Bản án số 334/2026/DS-PT ngày 23/06/2026 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 334/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 334/2026/DS-PT ngày 23/06/2026 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 334/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: không chấp nhận kháng cáo, giữ nguyên bản án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 334/2026/DS-PT Bản án số 334/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 334/2026/DS-PT Bản án số 334/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
Bản án số: 334/2026/DS-PT
Ngày 23-6-2026
V/v Tranh chấp hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất hợp
đồng vay tài sản.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Quản
Các Thẩm phán: Ông Phm Thái Bnh, ông Nguyn Anh Dng
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Tuấn, Thư Tòa án nhân dân tỉnh
Lâm Đồng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên toà:
Nguyễn Thị Linh - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 6 năm 2026, ti trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng Cơ sở
1 xét xphúc thẩm công khai vụ án thụ số 25/2026/TLPT-DS ngày 05 tháng 01
năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp
đồng vay tài sản”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 76/2025/DS-ST ngày 19 tháng 11 năm 2025 của
Toà án nhân dân khu vực 12 – Lâm Đồng bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 264/2026/QĐ-PT ngày
09/4/2026 và các quyết định hon phiên tòa của Toà án nhân dân tỉnh Lâm Đồng,
giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Văn E, sinh năm 1964 và bà Ung Thị B, sinh năm 1966;
Địa chỉ: Khu phố T, phường H, tỉnh Lâm Đồng.
Người đi din theo y quyn ca các nguyên đơn:
+ Ông Lê Văn H, sinh năm 1986; Địa chỉ: Thôn P, x H, tỉnh Lâm Đồng.
+ Ông Văn K, sinh năm: 1952; Địa chỉ: Khu phố H, phường P, tỉnh Lâm
Đồng.
- Bị đơn: Đỗ Thị Minh E1, sinh năm 1968; Địa chỉ: Thôn D, x H, tỉnh Lâm
Đồng;
Người đi din theo y quyn: Ông Kim Ngọc D, sinh năm 1998; Đa ch: Khu
phố T, phường M, tỉnh Lâm Đồng
- Ngưi c quyn li v ngha v liên quan:
2
+ Ông Đồng Nam H1, sinh năm 1981; Đa ch: Tổ D, phường P, tỉnh Lâm
Đồng.
+ Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1984; Đa ch: Tổ D, phường P, tỉnh Lâm
Đồng;
Người đi diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Ngọc T: Ông Đồng Nam H1,
sinh năm: 1981; Địa ch: Tổ D, phường P, tỉnh Lâm Đồng.
+ Ông Đào N, sinh năm 1965; Địa chỉ: Thôn D, x H, tỉnh Lâm Đồng.
Người đi diện theo ủy quyền của ông Đào N: Ông Kim Ngọc D, sinh năm
1998; Địa ch: Khu phố T, phường M, tỉnh Lâm Đồng
+ Ngân hàng TMCP S; Địa chỉ: B P, phường B, thành phố Hồ Chí Minh;
Người đi diện theo pháp Luật: Ông V Quang L Chủ tịch HĐQT;
Người đi diện theo ủy quyền thường xuyên: Ông Huỳnh Hồng T1- Giám đốc
Ngân hàng TMCP S- Chi nhánh B1;
Người đi diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Kim T2- Trưởng
phòng giao dịch Ngân hàng TMCP S- Chi nhánh B1 -phòng G.
Do có kháng cáo của nguyên đơn ông Lê Văn E và bà Ung Th B.
Ti phiên toà mặt: ông Văn K, ông Đồng Nam H1, ông Kim Ngọc D
ông Nguyễn Kim T2.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn, ngưi đại diện theo uỷ quyn của nguyên đơn trình by:
Thửa đất s 689
A
, t bản đồ s 01, din tích 2.180m
2
, ta lc ti thôn T, H
(nay là phường H) theo giy chng nhn s AG 881437 do UBND huyện H cp ngày
14/9/2006 đng tên ông Văn E và bà Ung Thị B có nguồn gốc của cá nhân ông
Văn E và bà Ung Thị B.
Ông E, bà B không có quan h quen biết vi bà Đỗ Thị Minh E1, ông E1
B chỉ biết Minh E1 thông qua một người phụ nữ tên N1 (không nhân thân,
địa chỉ). Do kẹt tiền nên ngày 26/12/2018, thông qua N1 gii thiu ti bà Đỗ Thị
Minh E1 để cho mượn tin s tiền 120.000.000 đồng. Các bên tha thun bng hnh
thc v chng ông E1, bà B ký chuyển nhượng thửa đất s 689
A
cho bà E1 để làm
tin. Hai bên tha thun li sut vay là 5%/tháng.
Sau khi vay th v chng ông E1, bà B tr li được 17 tháng (từ tháng 01/2019
đến tháng 6/2020), mỗi tháng 6.000.000 đồng. Từ tháng 7/2020 đến nay th không trả
li nữa. Khi đó v chng ông E1, bà B gọi điện thoi cho bà Minh E1 trả tiền
chuộc sổ đ nhưng Minh E1 tchối nói rng c làm việc qua chỗ N1 nên
không thể chuộc được sổ đ từ Minh E1. Khoảng đầu năm 2025 th v chng ông
E1, bà B phát hin s đ đ cp nht sang tên bà Minh E1 và đ chuyển nhượng cho
ông Đồng Nam H1 nên khởi kiện.
3
Việc vay mượn tin gia các bên ch nói miệng do tin tưởng nhau ch không lp
thành biên bn và cng không có tài liu nào khác th hin vic vay s tin
120.000.000 đồng trên ca bà Minh E1. Vic tr li ch yếu bng tin mt, có chuyn
khon cho bà N1 (là ngưi gii thiu) 02 lần để bà N1 giao cho bà Minh E1 nhưng
không nh chuyn khon vào thi gian nào, bn thân ông E1 và bà B không trc tiếp
chuyn tin li vào s tài khon ca bà N1 mà do con gái ông E1, B tên Thị
Thu N2 nh người khác làm dịch vụ chuyển tiền chuyển tin dm rồi đưa tiền mt
cho h. Những người mà ông E1, bà B nh chuyn khon th không r nhân thân địa
ch nên không biết được h là ai nên không thể cung cp cho Tòa án. Còn tr tin li
bng tin mt th không có lp biên bn giao nhn và cng không có tài liu chng c
nào th hin vic tr li.
Vic chuyển nhượng thửa đất trên cho bà Minh E1 là gi to nhm che giu hp
đồng vay tài sản nên nay nguyên đơn yêu cầu tuyên bố hiệu hợp đồng chuyn
nhượng giữa vợ chng ông E1, bà B vi bà Minh E1.
Đối vi yêu cầu bà B và ông E1 tr cho Minh E1 s tiền gốc 120.000.000
đồng và li sut theo li suất 20%/năm từ tháng 7/2020 đến nay, ti phiên tòa sơ thẩm
đi diện nguyên đơn xin rút yêu cầu.
Đối vi hợp đồng chuyển nhượng thửa đất trên gia bà Minh E1 và ông H1; hợp
đồng thế chấp quyền sử dụng đất giữa ông H1 ngân hàng TMCP S, nguyên đơn
không yêu cầu giải quyết.
Ngưi đại diện theo uỷ quyn của bị đơn b Đỗ Thị Minh E1 v ngưi c quyn
li ngha v liên quan ông Đo Nông Kim Ngọc D trình bày:
Bà Đỗ Thị Minh E1 ông Đào N mun tm mua đất để dành nên thông qua
một người môi gii (không r h tên) th biết được ông E1, bà B có nhu cu bán tha
đất s 689
A
. Hai bên thng nht giá chuyển nhượng là 1.000.000.000 đồng, đặt cọc
trưc 600.000.000 đồng, khi chuyển nhượng th giao hết 400.000.000 đồng còn
li. Hiện nay giấy đặt cọc 600.000.000 đồng Minh E1 làm thất lc nên không thể
cung cấp được cho Tòa án, chỉ còn li giấy nhận tiền 400.000.000 đồng, không phi
giá 120.000.0000 đồng như trong hợp đồng công chng. Việc Văn phòng công chng
ghi giá 120.000.000 đồng nhm mục đích giảm thuế. Gia bà Minh E1 và v chng
ông E1, bà B không có việc vay mượn tin ca nhau. Hợp đồng chuyển nhượng vào
ngày 26/12/2018, nhưng ti ngày 19/4/2024 mi làm th tc sang tên do bà Minh
E1 ln tui, không hiu biết nên ngh ký chuyển nhượng là xong, nên không biết
đưc phi np h để sang tên, đến khi bà Minh E1 mun bán thửa đất trên th
khách mi nói phi làm th tc sang tên mi bán được, lúc đó bà Minh E1 mi làm
th tc sang tên. Thửa đất trên bà Minh E1 đ chuyển nhượng cho ông Đồng Nam H1
giá 1.200.000.000 đồng vào ngày 04/11/2024. Bà Minh E1 đ nhn tin t ông H1 và
không còn liên quan g ti thửa đất trên. Do vậy, không đồng ý theo yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn.
Ngưi c quyn li v ngha v liên quan đồng thi l ngưi đại diện theo ủy
quyn của b Nguyễn Thị Ngọc T, ông Đồng Nam H1 trình bày:
Do ông có nhu cầu mua đất để đầu tư, thông qua môi gii th ông biết v chng
4
bà Minh E1 và ông Đào N có nhu cu bán thửa đất trên. Ông có gp bà Minh E1
kim tra s đ th s đ đng tên bà Minh E1, ông có ti thửa đất nhiu ln kim tra
thực địa, có hi cán bộ UBND xã H xem có tranh chp hay không th địa chính x tr
li không có tranh chp, ông có hi hàng xóm xung quanh thửa đất và có gp bà B
sát bên thửa đất (sau này ông mi biết đó B) cnh thửa đất trên, bn thân ông
có hi bà B thửa đất có ai ti tranh chp hay không th bà B cng không có ý kiến g.
Do ông không đ tiền mua đất nên ông có dn c nhân viên ngân hàng lên thẩm định
để vay tin th bà B cng không có ý kiến g. Sau khi tha thun chuyển nhượng 1,2
t đồng, th các bên ký hợp đồng chuyển nhượng và sang tên ông, ông đ tr cho bà
Minh E1 1,2 t đồng. Hin S đ trên ông đang thế chp ti ngân hàng S, ông thế
chp my tài sn ca ông cng na và vay 1,7 t đồng và tr cho bà E1 phn tin còn
thiếu bà E1 khoảng hơn 600 triệu(trưc đó ông đ tr cho bà E1 hơn 500 triu). Nay
theo yêu cu của nguyên đơn, ông không đng ý. Hin nay thửa đt trên, khi ông
mua xong, ông có liên h để cấp đổi sổ nhưng bị tranh chấp nên chưa làm g trên đất,
hin vn để đất trng.
Ngưi c quyn li, ngha v liên quan Ngân hàng TMCP S trình bày:
Trưc khi cho ông H1 vay tiền thế chấp thửa đất trên của ông H1 thì Ngân hàng
đ xem xét hồ pháp thửa đất, giấy chng nhận đng tên ông H1. Ngân hàng
ti vị trí đất xem xét thẩm định 02 lần trưc khi cho vay, khi xuống ti thực địa th
thửa đất trên thửa đất trống, không tài sản g trên đất cng không thấy ai
ngăn cản nên ngân hàng xem xét đủ điều kiện hợp đồng thế chấp cho vay.
Ngân hàng không có ý kiến g về tranh chấp giữa các bên, không có tranh chấp g vi
ông H1. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa các bên bị
hiệu th đề nghị Tòa án xem xét bảo vquyền lợi cho ngân hàng v ngân hàng
người ngay tnh, không biết việc tranh chấp giữa các bên.
Tại Bản án dân sự thẩm số 76/2025/DS-ST ngy 19 tháng 11 năm 2025 của
To án nhân dân khu vực 12 – m Đồng quyết định:
Căn c vào:
Căn c: khoản 3 Điều 26, Điểm a khoản 1 Điều 35, Điểm c khoản 1 Điều 39,
Điều 147, Điều 157, Điều 165; Điều 217; Điều 271; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân
sự;
Điều 116; Điều 117; Điều 118; Điều 119; Điều 500; Điều 501; Điều 502; Điều
503 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Điều 45 Luật Đất đai năm 2024;
Điểm đ, Điều 12; khoản 2 khoản 6 Điều 26; điểm a khoản 3 Điều 27 Nghị
Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về
mc thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
5
1. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Văn E
Ung Thị B về yêu cầu: Tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia
bên chuyển nhượng ông Văn E, Ung Thị B và bên nhn chuyển nhượng Đỗ
Thị Minh E1 công chng ngày 26/12/2018 đối vi thửa đất s 689
A
, t bản đồ s 01,
din tích 2.180m
2
, ta lc ti thôn T, x H (nay là phường H) theo giy chng nhn s
AG 881437 do UBND huyện H cp ngày 14/9/2006 đng tên ông Văn E và bà
Ung Thị B, cập nhật biến động đng tên Đỗ Thị Minh E1 ngày 19/4/2024, cập
nhật đng tên ông Đồng Nam H1 ngày 15/11/2024 bị vô hiệu.
Kiến nghị Cơ quan nhà nưc có thẩm quyền truy thu phần thuế chênh lệch đối
vi giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa các bên.
2. Đnh chỉ yêu cầu tranh chấp hợp đồng vay tài sản vviệc ông Lê Văn E
Ung Thị B trả cho Đỗ Thị Minh E1 số tiền gốc 120.000.000 đồng tiền li
theo li suất 20%/năm từ tháng 7/2020 ti 19/11/2025.
Ngoài ra, bản án còn tuyên các quy định khác về chi phí tố tụng, án phí, quyền
kháng cáo của các đương sự theo quy định của pháp luật.
Ngày 03/12/2025, nguyên đơn ông Văn E Ung Thị B kháng cáo đề
nghị Tòa án cp phúc thm sa bản án thẩm theo hưng tuyên hiu hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông Lê Văn E, Ung Th B vi Đỗ Th
Minh E1 ngày 26/12/2018 do gi to.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Người đi diện theo u quyền của nguyên đơn, ông Văn K trnh bày: Đề
nghị Hội đồng xét xử chấp nhận kháng cáo, sửa bản án sơ thẩm theo hưng tuyên vô
hiu hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông Văn E, Ung Th B
vi bà Đỗ Th Minh E1 ngày 26/12/2018 do gi to.
- Người đi diện theo u quyền của bị đơn và người quyền lơi ngha vụ liên
ông Đào N trnh bày: Đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo, giữ
nguyên bản án sơ thẩm.
- Người quyền lợi ngha vụ liên quan ông Đồng Nam H1 trnh bày: Đề
nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
- Người đi diện theo u quyền Ngân hàng TMCP S trình bày: Đề nghị Hội
đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
- Đi diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng phát biểu việc kiểm sát tuân
theo pháp luật trong vụ án:
+ Về thủ tục: Việc chấp hành pháp luật của người tiến hành tố tụng người
tham gia tố tụng trong vụ án là đúng quy định của pháp luật.
+ Về nội dung: Kháng cáo của nguyên đơn ông Văn E Ung Thị B
không có căn c. Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng
dân sự, không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn, giữ nguyên bản án
thẩm số 76/2025/DS-ST ngày 19/11/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 12 Lâm
Đồng.
6
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vo các chứng cứ, ti liệu c trong hv án đ đưc thẩm tra tại
phiên tòa phúc thẩm; trên sở xem xét đầy đủ, ton diện các ti liệu, chứng cứ, ý
kiến trình by tại phiên tòa của các đương sự, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét
xử nhận thấy:
[1] Về thủ tục tố tụng: Ti phiên toà vắng mặt ông Văn H là người đi din
y quyn ca nguyên đơn nhưng ông H đ đưc triu tp hp l đến ln th hai và
nguyên đơn n có người đi din khác tham gia phiên tòa là ông Văn K. Do vy,
Hội đồng xét x tiếp tc gii quyết v án.
[2] Ngày 14/9/2006, UBND huyện H c cấp Giấy chng nhận quyền sử dụng
đất số AG 881437 đối vi thửa đất s 689
A
, t bản đồ s 01, din tích 2.180m
2
, ta
lc ti thôn T, x H (nay là phường H) đng tên ông Văn E và bà Ung Thị B.
Nguyên đơn trnh bày ngày 26/12/2018, nguyên đơn đ vay của Đỗ Thị Minh E1
số tiền 120.000.000 đồng vi li suất 5%/tháng, bà Minh E1 đồng ý cho vay vi điều
kiện phải chuyển nhượng thửa đất số 689
A
nên nguyên đơn đ hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng thửa đất trên cho bị đơn. Do đó, nguyên đơn yêu cầu tuyên bố
hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông Văn E, Ung Th B vi
Đỗ Th Minh E1 ngày 26/12/2018 là vô hiu do gi to.
[3] Xét kháng cáo của nguyên đơn, Hội đồng xét x nhn thy: Ngày
26/12/2018, ông Văn E Ung Th B đ ký kết hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất trên cho bà Đỗ Th Minh E1. Ti thời điểm giao kết hợp đồng, ch
thể tham gia giao kết hợp đồng đầy đủ năng lực pháp luật hành vi dân sự, hợp
đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được lập trên sở tự nguyện, đầy đủ
chữ ký, lăn tay các bên, nội dung của hợp đồng chuyển nhượng không trái đo đc x
hội, ph hợp vi quy định của pháp luật. Việc thoả thuận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất giữa các bên được lập bng văn bản, có công chng. Do vậy, về hnh thc
của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên đúng quy định pháp luật nên
ngày 19/4/2024, Chi nhánh Văn phòng Đ đ cập nhật biến động đng tên Đỗ Thị
Minh E1.
[4] Nguyên đơn cho rng việc chuyển nhượng thửa đất trên cho bị đơn nhm
để làm tin để đảm bảo cho khoản vay 120.000.000 đồng vi li suất 5%/tháng. Từ
khi vay tiền, nguyên đơn đ trả cho bị đơn 102 triệu đồng tiền li đến tháng 6/2020
bng hnh thc trả tiền mặt chuyển khoản. Tuy nhiên, quá trnh giải quyết vụ án,
bị đơn bà Đỗ Thị Minh E1 không thừa nhận nguyên đơn cng không cung cấp
được tài liệu, chng c để chng minh cho việc vay tiền trả li. Nguyên đơn trnh
bày sau khi trả li ti tháng 6/2020, nguyên đơn liên hvi bị đơn trả tiền vay
yêu cầu chuộc li giấy chng nhận nhưng bđơn từ chối nhưng nguyên đơn cng
không khi kiện thời điểm đó mà b mặc cho ti tháng 4/2025 mi đi khởi kiện.
[5] Ngoài hợp đồng chuyển nhượng có công chng, bị đơn nộp cho Tòa án
01 tờ giấy sang nhượng đất (viết tay) có nội dung: Tên tôi là: Ung Thị B, Văn E
chuyển nhưng quyn sử dng đất cho b ĐThị Minh E1… thửa đất tại thôn T,
H số AG 881437, số vo số H 01097 cấp ngy 14/9/2006, thửa đất số 689, t bản dồ
7
số 01, diện tích 2180m
2
với giá 400.000.000 đồng. Tôi đ nhận đủ tin, tôi lm đơn
ny khi tinh thần minh mẫn v không bị ép buộc”. Người đi diện theo u quyền của
nguyên đơn thừa nhận chữ viết trong giấy và chữ ký, dấu lăn tay trên giấy trên của
Ung Thị B. Nên nguyên đơn cho rng chỉ vay của bị đơn số tiền 120.000.000 đồng
là mâu thun vi giấy sang nhượng đất trên.
[6] V vậy, hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia bên chuyn
nhưng ông Văn E, Ung Thị B và bên nhn chuyển nhượng Đỗ Thị Minh
E1 công chng ngày 26/12/2018 đối vi thửa đất s 689
A
, t bản đ s 01, din tích
2.180m
2
, ta lc ti thôn T, x H( nay phường H) theo giy chng nhn s AG
881437 do UBND huyện H cp ngày 14/9/2006 là đúng quy định pháp luật.
[7] Trong quá trnh gii quyết v án và ti phiên tòa phúc thẩm, đi din y
quyn ca b đơn trnh bày giá chuyển nhượng thửa đt trên là 1.000.000.000đ, b
đơn đ đặt cọc 600.000.000đ, nên bà B mi viết giy tay nhận đủ 400.000.000đ.
Nguyên đơn cho rng không có nhn ca b đơn 600.000.000đ như b đơn trnh bày.
Nếu các bên có tranh chp v s tin chuyển nhượng đ tr s gii quyết trong v án
khác.
[8] Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử nhận thấy Toà án cấp thẩm
không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Văn E, Ung Thị B ph hợp.
Kháng cáo của nguyên đơn không căn c chp nhận. Hội đồng xét xử giữ nguyên
bản án sơ thẩm như đề nghị của đi diện Viện kiểm sát.
[9] Về án phí: Do kháng cáo của nguyên đơn ông Văn E Ung Thị B
không được chấp nhận nên nguyên đơn phải chịu án phí dân sự phúc thẩm. Tuy
nhiên, ông Lê Văn E là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên không phải chịu
án phí dân sự phúc thẩm.
[6] Các quyết định khác của bản án thẩm không kháng cáo không bị
kháng cáo, kháng nghị đ hiệu lực pháp luật, Hội đồng xét xử phúc thẩm không
xét đến.
V các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào: Khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn ông Văn E Ung Thị B.
Giữ nguyên Bản án dân sự thẩm số 76/2025/DS-ST ngày 19 tháng 11 năm 2025
của Toà án nhân dân khu vực 12 – Lâm Đồng.
Căn c vào:
- Khoản 3 Điều 26, Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 1 Điều
38, Điều 147, Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân snăm 2015 được sửa đổi bổ sung năm
2025;
8
- Điều 116; Điều 117; Điều 118; Điều 119; Điều 500; Điều 501; Điều 502;
Điều 503 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Điểm đ khoản 1 Điều 12; khoản 2 Điều 26; điểm a khoản 3 Điều 27, khoản 1
Điều 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quy định về mc thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí lệ
phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Văn E bà
Ung Thị B về yêu cầu tuyên bhiệu hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất
gia bên chuyển nhượng ông Lê Văn E, Ung Thị B và bên nhn chuyển nhượng
Đỗ Thị Minh E1 công chng ngày 26/12/2018 đối vi thửa đất s 689
A
, t bản đồ
s 01, din tích 2.180m
2
, ta lc ti thôn T, x H (nay là phường H) theo Giy chng
nhn s AG 881437 do UBND huyện H cp ngày 14/9/2006 đng tên ông Lê Văn E
và bà Ung Thị B, cập nhật biến động đng tên Đỗ Thị Minh E1 ngày 19/4/2024,
cập nhật đng tên ông Đồng Nam H1 ngày 15/11/2024.
2. Án phí:
- Về án phí sơ thẩm:
+ Ông Lê Văn E được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
+ Ung Thị B phải chịu 150.000 án phí dân sự thẩm, nhưng được trừ vào
số tiền tm ng 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0003227 ngày 23/4/2025 của
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc (nay là Phòng Thi hành án dân sự
Khu vực 12- Lâm Đồng), hoàn trả li 150.000 đồng cho bà Ung Thị B.
- V án phí phúc thm:
+ Ông Lê Văn E đưc min án phí dân s phúc thm.
+ Ung Th B phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm nhưng được
khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tm ng án phí phúc thẩm đ nộp theo Biên lai số
0010512 ngày 15/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Bà B đ nộp đủ.
3. Các quyết định khác của bản án thẩm không kháng cáo, không bị
kháng cáo, kháng nghị đ có hiệu lực pháp luật.
4. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án (23/6/2026).
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Lâm Đồng;
- TAND, VKS khu vực 12 – Lâm Đồng;
- Phòng THADS khu vực 12 – Lâm Đồng;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Văn Quản
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 334/2026/DS-PT Bản án số 334/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 334/2026/DS-PT Bản án số 334/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất