Bản án số 48/2026/DS-PT ngày 15/06/2026 của TAND tỉnh Thanh Hóa về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 48/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 48/2026/DS-PT ngày 15/06/2026 của TAND tỉnh Thanh Hóa về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Thanh Hóa
Số hiệu: 48/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: TRƯƠNG THỊ H - Nguyễn Thị D - Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 48/2026/DS-PT Bản án số 48/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 48/2026/DS-PT Bản án số 48/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

NHÂN DANH


- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Thị Hà.
Các Thẩm phán: Bà Lê Thị Thuỷ và bà Hoàng Thị Nguyệt
- Thư phiên tòa: Ông Văn Hưng - Thư Tòa án nhân dân tỉnh
tỉnh Thanh Hóa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Mai - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 6 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa xét
xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự phúc thẩm thụ lý số: 40/2026/DS-PT ngày
11 tháng 5 năm 2026 v“Tranh chấp đòi tài sản mua bán hàng hóa” do Bản
án dân sthẩm số: 20/2026/DS-ST ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Tòa án
nhân dân Khu vực 5 - Thanh Hóa bị kháng cáo. Theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử phúc thẩm số: 45/2026/QĐ-PT ngày 11 tháng 6 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Trương Thị H, sinh năm 1961; địa chỉ: Thôn T, xã H,
tỉnh Thanh Hóa (có mặt).
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trịnh Văn C, sinh
năm 1962; địa chỉ: Số A, V, H, phường N, TP . (vắng mặt).
Bị đơn: Nguyễn Thị D, sinh năm 1956; địa chỉ: Thôn T, xã H, tỉnh
Thanh Hóa (có mặt).
- Người kháng cáo:Trương Thị H, nguyên đơn trong vụ án.

Theo đơn khởi kiện quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Trương
Thị H trình bày:
Ngày 04/03/2010, Nguyn Th D vay ca s tiền là 15.000.000đ,
thi hn vay mt tháng, lãi sut 02%/tháng, viết giy vay tin. Sau khi vay,
D có tr lãi 300.000đ, chưa trả gc; D nhiu ln xin gia hn tr nợ. Năm
2024 bà đòi nợ thì bà D xé giy vay tiền, bà đã dán lại.
TÒA ÁN NHÂN DÂN

Bản án số: 48/2026/DS-PT
Ngày 15 tháng 6 năm 2026
V/v Tranh chấp đòi tài sản và
mua bán hàng hóa.

  
2
Nay bà yêu cu bà D tr gốc 15.000.000đ và s lãi tính t ngày 04/4/2010
đến ngày 04/11/2025, theo mc lãi 1,5%/tháng, tổng 42.075.000đ yêu cu
D tiếp tục trã lãi đến khi tr hết n. Quá trình gii quyết v án, bà rút yêu cu
v s tin lãi.
Theo bản tự khai quá trình giải quyết vụ án, bị đơn Nguyễn Thị D
trình bày:
Bà thng nhất như bà H trình bày v vic bà có vay 15.000.000đ của bà H
vào ngày 04/3/2010, tr cho H tiền lãi 300.000đ. Sau khi vay, bà H
mua cám ca bà, H thng nht là tr s tin mua cám 3.965.250đ
ngày 21/3/2010 8.000.000đ ngày 31/3/2010 vào n vay; tr thêm tin mt
3.035.000đ cho H (vic tr n này th hin ti các phiếu xut kho ngày
21/3/2010 ngày 31/3/2010 ch ca H). Như vậy, đã trả xong
khon n vay 15.000.000đ ngày 04/3/2010 mà bà đã vay cho H. Do suất
nên D không ly li giy vay tin do H gi. vậy, bà không đồng ý yêu
cu khi kin ca bà H.
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số: 20/2026/DS-ST ngày 30 tháng 3 năm 2026
của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Thanh Hóa quyết định: Không chấp nhận yêu
cầu khởi kiện của H; Chấp nhận yêu cầu phản tố của D về số tiền vay nợ
15.000.000đ được thay thế, trừ vào tiền mua cám; Đình chỉ, không xem xét
yêu cầu lãi suất theo giấy vay nợ H đã khởi kiện. Ngoài ra, bản án còn tuyên
về quyền kháng cáo.
Sau khi án thẩm xử, ngày 13/4/2026, H kháng cáo với nội dung
không đồng ý bản án sơ thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm bà H giữ nguyên yêu cầu khởi kiện yêu cầu
kháng cáo; D không đồng ý yêu cầu khởi kiện yêu cầu kháng cáo của
H. Các bên đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hóa phát biểu ý kiến: Về
việc tuân theo pháp luật tố tụng Thẩm phán, Hội đồng xét xThư phiên
tòa thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân
sự. Những người tham gia tố tụng thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ theo quy định
của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về giải quyết vụ án: Tại phiên tòa phúc thẩm người
kháng cáo không xuất trình được chứng cứ mới. Căn cứ vào chứng cứ phía
bị đơn đã xuất trình, quyết định của bản án dân sự thẩm số: 20/2026/DS-ST
ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Tòa án nhân dân Khu vực 5 - Thanh Hóa có
căn cứ. vậy, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật
Tố tụng dân sự không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà H giữ nguyên Bản án
dân sự thẩm số: 20/2026/DS-ST ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Tòa án nhân
dân Khu vực 5 - Thanh Hóa. Tuy nhiên, cần sửa lời tuyên cho chính xác.

[1] Về hình thức: Nguyên đơn bà Trương Thị H kháng cáo trong thời hạn
pháp luật quy định thuộc trường hợp đươc miễn nộp tạm ứng án pphúc
3
thẩm. Do đó, cấp phúc thẩm thụ giải quyết vụ án đúng theo quy định tại Điều
293 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung: Theo tài liu, chng c do Nguyn Th D giao np
Phiếu xuất kho đ ngày 21/3/2010 vi nội dung: “Người nhn hàng ch H…tổng
s tiền 3.965.250đ ….tiền bác du vay tr vào tin ly cám” chữ viết tên
Trương H, ch và h n Nguyn Th D; Phiếu xuất kho đ ngày 31/3/2010
vi nội dung: “…chị H còn n 8.000.000đ, tin ly m Hi tr vào tin bác
vay tr thêm tin mt 3.035.000đ” chữ viết tên Trương H, ch h
tên Nguyn Th D. H tha nhn ch viết Trương H trong hai Phiếu trên
ca bà. Mt khác, H không cung cp tài liu, chng c v vic tr cho
D s tin n mua cám theo 02 Phiếu xuất kho đề ngày 21/3/2010 ngày
31/3/2010 cũng không cung cp tài liu, chng c v vic D xin gia
hn tr n.
Như vậy, căn cứ vào ni dung 02 phiếu xuất kho trên s xác định
tng s tin tr n bng tin hàng hóa tr thêm bng tin mt thì D đã trả
cho bà H, đối vi s tin bà D đã vay của bà H theo giy vay lp ngày
04/3/2010, s tiền vay 15.000.000đ đã được D tr hết vào ngày 31/3/2010, s
tin tr 15.000.250đ, điều này cũng phù hp vi thi hn vay mt tháng trong
giấy vay. Do đó việc Tòa án cấp thẩm không chp nhn yêu cu khi kin
ca bà H là có căn cứ.
Ti phiên tòa phúc thm, H không cung cp tài liu, chng c chng
minh cho yêu cầu kháng cáo căn c và hợp pháp. Do đó, Tòa án cp phúc
thẩm không có cơ sở chp nhn yêu cu kháng cáo ca bà H.
Tuy bà D nộp đơn đề “Đơn phản tố” nhưng nội dung ca đơn trình bày
ý kiến phản đối yêu cu khi kin ca H gii trình v việc đã trả xong n
vay cho H bng hình thc tr tin mua cám vào n vay tr thêm tin
mt cho H. Do đó, đây li khai ca D v vic phản đối yêu cu khi
kin ca H theo quy định ti khoản 2 Điều 91 ca B lut T tng dân s.
Tòa án cấp thẩm xác định D yêu cu phn t th yêu cu phn t
ca b đơn chưa chính xác quy đnh tại Điều 200 ca B lut T tng dân s.
Bà H rút mt phn yêu cu khi kin v tin lãi. Tòa án cấp sơ thẩm đình chỉ xét
x mt phn yêu cu khi kin ca bà H v tiền lãi là đúng, tuy nhiên vic tuyên
“Đình chỉ, không xem xét yêu cu lãi xuất…” cũng chưa chính xác. Do đó, cấp
phúc thm cn gi nguyên quyết định của án sơ thẩm nhưng cn sa li tuyên
cho chính xác.
[4] Về án phí phúc thẩm: H kháng cáo không được chấp nhận nhưng
thuộc trường hợp người cao tuổi nên được miễn án phí phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,

1. Căn cứ vào: khoản 2 Điều 244, khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng
dân sự. Điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14;
4
Điều 256, khoản 5 Điều 374, Điều 379, 380, 428, 438, 471 Điều 474
Bộ luật dân sự 2005; Điều 166, khoản 5 Điều 372, Điều 377, 378, 430, 440, 463,
466 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
2. Xử:
- Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà Trương Thị H.
- Giữ nguyên bn án dân s thẩm s: 20/2025/DS-ST ngày 30 tháng 3
năm 2026 của Tòa án nhân dân Khu vực 5 - Thanh Hóa:
Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của bà Trương Thị H về yêu cầu tiền
lãi.
Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trương Thị H về việc buộc bà
Nguyễn Thị D trả số tiền 15.000.000đ theo giấy vay ngày 04/03/2010.
3. Về án phí: Trương Thị H được miễn án phí dân sự thẩm án
phí dân sự phúc thẩm.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND tnh Thanh Hoá;
- TAND KV 5; THADS KV 5;
- Phòng KTNV&THA;
- Tòa Dân sự; Văn phòng;
- Đương sự thi hành);
- Lưu hồ sơ.

THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA

Ngô Th
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 48/2026/DS-PT Bản án số 48/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 48/2026/DS-PT Bản án số 48/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất