Bản án số 41/2026/HNGĐ-PT ngày 22/06/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 41/2026/HNGĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 41/2026/HNGĐ-PT ngày 22/06/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 41/2026/HNGĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/06/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nay chị L yêu cầu được ly hôn với anh T. + Về con chung
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 41/2026/HNGĐ-PT Bản án số 41/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 41/2026/HNGĐ-PT Bản án số 41/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 41/2026/HNGĐ-PT
Ngày: 22-6-2026
V/v: “Tranh chấp ly hôn, nuôi
con khi ly hôn”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Tấn Lợi.
Các Thẩm phán: Ông Võ Thanh Bình.
Ông Đinh Chí Tâm.
- Thư phiên tòa: Ông i Công Danh - Thư Tòa án nhân dân tỉnh
Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kim sát nhân dân
tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa:
Bà Hà Thúy Thảo - Kiểm sát viên.
Ngày 22/6/2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc
thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ số: 29/2026/TLPT-HNGĐ ngày
14 tháng 5 năm 2026, về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn”.
Do Bản án hôn nhân và gia đình thẩm s63/2026/HNGĐ-ST ngày 30
tháng 3 năm 2026 của Tòa án nhân dân Khu vực M - Đồng Tháp bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 1107/2026/QĐ-PT
ngày 04 tháng 6 năm 2026 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Bích L, sinh năm 1990 (có mặt);
Địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1986 (có mặt);
Địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
3. Người kháng cáo: Bị đơn anh Nguyễn Văn T.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn chị Đỗ Thị Bích L trình bày:
+ Về hôn nhân: Chị L anh Nguyễn n T tnguyện kết hôn với nhau
vào năm 2010, đăng kết hôn theo quy định pháp luật (theo Giấy chứng
nhận kết hôn số: 188, ngày 27/08/2010 tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã T,
2
huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Sau khi cưới vợ chồng sống hạnh phúc, thời gian gần
đây phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống cãi nhau
thường xuyên, hiện nay tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn được,
anh chị đã ly thân gần tám tháng nay, trong thời gian ly thân không gặp nhau
nên không hàn gắn được. Nay chị L yêu cầu được ly hôn với anh T.
+ Về con chung: Trong thời gian sống chung chị L anh T hai con
chung Nguyễn Đỗ Thùy D, sinh ngày 25/05/2011 và Nguyễn Đỗ Phước L1, sinh
ngày 22/08/2018, hiện hai con chung đang sống chung với anh T. Khi ly hôn chị
L yêu cầu được nuôi dưỡng hai con chung. Chị L không yêu cầu anh T cấp
dưỡng nuôi hai con chung.
+ Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về nợ chung: Không có.
- Bị đơn anh Nguyễn Văn T trình bày:
+ Về hôn nhân: Anh T chị Đỗ Thị Bích L qua mai mối tự nguyện kết
hôn với nhau, đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Sau khi cưới vợ
chồng sống hạnh phúc, thời gian gần đây vợ chồng phát sinh mâu thuẫn
nhưng không lớn, chị L ghen tuông vô cớ, từ đó mâu thuẫn xảy ra thường xuyên.
Anh chị ly thân hơn nữa năm nay không hàn gắn. Nay anh T đồng ý ly hôn
với chị L.
+ Về con chung: Thống nhất trình bày của chị L về con chung, hiện hai
con chung đang sống với anh T. Anh T yêu cầu được nuôi con chung, không yêu
cầu chị L cấp dưỡng nuôi con chung.
+ Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về nợ chung: Không có.
Tại Bản án hôn nhân gia đình thẩm số 63/2026/HNGĐ-ST ngày
30 tháng 3 năm 2026 của Tòa án nhân dân Khu vực M - Đồng Tháp (viết
tắt là bản án sơ thẩm) đã xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị
Bích L với anh Nguyễn Văn T.
2. Về quan hệ con chung: Giao chị Đỗ Thị Bích L được trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Đỗ Thùy D, sinh ngày 25/05/2011
Nguyễn Đỗ Phước L1, sinh ngày 22/08/2018, hiện hai con chung đang sống
chung với anh Nguyễn Văn T.
Anh Nguyễn Văn T trách nhiệm giao 02 con chung Nguyễn Đỗ Thùy
D, sinh ngày 25/05/2011 Nguyễn Đỗ Phước L1, sinh ngày 22/08/2018 cho
chị Đỗ Thị Bích L nuôi dưỡng.
Anh Nguyễn Văn T quyền, nghĩa vụ thăm nom con theo quy định pháp
luật mà không ai được cản trở.
3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không xem xét giải quyết.
3
4. Về tài sản chung: Không xem xét giải quyết.
5. Về nợ chung: Không xem xét giải quyết.
Ngoài ra bản án còn tuyên về án phí quyền kháng cáo của các đương
sự theo quy định pháp luật.
Sau khi xét xử thẩm, ngày 08/4/2026 bị đơn anh Nguyễn Văn T nộp
đơn kháng cáo đề ngày 06/4/2026 để kháng cáo một phần bản án thẩm, yêu
cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa án thẩm theo hướng giao 02 con chung tên
Nguyễn Đỗ Thùy D, sinh ngày 25/05/2011 Nguyễn Đỗ Phước L1, sinh ngày
22/08/2018 (các con chung hiện đang sống chung với anh) cho anh tiếp tục nuôi
dưỡng, không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con.
Tại phiên tòa phúc thẩm;
- Bị đơn anh Nguyễn Văn T trình bày: Anh yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm
sửa án thẩm theo hướng giao con chung Nguyễn Đỗ Phước L1, sinh ngày
22/08/2018 cho anh T tiếp tục nuôi dưỡng, không yêu cầu chị Đỗ Thị Bích L
cấp dưỡng nuôi con; anh T đồng ý giao con chung Nguyễn Đỗ Thùy D, sinh
ngày 25/05/2011 cho chị L nuôi dưỡng. Bởi các n cứ như: Anh T là con út
trong gia đình, gia đình cũng cho đất vườn để trồng trọt, ngoài ra anh cũng có
công việc khác thu nhập ổn định, đủ điều kiện nuôi cháu L1. Còn chị L làm
việc tại ng ty, thường đi làm tkhoảng 03 giờ sáng đến khoảng 16 giờ hoặc
17 giờ mới về nhà nên không bảo đảm điều kiện trực tiếp chăm sóc cháu; anh T
làm việc gần trường học của cháu L1 nên thuận tiện trong việc đưa đón cháu đi
học và chăm sóc cháu.
- Nguyên đơn chị Đỗ Thị Bích L trình bày: Chị không đồng ý với yêu cầu
kháng cáo của anh T, đề nghị giữ nguyên bản án thẩm. Yêu cầu được trực
tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung cháu Nguyễn Đỗ Thùy D cháu Nguyễn
Đỗ Phước L1. Đối với ý kiến của anh T cho rằng anh là người trực tiếp đưa đón
hai cháu đi học hằng ngày tanh T không cung cấp được tài liệu, chứng cứ để
chứng minh cho nội dung trình bày này.
- Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phát biểu ý kiến:
+ Về tố tụng: Thủ tc kháng cáo của bị đơn anh Nguyễn Văn T được thc
hiện đúng quy định và hp l theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc
tuân theo pháp luật của Thm phán, Hội đồng xét x Thư phiên tòa kể t
khi th lý v án đến thời điểm xét x phúc thẩm đã chấp hành thực hin
đúng, đầy đủ theo quy đnh của Bộ luật Tố tụng dân sự; Người tham gia tố tụng
đã thc hin đúng, đầy đủ quyền nghĩa v ttụng theo quy định của pháp
luật.
+ Về nội dung: Đề ngh Hội đồng xét x căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật
Tố tụng dân sự, không chấp nhận kháng o của anh Nguyễn Văn T; giữ nguyên
Bản án n nhân gia đình thẩm số 63/2026/HNGĐ-ST ngày 30 tháng 3 m
2026 của Tòa án nhân dân Khu vực M - Đồng Tháp.
4
(Kèm theo Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm số:
904/PB-VKS-DS ngày 22/6/2026).
NHN ĐNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu và chứng cứ có trong hồ sơ, được thẩm tra
tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, lời phát biểu của đại
diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] V t tng: Tòa án nhân dân Khu vực M - Đồng Tháp thụ giải
quyết sơ thẩm vụ án “Tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn” là đúng quy định tại
khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm b khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố
tụng dân sự vquan hệ tranh chấp và thẩm quyền của Tòa án. Sau khi xét x
thẩm bị đơn anh Nguyễn Văn T không thng nhất bản án thẩm nên đã kháng
cáo. Vic anh T nộp đơn kháng cáo đề ngày 06/4/2026 vào ngày 08/4/2026 là
trong thi hn kháng cáo theo quy định tại Điều 273 B lut T tng dân s, nên
đưc xem xét gii quyết theo th tc phúc thm.
Tại phiên tòa phúc thẩm anh T thay đổi yêu cầu kháng cáo yêu cầu Tòa án
cấp phúc thẩm sửa án sơ thẩm theo hướng giao cháu Nguyễn Đỗ Phước L1, sinh
ngày 22/08/2018 cho anh tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục không yêu
cầu chị L cấp dưỡng nuôi con; thống nhất giao cháu Nguyễn Đỗ Thùy D, sinh
ngày 25/05/2011 cho chị L nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục như bản án thẩm
đã tuyên. Xét thấy việc thay đổi kháng cáo của anh T không vượt quá phạm vi
kháng cáo ban đầu nên căn cứ khoản 2 Điều 284 Bộ luật Tố tụng dân sự nên Hội
đồng xét xử chấp nhận việc thay đổi kháng cáo của anh T.
[2] V ni dung: Chị Đỗ Thị Bích L anh Nguyễn Văn T chung sống
với nhau đăng ký kết hôn tại UBND T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp ngày
27/08/2010. Sau khi kết hôn cuộc sống vợ chồng hạnh phúc, năm 2024 vợ chồng
phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh chị bất đồng quan điểm sống, tình
cảm vchồng không còn, không thể hàn gắn được. nguyên đơn chị L yêu cầu
được ly hôn với anh T; về con chung, yêu cầu được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo
dục hai con chung Nguyễn Đỗ Thùy D, sinh ngày 25/05/2011 Nguyễn Đỗ
Phước L1, sinh ngày 22/08/2018, hiện hai con chung đang sống chung với anh
T, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi hai con chung; về tài sản chung nợ
chung không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bị đơn anh T thống nhất ly hôn với chị
L, nhưng anh yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai cháu
Thùy D P, không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung nợ
chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Xét việc bị đơn anh Nguyễn Văn T kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp
phúc thẩm sửa án thẩm theo hướng giao cháu Nguyễn Đỗ Phước L1, sinh
ngày 22/08/2018 cho anh tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục không yêu
cầu chị L cấp dưỡng nuôi con và thống nhất giao cháu Nguyễn Đỗ Thùy D, sinh
ngày 25/05/2011 cho chị L nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Hội đồng xét xử xét
5
thấy từ khi anh T và ch L phát sinh mâu thuẫn và ly thân đến nay hai con chung
đang sống vi anh T, xét v điu kiện nuôi dưỡng con thì anh T và ch L đủ điu
kin. Tuy nhiên, hai cháu D L1 hin nay đã trên 07 tuổi, hai cháu văn bản
ghi nhn ý kiến, th hin nguyn vọng được sng vi m ch L ti bui hoà
gii ca Tòa án cấp thẩm ngày 10/12/2025 cũng như ti Tòa án cp phúc
thm (theo Biên bn ghi nhn ý kiến người chưa thành niên ngày 22/6/2026 ca
Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp), mt khác hiện nay cháu L1 còn nhỏ cần sự
chăm sóc, giáo dục của người mẹ. vậy, qua xem xét điều kiện nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục của chị L bảo đảm, đồng thời xem xét điều kiện phát triển
toàn diện về thể chất và tinh thần và nguyện vọng của các cháu muốn được sống
chung với chị L, do đó giao hai cháu Thùy D, cháu Phước L1 cho ch L nuôi
ng là phù hp vi khon 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
vậy, việc Tòa án cấp thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn chị Đỗ Thị Bích L giao hai cháu Thùy D Phước L1 cho chị L được quyền
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục là có căn cứ và phù hợp pháp luật.
[4] Hội đồng xét xử xét thấy trình bày của anh T không đủ căn cứ,
đồng thời anh T cũng không cung cấp được i liệu, chứng cứ chứng minh cho
yêu cầu kháng o của mình sở như đã phân tích trên, nên không được
Hội đồng xét xử chấp nhận.
[5] T các s trên, Hội đồng xét xử không chấp nhận yêu cầu kháng
cáo ca anh Nguyễn Văn T, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
[6] Đối với quan điểm và đề ngh của Kiểm sát viên tại phiên tòa hôm nay
như nêu trên. Hội đồng xét xử xét thấy là có cơ sở và phù hp pháp lut, nên
được chấp nhận.
[7] Về án phí: Do kháng cáo của anh Nguyễn n T không được chấp
nhận, nên phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.
Các phn khác ca bn án thẩm không có kháng cáo, kháng ngh có
hiu lc pháp lut t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự;
1. Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn anh Nguyễn Văn T;
2. Giữ nguyên bản án hôn nhân gia đình thẩm số: 63/2026/HNGĐ-ST
ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Tòa án nhân dân Khu vực M - Đồng Tháp.
3. Án phí dân s phúc thẩm: Áp dụng Điều 29 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Tòa
án.
6
Anh Nguyễn Văn T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sphúc thẩm,
được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh T đã nộp là 300.000 đồng, theo biên
lai thu tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số 0005074, ngày 08/4/2026 của Thi hành
án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều
2 Luật Thi hành án n sự thì người được thi hành án n sự, người phải thi
hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,
7, 7a, 7b 9 Luật Thi nh án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực
hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- Tòa phúc thm TANDTC ti TP.HCM;
- VKSND tỉnh Đồng Tháp;
- Phòng GĐKTTT&THA TAND tỉnh Đồng
Tháp;
- TAND Khu vc M - Đồng Tháp;
- THAHNGĐ tỉnh Đồng Tháp;
- Phòng THADS Khu vc M - Đồng Tháp;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ v án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Ngô Tn Li
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 41/2026/HNGĐ-PT Bản án số 41/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 41/2026/HNGĐ-PT Bản án số 41/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất