Bản án số 297/2026/DS-ST ngày 18/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 297/2026/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 297/2026/DS-ST ngày 18/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 297/2026/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 18/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 297/2026/DS-ST Bản án số 297/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 297/2026/DS-ST Bản án số 297/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 2 – ĐỒNG NAI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 297/2026/DS-ST
Ngày: 18/8/2026
V/v 
”.
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà:Ông Hùng Minh Sang.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Thanh.
2. Bà Lý Thị Bạch Tuyết.
-  phiên toà: Nguyễn Thị Lan Anh - Thư Tòa án nhân dân
khu vực 2 - Đồng Nai.
- - 
tòa: Bà Lê Thị Hương - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 8 năm 2026, tại Tòa án nhân dân khu vực 2 Đồng Nai xét
xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ số: 791/2026/TLST-DS ngày 25/6/2026
về việc “” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
ngày 30/7/2026, giữa các đương sự:
Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1983.
Địa chỉ: D, ấp P, xã Đ, Thành phố Đ.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Thành N, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Đường N, khu tái định cư X, Thành phố Đ.
15/6/2026).
: Ông Phạm Văn T, sinh năm 1972.
Đặng Thị H1, sinh năm 1968.
Cùng địa chỉ: A, ấp P (ấp C cũ), xã Đ, Thành phố Đ.
(Ông N T, bà H1 )
NỘI DUNG VỤ ÁN:
-              
 

Ngày 16/12/2022, Nguyễn Thị Mỹ H cho vchồng ông Phạm Văn T
Đặng Thị H1 vay số tiền 210.000. (hai trăm mười triệu đồng). Khi vay các
bên lập hợp đồng cho vay tiền, thể hiện      
-VT2022”, ông T H1 đã tên điểm chỉ vào hợp đồng. Ngày
2
09/4/2025, ông T vay thêm stiền 50.000.000 đồng, số tiền vay này được ghi
thêm vào cuối hợp đồng vay nêu trên, ông T đã ghi họ tên. Đến ngày
05/10/2025, hai bên chốt số tiền nợ lập 
thể hiện số tiền nợ 279.500.000 đồng, thống nhất thời gian trả nợ đến
ngày 05/11/2025, ông T H1 sẽ thanh toán hết số tiền nợ, ông T đã tên
điểm chỉ vào hợp đồng.
Từ ngày 05/10/2025 đến nay, ông T H1 không thanh toán khoản tiền
nợ nào cho H. Nay H yêu cầu ông T H1 phải trả số tiền nợ tổng cộng
323.200.000 đồng (ba trăm hai mươi ba triệu hai trăm nghìn đồng).
Trong đó, nợ gốc 279.500.000 đồng (hai trăm bảy mươi chín triệu năm trăm
nghìn đồng) và nợ lãi tính từ ngày 05/10/2025 đến nay là 18/8/2026 là 10 tháng 13
ngày x 1,5%/tháng x 279.500.000 đồng = 43.700.000 đồng (bốn mươi ba triệu bảy
trăm nghìn đồng).
-           
 và bà 

Vợ chồng ông, vay tiền của H với số tiền ban đầu 120.000.000
đồng, sau đó mượn thêm 40.000.000 đồng, việc vay tiền lúc này không làm giấy tờ
gì, chỉ trao đổi miệng với nhau. Do nhiều lần vợ chồng ông bà không đóng lãi suất,
nên ngày 16/12/2022, Nguyễn Thị Mỹ H yêu cầu vợ chồng ông lập hợp
đồng cho vay tiền, số tiền vợ chồng ông vay 210.000.000 đồng (hai trăm
mười triệu đồng), thể hiện “Hợp đồng cho vay tiền số 02/HĐVT/MH-VT2022”, vợ
chồng ông đã tên điểm chỉ vào hợp đồng. Ngày 09/4/2025, H gọi vợ
chồng ông đến nhà nói vchồng ông phải thanh toán tiền lãi, do không
tiền nên ông mới tự ghi thêm số tiền mượn thêm 50.000.000 đồng vào cuối hợp
đồng, thực ra đây là số tiền lãi. Do đó, mới có số tiền ông bà nợ bà H là
260.000.000 đồng.
Do ông bà vẫn chưa có tiền thanh toán nợ nên ngày 05/10/2025 bà H đe xúc
phạm tôn giáo và buộc giữa ông bà với bà H phải lập Biên bản xác nhận nợ và cam
kết trả nợ đề ngày 05/10/2025, ông điểm chỉ vào biên bản ghi nhận
trong thời hạn 30 ngày ông sẽ trả tiền cho H. Từ đó đến nay, do ông bà
không có tiền nên chưa thanh toán nợ được cho bà H.
Vợ chồng ông xác định chỉ nH 160.000.000 đồng, do lâu quá chưa
trả nợ cho H nên ông chấp nhận trả lãi cho H. Ông, chỉ đồng ý thanh
toán ncho Hằng số tiền gốc, lãi tổng cộng 200.000.000 đồng (hai trăm triệu
đồng).
 :
- Về thủ tục tố tụng:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán Hội đồng xét xử tiến hành tố
tụng theo đúng quy định của pháp luật Tố tụng dân sự. Việc thu thập chứng cứ
được thực hiện đầy đủ, khách quan, thời hạn tố tụng được bảo đảm, các quyết định
được tống đạt hợp lệ, thời hạn chuyển vụ án nghiên cứu hồ đúng quy định,
3
phiên tòa được thực hiện dân chủ, bình đẳng. Người tham gia tố tụng thực hiện đầy
đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng, chấp hành tốt pháp luật.
-Về nội dung:
Căn cứ Hợp đồng cho vay tiền số 02/HĐVT/MH-VT2022” ngày
16/12/2022, được kết giữa ông Phạm Văn T và bà Đặng Thị H1 với Nguyễn
Thị Mỹ H, theo thỏa thuận ông T H1 vay số tiền 210.000.000 đồng (hai
trăm mười triệu đồng), thời hạn vay 06 tháng kể t ngày 16/12/2022 đến ngày
16/6/2023, các bên thỏa thuận lãi suất theo quy định của pháp luật. Ngày
09/4/2025, ông T có mượn thêm bà Hằng số tiền 50.000.000 đồng (năm mươi triệu
đồng). Tổng cộng là 260.000.000 đồng (hai trăm sáu mươi triệu đồng).
Đến hạn, ông T H1 không thanh toán nợ cho bà H. Ngày 05/10/2025,
hai bên kết Biên bản xác nhận nợ và cam kết trả nợ”, số tiền nợ được các
bên chốt lại số tiền 279.500.000 đồng (hai trăm bảy mươi chín triệu năm trăm
nghìn đồng), trong đó: 260.000.000 đồng tiền gốc và 19.500.000 đồng tiền lãi.
Do đó, đề nghị Hội đồng xét xchấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn Nguyễn Thị Mỹ H, buộc ông T bà H1 phải thanh toán cho Hằng số
tiền nợ 279.500.000 đồng (hai trăm bảy mươi chín triệu năm trăm nghìn đồng),
trong đó: 260.000.000 đồng tiền gốc và 19.500.000 đồng tiền lãi.
Buộc ông T và bà H1 phải thanh toán cho bà H tiền lãi theo mức lãi suất quy
định của số tiền nợ gốc 260.000.000 đồng.
Ông T H1 cho rằng ngoài số tiền nợ vay 160.000.000 đồng, những
khoản tiền còn lại ghi trong hợp đồng vay tiền lãi thực tế ông T H1
cũng có đóng lãi cho bà H. Nhưng ông T và bà H1 không có chứng cứ gì để chứng
minh nên không có cơ sở xem xét.
Án phí: Các đương sự phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu đã được xem xét tại phiên a, kết quả tranh
tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định.
[1].          Tranh chấp phát sinh
giữa bà Nguyễn Thị Mỹ H với ông Phạm Văn T và bà Đặng Thị H1 được xác định
là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố
tụng dân sự. Tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu
vực 2 Đồng Nai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 điểm c khoản 1
Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Thủ tục tố tụng:
Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Thành N đơn
đề nghị xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xcăn cứ vào Điều 227; Điều 228 Bộ luật
tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt ông N.
[3]. :
Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Mỹ H: Bà H yêu cầu ông
Phạm Văn T Đặng Thị H1 phải trả số tiền nợ gốc, lãi tổng cộng 323.200. (ba
trăm hai mươi ba triệu hai trăm nghìn đồng).
4
Ý kiến của bị đơn ông Phạm Văn TĐặng Thị H1: Ông T và bà H1 chỉ
đồng ý thanh toán nợ cho H tổng cộng số tiền 200.000.000 đồng (hai trăm triệu
đồng).
[4]. Xét đối với “Hợp đồng cho vay tiền 02/HĐVT/MH-VT2022” ngày
16/12/2022.
Ngày 16/12/2022, Nguyễn Thị Mỹ H cho vchồng ông Phạm Văn T
Đặng Thị H1 vay số tiền 210.000.000 đồng (hai trăm mười triệu đồng). Khi
vay, các bên lập “Hợp đồng cho vay tiền số 02/HĐVT/MH-VT2022”, ông T
H1 đã tên, điểm chvào hợp đồng. Ngày 09/4/2025, ông T vay thêm số
tiền 50.000.000 đồng, stiền vay này được ghi thêm vào cuối hợp đồng vay nêu
trên và được ông T ký, ghi htên vào phần vay thêm này. Đến ngày 05/10/2025,
hai bên chốt số tiền nợ lập Biên bản xác nhận nợ cam kết trả nợ, thể hiện số
tiền nợ 279.500.000 đồng, thống nhất đến ngày 05/11/2025 sẽ thanh toán hết số
tiền nợ; ông T đã ký tên, điểm chỉ vào biên bản. Quá trình tố tụng tại phiên tòa,
ông T H1 thừa nhận chký, chữ viết họ tên dấu vân tay trong hợp đồng
vay của mình. Ông T thừa nhận chữ ký, chữ viết họ tên dấu vân tay trong
Biên bản xác nhận nợ và cam kết trả nợ ngày 05/10/2025 là của ông.
Như vậy, có căn cứ xác định ông T H1 vay tiền của bà H. Theo nội
dung Biên bản xác nhận nợ cam kết trả nợ ngày 05/10/2025, số tiền nợ được
xác định là 279.500.000 đồng (hai trăm bảy mươi chín triệu năm trăm nghìn đồng).
Ông T và H1 cho rằng ngày 09/4/2025, H gọi vợ chồng ông đến
nhà yêu cầu thanh toán tiền lãi. Do không tiền thanh toán nên ông T ghi
thêm số tiền 50.000.000 đồng vào hợp đồng vay; theo ông T, khoản tiền này thực
chất là tiền lãi, không phải khoản tiền vay thêm. Do đó, số tiền ghi nhận trong hợp
đồng tăng lên thành 260.000.000 đồng. Bị đơn còn cho rằng ngày 05/10/2025, bà
H đe dọa, xúc phạm tôn giáo buộc ông T, H1 lập Biên bản xác nhận nợ
cam kết trả nợ; ông T đã ký tên, điểm chỉ vào biên bản, trong đó ghi nhận thời hạn
30 ngày để thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
Ông T H1 xác định số tiền thực tế vay chỉ là 160.000.000 đồng (một
trăm sáu mươi triệu đồng), các khoản tiền chênh lệch ghi trong hợp đồng tiền
lãi, không phải tiền vay. Tuy nhiên, ông T H1 không cung cấp được tài liệu,
chứng cứ chứng minh cho lời trình bày này nên không có cơ sở chấp nhận.
Nguyên đơn bà H không thừa nhận đã nhận tiền lãi từ ông T và bà H1, đồng
thời cho rằng số tiền thể hiện trong hợp đồng cho vay tiền đều số tiền H thực
tế đã cho ông T H1 vay. Không tài liệu, chứng cứ nào khác chứng minh
trong tổng số tiền 260.000.000 đồng (hai trăm sáu mươi triệu đồng) ghi trong hợp
đồng vay đã bao gồm tiền lãi.
Trong Hợp đồng cho vay tiền ngày 16/12/2022, giữa bà H với ông T
H1 thỏa thuận về lãi suất và mức lãi suất này phù hợp với quy định của pháp
luật.
Số tiền 279.500.000 đồng (hai trăm bảy mươi chín triệu năm trăm nghìn
đồng) gồm: 260.000.000 đồng tiền gốc 19.500.000 đồng tiền lãi, tính đến ngày
05/10/2025.
5
Căn cứ “Biên bản xác nhận nợ và cam kết trả nợ” ngày 05/10/2025 được lập
giữa bà H với ông T và bà H1, xét thấy kể từ khi lập biên bản đến nay, ông T và
H1 chưa chứng minh được việc đã thanh toán khoản nợ cho H. Do đó, yêu cầu
của bà H về việc buộc ông T H1 thanh toán tiền lãi tương ứng với thời gian
chậm trả theo mức lãi suất 1,5%/tháng là có sở chấp nhận. Nguyên đơn yêu cầu
bị đơn thanh toán tiền lãi tngày 06/10/2025 đến ngày xét xử sơ thẩm. Tiền lãi
được xác định như sau: 260.000.000 đồng × 1,5%/tháng × 10 tháng 12 ngày =
40.560.000 đồng (bốn mươi triệu năm trăm sáu mươi nghìn đồng).
Từ những phân tích trên, xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Nguyễn Thị Mỹ H đối với bị đơn ông Phạm Văn T bà Đặng Thị H1 sở
chấp nhận một phần. Cần buộc ông T H1 thanh toán cho Hằng số tiền
gồm: 260.000.000 đồng tiền gốc; 19.500.000 đồng tiền lãi tính đến ngày
05/10/2025; 40.560.000 đồng tiền lãi của số tiền gốc 260.000.000 đồng tính từ
ngày 06/10/2025 đến ngày 18/8/2026. Tổng cộng là 320.060.000 đồng (ba trăm hai
mươi triệu không trăm sáu mươi nghìn đồng).
Không chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với số
tiền 3.140.000 đồng (ba triệu một trăm bốn mươi nghìn đồng) vượt qsố tiền
được chấp nhận nêu trên.
[5]. Án phí Dân sự thẩm: Do Hội đồng xét xử chấp nhận một phần yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn, bị đơn phải chịu án phí dân sự thẩm theo quy
định của pháp luật 16.003.000 đồng (mười sáu triệu không trăm lẻ ba nghìn
đồng), tương ứng với stiền 320.060.000 đồng được chấp nhận. Nguyên đơn phải
chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự thẩm đối với phần yêu
cầu khởi kiện không được chấp nhận.
[6] Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 – Đồng Nai là
phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử.

QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm c khoản 1 Điều 39;
các điều 147, 227, 228, 271 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 463, 466 và 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Thị Mỹ
H đối với bị đơn ông Phạm Văn T và bà Đặng Thị H1 về việc “Tranh chấp hợp
đồng vay tài sản”.
Buộc ông Phạm Văn T và Đặng Thị H1 phải trả cho Nguyễn Thị Mỹ
H số tiền 320.060.000 đồng (ba trăm hai mươi triệu không trăm sáu ơi nghìn
đồng).
6
Không chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn
Thị Mỹ H về việc yêu cầu bị đơn ông Phạm Văn T và bà Đặng Thị H1 thanh toán
số tiền 3.140.000 đồng (ba triệu một trăm bốn mươi nghìn đồng).
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, người phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền
còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Điều 468 Bộ luật
Dân sự năm 2015.
:
Bị đơn ông Phạm Văn T Đặng Thị H1 phải chịu 16.003.000 đồng
(mười sáu triệu không trăm lba nghìn đồng) án phí dân sự thẩm. Nguyên đơn
Nguyễn Thị Mỹ H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự
sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.245.000 đồng (tám
triệu hai trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí
Tòa án số 0014926 ngày 17/6/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Đ. Hoàn trả
cho Nguyễn Thị Mỹ H số tiền tạm ứng án phí còn lại 7.945.000 đồng (bảy
triệu chín trăm bốn mươi lăm nghìn đồng).
Bị đơn quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ktừ ngày tuyên
án. Nguyên đơn quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
được tống đạt hợp lệ bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp
luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND TP Đồng Nai.
- VKS KV2 Đồng Nai.
KV2 Đồng Nai.
sự
Hùng Minh Sang
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 297/2026/DS-ST Bản án số 297/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 297/2026/DS-ST Bản án số 297/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất