Bản án số 47/2026/HNGĐ-PT ngày 03/07/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 47/2026/HNGĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 47/2026/HNGĐ-PT ngày 03/07/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 47/2026/HNGĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 03/07/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nay chị Y nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên chị Y yêu cầu xin ly hôn với anh K. Về con chung
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 47/2026/HNGĐ-PT Bản án số 47/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 47/2026/HNGĐ-PT Bản án số 47/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 47/2026/HNGĐ-PT
Ngày: 03-7-2026
V/v Xin ly hôn, tranh chấp nuôi
con sau khi ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Thanh Bình.
Các Thẩm phán: Ông Ngô Tấn Lợi.
Bà Nguyễn Thị Ánh Phương.
- Thư phiên tòa: Ông Đinh Hoàng Nhân - Thư Tòa án nhân dân
tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kim sát nhân dân
tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa:
Bà Võ Thị Trang - Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 7 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét
xử phúc thẩmng khai vụ án thụ lý số: 30/2026/TLPT-HNGĐ ngày 01 tháng 6
năm 2026 về việc “Xin ly hôn, tranh chấp nuôi con sau khi ly hôn”.
Do Bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số 38/2026/HNGĐ-ST ngày 18
tháng 3 năm 2026 của Toà án nhân dân Khu vực T Đồng Tháp bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xphúc thẩm số: 1137/2026/QĐ-PT
ngày 16 tháng 6 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu Y, sinh năm 2001 (có mặt);
Địa chỉ: Số A, ấp P, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Luật sự Đặng
Thị Bích P, Văn phòng luật ch P Cộng sự, thuộc Đoàn Luật tỉnh Đ
(có mặt).
- B đơn: Anh Mai Thành K, sinh năm 1989 (có mặt);
Địa chỉ: Số A, ấp P, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
- Người kháng cáo: Bị đơn anh Mai Thành K.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo án sơ thẩm:
- Nguyên đơn Nguyễn Thị Thu Y trình bày:
2
Chị Y anh K tìm hiểu được 01 năm tự nguyện tiến tới hôn nhân,
tổ chức đám cưới vào năm 2019, đến năm 2020 đăng ký kết hôn và được Ủy ban
nhân dân P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp (nay Ủy ban nhân dân T, tỉnh
Đồng Tháp) cấp Giấy chứng nhận kết hôn s 05 ngày 03/02/2020.
Sau khi cưới, thời gian đầu chị Y anh K sống chung với nhau tại nhà
cha manh K ấp P, P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp (nay là T, tỉnh Đồng
Tháp) được khoảng 03 tháng thì chị Y mang thai về nhà cha, mẹ ruột chị Y
sinh sống để dưỡng thai. Khi đó anh K vẫn tới lui hai nhà, khi thì anh K về
nhà cha mẹ anh K để sinh sống, có ngày thì anh K về nhà mẹ chị Y.
Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng sau khi chị Y sinh
Mai Bảo A thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân sau khi chị Y sinh con
chị Y vẫn nhà mẹ chị Y để chăm con, do con còn nhỏ chưa thể trở về nhà anh
K thì cha mẹ anh K đòi cưới vợ mới cho anh K, đồng thời anh K cũng không
quan tâm lo lắng cho chị Y con, nên chị Y và anh K thường xảy ra mâu thuẫn
hay cự cãi. Cha mẹ chị Y chị Y khuyên can nhưng không được nên mâu
thuẫn thêm trầm trọng. Ngoài ra, anh K thường hay tụ tập bạn chơi bida
gây áp lực tinh thần cho chị Y, không tôn trọng ý kiến của chị Y, xem thường
hoàn cảnh gia đình chị Y, không tôn trọng cha mẹ chị Y, chửi luôn cha mẹ chị Y
trước sự chứng kiến của những người hàng m xung quanh, tình trạng này lập
đi lập lại nhiều lần khiến cuộc sống của chị Y gia đình chị Y bị ảnh hưởng.
Chị Y đã nhiều lần cho anh K cơ hội để hàn gắn nhưng không được chị Y và anh
K đã sống ly thân từ tháng 10/2025 cho đến nay.
Nay chị Y nhn thy mâu thun v chng ngày càng trm trọng, mục đích
hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên chị Y yêu cầu
xin ly hôn với anh K.
Về con chung: Chị Y và anh K có 02 con chung là Mai Bảo A, sinh ngày
23/4/2020 và Mai Thành Đ, sinh ngày 24/4/2024 (hiện chị Y đang nuôi 02 con);
chị Y yêu cầu được nuôi 02 con chung sau khi ly hôn.Về cấp dưỡng nuôi con:
Chị Y không yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải
quyết. Về điều kiện nuôi con, hiện nay chị Y làm tiếp thị thu nhập khoảng
7.500.000 đồng/tháng; ngoài ra chịu Y còn thuê đất để làm vườn, trồng hoa lan
để tạo thu nhập đủ điều kiện lo cho các con.
Về tài sản chung: Tự tha thun, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bị đơn anh Mai Thành K trình bày:
Anh K chị Y tìm hiểu được 01 năm tự nguyện tiến tới hôn nhân,
tổ chức đám cưới vào năm 2019, đến năm 2020 thì đăng kết hôn được
Ủy ban nhân dân P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp (nay Ủy ban nhân dân T,
tỉnh Đồng Tháp) cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 05 ngày 03/02/2020.
Sau khi cưới, thời gian đầu chị Y anh K sống chung với nhau tại nhà
cha manh K ấp P, P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp (nay là T, tỉnh Đồng
3
Tháp). Đến khi chị Y mang thai cháu Bảo A được 03 tháng thì chị Y về nhà cha,
mẹ của chị Y sinh sống cho đến nay không về nhà của anh K.
Thời gian đầu vchồng chung sống hạnh phúc, sau đó thì phát sinh mâu
thuẫn. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn chị Y làm tiếp thị thường xuyên
nhậu đến khuya mới về, anh K khuyên can nhiều lần nhưng chị Y không
nghe; anh K làm đưa tiền cho chị Y mua vàng nhưng chị Y mua vàng giả, còn số
tiền ttiêu xài hết. Ngoài ra, từ khi chị Y về nhà cha, mcủa chị Y thì không
cho anh K rước con về nhà cha, mẹ của anh K nên mới phát sinh mâu thuẫn.
Anh K chị Y cũng đã cho nhau hội đhàn gắn nhưng không được, anh K
chị Y đã sống ly thân từ tháng 10/2025 cho đến nay. Anh K vẫn muốn vợ
chồng về hàn gắn đoàn tụ với nhau nhưng chị Y không đồng ý, anh K cũng
không có biện pháp nào để chị Y về chung sống với anh K, nên chị Y yêu cầu ly
hôn thì anh K đồng ý.
Nay anh Mai Thành K nhận thấy mâu thuẫn v chng ngày càng trm
trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài
nên anh K đồng ý ly hôn.
Về con chung: Chị Y và anh K có 02 con chung là Mai Bảo A, sinh ngày
23/4/2020 và Mai Thành Đ, sinh ngày 24/4/2024 (02 con sống chung với chị Y
từ khi sinh ra cho đến nay). Anh K yêu cầu được nuôi cháu Mai Bảo A, sinh
ngày 23/4/2020 sau khi ly hôn, anh K không yêu cầu chị Y cấp dưỡng nuôi con,
việc cấp dưỡng nuôi con anh K không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về điều kiện
nuôi con, hiện nay anh K làm cán nền nhà thu nhập khoảng 30.000.000
đồng/tháng, anh K n có 03 chiếc xe biển số 66C1-475.90, 66C1-500.07,
66A2-072.05. Ngoài ra, cha, mẹ anh K hứa tặng cho anh K 04 thửa đất số 16, tờ
bản đồ số 53; thửa 1313, 1272, cùng tờ bản đồ số 45; thửa 560, tờ bản đồ số 05
nên anh K đủ điều kiện để lo cho con.
Về tài sản chung: Tự tha thun, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bản án hôn nhân gia đình thẩm số 38/2026/HNGĐ-ST ngày 18
tháng 3 năm 2026 của Toà án nhân dân Khu vực T Đồng Tháp quyết định:
Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự và Luật
sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 19, 51, 56, 81,
82, 83 Luật Hôn nhân gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày
30/12/2016 của Ủy ban vụ Q quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Thu Y.
Chị Nguyễn Thị Thu Y được ly hôn với anh Mai Thành K.
2. Về con chung cấp dưỡng nuôi con: Giao 02 con Mai Bảo A, sinh
ngày 23/4/2020 và Mai Thành Đ, sinh ngày 24/4/2024 (hiện nay hai con đang
4
sống chung với chị Y) cho chị Nguyễn Thị Thu Y tiếp tục nuôi sau khi chị Y
anh K ly hôn. Việc cấp dưỡng nuôi con chị Nguyễn Thị Thu Y không yêu cầu
Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
Anh Mai Thành K quyền và nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc, giáo
dục con chung không ai được cản trở.
3. Về i sn chung: Chị Nguyễn Thị Thu Y và anh Mai Thành K trình
bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
4. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thu Y và anh Mai Thành K trình bày
không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Ngoài ra bản án còn tuyên về án phí quyền kháng cáo của các đương
sự theo quy định pháp luật.
Ngày 26/3/2025, bị đơn anh Mai Thành K nộp đơn kháng cáo đề ngày
20/3/2026, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án thẩm theo hướng giao
con chung Mai Bảo A, sinh ngày 23/4/2020 cho anh Mai Thành K nuôi dưỡng,
không yêu cầu chị Nguyễn Thị Thu Y cấp dưỡng nuôi con.
Tại phiên tòa phúc thẩm,
Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, bị đơn anh Mai Thành K
vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo, các đương sự không thỏa thuận được với
nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Kể từ ngày thụ lý vụ án đến nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử
những ngưi tham gia tố tụng tuân thủ đúng quy định Bluật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: Cấp thẩm đã căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ
trong hồ sơ vụ án xử chấp nhận giao con chung cho chị Nguyễn Thị Thu Y là có
căn cứ. Bị đơn kháng cáo nhưng không cung cấp được tài liệu chứng cứ nào mới
nên không sở chấp nhận. Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều
308 Bộ luật Tố tụng dân sự giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh
tụng tại phiên tòa, lời trình bày của các đương sự, ý kiến của Kiểm sát viên
những quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Tòa án cấp sơ thẩm đã xem xét xác định mối quan hệ tranh chấp, thẩm
quyền áp dụng pháp luật trong việc giải quyết vụ án đúng quy định pháp luật
Hôn nhân và Gia đình; Pháp luật tố tụng dân sự trong giai đoạn xét xử sơ thẩm.
[2] Xét yêu cầu kháng cáo của anh Mai Thành K yêu cầu được nuôi 01
con chung tên Mai Bảo A, sinh ngày 23/4/2020; Hội đồng xét xử nhận thấy:
[2.1] Từ khi anh K chị Y phát sinh mâu thuẫn khi ly hôn cho đến
nay cháu Mai Bảo A, sinh ngày 23/4/2020 đều do do chị Y nuôi dưỡng. Chị Y
nuôi cháu Bảo A ổn định, bảo đảm được sự phát triển m, sinh bình
5
thường của bé. Để bảo đảm tính ổn định sự phát triển bình thường của cháu
Mai Bảo A nên cần tiếp tục giao cháu Bảo A cho chị Y nuôi dưỡng là phù hợp.
[2.2] Do đó, bản án thẩm xét x căn cứ, anh K kháng cáo nhưng
không có cung cấp được tài liệu chứng cứ nào mới nên không được chấp nhận.
[3] Xét lời đề nghị của Luật bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho chị
Y là có cơ sở nên được chấp nhận.
[4] Ý kiến của Kiểm sát viên phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử
nên được chấp nhận.
[5] Những quyết định khác của Bản án thẩm không bị kháng cáo,
kháng nghị Hội đồng xét xử không giải quyết, hiệu lực pháp luật kể tngày
hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
[6] Về án phí hôn nhân gia đình phúc thẩm: Do yêu cầu kng cáo anh K
không được chấp nhận n anh phải chịu án pn sự phúc thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của anh Mai Thành K.
Giữ nguyên Bản án hôn nhân và gia đình thẩm số 38/2026/HNGĐ-ST
ngày 18 tháng 3 năm 2026 của Toà án nhân dân Khu vực T Đồng Tháp đã căn
cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự và Luật sửa đổi bổ
sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 19, 51, 56, 81, 82, 83
Luật Hôn nhân gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016
của Ủy ban vụ Q quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Thu Y.
Chị Nguyễn Thị Thu Y được ly hôn với anh Mai Thành K.
2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Giao 02 con Mai Bảo A, sinh
ngày 23/4/2020 và Mai Thành Đ, sinh ngày 24/4/2024 (hiện nay hai con đang
sống chung với chị Y) cho chị Nguyễn Thị Thu Y tiếp tục nuôi sau khi chị Y và
anh K ly hôn. Việc cấp dưỡng nuôi con chị Nguyễn Thị Thu Y không yêu cầu
Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
Anh Mai Thành K quyền và nghĩa vụ đến thăm nom, chăm c, giáo
dục con chung không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thu Y anh Mai Thành K trình
bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
4. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thu Y anh Mai Thành K trình bày
không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
6
5. Về án phí:
5.1 Về án phí hôn nhân gia đình thẩm: Chị Nguyễn Thị Thu Y phải
chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Số tiền tạm ứng án phí
chị Nguyễn Thị Thu Y đã nộp 300.000 đồng được trừ vào án phí Hôn nhân
gia đình thẩm chị Y phải chịu. Chị Nguyễn Thị Thu Y được nhận lại 150.000
đồng theo Biên lai thu số 0009145 ngày 27/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh
Đồng Tháp.
5.2 Về án phí hôn nhân gia đình phúc thẩm: Anh Mai Thành K phải chịu
300.000 đồng, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng theo biên lai thu tiền số
0004397 ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp nên
xem như anh đã thi hành xong phần án phí Hôn nhân gia đình Phúc thẩm.
6. Những quyết định khác của Bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng
nghị Hội đồng xét xử không giải quyết, có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời
hạn kháng cáo, kháng nghị.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự tngười được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật
Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhn:
- VKSND tỉnh Đồng Tháp;
- Phòng GĐ,KT,TT&THA Tỉnh;
- TAND Khu vc T Đồng Tháp;
- Phòng THADS Khu vc T Đồng Tháp;
- Các đương s;
- Lưu h sơ v án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Võ Thanh Bình
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 47/2026/HNGĐ-PT Bản án số 47/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 47/2026/HNGĐ-PT Bản án số 47/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất