Bản án số 48/2026/DS-PT ngày 22/06/2026 của TAND tỉnh Lạng Sơn về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 48/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 48/2026/DS-PT ngày 22/06/2026 của TAND tỉnh Lạng Sơn về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Lạng Sơn
Số hiệu: 48/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp quyền sử dụng đất, yêu cầu di dời tài sản trên đất, yêu cầu bồi thường thiệt hại
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 48/2026/DS-PT Bản án số 48/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 48/2026/DS-PT Bản án số 48/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH L
Bn án s: 48/2026/DS-PT
Ngày 22-6-2026
V/v Tranh chp quyn s dụng đất,
yêu cu di di tài sản trên đất, yêu
cu bồi thường thit hi
CNG HÒA XÃ HI CH T NAM
c lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH T NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH L
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Th Hoa
Các Thm phán: Bà Nguyn Th Minh Thùy
Ông Vi Đức Trí
- Thư ký phiên tòa: Bà Chu Th Kiu - Thư ký Tòa án nhân dân tnh Lng
Sơn
- Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Lạng Sơn tham gia phiên tòa:
Bà Hoàng Th Ngân - Kim sát viên
Ngày 22 tháng 6 m 2026, ti tr sa án nhânn tnh Lng Sơn xét xử
phúc thm công khai v ánn s phúc thm th s 10/2026/TLPT-DS ngày 08
tháng 4 năm 2026 v vic Tranh chp quyn s dụng đất, yêu cu di di tài sn
trên đất, yêu cu bồi thường thit hi.
Do Bn án dân s sơ thẩm s 04/2026/DS-ST ngày 28 tháng 01 năm 2026
ca Toà án nhân dân khu vc 2 - Lạng Sơn, b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 28/2026/QĐ-PT ngày
13-5-2026, Quyết định thay đổi người tiến hành t tng s 41/QĐ-TA ngày 22-
5-2026, Thông báo v vic b sung người tham gia t tng s 03/2026/TBTA-
TDS ngày 26-5-2026; Quyết định hoãn phiên tòa phúc thm s 55/2026/QĐ-PT
ngày 10-6-2026, Quyết định thay đổi người tiến hành t tng s 45/2026/QĐ-
CA ngày 19-6-2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: La Th L, sinh năm 1964. Căn cước s ************
do Cc Cnh sát qun lý hành chính v trt t xã hi, B Công an cp ngày 27-
6-2021. Cư trú tại: Thôn C, xã T, tnh Lng Sơn; vắng mt.
Người đại din hp pháp của nguyên đơn: Hoàng Th L, sinh năm
1983. Căn cước s ************ do Cc Cnh sát qun lý hành chính v trt t
hi, B Công an cp ngày 06-3-2023. trú tại: Thôn N, T, tnh Lng
Sơn (văn bản y quyn ngày 18-5-2026); có mt.
2
Ngưi bo v quyn li ích hp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyn
Tài H, Lut sư Văn phòng Luật N thuc Đoàn Lut sư tỉnh Lạng Sơn;
mt.
- B đơn: Bế Th T, sinh năm 1954. Căn cước s ************ do
Cc Cnh sát qun hành chính v trt t hi, B Công an cp ngày 17-01-
2025. Cư trú tại: Thôn C, xã T, tnh Lạng Sơn; vắng mt.
Người đại din hp pháp: Ông Nông Văn L, sinh năm 1978. Căn cước s
************ do Cc Cnh sát qun hành chính v trt t hi, B Công
an cp ngày 04-4-2021. trú tại: Thôn C, T, tnh Lạng Sơn (văn bn y
quyn ngày 18-5-2026); vng mt.
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. y ban nhân dân huyn T, tnh Lạng Sơn
2. y ban nhân dân th trn T, huyn T, tnh Lng Sơn
Người kế tha quyền nghĩa vụ t tng ca y ban nhân dân huyn T,
tnh Lạng Sơn y ban nhân dân th trn T, huyn T, tnh Lạng Sơn: y ban
nhân dân xã T, tnh Lạng Sơn.
Người đại din hp pháp: Ông Hoàng V Q: Chuyên viên phòng Kinh tế
xã T, tnh Lạng Sơn (văn bản y quyn ngày 11-9-2025); vng mt.
3. S Xây dng tnh Lạng Sơn
Người đi din hp pháp: Ông Nguyễn Văn T: Chuyên viên phòng Qun
h tng xây dng Giao thông, S Xây dng tnh Lạng Sơn (văn bản y
quyn ngày 15-9-2025); vng mt.
4. Anh Lương Văn H, sinh năm 1987; vng mt.
5. Ch Lương Hoài L, sinh năm 1993; vng mt.
6. Ông Nông Văn L, sinh năm 1978. Căn cước s ************ do Cc
Cnh sát qun hành chính v trt t hi, B Công an cp ngày 04-4-2021.
Cư trú tại: Thôn C, xã T, tnh Lạng Sơn; vng mt.
7. Bà Cung Th N, sinh năm 1984; vng mt.
Cùng địa ch: Thôn C, xã T, tnh Lạng Sơn.
8. Anh ơng Văn H1, sinh năm 1990. Hiện đang chấp hành án ti Tri
giam N, tnh Bc Ninh; vng mt.
9. Ông Nông Trung K, sinh năm 1974. Căn cước s ************ do
Cc Cnh sát qun hành chính v trt t hi, B Công an cp ngày 25-6-
2021. Cư trú tại: Thôn K, xã T, tnh Lạng Sơn; vắng mt.
Người đại din hp pháp: Ông Nông Văn L, sinh năm 1978. Căn cước s
************ do Cc Cnh sát qun hành chính v trt t hi, B Công
an cp ngày 04-4-2021. trú tại: Thôn C, T, tnh Lạng Sơn (văn bn y
quyn ngày 20-5-2026); vng mt.
3
10. Ông Nông Văn C, sinh năm 1976. Căn cước s ************ do Cc
Cnh sát qun hành chính v trt t hi, B Công an cp ngày 13-8-2021.
Cư trú tại: Thôn K, xã T, tnh Lạng Sơn; vắng mt.
Người đại din hp pháp ca ông Nông Văn C: Ông Nông Văn L, sinh
năm 1978. Căn cước s ************ do Cc Cnh sát qun hành chính v
trt t hi, B Công an cp ngày 04-4-2021. trú ti: Thôn C, T, tnh
Lạng Sơn (văn bản y quyn ngày 19-5-2026); vng mt.
- Ni kháng o: Bà La Th L là nguyên đơn trong v án.
NI DUNG V ÁN:
Theo các tài liu có trong h sơ vụ án và Bn án dân s sơ thẩm, ni dung
v án được tóm tắt như sau:
Ông Lương Văn P (sinh năm 1962, chết năm 2022) chồng La Th L
(sinh năm 1944). Họ 04 người con đó là: Chị Lương Th T, anh Lương Văn
H, anh Lương Văn H1, ch Lương Hoài L.
Ông Nông Quc S (sinh năm 1952, chết ngày 19-4-2019) là chng Bế
Th T (sinh năm 1954). H 03 người con trai đó là: Ông Nông Trung K, ông
Nông Văn C, ông Nông Văn L. Năm 2006 ông Nông Văn L ly bà Cung Th N.
Ngày 13-01-1992 gia b con ông Lương Tuấn K (đã chết), anh Lương
Thanh D ông Lương Văn P lp Giấy nhượng hn rung ni dung: B
con ông Lương Tuấn K, anh Lương Thanh D nhượng hn tha rung N mt
sào hai thước Bc b cho ông Lương Văn P với giá 1.400.000đồng.
Theo t bản đồ gii thửa đ s 11 Đ, huyn T, tnh Lạng Sơn lập năm
1986 S mc kê lập năm 1994 thể hin: Thửa đất s 386 có din tích
1.764,0m
2
, mục đích sử dng: 2L, mang tên c th như sau: Nông Quc S
912m
2
; Lục Văn C 408m
2
; Nông Th H 408m
2
. Thửa đất s 399 din tích
574,0m
2
, mục đích sử dng: 2L có mang tên c th như sau: Nông Quc S 72m
2
;
Nguyễn Văn H 216m
2
; Lương Văn P 216m
2
.
Ngày 05-01-1995 ông Nông Quc S đưc y ban nhân dân huyn T, tnh
Lng Sơn (viết tt là UBND huyn) cp Giy chng nhn quyn s dụng đất (viết
tắt là GCN) đối vi tng din tích 2.078m
2
đất 2L; trong đó thửa đất s 386 có
din tích 912m
2
, t bản đồ gii tha s 11 xã Đ, huyn T, tnh Lạng Sơn (viết tt
thửa đất s 386). Những thay đổi sau khi cp giy chng nhn: Ngày 11-01-
2005 chuyển nhượng cho Nguyễnn Đ 170m
2
thuc thửa đất s 386.
Theo thông tin ti H sơ bồi thường gii phóng mt bằng m đường Quc l
4A trong giai đoạn năm 2004-2006 th hin: Ti Bn bn kim đếm s 76 ngày
29-11-2024 din ch đất bi tng ti tha đất s 399 cho gia đình ông Nguyn
Văn H 266,0m
2
; Biên bn kim đếm s 77 ny 29-11-2024 diện ch đất bi
thưng ti tha đt s 399 cho gia đình ông ơng Văn P là 169,7m
2
; Biên bn
kiểm đếm s 157 ngày 29-10-2004 din tích đất bi thưng ti thửa đất s 399 cho
gia đình ông Nguyễn n Đ 66,5m
2
; Biên bn kim đếm s 12 m 2004 th
hin bi thường nhiu tha đất cho gia đình ông Nông Quc S.
4
Theo t bản đ đa chính s 78 xã Đ, huyn T, tnh Lạng Sơn lập năm
2013 S mc th hin: Thửa đất s 395 din tích 564,6m
2
đất ONT
mang tên ông Nông Quc S. Ngày 16-4-2014, gia ông Nông Quc S ông
Nông n L, bà Cung Th N ký kết Hợp đồng tng cho quyn s dụng đất
ni dung ông Nông Quc S tng cho ông ng n L, Cung Th N 03 tha
đất có tng din ch 1.405m
2
gm thửa đất s 386 din tích 742m
2
2L; tha
đất s 452 din tích 742m
2
2L; tha đất s 482 din tích 394m
2
2L theo
GCN cp ngày 05-01-1995 cho ông Nông Quc S; theo s liu Bản đồ địa chính
tng din tích 1.594,0m
2
trong đó có thửa đất s 395, din tích 564,6m
2
đất
ONT.
Ngày 30-6-2014 ông Nông Văn L, bà Cung Th N đưc UBND huyn) cp
Giy chng nhn quyn s dụng đất quyn s hu nhà tài sn khác gn lin
với đất (viết tắt GCNQSDĐ) đối vi tha đất s 395 din tích 564,6m
2
đất
ONT, t bản đồ địa chính s 78 xã Đ, huyn T, tnh Lạng Sơn (viết tt là thửa đất
s 395). Ngày 11-5-2021, UBND huyện đã ban hành Quyết định s 1131/QĐ-
UBND v vic hy b mt phn quyết định s 2100/QĐ-UBND ngày 30-6-2014
ca UBND huyn, c th: Hy b đối vi thửa đất s 395, din tích 564,6m
2
, mc
đích s dụng đất tại nông thôn đã cp cho h ông Nông Văn L bà Cung
Th N. do hy b: Vic cp giy chng nhn quyn s dụng đất đối vi tha
đất nêu trên chưa đm bo h sơ theo quy định; cp trùng vào mt phn din tích
thửa đất s 399, t bản đồ gii tha 299 s 11 Đ, huyn T, tnh Lạng Sơn,
thửa đất nm ngoài giy chng nhận mà gia đình ông Nông Quc S đưc cp; v
thành phn h sơ hợp đng tng, cho quyn s dụng đất, cũng như h chuyển
mục đích không đảm bảo theo quy định.
Theo Biên bn xem xét, thẩm định ti ch đnh giá tài sn ngày 20-6-
2023 xác định: Đất tranh chp có din tích 76,9m
2
đt ONT thuc mt phn tha
đất s 395, trên đất 02 cây lát, 01 cây sung; mt phn công trình Nhà 1
ông Nông Văn L đang như trụ cng, cng st, mái tôn, sân bê ng; mt
phn công trình Nhà 2 ông Nông Văn L s dng làm nngh như trụ cng,
cng sắt, tường rào, bn cây, sân bê tông, mái tôn. Giá đt theo giá th trường
20.000.000đng/m
2
; tng giá tri sản trên đất là 24.612.689đồng.
Theo Biên bn xem xét, thẩm định ti ch đnh giá tài sn ngày 16-9-
2024 xác định: Đất tranh chp b sung din tích 28,6m
2
đất ONT thuc mt
phn thửa đất s 395, trên đất mt phn công trình Nhà 1 ông Nông n L
đang như mái tôn, sân tông, b ng; mt phn công trình Nhà 2 ông
Nông Văn L s dng làm nhà ngh như sân bê tông, mái tôn, nền lát gch và mt
phn nhà cp 4. Toàn b các tài sản trên đt do ông Nông Văn L xây dng,
qun s dụng. Giá đất theo giá th trường 20.000.000đồng/m
2
; tng giá tr
tài sản trên đất b sung là 12.115.992đng.
Theo Biên bn xem xét, thẩm định ti ch b sung ngày 14-3-2025 xác
định: Tổng đất tranh chp có din tích 105,5m
2
đất ONT thuc mt phn thửa đất
s 395 có mt phn din tích thuc ranh gii hành lang an toàn giao thông.
5
Theo Biên bản định giá tài sn ngày 26-01-2026 xác định: Đất tranh chp
đất trng lúa, thuc v trí 1, tr giá 73.000đồng/m
2
.
Ti Kết luận giám định pháp ngày 13-8-2024 của Giám định viên
pháp ông Hoàng Tiến L kết lun: Diện tích đất tranh chp 76,9m
2
nm trên tha
đất s 399 t bản đ s 11 bản đồ gii tha 299. Theo S mc ghi: Ông
Nông Quc S, din tích 72m
2
; ông Lương Văn P, din tích 216m
2
; ông Nguyn
Văn H, din tích 216m
2
, tng cng 504m
2
nhưng Bản đồ gii tha lại xác định
tha đất s 399 có din tích 547m
2
. Vic chênh lch trên là do: Bản đồ gii tha
299 tính din tích bng phương pháp dùng lưới đo diện tích áp lên bản đồ để xác
định din tích thửa đt, do người thc hiện đếm lưới ô vuông th do đếm
nhm dẫn đến din tích b sai lch. Bản đồ gii thửa 299 được tiến hành s hóa
li trên nn bản đồ giy bng phn mm chuyên dng do B Tài nguyên và Môi
trường cho phép s dng dẫn đến có sai s v din tích không trùng nhau.
Diện tích đt ca ông Nông Quc S, ông Lương Văn P, ông Nguyễn Văn H,
thuc thửa đất s 399 được xác định trên Trích đo số 12-2024 như sau: Ông
Nguyn Văn H din tích 271,5m
2
theo v trí đỉnh tha C1, C2, A4, A3, A2, B3,
B4, B5, C3, B6, B7; ông ơng Văn P din tích 228,9m
2
theo v trí đỉnh tha C4,
C5, C6, C7, C8, B3, A2, A3, A4, C2, C1; ông ng Quc S din tích 90,8 m
2
theo v trí đỉnh tha B9, C12, C11, B10, B1, B2, C8, C7, C6, C5, C4, C9, B8,
C13; trong đó: Phần đã chuyển nhượng cho ông Nguyễn Văn Đ din tích
47,0m
2
theo v trí đnh tha B9, C12, C11, B10, B1, B2, A1, A7, C10, C9, B8,
C13. Phn còn li trên thửa đt s 399 ca ôngng Quc S 43,8 m
2
theo v trí
đỉnh tha C9, C10, A7, A1, B2, C8, C7, C6, C5, C4.
V trí diện tích đất được bồi thường khi gii phóng mt bằng năm 2004
thuc thửa đất s 399 được xác định trên Trích đo số 12-2024 nsau: Ông
Nguyễn Văn Hữu din tích bồi thường 179,6m
2
theo v trí đỉnh tha C1, C2,
A4, B11, B5, C3, B6, B7; ông Lương Văn P din tích bồi thường 136,3m
2
theo
v trí đỉnh tha C1, C4, C5, C6, A6, A5, A4, C2; ông Nông Quc S din tích bi
thưng 31,0m
2
theo v trí đỉnh tha C9, C10, A7, C6, C5, C4; ông Nguyn Văn
Đ din tích bồi thường 41,6 m
2
theo v trí đỉnh tha B9, C12, C11, B10, A7,
C10, C9, B8, C13.
V trí đất còn lại sau khi được đền bù gii phóng mt bằng năm 2004 được
xác định trên Trích đo số 12-2024 như sau: Ông Nguyn Văn H din tích còn li
91,9m
2
theo v trí đỉnh tha A4, A3, A2, B3, B4, B5, B11; ông Lương Văn P
din tích còn li 92,7m
2
theo v trí đỉnh tha C6, C7, C8, B3, A2, A3, A4, A5,
A6; ông
Nông Quc S din tích còn li 12,8m
2
theo v trí đỉnh tha A7,
A1, B2,
C8, C7, C6.
Ti Kết lun giám định pháp ngày 16-4-2025 của Giám định viên
pháp ông Vi Văn H kết lun: Căn cứ h bồi thường gii phóng mt bằng năm
2004 được đối chiếu, xác định theo Trích đo địa chính s 12-2024; v trí đất còn
li ti thửa đt s 399, t bản đồ gii tha s 11 như sau: Ông Nguyn Văn H
din tích còn li 91,8m
2
theo v trí đỉnh A4, A3, A2, B3, B4, B5, B11; ông
Lương Văn P din tích còn li 92,6m
2
theo v trí đỉnh C6, C7, C8, B3, A2, A3,
6
A4, A5, A6; ông Nguyễn Văn Đ din tích còn li 5,4m
2
theo v trí đỉnh B1, B2,
A1, A7, B10; ông Nông Quc S din tích còn li 12,8m
2
theo v trí đỉnh A7, A1,
B2, C8, C7, C6.
Ti cm:
Ti đơn khi kin cùng nhng li trình y tiếp theo nguyên đơn bà La Th L
và ni đưc nguyên đơn y quyn cho biết: Nguyên đơn khởi kiện ông Nông
Văn L yêu cầu được quyền quản lý, sử dụng diện tích là 324m
2
thuộc thửa đất số
399, tờ bản đồ giải thửa số 11 Đ, huyện T, tỉnh Lạng Sơn; buộc bđơn ông
Nông Văn L di dời toàn bộ tài sản trên đất tranh chấp chấm dứt hành vi cản
trở quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với diện tích đất nêu trên.
Đt tranh chp ngun gc do v chồng nguyên đơn mua lại của gia đình ông
Lương Tuấn K vào năm 1992, giấy tmua bán. Diện tích đất nhận chuyển
nhượng trên giấy tờ 1 sào 2 thước Bc b, trên bản đồ gii tha năm 1986
tha đt s 399 din tích 574m
2
. Lúc mua bán ông Lục Văn H ông
Nguyn Văn H cùng chng kiến.
Ngay sau khi nhn chuyển nhượng thì gia đình nguyên đơn canh tác trng
lúa nước đến năm 2004 Nhà nước đã thu hi mt phn diện tích đất để làm
đưng; diện tích đất còn lại gia đình nguyên đơn vn tiếp tc canh tác, trng hoa
màu. Khoảng năm 2008, ông Nông Quc S (là b ca ông Nông Văn L) sang
nhà nguyên đơn nói miệng xin ợn đất đ làm đường cho xe ch vt liu y
dựng đi vào đổ đất, ch vt liu xây dng công trình trên tha đất lin k là tha
đất s 386 ca ông Nông Quc S phía trong, gia đình nguyên đơn đã đng ý.
Sau đó, ông ng Văn L đã tự ý quây tường rào xây dng công trình kiến
trúc trên khu đất mượn ca gia đình nguyên đơn. T đó đến nay ông Nông Văn
L đã chiếm dng không tr lại đất cho gia đình nguyên đơn. S vic tranh
chp đất đai đã đưc chính quyền địa phương hòa giải nhiu lần nhưng không
thành nên nguyên đơn phi khi kin ra Tòa. Chng nguyên đơn ông Lương
Văn P đã chết năm 2022.
Trong quá trình gii quyết v án, nguyên đơn bổ sung yêu cu khi kin
yêu cu ông Nông Văn L phi bồi thường thit hi vi tng s tin
114.000.000đồng bao gm tin thit hi do hành vi chiếm đoạt đt trong 15
năm, tiền tn tht v sc khe, tinh thn; tin tn tht v hoa màu. Sau khi
các kết qu xem xét, thẩm đnh ti chỗ, nguyên đơn xác định đt tranh chp
tng din tích 105,5m
2
trước đây thuc mt phn thửa đất s 399 nay thuc mt
phn thửa đất s 395. Nguyên đơn rút yêu cu khi kin ông Nông Văn L v
vic bồi thường thit hi vi tng s tiền 114.000.000đồng. Nguyên đơn yêu cu
đưc qun lý, s dng din tích 105,5m
2
đt tranh chp, yêu cu b đơn di dời
toàn b tài sản trên đất phi chm dt hành vi tranh chấp đất đai vi din tích
đất trên. Ti Biên bn làm vic ngày 12-01-2026 tại phiên tòa nguyên đơn
nht trí với Đơn yêu cầu thay đổi tư cách tham gia t tng ca Bế Th T t
ngưi có quyn lợi, nghĩa v liên quan sang b đơn. Ngun đơn đã nộp tm ng
chi phí t tng vi tng s tin 49.642.000đồng nên đề ngh gii quyết chi phí này
theo quy định.
7
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Lương Văn H, anh Lương
Văn H1, chị Lương Hoài L trình bày: Họ con của nguyên đơn, hnhất trí với
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và không có yêu cầu gì khác.
Bị đơn Bế Thị T người được bị đơn ủy quyền cho biết: Bế Thị T
vợ ông ng Quốc S, mcủa ông Nông Văn L. Gia đình mảnh đất
thửa đất số 386 thửa đất số 399 tờ bản đồ giải thửa số 11. Diện tích đất tranh
chấp 105,5m
2
trước đây đất ruộng, thuộc một phần đất hương hỏa ông cha để
lại cho vợ chồng bà từ ngày xưa. Hàng năm vợ chồng bà đều cấy lúa trên khu đất
đó. Khoảng năm 2003 khi chương trình nâng cấp cải tạo Quốc lộ 4A thì Nhà
nước thu hồi 109,4m
2
của gia đình. Sau này gia đình bị đơn được Nhà nước
giao i sử dụng lại 51m
2
đất thuộc chân luy đến khoảng năm 2008 thì gia đình
bị đơn trồng 02 cây lát, 01 cây sung, m hàng rào bằng lưới B40 xây cổng
bằng gạch, cổng bê ng để bao quanh khu đất. Năm 1994 ông Nông Quốc S đã đi
khai để được cấp GCN đối với diện tích đất tranh chấp, tuy nhiên không hiểu
lý do gì mà gia đình bị đơn vẫn không được cấp GCN đối với thửa đất số 399 mà
chỉ được cấp GCN đối với thửa đất số 386. Khoảng năm 2014 khi Nhà nước
chính sách cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì gia đình bị đơn cho vợ
chồng ông Nông Văn L một phần đất đai trong đó có phần đất hiện đang có tranh
chấp. Vợ chồng ông ng Văn L đã làm các thủ tục để cấp GCN theo dạng thừa
kế. Tuy nhiên, do một phần đất thuộc hành lang giao thông nên không làm
được GCN. Gia đình bị đơn đã xây nhà, trồng cây cho vợ chồng ông Nông
n L về ở cùng mà không hềtranh chấp với ai, đến khoảng năm 2016 - 2017
thì mới xảy ra tranh chấp đất đai với gia đình La Thị L, qua nhiều cuộc hòa
giải tại địa phương nhưng không thành.
Phía nguyên đơn cho rằng phần đất tranh chấp là do gia đình ợn của
gia đình nguyên đơn không căn cứ. Vợ chồng bà chủ sử dụng khu đất
đang có tranh chấp. Năm 2019 ông Nông Quốc S chết nên đương nhiên đất tranh
chấp thuộc quyền quản lý, sử dụng của Bế Thị T. Vợ chồng tuy 03
người con trai nhưng phần đất đang tranh chấp đất liền kề không tranh
chấp vợ chồng bà chưa làm di chúc phân chia cho người con nào. Do đó, đất
tranh chấp vẫn thuộc quyền quản lý, sử dụng của chứ không phải của ông
Nông Văn L nên không nhất tvới các yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Ngày 26-12-2025 bà Bế Thị T đơn yêu cầu thay đổi tư cách tham gia tố tụng
của bà từ người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thành bị đơn. Đối với chi phí t
tụng nguyên đơn ông ng n L đã nộp tạm ng đề nghgiải quyết theo lut
định. Bị đơn nời cao tuổi nên có đơn đề nghđược miễn án p sơ thẩm
Ông ng Văn L trình bày: Ông nht trí vi ý kiến trình bày ca Bế
Th T. Ti cấp sơ thm lần 1, nguyên đơn xác định ông là b đơn nên ông có yêu
cu phn t yêu cầu được qun lý, s dng din tích 105,5m
2
đt tranh chp
s hu toàn b các tài sn trên đất. Do Bế Th T văn bản đề ngh thay
đổi cách tố tụng nên ông cũng nhất trí chuyển cách tố tng ca ông t b
đơn thành người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan. Ngày 14-01-2026, ông ng
Văn L đã có đơn xin rút toàn bộ các yêu cu phn t. Ti phiên tòa sơ thẩm ln 2
ông vn gi nguyên ý kiến này b sung ni dung: Tài sn hiện trên đất
8
tranh chp đều do b m ông to dng. Ông Nông Văn L đã nộp tm ng chi phí
t tng s tin 3.000.000đng nên đề ngh gii quyết chi phí này theo quy định
đề ngh gii quyết án phí thẩm theo pháp lut.
Bà Cung Th N trình bày: Bà là v ông Nông Văn L, bà nhất trí với ý kiến
của bà Bế Thị T, ông Nông Văn L và không có yêu cầu gì khác.
Ông Nông Văn C ông Nông Trung K trình bày: H con ca Bế
Th T ông Nông Quc S, h nhất trí với ý kiến của Bế Thị T, ông Nông
Văn Lkhông có yêu cầu gì khác.
Người đại din hp pháp ca y ban nhân dân T, tnh Lạng Sơn (
ni kế tha quyền nghĩa vụ t tng ca y ban nhân dân huyn T, tnh
Lng Sơn và Ủy ban nhân dân th trn T, huyn T, tnh Lạng Sơn) trình bày: Đất
tranh chấp được xác đnh thuc mt phn thửa đất s 399, t bản đồ gii tha s
11. Khi đo đạc bản đ địa chính thì đất tranh chp thuc mt phn thửa đất s
395, ông Nông Văn L Cung Th N đã khai đã đưc cấp GCNQSDĐ
năm 2014 theo D án. Tuy nhiên, qua kim tra h thấy rng thửa đất s 395
cấp chưa đảm bo, c th cp trùng vào mt phn din tích thửa đt s 399
(thửa đất này nm ngoài GCN ca ông Nông Quc S đã được cp); v thành
phn h Hợp đng tng cho quyn s dụng đất cũng như hồ chuyển mc
đích không đảm bảo theo quy định. Do vy, UBND huyện đã ban hành Quyết
định hu b mt phn Quyết định đối vi thửa đất s 395 đã cấp cho ông Nông
Văn L Cung Th N. Theo H địa chính qua các thi k thì thửa đất s
399, t bản đồ gii tha s 11 đến thời điểm hiện nay chưa được quan
thm quyn giao, cp GCN cho t chc, h gia đình, cá nhân nào. Đ gii quyết
v việc đm bảo đúng quy định đề ngh Tòa án xem xét thm tra, xác minh k
v ngun gc, quá trình qun s dụng đất tài sản trên đt. Khi bn án
hiu lc pháp lut UBND s thc hin các th tục hành chính theo quy đnh
hin hành.
Người đại din hp pháp ca S Xây dng Lạng Sơn tnh bày: Đối chiếu
vi Quyết đnh ca UBND tnh phê duyệt đồ án điều chnh quy hoch chung th
trn T, huyn T, tnh Lạng Sơn đến năm 2025 phm vi ti trình Km49 + 090
nm trong quy hoch th trấn, đoạn tuyến Km49 + 090 QL.4A nằm trong đường
đô thị. Ch giới đường đỏ đưc xác định 4,5m tính t mép bloc đưng ra 2
bên. Đối chiếu với quy đnh tại điểm b khoản 1 Điều 15 Luật Đường b năm
2024 phn diện tích đất tranh chp trong v án ti trình ngoài hiện trường
Km49 + 090 QL.4A được xác định hành lang an toàn giao thông đưng b
4,5m tính t mép trong ca bloc ra phần đất hin ti. V vấn đề tài sản trên đất
được phép tiếp tc tn ti, s dng hay không cần đánh giá thc tế, xác đnh
c th phn tài sn nằm trên đất có ảnh hưởng đến an toàn giao thông hay không
để thc hiện theo Điều 16 Luật Đường b năm 2024.
Ti Bn án dân s  m s 04/2026-28-01-2026 
c 2 - Lnh:
1. Đình chỉ yêu cu khi kin ca nguyên đơn La Th L yêu cu ông
Nông Văn L phi bồi thường s tin là 114.000.000đồng.
9
2. Đình chỉ yêu cu phn t ca ông Nông Văn L yêu cầu được qun lý,
s dng din tích 105,5m
2
đất tranh chp thuc tha đất s 399 toàn b các
tài sản trên đất tranh chp.
3. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn, buc Bế
Th T phải thanh toán cho nguyên đơn 6.767.100đồng tương ng giá tr 92,7m
2
đất thuc thửa đất s 395. Buc nguyên đơn chm dt hành vi tranh chp vi bà
Bế Th T gia đình đi vi diện tích đất nói trên không chp nhn yêu cu
di di tài sn trên din tích 92,7m
2
. Bế Th T tiếp tục được qun lý, s dng
và có quyền đến cơ quan Nhà c có thm quyền đăng ký để đưc cp
GCNQSDĐ đối vi 92,7m
2
đất thuc thửa đất s 395. Bà Bế Th T tiếp tục được
qun lý, s dng toàn b các tài sn trên 92,7m
2
đất này.
4. Không chp nhn yêu cu ca nguyên đơn yêu cầu được qun , s
dng din tích 12,8m
2
thuc thửa đất s 395 không chp nhn yêu cu di di
tài sn trên diện tích đt 12,8m
2
nói trên. Bế Th T tiếp tục được qun lý, s
dng quyền đến quan Nhà nước thm quyền đăng để đưc cp
GCNQSDĐ đối vi 12,8m
2
nói trên. Buc nguyên đơn chm dt hành vi tranh
chp vi Bế Th N gia đình. Bà Bế Th T tiếp tục được qun lý, s dng
toàn b các tài sn trên din tích 12,8m
2
đất này.
Ngoài ra, bn án còn tuyên v chi phí t tng, lãi sut chm tr, án phí,
quyn kháng cáo, quyn yêu cu thi hành án của các đương sự.
Trong thời hn luật định, nguyên đơn La Th L kháng cáo đề ngh cp
phúc thm hy b hoc sa mt phn Bn án dân s thẩm s 04/2026/DS-ST
ngày 28 tháng 01 năm 2026 của Tòa án nn dân khu vc 2 - Lạng Sơn.
Ti cp phúc thm: Ngày 06-5-2026, Vin kim sát nhân khu vc 2 -
Lạng Sơn Kiến ngh s 08/KN-VKSKV2 kiến ngh khc phc vi phm pháp
lut trong vic gii quyết v án dân s đối vi Bn án dân s thẩm s
04/2026/DS-ST ngày 28-01-2026 ca Tòa án nhân dân khu vc 2 - Lạng Sơn, c
th: Vi phm v việc thay đổi cách người tham gia t tng, vi phm v gii
quyết yêu cu của đương sự.
Ti phiên tòa phúc thm:
Người đại din hp pháp ca bà La Th L gi nguyên yêu cu khi kin;
kháng cáo đề ngh hy toàn b bn án dân s sơ thẩm để gii quyết li.
Ông Nguyn Tài H ngưi bo v quyn li ích hp pháp ca nguyên
đơn cung cấp Văn bản s 3142/STNMT-VPĐKĐĐ đề ngày 12-6-2026 ca S
Nông nghip i trường Lạng n về vic cung cấp thông tin theo ng văn
s 02/2026/CV-VPLS ngày 27-5-2026 của n phòng Luật N trình bày:
Cấp sơ thẩm có vi phm c v t tng và nội dung như vi phạm v vic y quyn
của nguyên đơn cho ông Văn S, vi phm v vic thu thp chng c, vi phm
v vic đánh giá chứng c ... đã ảnh ng nghiêm trọng đến quyn li ích
hp pháp ca đương sự trong v án nhất nguyên đơn n đề ngh Hội đồng t
x căn cứ khoản 3 Điều 308 ca B lut T tng dân s; chp nhn kháng cáo ca
10
nguyên đơn, hy bn án thẩm giao h cho cấp thm gii quyết li theo
quy định.
Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Lạng Sơn phát biu ý kiến v vic
chp hành pháp lut t tng và gii quyết v án c th như sau:
1. V vic chp hành pháp lut t tng: Quá trình th lý, gii quyết v án
ti cp phúc thm và ti phiên tòa phúc thm, Thm phán, Hội đồng xét xử, Thư
phiên tòa chấp hành đúng quy đnh ca B lut T tng dân s; ngưi tham
gia t tng có mt đã được thc hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ ca mình.
2. V vic gii quyết kháng cáo: Căn cứ vào ngun gốc đất, H giải
phóng mt bằng đi vi thửa đất s 399, h giải quyết tranh chấp đất đai ti
cơ sở, vào li khai của các đương sự các tài liu chng c có trong h vụ án
đã được làm ti phiên tòa, xác định: Tòa án thm x chp nhn mt phn
yêu cu khi kin của nguyên đơn đối vi din tích 92,7m
2
căn cứ nhưng
li buc b đơn thanh toán cho nguyên đơn tr giá 73.000đồng/m² theo bng giá
đất nông nghip chưa đảm bo bởi đó đất ti nông thôn căn cứ theo
Quyết định s 38/2024/QĐ-UBND ngày 17-10-2024 ca y ban nhân dân tnh
Lng Sơn để nhận định và buc bà Bế Th T phi thanh toán cho bà La Th L s
tiền tương ng với 92,7m² đất là không chính xác. Tòa án thẩm cũng chưa
xem xét đến công sc tôn tạo đt ca b đơn cũng chính được nguyên đơn tha
nhn. Ngoài ra, bản án thẩm thay đổi cách tham gia tố tng của đương sự
không đúng quy đnh ca pháp lut; gii quyết vượt quá phm vi yêu cu ca
đương sự. Mt s vi phm, thiếu sót đã Vin kim sát nhân dân khu vc 2 -
Lạng Sơn th hin ti Kiến ngh s 08/KN-VKSKV2 ngày 06-5-2026. Xét thy,
cấp thẩm có vi phm nghiêm trng c v t tng và ni dung, làm ảnh hưởng
đến quyn li của đương s, ảnh hưởng đến vic gii quyết đúng đn, toàn din
v án cp phúc thm không th khc phục được. vậy, đề ngh Hội đồng
xét x căn c khon 3 Điều 308, Điều 310 ca B lut T tng dân s; chp nhn
kháng cáo của nguyên đơn, hy toàn b bản án thẩm chuyn h sơ v án
cho Tòa án cp sơ thm gii quyết li v án theo th tc sơ thm. Ý kiến ca các
đương sự những người tham gia t tng khác s đưc xem xét khi Tòa án th
gii quyết li v án theo th tục thẩm. Do hy bản án thẩm nên người
kháng cáo không phi chu án phí phúc thẩm. Nghĩa v chu án phí sơ thẩm và chi
phí t tng s đưc Tòa án xác định li khi gii quyết v án theo th tục thẩm.
NHNH CA TÒA ÁN:
[1] V th tc t tng: Phiên tòa đưc triu tp hp l ln th hai,
ngưi tham gia t tng vng mặt nhưng đã người đại din hp pháp mt;
người đề ngh xét x vng mt. Xét thy, ông Nông Văn L đã được triu
tp hp l ln th 2 đơn xin hoãn phiên tòa ln th 2 vi cùng do th
hin tại Đơn xin hoãn phiên tòa lần th 1, c th: Hin nay do sc khe tôi
không đm bo nên tôi không th tham gia phiên tòa xét x đưc nhưng không
tài liu, chng c kèm theo th hiện do như trong đơn đã trình bày, không
do bt kh kháng hoc do tr ngi khách quan không mt ti phiên
tòa. Mt khác với cách nhân hoặc với cách người được y quyn
11
trong v án đều th hin ông Nông Văn L không phải người kháng cáo. Nên
căn cứ vào Điu 296 ca B lut T tng dân s, Tòa án vn tiến hành xét x v
án vng mt những người này.
[2] Xét kháng cáo của nguyên đơn bà La Th L, thy rng:
[3] Xét vic vic y quyn của nguyên đơn cho ông Văn S ti cấp
thm: Ngày 13-6-2024, Văn phòng Luật Hc nhn ông Lê Văn S đăng ký tập
s hành ngh Luật tại Văn phòng do Luật Bế Quang H ng dn gi
Giy xác nhận lên Đoàn Luật sư tnh Lạng n để đề ngh cp Giy chng nhn
người tp s cho Lê Văn S. Ngày 14-6-2024, Đoàn Luật tỉnh Lng Sơn cấp
Giy chng nhận người tp s nh ngh Luật sư cho ông Văn S vi thi hn
12 tháng. Ngày 08-9-2025, Liên đoàn Luật Việt Nam quyết định thành lp
Hội đồng kim tra kết qu tp s hành ngh Luật sư đợt 2 năm 2025 vào các ngày
12, 13, 14-12-2025 ông n S được Đoàn Luật tỉnh Lạng Sơn đề ngh
Liên đoàn Luật Việt Nam tiếp nhn cho d kim tra. K thi này do không đạt
yêu cầu n ông Lê n S tiếp tục đăng phúc tra theo Thông báo ca Liên
đoàn Luật Việt Nam ngày 06-02-2026 ti cuc phúc tra do Hội đồng kim
tra ông n S cũng không đạt yêu cầu. Căn cứ Lut Lut các văn bản
ng dn thi hành Lut Lut sư thì tại thi điểm ngày 05-11-2025 ông Lê n S
không trong thi gian tp s hành ngh Luật sư. Do đó, việc y quyn gia
nguyên đơn với ông Văn S theo Hợp đồng y quyn ngày 05-11-2025 (có
chng thc ca y ban nhân n xã T, tnh Lạng Sơn) hoàn toàn hợp pháp, đúng
theo quy định ca pháp lut.
[4] Xét ni dung tranh chp: Ti cấp thẩm, nguyên đơn rút yêu cu
khi kin ông Nông Văn L phi bồi thường thit hi vi tng s tin
114.000.000đồng. Cấp sơ thẩm đình chỉ vic gii quyết đối vi phn nguyên
đơn đã rút yêu cu căn cứ, đúng quy đnh ca pháp lut. Qua xem xét,
thẩm đnh ti ch xác đnh khu đất nguyên đơn khởi kin tng din tích
105,5m
2
thuc mt phn thửa đt s 395 tài sn hiện trên đt bao gm cây
trng và vt kiến trúc gia đình bà Bế Th T to lp.
[5] Bản đ gii tha 299 xã Đ, huyn T, tnh Lạng Sơn tuy lập năm 1986
nhưng Sổ mục đến năm 1994 mới th hin (bút lc s 359). Vic chuyn
nhượng đất rung giữa ông Lương Quốc K ông Lương Văn P vào năm 1992.
Do đó, việc ghi tên người s dụng đt tha đất s 399 ti S mc năm 1994
bao gm: Ông Nông Quc S, din tích 72m
2
; ông Lương Văn P, din tích
216m
2
; ông Nguyễn Văn H, din tích 216m
2
là th hin thc tế ti thời điểm xác
lp s.
[6] H bồi thường gii phóng mt bng đối vi thửa đt s 399 theo
Bản đồ gii tha 299 vào thời điểm năm 2004 không h tranh chp, khiếu
kin; ti thời điểm đó gia đình nguyên đơn cũng b thu hi mt phn din tích
đất, trc tiếp tham gia kiểm đếm tài sản trên đất, nhn tin bồi thường nhưng
không ý kiến gì v vấn đề đó. Mặt khác, phn diện tích đất ông Nguyễn Văn
H, Nguyễn Văn Đ b thu hi bồi thường không nm trong phn diện tích đất
12
nguyên đơn tranh chấp. Do đó, Hội đồng xét x không thm quyn xem xét
v vic biến động, chuyển nhượng đất của hai gia đình đó trong v án này.
[7] Đối vi din tích 92,7m
2
đất tranh chp: Tòa án cấp thẩm đã xem
xét v ngun gốc đất, vào quá trình s dụng đất, vào h cấp giy chng nhn
cũng như thu hi vic cp giy chng nhn quyn s dụng đất ca thửa đất s
395; cấp thẩm đã căn c vào bản đồ qua các thi k, vào li khai ca các
đương sự các tài liu chng c khác do các quan thm quyn cung cp
... trong h vụ án để xác định La Th L quyn qun lý, s dng din
tích 92,7m
2
đất tranh chấp hoàn toàn căn cứ pháp lý, đúng quy đnh ca
pháp luật đất đai và các văn bản hướng dn thi hành luật đất đai ti thời điểm đó.
[8] Xét vic Tòa án cấp sơ thẩm xác định 92,7m
2
đất tranh chp giá th
trường ti thời điểm gii quyết v án 73.000đồng/m
2
:
[9] Th nht: Mc dù đất tranh chp do gia đình nguyên đơn nhận chuyn
nhượng năm 1992 tại thời điểm đó có mã mục đích sử dng 2L. Nhưng trong quá
trình s dng, phn đất đó đã được xác lập thay đổi mã mc đích sử dụng đất. C
th: Theo Bản đồ địa chính lập năm 2013 thửa đt s 395 đã thể hiện đất ti
nông thôn: ONT. Ngày 30-6-2014 ông Nông Văn L, bà Cung Th N đưc UBND
huyn cấp GCNQSDĐ đối vi thửa đt s 395 có din tích 564,6m
2
cũng thể hin
đất ONT (Mc hiện nay GCNQSDĐ đối vi thửa đất s 395 đã bị thu hi).
Chính ti n bản s 3142/STNMT-VPĐKĐĐ đề ngày 12-6-2026 ca S Nông
nghiệp Môi trường Lạng Sơn về vic cung cấp thông tin theo Công văn số
02/2026/CV-VPLS ngày 27-5-2026 của Văn phòng Luật N do ngưi bo v
quyn và li ích hp pháp ca nguyên đơn cung cp ti phiên tòa phúc thm càng
khẳng định rõ: Tha đất s 395 mục đích sử dụng Đất ti ng thôn
(ONT) được xác định theo hin trng s dng đất ti thời điểm đo đạc lp bản đồ
địa chính.
[10] Th 2: Ngày 20-6-2023 ngày 16-9-2024 Hội đồng định giá đã xác
định đất tranh chp theo giá th trường là 20.000.000đồng/m
2
. Không có bt k tài
liu nào th hin Hội đồng định giá khi đó vi phạm, không đúng thành phần,
không đảm bo s khách quan, không phù hp vi giá tr thc tế ti thời đim
định giá.
[11] Th 3: Ngày 26-01-2026, Hội đồng định giá thc hin việc định giá li
diện tích đất tranh chấp và xác định: Đt tranh chp đất trng lúa, thuc v trí 1,
tr giá 73.000đồng/m
2
. Vic xác định mc đích sử dụng đất đó mâu thuẫn,
không phù hp vi mục đích sử dng đất đã thể hin ti Bản đồ địa chính t
năm 2013. Ngoài ra, khi đó Hội đồng định giá căn cứ o Biên bn kho giá th
hiện theo giá Nhàớc đất trng lúa nước, v trí 1 có giá đất là 73.000đồng/m
2
.
[12] Th 4: Tòa án cấp thm cho rằng các đương sự trong v án không
ai ý kiến, khiếu ni v kết qu định giá tài sn ngày 26-01-2026 nht trí
vi kết qu định giá đó không căn cứ bi: Ti phiên a ngày 28-01-2026,
người đại din theo y quyn của ngun đơn khi đưc hi v giá đất
73.000đồng/m
2
để tính toán giá tr bồi thường đã có ý kiến: Tt nhiên s ý
13
kiến, v giá thì hai bên không tha thun được ri, nếu áp dụng giá đất ng
nghip thì nó quá r so vi th trường, vì ch y thc tế là đất ri, sau này L
kiểu cũng phải chuyển đổi mc đích sang đất . i cho rng áp dụng giá đất
nông nghip để nh toán giá tr bồi thưng không phù hp, nên chc phía
nguyên đơn sẽ không đồng ý được” (bút lc s 673).
[13] Th 5: Tại Điều 93 ca B lut T tng dân s quy định: Chng c
trong v vic dân s nhng tht được đương sự quan, tổ chc,
nhân khác giao np, xut trình cho Tòa án trong quá trình t tng hoc do a án
thu thp được theo trình t, th tc do B luật này quy định được Tòa án s
dụng làmn cứ để xác định các tình tiết khách quan ca v án cũng như xác định
yêu cu hay s phản đối của đương sự căn c và hp pháp. Tại Điều 108 ca
B lut T tng n s quy định v đánh giá chng c: Việc đánh giá chứng c
phi khách quan, toàn din, đầy đ chính xác. Tòa án phải đánh giá tng chng
c, s liên quan gia các chng c khẳng định nh hp pháp, tính liên quan,
giá tr chng minh ca tng chng c.
[14] Do đó, việc Tòa án cấp thẩm xác định giá đất theo giá th trường
73.000đồng/m
2
theo Biên bản định giá ngày 26-01-2026 không đúng quy định
ca pháp lut t tng dân s, ảnh ng nghiêm trọng đến quyn của người s
dụng đất.
[15] Xét vic Tòa án cấp thẩm nhận định và quyết định din tích
92,7m
2
đất tranh chp bà Bế Th T đưc quyn qun lý, s dng phi thanh
toán giá tr đất cho nguyên đơn:
[16] Th nht: Luật Đất đai qua các thi k các văn bản hướng dn thi
hành luật đất đai qua đều quy định, hướng dn v việc sau khi Nhà nước thu hi
đất thì phn din tích còn li ca người s dụng đất được gii quyết đảm bo
quyn và li ích hợp pháp, chính đáng cho người s dụng đất.
[17] Th 2: Đất tranh chp t thời điểm lp Bản đồ địa chính năm 2013,
toàn b thửa đất s 395 mục đích sử dụng đất th hiện đất ti nông
thôn: ONT, không phi mã s dụng đất đt trồng lúa như cấp thẩm nhn
định. Mt khác, ti khoản 1 Điều 5 Quyết định s 38/2024/QĐ-UBND ngày 17
tháng 10 năm 2024 của y ban nhân dân tnh Lạng Sơn ban hành quy đnh v
điu kin tách thửa đất, hp thửa đất và din tích ti thiểu được tách thửa đối vi
tng loại đất trên địa bàn tnh Lạng Sơn (viết tt Quyết định s 38) đã quy
định: Điu kin chung thửa đất được tách tha, hp thửa: “Việc tách thửa đất,
hp thửa đất phi bảo đm c quy định ti khoản 1, 2, 3 Điu 220 Luật Đất đai
năm 2024 điều kiện sau ...”. Tại khoản 1, 2, 3 Điều 220 Luật Đất đai năm
2024 quy định: Vic tách thửa đất, hp thửa đt phải đm bo nhiều điu kin,
nhiu nguyên tắc, trong đó nguyên tắc điều kin đu tiên: Thửa đất đã được
cp mt trong các loi Giy chng nhn: Giy chng nhn quyn s dụng đt,
Giy chng nhn quyn s hu nhà quyn s dụng đất , Giy chng nhn
quyn s dụng đt, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất, Giy
chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu tài sn gn lin với đất.
14
[18] Th 3: Đối chiếu vào v án này thy: Diện tích đt tranh chp theo
Bản đồ gii tha 299 thuc mt phn thửa đất s 399 chưa được cp Giy chng
nhn quyn s dụng đất cho t chc, nhân, h gia đình nào. Diện tích đt
tranh chp theo Bản đồ địa chính thuc mt phn thửa đất s 395 đến nay th
hiện chưa được cp Giy chng nhn quyn s dụng đt cho t chc, nhân,
h gia đình nào.
[19] Do đó, cấp thẩm căn cứ áp dng khoản 1 Điều 7 Chương II ti
Quyết định s 38 vào v án này không chính xác, không đúng quy đnh ca
pháp lut.
[20] Ti mc [12] ca Bản án sơ thẩm nhận định rt rõ: Theo Bản đồ gii
thửa năm 1986 phần đất đang tranh chấp đất rung, không mt bng
như hin nay. Sau khi Nhà nước thu hi mt phn thửa đất s 399 phn din tích
đất đang tranh chấp khi đó chưa được mt bằng như hiện nay, đ sâu gn
4m và chênh lệch đ cao rt nhiu so vi mặt đường giao thông đất đai xung
quanh. Nguyên đơn cũng thừa nhận sau khi Nhà nước thu hi đất mt thi gian
khoảng năm 2008 phần đất tranh chp của gia đình nguyên đơn do gia đình
Bế Th T đổ đt, tôn tạo đ tạo ra độ bng phẳng như hiện trng. Tuy nhiên,
trong giá trình gii quyết v án, khi gii quyết yêu cu của nguyên đơn cấp
thẩm chưa hỏi, chưa làm rõ, chưa xem xét, giải quyết v vấn đề này để bo v
quyn lợi cho người tôn to, to mt bằng đất là chưa đầy đủ, chưa triệt để.
[21] V việc thay đổi cách người tham gia t tng: Tại các Đơn khởi
kin nguyên đơn khởi kin ông Nông Văn L v vic tranh chp quyn s dng
đất đối vi din tích 105,5m
2
, yêu cu di di tài sản trên đt bi thường thit
hi v tài sn. Ông Nông Văn L yêu cu phn t yêu cầu được quyn qun
s dng 105,5m
2
đt tranh chp và s hu toàn b tài sản trên đất. Sau khi v án
b cp phúc thm hy toàn b quay tr v cấpthẩm đ xem xét, gii quyết li
theo trình t sơ thẩm, ti Thông báo th lý v vic th lý v án th hin rõ b đơn
ông Nông Văn L (bút lc s 356); ngày 27-11-2025 ông Nông Văn L đơn
phn t đề ngày 27-11-2025 (bút lc s 582) và Tòa án cấp sơ thẩm đã ra Thông
báo v vic th lý v án đối vi yêu cu phn t ca ông Nông Văn L. Ngày 12-
12-2025, Tòa án cấp thẩm ban hành Quyết định đưa vụ án ra xét x thẩm
xác định ông Nông Văn L là b đơn, bà Bế Th T là người có quyn lợi, nghĩa vụ
liên quan. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phiên tòa thm s đưc m
vào hi 08 gi ngày 31-12-2025.
[22] Ngày 26-12-2025, Tòa án cấp sơ thẩm nhận được Đơn u cu thay
đổi cách người tham gia t tng của đương sự trong v án đề ngày 24-12-
2025 ca Bế Th T người quyn lợi, nghĩa v liên quan. Tại đơn này
Bế Th T ý kiến: “... TAND khu vực 2 vn th v án xác định b đơn
Nông Văn L là chưa đúng theo quy định, dẫn đến vic Tòa án th lý đơn yêu cầu
phn t đối vi ông L sai. Do vậy đ đảm bo gii quyết v án đúng theo quy
định ca pháp luật thì tôi làm đơn này đề ngh Tòa án nhân dân khu vc 2 ra
Thông báo cho bà L biết việc này đ L sửa đổi, b sung, thay đổi vic khi
kin và thc hin vic gii quyết v án đúng theo quy đnh ca pháp luật...” (bút
15
lc s 599I-599L). Ti Biên bn ly lời khai đương sự ngày 12-01-2026 đối vi
ông Nông Văn L có ni dung: Tôi nht trí với đơn yêu cầu thay đổi tư cách tham
gia t tng ca Bế Th T, đề ngh Tòa án thay đổi cách tham gia t tng
ca Bế Th T t người quyn lợi, nghĩa v liên quan sang b đơn (bút lục
s 640). Ti Biên bn làm vic ngày 12-01-2026 đối vi La Th L ni
dung: Qua việc được Tòa án gii thích, bà La Th L nht trí với đơn yêu cầu thay
đổi cách tham gia t tng ca Bế Th T, đề ngh Tòa án thay đổi cách
tham gia t tng ca bà Bế Th T, t ngưi có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan sang
b đơn (bút lục s 641). Ngày 13-01-2026, Tòa án cấp thm ra Thông báo s
81/2026/TB-TA v việc thay đổi cách người tham gia t tng Bế Th T t
ngưi quyn lợi, nghĩa vụ liên quan sang b đơn (bút lục s 642). Ngày 14-
01-2026, ông Nông Văn L đơn xin rút toàn b các yêu cu phn t. Ti phiên
tòa thm ngày 28-01-2026 nguyên đơn t yêu cu khi kin ông Nông Văn
L phi bồi thường thit hi vi tng s tiền 114.000.000đồng; ông Nông Văn L
vn gi nguyên vic rút yêu cu phn t.
[23] Tại Điều 68 ca B lut T tng dân s quy đnh: Nguyên đơn trong
v án dân s người khi kiện, người được quan, tổ chc, nhân khác do
B luật này quy đnh khi kiện để yêu cu Tòa án gii quyết v án dân s khi
cho rng quyn và li ích hp pháp của người đó b xâm phm. B đơn trong v
án dân s người b nguyên đơn khi kin hoc b quan, tổ chc, nhân
khác do B luật này quy định khi kiện để yêu cu Tòa án gii quyết v án dân
s khi cho rng quyn li ích hp pháp của nguyên đơn b người đó xâm
phm. Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan trong v án dân s người tuy
không khi kin, không b kiện, nhưng vic gii quyết v án dân s có liên quan
đến quyn lợi, nghĩa vụ ca h nên h đưc t mình đề ngh hoặc các đương s
khác đ ngh và được Tòa án chp nhận đưa h vào tham gia t tng với tư cách
là người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan. Trường hp vic gii quyết v án dân
s có liên quan đến quyn lợi, nghĩa vụ ca một người nào đó mà không có ai đề
ngh đưa họ vào tham gia t tng với cách người quyn lợi, nghĩa vụ
liên quan thì Tòa án phải đưa h vào tham gia t tng với cách ngưi
quyn lợi, nghĩa vụ liên quan. Tại Điều 243 244 ca B lut T tng dân s
quy định: Tai phiên tòa thẩm phi: Hỏi nguyên đơn thay đi, b sung, rút
mt phn hoc toàn b yêu cu khi kin hay không; Hi b đơn có thay đổi, b
sung, rút mt phn hoc toàn b yêu cu phn t hay không. Hội đồng xét x
chp nhn việc thay đổi, b sung yêu cu của đương sự nếu việc thay đổi, b
sung yêu cu ca h không vượt qphm vi yêu cu khi kin, yêu cu phn
t. Trường hợp có đương sự rút mt phn hoc toàn b yêu cu ca mình và vic
rút yêu cu ca h t nguyn thì Hội đồng xét x chp nhận và đình chỉ xét
x đối vi phn yêu cu hoc toàn b yêu cầu đương s đã rút.
[24] Đối chiếu vào v án này thy vic cấp thẩm thay đổi cách
ngưi tham gia t tng ca ông Nông Văn L không đúng quy định ca pháp lut.
Mt khác, cấp thẩm xác định thay đổi tư cách tham gia t tng ca ông Nông
Văn L t b đơn có yêu cu phn t thành người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
nhưng tại phn quyết định ca Bản án thẩm vn quyết đnh: “Đình chỉ yêu
16
cu phn t ca ông Nông Văn L yêu cầu được qun lý, s dng din tích
105,5m
2
đất tranh chp thuc tha 399, t bản đồ s 11 gii thửa năm 1986
thuc xã Đ, huyn T, tnh Lạng Sơn (nay T, tnh Lạng Sơn) toàn b các
tài sản trên đất tranh chp, mâu thuẫn, không đúng với quy định ca pháp
lut t tng dân s.
[25] Tòa án cấp sơ thẩm xác định bà Bế Th T là b đơn, trong h sơ vụ án
th hin Bế Th T không yêu cu phn t yêu cu đưc quyn qun lý,
s dụng đt tranh chp. Tuy nhiên, ti mc 4 quyết định ca Bản án thẩm li
tuyên: Bế Th T tiếp tục được qun lý, s dng quyền đến quan
Nhà nước thm quyền đăng đ đưc cp Giy chng nhn quyn s dng
đất đối vi diện tích đất 12,8m
2
đất tranh chp. Buc bà La Th L chm dt hành
vi tranh chp vi bà Bế Th T gia đình. Bà Bế Th T tiếp tục được qun lý, s
dng toàn b các tài sn trên din tích 12,8m
2
đất này. Trong khi ông Nông
Văn L đã rút yêu cu phn t không yêu cầu được quyn qun lý, s dụng đối
vi din tích 12,8m
2
. Như vy, Tòa án cấp thẩm đã giải quyết t quá yêu
cu của đương sự, vi phạm quy đnh ti Điu 5 ca B lut T tng dân s, làm
ảnh hưởng đến quyn và li ích hp pháp của người khác.
[26] T nhng phân tích, đánh giá u trên thấy cấp sơ thẩm vi phm c v
t tng ni dung, vi phm trong vic thu thp chng c, vi phm trong vic đánh
giá chng c đã xâm phm nghm trọng đến quyn và li ích hp pháp cac
đương sự mà cp phúc thm không th khc phc, b sung được. Để v án đưc
gii quyết kch quan, tn din và trit để; đm bo quyn và li ích hp pp ca
đương sự; đm bo nguyên tc hai cp xét x, t thy cn hy toàn b Bn án dân
s sơ thẩm ca a án nhân n khu vc 2 - Lng n, chuyn h vụ án cho
Tòa án nn dân khu vc 2 - Lng Sơn gii quyết li v án theo th tc chung.
[27] Quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lạng Sơn đề nghị hủy
Bản án thẩm và giao hồ cho Tòa án cấp thẩm giải quyết lại là phù hợp
với các quy định của pháp luật nên được chấp nhận. Ý kiến của người kháng cáo
những người tham gia tố tụng khác về nội dung của vụ án sẽ được xem xét,
giải quyết khi giải quyết lại vụ án theo thủ tục thẩm. Các vấn đề vi phạm nêu
trên yêu cầu Tòa án cấp thẩm phải thực hiện đúng theo quy định của pháp
luật. Nghĩa vụ chịu án phí thẩm, chi phí tố tụng được xác định lại khi giải
quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
[28] Do Bản án sơ thẩm b cp phúc thm hủy nên người kháng cáo không
phi chu án phí dân s phúc thm, hoàn tr lại người kháng cáo s tin tm ng
án phí phúc thẩm đã nộp.
các l trên,
QUYNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điu 308, Điu 310 ca B lut T
tng dân s;
17
Căn cứ khon 3 Điu 29 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-
2016 ca Ủy ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu,
np, qun và s dng án pl phí Tòa án.
1. Hy toàn b Bn án dân s thẩm s 04/2026/DS-ST ngày 28-01-
2026 ca Toà án nhân dân khu vc 2 - Lạng Sơn; chuyn h vụ án cho Tòa
án nhân dân khu vc 2 - Lạng Sơn giải quyết li v án theo th tục sơ thm.
2. V án phí dân s thẩm chi phí t tng: S tin tm ng chi phí t
tng các đương sự đã np s tin tm ng án phí dân s thẩm được quyết
định khi Tòa án nhân dân khu vc 2 - Lạng Sơn giải quyết li v án.
3. V án phí dân s phúc thm: Bà La Th L không phi chu án phí dân s
phúc thm. Hoàn tr li cho La Th L 300.000đồng (ba trăm nghìn đng) tin
tm ứng án phí đã np tm ng theo Biên lai thu tm ng án phí, l phí Tòa án
s 0000555 ngày 18-3-2026 ca Thi hành án dân s tnh Lạng Sơn.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
Nơi nhn:
- Tòa án nhân dân ti cao;
- Vin kim sát nn n ti cao;
- VKSND tnh Lng Sơn;
- TANDKV 2 - Lạng Sơn;
- VKSNDKV 2 - Lạng Sơn;
- Phòng THADSKV 2 - Lạng Sơn;
- THADS tnh Lạng n;
- Đương s;
- .....................;
- Lưu: HS; Tòa DS; HCTP, KTNV&THA.
TM. HNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN A
(đã )
Nguyn Th Hoa
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 48/2026/DS-PT Bản án số 48/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 48/2026/DS-PT Bản án số 48/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất