trên bất động sn thuc
quyn s dng của người khác.
[2.4] Theo Mảnh trích đo đa chính s 34-2025 được Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai khu vực Đ duyt ngày 05/11/2025, lối đi P yêu cu được tiếp tc
s dng gm khu D din tích 93,3m², khu F din tích 90,9m² và khu B din tích
20,7m², thuc các thửa đất s 126, 127, 132, t bản đồ s 02, theo h thng bản đồ
mi thuc các thửa đất s 182, 183, t bản đồ s 03.
Các phần đt nêu trên vn thuc quyn s dụng đất ca ông Trần Văn T1. Li
đi theo vị trí P yêu cu phần đi ngang qua khu vc sân nhà ca Trn Th
Thanh P1, ảnh hưởng đến vic sinh hot, qun s dụng đt của gia đình
Thanh P1. Nếu tiếp tc duy trì lối đi tại v trí này s làm phần đất do ông T1 để li
b chia ct, ảnh hưởng đến vic qun lý, s dng phân chia di sn ca nhng
ngưi tha kế.
Khoản 1 Điều 254 B lut Dân s năm 2015 quy định lối đi được m trên bt
động sn lin k phi bảo đảm thun tin, hợp lý, tính đến đặc điểm c th ca
địa điểm, li ích ca bất động sn b vây bc thit hi gây ra phi ít nht cho
bất động sn có m lối đi. Do đó, việc gia đình bà P1 đã sử dng lối đi tại v trí này
trong thi gian dài không phải là căn cứ duy nhất để xác định đây là vị trí lối đi hợp
lý theo quy định ca pháp lut.
[2.5] Quá trình gii quyết v án, các b đơn không đồng ý tiếp tc dành phn
đất ti khu B, D, F làm lối đi nhưng có đề ngh dành cho nguyên đơn mt lối đi khác
ti khu I khu M theo Mảnh trích đo ngày 05/11/2025, v trí ít ảnh hưởng hơn
đến vic s dụng đất phân chia di sn của gia đình các bị đơn. Phía bị đơn yêu
9
cầu nguyên đơn thanh toán giá trị quyn s dng phần đất làm lối đi. Tuy nhiên, bà
P1 không đồng ý mà ch yêu cu tiếp tc s dng lối đi tại khu B, D và F.
Tại phiên tòa sơ thẩm, bà P1 xác định không yêu cu m lối đi tại v tkhác
ngoài lối đi đang tranh chấp. Do đó, cấp thm không xem xét xác lp lối đi tại
khu I, khu M hoc v trí khác phù hp vi phm vi yêu cu khi kin quyn
quyết định, t định đoạt của đương sự. Bà P1 có quyn tha thun vi các b đơn về
vic m lối đi khác, trong trường hp không tha thuận được thì có quyn khi kin
yêu cu gii quyết theo quy định ca pháp lut.
[2.6] Đối vi vic cấp thẩm cho Ngô Th Kim P đưc tiếp tc s dng
phần đất ti khu B, D F trong thi hn 03 tháng k t ngày bn án hiu lc
pháp luật để tìm lối đi mới, xét thy lối đi này đã được gia đình P s dng mt
thi gian nên vic cấp thẩm dành mt khong thời gian để nguyên đơn n định
việc đi lại, tha thun vi các b đơn về lối đi khác là phù hp vi tình hình thc tế
ca các bên. Hết thi hn nêu trên, P không được tiếp tc s dng phần đất ti
khu B, D và F theo quyết định ca bản án sơ thẩm.
[3] T những phân tích trên, không có n cứ chp nhn kháng o ca Ngô
Th Kim P, gi nguyên bn án dân s thẩm ca Tòa án nhân dân khu vc 3 - Tây
Ninh. Ý kiến đề ngh của đại din Vin kim sát nhân dân tnh Tây Ninh v vic
không chp nhn kháng cáo ca Ngô Th Kim P, gi nguyên bản án thẩm
có căn cứ, phù hợp nên được chp nhn.
[4] V án phí dân s phúc thẩm: Do kháng cáo không đưc chp nhn nên
Ngô Th Kim P phi chu án phí dân s phúc thẩm theo quy định ti khoản 1 Điều
148 B lut T tng dân s năm 2015 và khoản 1 Điều 29 Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hội quy định
v án phí, l phí Toà án.
[5] Các quyết đnh khác ca bản án sơ thẩm không kháng cáo, không b
kháng ngh đã có hiệu lc pháp lut k t khi hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn c khoản 1 Điu 308, khon 1 Điều 148 B lut T tng dân s năm 2015.
Căn cứ Điu 254 B lut Dân s năm 2015.
Căn cứ khoản 1 Điều 29 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng
12 năm 2016 của Ủy ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim,
thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Không chp nhn kháng cáo của nguyên đơn bà Ngô Th Kim P.
2. Gi nguyên Bn án dân s sơ thẩm s 83/2026/DS-ST ngày 31 tháng 3 năm
2026 ca Tòa án nhân dân Khu vc 3 Tây Ninh.
3. V án phí dân s phúc thm: Ngô Th Kim P phi chịu 300.000 đồng (ba
trăm nghìn đồng) án phí dân s phúc thẩm, được khu tro s tiền 300.000 đ (ba
10
trăm nghìn đồng) tm ng án phí phúc thẩm đã nộp theo Biên lai thu s 0007356
ngày 09/4/2026 ca Thi hành án dân s tnh Tây Ninh. Ngô Th Kim P đã nộp
đủ án phí dân s phúc thm.
4. Các quyết định khác ca Bn án dân s sơ thẩm s 83/2026/DS-ST ngày 31
tháng 3 năm 2026 của Tòa án nhân dân Khu vc 3 Tây Ninh không có kháng cáo,
kháng ngh đã có hiệu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
5. Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo qui đnh tại Điều 2 Lut
thi hành án dân s thì người được thi hành án, người phi thi hành án dân s
quyn tho thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc
b ng chế thi hành án theo qui đnh tại các Điều 6, Điu 7 Lut thi hành án dân
s; thi hiệu thi hành án được thc hiện theo qui định tại Điều 34 Lut Thi hành án
dân s.
6. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND tnh Tây Ninh;
- TAND khu vc 3 - Tây Ninh;
- Thi hành án dân s tnh Tây Ninh;
- Đương sự;
- Phòng HCTP-TAND tnh TN;
- Phòng GĐ, TT, KT&THA.TANDTTN;
- Lưu. hồ sơ, lưu trữ, tp án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Th Dim Hng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1064/2026/DS-PT Bản án số 1064/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1064/2026/DS-PT Bản án số 1064/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất