Bản án số 45/2026/DS-PT ngày 17/06/2026 của TAND tỉnh Quảng Trị về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 45/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 45/2026/DS-PT ngày 17/06/2026 của TAND tỉnh Quảng Trị về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Quảng Trị
Số hiệu: 45/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Trần Thị H - Nguyễn Thị Bích L Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 45/2026/DS-PT Bản án số 45/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 45/2026/DS-PT Bản án số 45/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TNH QUNG TR Độc lp -T do - Hnh phúc
Bn án s: 45/2026/DS - PT
Ngày: 17/6/2026
V/v: “Tranh chấp đòi lại tài sản”
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH QUNG TR
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán Ch ta phiên tòa: Ông Trn Anh Tun
Các Thm phán: Ông Phan Hồng Phước và ông Nguyn Thanh Hi
- Thư phiên tòa:Võ Th Như Ngọc –Thư TAND tỉnh Qung Tr.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Qung Tr tham gia phiên tòa:
Ông Nguyễn Văn Sáng – Kim sát viên.
Ngày 17 tháng 6 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân tnh Qung Tr xét x
phúc thm công khai v án dân s ths 14/2026/TLPT DS ngày 02 tháng 3
năm 2026 về việc: “Tranh chấp đòi lại tài sn”
Do Bn án dân s thẩm s 07/2026/DS-ST ngày 15/01/2026 ca Toà án
nhân dân khu vc 6, tnh Qung Tr b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 06/2026/QĐ-PT ngày
16/4/2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Trn Th H, sinh năm 1965; nơi trú: Khu ph C,
phưng Q, tnh Qung Tr, có mt.
- B đơn: Nguyn Th Bích L, sinh năm 1964; nơi trú: Khu ph C,
phưng Q, tnh Qung Tr, có mt.
Người kháng cáo: B đơn bà Nguyn Th Bích L.
NI DUNG V ÁN:
Theo các tài liu trong h vụ án, li khai của c đương sự bn án
sơ thẩm thì ni dung v án như sau:
Nguyên đơn Trn Th H trình bày: Vào ngày 30/5/2014 (âm lch)
Nguyn Th Bích L mượn ca Trn Th H s tiền 10.000.000 đồng. Khi
n tin, bà L đã viết và ký vào s ghi n ca bà H. Bà H đã nhiều ln yêu cu
L tr tiền nhưng L vn không tr. vy, H yêu cu Tòa án buc L
phi tr cho bà s tiền đã mượn là 10.000.000 đồng.
B đơn bà Nguyn Th Bích L trình bày:
tha nhn vào ngày 30/5/2014 (âm lch) vay ca bà Trn Th H s
tiền 10.000.000 đng. Khi vay tin chính bà L đã viết giy mượn tin ký vào
s ca H. Vào ngày 10/6/2014 (âm lch), tc 10 ngày sau khi vay, L đã
2
tr li cho H s tiền 10.000.000 đồng đã vay 200.000 đng tin lãi. Tuy
nhiên, sau khi tr n c hai bên đều đã quên gạch s đối vi s n nói trên. Nay
H khi kin yêu cu bà phi tr li s tiền 10.000.000 đồng theo giấy mượn
tin ngày 30/5/1014 (âm lịch), bà không đồng ý.
Ti Bn án s 07/2026/DS-ST ngày 15/01/2026 ca Toà án nhân dân khu
vc 6, tnh Qung Tr đã quyết định: Căn c khoản 2 Điều 26; Điều 35, đim a
khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 271, Điều 273 ca B lut T tng dân s 2015;
Điều 105, Điều 166 ca B lut Dân s 2015; khoản 2 Điều 26 Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hi, tuyên
x:
Chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn Trn Th H. Buc
Nguyn Th Bích L phi tr li cho Trn Th H s tin 10.000.000 đồng
(mười triệu đồng) theo giấy mượn tin ngày 30/5/2014 (âm lch).
Ngoài ra bản án thẩm còn tuyên v án phí quyn kháng cáo cho các
đương sự.
Ngày 19/01/2026 b đơn Nguyn Th Bích L kháng cáo đ ngh Tòa án
nhân dân tnh Qung Tr xem xét li toàn b ni dung bản án sơ thẩm đã tuyên.
Công nhn khon tiền 7.350.000 đồng là s tin bà L đã trả cho bà H (trong đó:
5.000.000 đng là s tin bà L đã trả trc tiếp cho bà H và 2.350.000 đồng là s
tiền ba Hoa đã mượn ca bà L trước đó). Điu chnh lại nghĩa vụ thanh toán ca
bà L cho phù hp vi thc tế.
Kèm theo đơn kháng cáo bị đơn nộp thêm các tài liu chng c mi
sao chp đoạn tin nhn M cho rng bà H ợn 2.350.000 đồng và đơn trình bày
của người làm chng ch Nguyn Th H1 và ch Phan Th Thanh N.
Ti phiên tòa phúc thm: B đơn gi nguyên các nội dung như trong đơn
kháng cáo. Các đương sự không tha thuận được vi nhau v vic gii quyết v
án, không xut trình thêm các tài liu chng c mi.
Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Qung Tr phát biểu quan đim gii
quyết v án:
- V t tng: Trong qtrình gii quyết v án, ngưi tiến hành t tng,
ngưi tham gia t tụng đã thc hiện đúng quy định ca B lut T tng dân s
2015.
- V nội dung: Đề ngh không chp nhn kháng cáo ca b đơn, giữ nguyên
bản án sơ thẩm s 07/2026/DS-ST ngày 15/01/2026 ca Tán nhân dân khu vc
6, tnh Qung Tr. V án phí: B đơn phải chu án phí dân s phúc thm theo quy
định ca pháp lut.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu trong h vụ án được thm tra ti phiên toà
và căn cứ kết qu tranh lun ti phiên toà, Hội đồng xét x nhận định:
[1]. V t tụng: Đơn kháng cáo của b đơn được làm trong thi hn luật đnh
đảm bo v nội dung theo các quy định tại Điều 271; Điều 272; Điều 273 và Điều
3
276 B lut t tng Dân s 2015, nên được chp nhn để xem xét, gii quyết theo
trình t phúc thm.
[2]. Xét yêu cu kháng cáo ca b đơn Nguyn Th Bích L, Hội đồng xét x
thy rng:
Căn cứ ti giấy mượn tin lp ngày 30/5/2014 (âm lịch) mà nguyên đơn cung cấp
quá trình gii quyết v án nguyên đơn b đơn đều tha nhn ngày 30/5/2014
(âm lch) Nguyn Th Bích L đã vay ca Trn Th H s tin 10.000.000
đồng. Ti giấy mượn tin ch th hin s tin L vay ca H, không đề cp
đến thi hn phi tr cũng như thỏa thun v lãi sut cho vay giữa các bên và đến
nay bà L vẫn chưa trả cho bà H s tin trên. Vì vy, bà H đã khởi kiện đòi lại tài
sn là s tiền 10.000.000 đồng đã cho bà L n. Quyền đòi lại tài sn là s tin
đã cho mượn của nguyên đơn không b gii hn v thi hiu khi kin theo quy
định ti khoản 2 Điều 155 B lut Dân s 2015. Do đó nguyên đơn H khi kin
yêu cu b đơn L phi tr s tiền đã mượn 10.000.000 đồng không yêu
cầu tính lãi là hoàn toàn có căn cứ.
Kèm theo đơn kháng cáo b đơn nộp thêm các tài liu chng c mi sao
chụp đoạn tin nhn M cho rng bà H ợn 2.350.000 đồng và đơn trình bày của
ch Nguyn Th H1 ch Phan Th Thanh N xác nhn L đã trả cho H s
tiền 5.000.000 đồng vào ngày 20/7/2021. Đồng thi yêu cu ng nhn khon tin
7.350.000 đồng s tin L đã trả cho H ( trong đó: 5.000.000 đng s
tin bà L đã trả trc tiếp cho H và 2.350.000 đồng là s tiền ba Hoa đã mượn
ca bà L trước đó).
Qua xem xét các tài liu có trong h sơ vụ án, Hội đồng xét x thy rằng: Người
làm chng ch Nguyn Th H1 và ch Phan Th Thanh N xác nhn vào ngày
20/7/2021 ti s nhà A H Q, Phường H, Thành ph Đà Nẵng trc tiếp chng
kiến bà L có giao cho bà H s tiền 5.000.000 đồng để tr n nhưng nội dung xác
nhn không th hin rõ s tiền 5.000.000 đồng nói trên để tr n cho khon vay
nào, trong khi ti phiên toà L trình bày khon tiền 5.000.000 đồng nói trên
cho H ợn để chi tiêu. Ni dung trình bày ca b đơn và người làm chng
mâu thun và không có s đồng nht. Mặt khác người làm chng là ch Phan Th
Thanh N con gái rut ca L nên ni dung xác nhận không đm bo nh
khách quan. Đối vi bn sao chụp đoạn tin nhn Messenger do b đơn cung cấp
cho rng bà H vay ca bà L s tiền 2.350.000 đồng là không có cơ sở để xác định
H vay ca L như trình bày ca b đơn. Tại phiên tòa phúc thm, H
cũng không tha nhn s vic trên.
Xét thy, qtrình gii quyết v án các bên đu tha nhn, trong khong thi gian
năm 2014 L cũng đã nhiều lần n tin ca H, mi ln L n tin
đều có viết, ký v việc mượn tin vào s ca bà H, khi bà L tr tin thì hai bên s
gch s phù hp vi các nội dung được ghi nhn ti giấy mượn tiền đề ngày
30/5/2014 (âm lch) ni dung mượn tin vào ngày 30/5/2014 không h b gch b.
Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn là đúng
quy định tại các Điều 466; Điều 469 B Lut dân s 2015.
Ti phiên tòa phúc thm b đơn không cung cấp được tài liu chng c để chng
minh v yêu cu kháng cáo của mình là có cơ sở.
4
T nhng phân tích trên Hội đồng xét x không chp nhn kháng cáo ca b đơn
Nguyn Th Bích L v vic yêu cu công nhn khon tiền 7.350.000 đồng
s tin bà L đã trả cho bà H ( trong đó: 5.000.000 đồng là s tin bà L đã trả trc
tiếp cho H 2.350.000 đng s tiền ba Hoa đã mượn ca L trước đó).
Quyết định ca Bản án sơ thẩm s 07/2026/DS-ST ngày 15/01/2026 ca Tán
nhân dân khu vc 6, tnh Qung Tr là có căn cứ, đúng quy đnh pháp lut
[3]. V án phí dân s phúc thẩm: Do kháng cáo không được chp nhn nên
b đơn phải chu án phí dân s phúc thẩm theo quy định ca pháp lut.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 B lut T tng dân s 2015;
1.Không chp nhn toàn b ni dung kháng cáo ca b đơn bà Nguyn Th
Bích L. Gi nguyên Bn án dân s sơ thẩm s: 07/2026/DS-ST ngày 15/01/2026
ca Toà án nhân dân khu vc 6, tnh Qung Tr.
Áp dng khoản 2 Điều 26; Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147,
Điều 271, Điều 273 ca B lut T tng dân s 2015; Điều 105, Điều 166 ca B
lut Dân s 2015; khoản 2 Điều 26; khoản 1 Điều 29 Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, x:
Chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn Trn Th H. Buc
bà Nguyn Th Bích L phi tr li tài sn cho Trn Th H là s tin 10.000.000
đồng (Mười triu đồng).
K t ngày bn án có hiu lc pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án ca
người được thi hành án (đối vi các khon tin phi tr cho người được thi hành
án) cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phi thi hành án còn phi chu
khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi suất quy định tại Điều
357, Điều 468 B lut Dân s.
Trường hp bản án được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 Lut Thi hành
án dân s thì người đưc thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s
quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án
hoc b ng chế thi hành án theo quy định ti các Điu 6, 7 9 Lut Thi hành
án dân s; thi hiệu thi hành án đưc thc hiện theo quy đnh tại Điều 30 Lut
thi hành án dân s.
2. V án phí:
+ Án phí dân s sơ thẩm:
Nguyn Th Bích L phi chịu 500.000 đng (Năm trăm ngàn đồng) án
phí dân s sơ thẩm.
Tr li cho Trn Th H s tin tm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng
(Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tm ng án phí, l phí Tòa án s 0000812
ngày 14/10/2025 ca Thi hành án dân s tnh Qung Tr.
+ Án phí dân s phúc thm:
Bà Nguyn Th Bích L phi chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đng) tin
án phí dân s phúc thẩm được khu tr ti biên lai s 0000370 ngày 22/01/2026
5
np ti Thi hành án dân s tnh Qung Tr. Nguyn Th Bích L đã nộp đ án
phí.
3. Nhng quyết định khác ca bản án thẩm không b kháng cáo, kháng
ngh có hiu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án phúc thm
17/6/2026.
Nơi nhận:
- VKSND tnh Qung Tr;
- TAND KV 6, tnh Qung Tr;
- THADS tnh Qung Tr;
- Các đương sự;
- Lưu: Toà Dân sự, h vụ án.
T/M HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TO PHIÊN T
Trn Anh Tun
6
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 45/2026/DS-PT Bản án số 45/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 45/2026/DS-PT Bản án số 45/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất