Bản án số 391/2025/DS-PT ngày 23/09/2025 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 391/2025/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 391/2025/DS-PT ngày 23/09/2025 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 391/2025/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà L và ông K khởi kiện yêu cầu bà N và trả lại phần đất diện tích 12,4m
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 391/2025/DS-PT Bản án số 391/2025/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 391/2025/DS-PT Bản án số 391/2025/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 391/2025/DS-PT
Ngày : 17 - 9 - 2025
V/v: Tranh chấp quyền sử dụng đất
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Kim Chi
Các thẩm phán: Đặng Duy Mỹ Ngọc
Ông Lâm Triệu Hữu
- Thư phiên tòa: Nguyễn ThNgọc Vệ Thư Toà án nhân n
tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long: Ông Phan Thanh
Hào Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 17 tháng 9 năm 2025, tại Tr s Toà án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét
x phúc thm công khai v án th s: 98/2025/TLPTDS ngày 21 tháng 5
năm 2025, về vic “Tranh chấp quyn s dụng đất”.
Do bn án dân s thẩm s: 28/2025/DS-ST ngày 01 tháng 4 năm 2025
ca Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 260/2025/QĐPT-DS
ngày 30 tháng 7 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:
1. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1957 (có mặt)
2 Ông Lý Văn K, sinh năm 1953 (có mặt)
Cùng địa chỉ: ấp P, thị trấn V, huyện V, tỉnh Vĩnh Long (nay là Ấp P, xã T,
tỉnh Vĩnh Long)
- Bị đơn:
1. Dương Thị N, sinh năm: 1960. Địa chỉ: ấp P, thị trấn V, huyện V,
tỉnh Vĩnh Long (nay là ấp P, xã T, tỉnh Vĩnh Long).
Người đại diện hợp pháp của Dương Thị N: ch Nguyễn Minh T. Địa
chỉ: số A, ấp H, T, huyện L, tỉnh Vĩnh Long (nay số A, ấp H, phường T,
tỉnh Vĩnh Long) có mặt.
2. Ông Huỳnh Thanh N1, sinh năm: 1962. Địa chỉ: ấp P, thị trấn V, huyện
V, tỉnh Vĩnh Long (nay là ấp P, xã T, tỉnh Vĩnh Long), vắng mặt.
2
Cùng địa chỉ: ấp P, thị trấn V, huyện V, tỉnh Vĩnh Long (Nay là Ấp P, xã T,
tỉnh Vĩnh Long).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Anh Lê Tấn T1, sinh năm: 1978 (vắng mặt).
2 Chị Lâm Thị Thanh H, sinh năm1979 (vắng mặt).
Cùng địa: ấp F, T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long (nay Ấp F, T, tỉnh
Vĩnh Long)
3. Ch Huỳnh Thị Hương T2, sinh năm 1991 (vắng mặt).
4. Ch Huỳnh Thảo N2, sinh năm 1999 (vắng mặt).
Cùng địa chỉ: ấp P, thị trấn V, huyện V, tỉnh Vĩnh Long (nay ấp P, T,
tỉnh Vĩnh Long)
- Người kháng cáo: ông Lý Văn K, bà Nguyễn Thị L (nguyên đơn).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 18/11/2022 trong quá trình giải quyết vụ án
nguyên đơn bà Nguyễn Thị L và ông Văn K trình bày:
Bà L và ông K phần đất thửa 20, tờ bản đồ số 37, diện tích 1.774,3m
2
,
đất ở và trồng cây lâu năm, tọa lạc tại ấp P, thị trấn V, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
Phần đất của ông K, L tiếp giáp thửa đất s 21, tờ bản đồ số 37 diện tích
1.516,3m
2
đất ở và trồng cây lâu năm của bà Dương Thị N và ông Huỳnh Thanh
N1. Khi ông N1 làm Giy chng nhn quyn s dụng đất thì ông K có ký tên ti
mục “Các ch s dng tiếp giáp” trên Biên bản xác định ranh gii, mc gii
thửa đất ngày 13/06/2000. Đến năm 2011 thì ông K, bà L tách tha 20 thành 02
tha là tha s 68, t bản đồ s 37, din tích 1.330,6m
2
, loại đt và trng cây
lâu năm tha s 69, t bản đồ s 37, din tích 473,8m
2
, loại đt và trng
cây lâu năm.
Vào năm 2011 ông, bà không có nộp đơn tranh chấp đất đai vi ông N1,
N tại Ủy ban nhân dân thị trấn V và cũng không có thỏa thun xác nhn ranh vi
ông N1, bà N. Đối vi biên bản về việc thỏa thun ranh đất ngày 12/12/2011 thì
ông K và bà L không có ký tên, chữ ký trên biên bản này là không đúng. Ông K,
L không yêu cầu giám định chữ ký, chữ viết trên tờ thỏa thun này. L
có tên thường gọi là “Nguyễn Thị T3”.
Trong quá trình sử dụng đất thì vào khoảng tháng 4/2021 N và ông N1
đã xây dựng hàng rào lấn qua phần đất thửa 68 của ông, chiều dài
31,24m
2
. Phần đất ông N1 N xây dựng hàng rào trưc đây con mương
dẫn nưc do gia đình ông, sử dụng, hiện nay con mương này vẫn còn nhưng
ông không sử dụng được diện tích còn li rt hp. Khi ông N1, bà N xây
dng hàng rào thì ông K và bà L không đồng ý nhưng không nộp đơn tranh
chấp đến cơ quan chc năng.
Khi Nhà nưc làm lộ mở rộng đường vào năm 2021 đã thu hồi một phần
thửa đất 68 của ông bà là 267,8m
2
còn lại là 1.032,8m
2
. Vào năm 2011 ông K và
3
bà L đã chuyển nhượng cho ông T1 và bà H phần đất thửa 69, din tích 473,8m
2
tờ bản đồ số 37, ông T1 H đã được đng tên giấy chng nhn quyền sử
dụng đất thửa 69.
Theo kết quả đo đạc, phần đất tranh chấp là 20,2m
2
thuộc thửa 68-2 + 69-2
(trong đó 12,4m
2
thuộc thửa 68 của ông K bà L1, còn lại 7,8m
2
thuộc
thửa 69 do ông T1 H đang đng tên Giấy chng nhn quyền sdụng đất).
Phần trụ cột tấm tole (cột mốc số 7 theo đo đạc) thì đã tồn tại trưc năm
2010, nhưng đây không phải ranh đất trụ cột ông Sơn H1 che tole để
bơm cát. Ông N1 cho rằng cấm 03 trụ tông vào năm 2010 để làm ranh
không có.
Nay ông K bà L khởi kiện yêu cầu ông N1, N phải tháo dỡ, di dời
hàng rào trụ tông, lưi B40 trả lại phần đất lấn chiếm tại thửa 68 diện
tích là 12,4m
2
thửa 69 diện tích là 7,8m
2
cho ông K và L bi vì phn
đất này có nguồn gốc thuộc thửa 68 của ông bà. Đối vi yêu cu phn t ca ông
N1 và bà N thì ông K và bà L không đồng ý.
* Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông Huỳnh Thanh N1 trình bày:
Nguồn gốc thửa đất 21, tờ bản đồ số 37 diện tích 1.516,3m
2
, loại đất và
trồng cây lâu năm, tọa lạc tại ấp P, thị trấn V, huyện V, tỉnh Vĩnh Long hiện do
hộ ông Huỳnh Thanh N1 đng tên Giấy chng nhn quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà tài sản khác gắn liền vi đất của ông N nhn chuyển
nhượng từ ông Sơn E vào năm 1990, khi nhn chuyển nhượng đất thì có 01 hàng
dừa. Giáp ranh vi hàng dừa này phần đất thuộc thửa 68 của ông K bà L.
Ông N1 N sử dụng hàng dừa này từ trưc đến nay phía ông K L
không tranh chấp. Đến năm 2001 đo đạc theo Nghị định số 60 đã xác định
ranh đt gia các bên. Tại biên bản thỏa thun ranh đất ngày 12/12/2011 đã xác
định ranh đất giữa 02 bên ranh thẳng gồm 02 cột mốc (cột mốc số 1 theo
hưng bắc, cột mốc số 2 theo hưng nam) giống như đã đo đạc Nghị định 60.
Theo biên bản đo đạc thì cột mốc số 1 cũ nay là cột mốc số 2 và cột mốc số 2 cũ
nay là cột mốc số 7.
Năm 2010 ông K bà L chuyển nhượng đất cho ông T1 H thì
chuyển nhượng đến cặp ranh đất của ông N1 có nhờ ông N1 ký t cn để làm
th tc chuyển nhượng đất. Khi xác định ranh đất chuyển nhượng thì ông T1
ông K tcăn dây 02 đầu (cột mốc số 1 cột mốc số 2 cũ) cm trụ ranh giữa
để tách phần đất chuyển nhượng.
Vào năm 2011 thì ông K L nộp đơn tranh chấp ranh đất vi ông
N1, N tại Ủy ban nhân dân thị trấn V, được ủy ban tổ chc hòa giải hai bên
đã thống nhất cặm ranh nên ngày 12/12/2011 cán bộ ủy ban đến phần đất
tranh chấp để hai bên cấm trụ ranh theo thỏa thun đại diện Ủy ban nhân dân thị
trấn V lp biên bản chng kiến ông N1 đã cấm 03 trụ bê tông cao 02m đ
làm ranh. Sau đó, ông K L đã t đơn không yêu cầu tiếp tục giải quyết
tranh chấp.
4
Vào năm 2021 ông N1, N y dựng lại hàng rào trụ tông lưi B40
cách 03 trụ bê tông đã cm ranh vào năm 2011 khoảng 0,1m (v phía đất ca
ông N1, bà N) khi đó ông K L không có tranh chấp. Giữa đất của ông N1,
N vi ông K, L 1 con mương do ông K L sử dụng, con mương
này hình thành từ rất lâu hiện nay con mương này vẫn còn ông K, L vẫn
đang sử dụng nhưng bị thu hp do ông K L đ cây và rác xuống mương
làm thu hp diện tích.
Nay ông N1 không đồng ý theo yêu cầu khởi kiện của ông K và bà L vì ông
không có lấn đất của ông K và L tại thửa đất 68, 69. Việc ông xây dựng hàng
rào đúng vi ranh đất trưc đây đã thỏa thun vào ngày 12/12/2011. Đồng thi,
ông N1 phản tố yêu cầu công nhn phần đất tranh chp din tích 20,2m
2
là thuc
tha 21 do h ông Huỳnh Thanh N1 đng tên giy chng nhn quyền sdụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vi đất. H gia đình ông N1 khi
cp giy gm có ông N1, bà N, ch Hương T2 và ch Thảo N2, ngoài ra không
còn ai khác.
* Tại bảng khai ý kiến của bị đơn Dương Thị N và trong quá trình tham gia
tố tụng, người đại diện hợp pháp của bà N thống nhất ý kiến và yêu cầu của ông
N1.
* Trong quá trình giải quyết ván, người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
anh Lê Tấn T1 và ch Lâm Thị Thanh H trình bày:
Vào năm 2010 anh T1 chị H có nhn chuyển nhượng của ông K L
01 phần đất diện tích 473,8m
2
thuc tha 69, t bản đồ s 37 loại đất và trng
cây lâu năm. Đến khoảng năm 2017 Nhà nưc mở rộng đường P thu hồi một
phần thửa đất 69 nên diện tích còn lại 361,3m
2
. Năm 2010, khi anh, chị nhn
chuyển nhượng đất của ông K L thì đo đạc, ranh đất giáp vi đt ca
ông N1, sẵn trụ ranh phía sau tồn tại trưc đó đến nay vẫn còn, theo đo đạc
thực tế hiện nay là trụ số 7. Phần đất thửa 69 của anh T1, ch H theo đo đạc thực
tế hiện nay còn lại 347,7m
2
, thì anh chị thống nhất. Đối vi phần đất tranh
chấp đo đạc theo schỉ ranh của nguyên đơn, bị đơn diện tích 7,8m
2
thuộc
tách thửa 69-1 thì anh T1 ch H xác định không phải đất của anh chị nhn
chuyển nhượng của ông K, L. Đối vi phần đất 7,8m
2
này tùy Tòa án xác
định thuộc quyền sử dụng của nguyên đơn hay bị đơn, anh T1 và ch H không
tranh chấp phần đất này. Ngoài ra, anh T1, ch H không ý kiến hay yêu cầu
gì.
* Trong quá trình giải quyết vụ án người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
ch Huỳnh Thị Hương T2 và ch Hunh Thảo N2 cùng trình bày:
Ch Hương T2 và ch Thảo N2 là con ca ông N1 và bà N. Nay ch Hương
T2 và ch Thảo N2 thng nht theo li trình bày ca ông N1 và bà N. Thửa đất
21 do ông N1 và bà N qun lý s dng nên ch Hương T2 và ch Thảo N2 để
ông N1 và bà N toàn quyn quyết định. Ch Hương T2 và ch Thảo N2 không có
ý kiến hay yêu cu gì trong v kin này.
5
* Tại bản án dân sự sơ thẩm số: 28/2025/DS-ST ngày 01 tháng 4 năm 2025
của Toà án nhân dân huyện Vũng Liêm đã xử:
1. Không nhn yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Văn K và bà
Nguyễn Thị L v việc yêu cầu ông Huỳnh Thanh N1, bà Dương Thị N phải tháo
dỡ, di dời hàng rào trụ tông, lưi B40 và trả lại phần đất lấn chiếm tại tách
thửa 68 có diện tích 12,4m
2
(theo các mốc a, 2, 10, a), loại đất CLN và tách thửa
69 có diện tích là 7,8m
2
(theo các mốc a, 10, 7, 8, a), loại đất CLN, đất tọa lạc tại
ấp P, thị trấn V, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
2. Chp nhn yêu cu phn t ca ông Huỳnh Thanh N1 và bà Dương Thị
N do ch Nguyễn Minh T làm đại din:
Công nhn phần đất din tích 12,4m
2
(theo các mốc a, 2, 10, a), loại đất
CLN phần đất diện tích 7,8m
2
(theo các mốc a, 10, 7, 8, a), loại đất CLN
thuc tha 21, t bản đồ s 37, đất tọa lạc tại ấp P, thị trấn V, huyện V, tỉnh
Vĩnh Long do h ông Huỳnh Thanh N1 đng tên Giấy chng nhn quyền sử
dụng đất quyền s hu nhà và tài sn khác gn lin vi đất. H ông Huỳnh
Thanh N1 được quyền tiếp tục quản lý, sử dụng phần đất diện tích 20,2m
2
Vị trí, kích thưc, giáp cn của các phần đất trên theo trích đo bản đồ địa
chính khu đất của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh V kèm theo bản án.
Các đương sự có trách nhiệm đến quan nhà nưc thẩm quyền đăng
ký quyền sử dụng đất theo quy định của Lut đất đai.
Ngoài ra bản án thẩm còn tuyên về án phí, chi phí tố tụng, quyền yêu
cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thoả thun thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án, thời hiệu thi hành án quyền kháng cáo của
đương sự theo lut định
Sau khi xét xử sơ thẩm ngày 15/4/2025 ông Lý Văn K và bà Nguyễn Thị L
kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm theo hưng:
Chấp nhn yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, yêu cầu ông N1, N phải
tháo dỡ, di dời hàng rào trụ tông, lưi B40 trả lại phần đất lấn chiếm tại
thửa 68 có diện tích là 12,4m
2
( theo các mốc 1,2, 10,a) loại đất CLN và và tách
thửa 69 diện tích 7,8m
2
( theo các mốc a, 10, 7,8, a) loại đất CLN đất tọa
lạc tại ấp P, thị trấn V, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
- Ông Văn K Nguyễn Thị L1 không đồng ý chịu toàn bộ chi phí
xem xét thẩm định tại ch, khảo sát đo đạc định giá tài sản là 7.276.000đồng.
Tại phiên tòa phúc thẩm, các đương sự thống nhất thỏa thun được vi
nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung kháng cáo như sau:
- Công nhn cho hộ ông Huỳnh Thanh N1 được quyền sdụng 12,4m
2
đất
CLN thuộc tách thửa 68-2 và 7,8m
2
đất CLN thuộc tách thửa 69-2.
- N có nghĩa vụ trả cho ông K L tiền giá trị đất bằng 3.410.000
đồng (tương ng vi 6,2m
2
đất CLN của tách thửa 68-2).
6
- N tự nguyện chịu toàn bộ chi phí tố tụng tại cấp thẩm 7.276.000
đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ng do N đã nộp 500.000 đồng số
tiền tạm ng do ông K L đã nộp 6.756.000 đồng. Như vy, N nghĩa
vụ hoàn trả lại cho ông K và bà L 6.756.000 đồng.
Quan điểm Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long:
Về việc tuân theo pháp lut tố tụng: Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử
thực hiện đúng trình tự thủ tục theo quy định của Bộ lut Tố tụng dân sự, các
đương sự đã chấp hành đúng quy định của Bộ lut Tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: đề nghị căn c khoản 2 Điều 308, Điều 300 Bộ
lut Tố tụng dân sự, sửa án thẩm theo hưng công nhn sự thỏa thun của
đương sự tại phiên tòa phúc thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn c vào các tài liệu, chng c đã được xem xét tại phiên tòa kết quả
tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhn định:
[1] Về tố tụng:
Ngày 01/4/2025 Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm tuyên án thẩm đến
ngày 15/4/2025 ông Văn K Nguyễn Thị L đơn kháng cáo còn
trong thời hạn kháng cáo theo quy định tại Điều 273 Bộ lut Tố tụng dân sự nên
được xem xét theo thủ tục phúc thẩm.
[2] Về nội dung
[2.1] Về nguồn gốc.
Theo công văn phúc đáp số 2063/UBND-TNMT ngày 23/9/2024 của
UBND huyện V và hồ sơ cấp giấy chng nhn quyền sử dng đất thể hiện:
Ngày 23/5/2011 ông Lý Văn K được UBND huyện V cấp giấy chng nhn
quyền sử dụng thửa đất 68, diện tích 1.300,6m
2
loại đất trồng cây lâu năm
thửa 69, diện tích 473,8m
2
, loại đất trồng cây lâu năm, cùng tờ bản đồ
37, tại ấp P, thị trấn V, huyện V tỉnh Vĩnh Long. Ngày 26/5/2011 ông K và bà L
chuyển nhượng thửa đất 69 cho ông Lê Tấn T1 Lâm Thị Thanh H, ông T1
và bà H được UBND huyện V cấp giấy chng nhn quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vi đất vào ngày 21/9/2011. Ngày 25/10/2015
ông K đơn đề nghị cấp đổi lại giấy chng nhn quyền sử dụng đất thửa 68,
đến ngày 15/3/2016 được STài nguyên Môi trường tỉnh V cấp giấy chng
nhn quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vi đất cho
ông K và bà Nguyễn Thị L.
Ông Huỳnh Thanh N1 Dương Thị N được UBND huyện V cấp giấy
chng nhn quyền sdụng thửa đất 21, diện tích 1.516,5m
2
loại đất trồng
cây lâu năm (trong đó 25m
2
đất 1491.5m
2
đất cây lâu năm), tờ bản đồ 37,
tại ấp P, thị trấn V, huyện V tỉnh Vĩnh Long o năm 2003. Ngày 16/10/2016,
7
ông N1 đơn xin điều chỉnh lại diện tích đất từ 25m
2
thành 250m
2
. Ngày
10/4/2017 hộ ông Huỳnh Thanh N1 được Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh V
cấp lại giấy chng nhn quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác
gắn liền vi đất thửa 21 diện tích 1.516,3m
2
loại đất trồng cây lâu năm
(trong đó 250m
2
đất ở và 1.266,3m
2
đất cây lâu năm).
[2.2] Quá trình sử dụng đất.
Thửa đất số 68 thửa đất số 69 đều giáp ranh vi thửa đất số 21. Trong
quá trình sử dụng đất, vào năm 2011 giữa hộ ông K vi hộ ông N1 phát sinh
tranh chấp phần đất giáp ranh, ông K nộp đơn tranh chấp tại UBND thị trấn
V được U, hai n đã thỏa thun thống nhất cặm lại ranh đất nên ngày
12/12/2011 đại diện chính quyền địa phương (gồm công chc địa chính công
chc pháp của UBND thị trấn V) tiến hành lp biên bản về việc xác định lại
mốc ranh giữa hộ ông K hộ ông N1, theo đó ranh giữa hai bên được xác định
là một đường thẳng từ mốc số 1 qua mốc số 2 (bút lục số 66).
Sau khi thỏa thun ranh, tông N1 o hàng o trên sở mốc ranh đã
thỏa thun đến năm năm 2021 ông N1 dỡ bỏ hàng rào xây lại hàng rào trụ
tông cốt thép lưi B40, đến năm 2024 thì ông K và bà L phát sinh tranh chấp.
[2.3] Ông K L kháng cáo cho rằng, căn c theo kết quả đo đạc thì
phần đất tranh chấp hiện hộ ông N1 đang sử dụng tổng diện tích 20,2m²,
trong đó gồm: 12,4m² thuộc thửa 68-2 7,8m² thuộc thửa 69-2, phần đất này
nguồn gốc của ông K L n ông, u cầu ông N1 N trả lại
phần đất này đồng thời ông K và bà L không đồng ý chịu chi phí tố tụng.
Tại phiên tòa phúc thẩm, các đương sự thống nhất thỏa thun được vi
nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung kháng cáo.
Xét, sự thỏa thun của đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của
lut, không trái đạo đc xã hội nên được chấp nhn.
[5] Về án phí phúc thẩm: Nguyễn Thị L ông Lý Văn K không phải chịu
tiền án phí phúc thẩm.
Quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long căn c chấp
nhn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c Điều 300, khoản 2 Điều 308 Bộ lut Tố tụng dân sự.
Công nhn sự thỏa thun của đương sự tại phiên tòa phúc thẩm.
Sửa Bản án thẩm s28/2025/DS- ST ngày 01 tháng 04 năm 2025 của
Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm (nay Tòa án nhân dân khu vực 4 - Vĩnh
Long)
8
Áp dụng: các điều 163, 164, 175 ca B lut Dân s năm 2015; Điều 26,
31, 135 Lut đất đai năm 2024; các điều 12, 26, 27, 29 của Nghị Quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mc thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Công nhn cho hộ ông Huỳnh Thanh N1 được quyền sử dụng 12,4m
2
đất
CLN, thuộc thửa 68-2, gồm các mốc: a, 2, 10, a 7,8m
2
đất CLN, thuộc thửa
69-2, gồm các mốc: a, 10, 7, 8, a cùng tờ bản đồ 37, tại ấp P, thị trấn V, huyện
V, tỉnh Vĩnh Long (nay là ấp P, T, tỉnh Vĩnh Long), theo kết quả đo đạc hiện
trạng khu đất ngày 11/01/2024 của Văn phòng đăng đất đai đvị trí
thửa đất kèm theo.
Hộ ông Huỳnh Thanh N1 quyền, nghĩa vụ liên h quan thẩm
quyền để đăng ký quyền sử dụng đất tài sản gắn liền vi đất theo quy định
pháp lut.
2. Buộc Dương Thị N trả cho ông Văn K và Nguyễn Thị L
3.410.000 đồng (ba triệu bốn trăm mười ngàn đồng) tiền giá trị đất 6.756.000
đồng (sáu triệu bảy trăm năm mươi sáu ngàn đồng) tiền chi phí tố tụng.
3. Án phí sơ thẩm: miễn toàn bộ cho Nguyễn Thị N3.
5. Án phí phúc thẩm: bà Nguyễn Thị L, ông Lý Văn K không phải chịu.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut thi hành án
Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thun thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b 9 Lut
Thi hành án dân sự được sửa đổi bổ sung 2014; thời hiệu thi hành án được thực
hiện theo quy định tại Điều 30 Lut thi hành án dân sự được sửa đổi bổ sung
năm 2014.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp lut kể từ ngày tuyên án.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 391/2025/DS-PT Bản án số 391/2025/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 391/2025/DS-PT Bản án số 391/2025/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất