Bản án số 1058/2026/DS-PT ngày 19/08/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1058/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 1058/2026/DS-PT ngày 19/08/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 1058/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bùi Thị Kim T - Trinh Thị N
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1058/2026/DS-PT Bản án số 1058/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1058/2026/DS-PT Bản án số 1058/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH TÂY NINH
Bn án s: 1058/2026/DS-PT
Ngày: 19-8-2026
V/v tranh chp hợp đồng vay tài
sn, tranh chp hợp đồng chuyn
nhượng quyn s dụng đất, tranh
chp hợp đồng thuê khoán tài sn,
tranh chp quyn s hu tài sn
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: bà Phan Ngọc Hoàng Đình Thc
Các Thm phán: ông Hunh Hữu Nghĩa
bà Đinh Thị Ngc Yến
- Thư ký phiên tòa: bà Nguyn Th M Linh Thm tra viên Tòa án nhân dân
tnh Tây Ninh.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: ông
Nguyn Tn Phát Kim sát viên.
Trong các ngày 17 19 tháng 8 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân tnh Tây
Ninh xét x phúc thm công khai v án dân s th s 611/2026/TLPT-DS ngày
28 tháng 7 năm 2026 v việc Tranh chp hp đồng vay tài sn, tranh chp hp
đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất, tranh chp hợp đồng thuê khoán tài sn,
tranh chp quyn s hu tài sn”.
Do Bn án dân s thẩm s 85/2026/DS-ST ngày 02 tháng 6 năm 2026 ca
Tòa án nhân dân khu vc 5-Tây Ninh b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét x s 554/2026/QĐ-PT ngày 10 tháng 7 năm
2026 ca Tòa án nhân dân tnh Tây Ninh, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:Bùi Th Kim T, sinh năm 1978; địa ch: S D N, p T, xã T,
tnh Tây Ninh.
Người đại din theo y quyn ca T: bà Võ Th Q, sinh năm 1967; đa ch:
p B, xã T, tnh Tây Ninh (theo văn bản y quyn ngày 29/9/2025).
- B đơn: bà Trình Th N, sinh năm 1978; địa ch: p B, xã T, tnh Tây Ninh.
2
Người đại din theo y quyn ca N: ông Bùi Duy T1, sinh năm 1978; đa
ch: S F đường N, phường A, Thành ph H Chí Minh (theo văn bản y quyn ngày
18/10/2025).
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông H Thanh D, sinh năm 1978; địa ch: p B, xã T, tnh Tây Ninh; địa ch
liên lc: S B N, phường A, qun B, Thành ph H Chí Minh (nay phường A,
Thành ph H Chí Minh).
Người đại din theo y quyn ca ông D: ông Bùi Duy T1, sinh năm 1978; địa
ch: S F đường N, phường A, Thành ph H Chí Minh (theo văn bản y quyn ngày
18/10/2025).
2. Bà Võ Th H (có yêu cầu độc lp), sinh năm 1974; địa ch: S B p B, xã T,
tnh Tây Ninh.
Người đại din theo y quyn ca bà H:
2.1. Bà Nguyn Th Ngc N1, sinh năm 1996.
2.2. Ông Võ Chí H1, sinh năm 1996.
Cùng địa ch: S B p B, xã T, tnh Tây Ninh.
2.3. Mai Yến K, sinh năm 1992; đa ch: S B đường X, phường T, Thành
ph H Chí Minh.
3. Ông Trình Văn T2, sinh năm 1983; địa ch: p B, xã T, tnh Tây Ninh.
Người đại din theo y quyn ca ông T2: ông Bùi Trí T3, sinh năm 1992; địa
ch: S F đường N, phường A, Thành ph H Chí Minh.
4. Bà Nguyn Th Ngc L, sinh năm 1990; địa ch: p B, xã T, tnh Tây Ninh.
5. Văn phòng C; địa ch: S A- A đưng 3 tháng 2, xã T, tnh Tây Ninh.
- Người kháng cáo: nguyên đơn, Bùi Th Kim T, người quyn lợi nghĩa
v liên quan, bà Võ Th H.
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khi kiện ghi ngày 25/9/2025, các đơn khi kin b sung ghi ngày
07/01/2026, ngày 02/6/2026 trong qtrình gii quyết v án ti cấp sơ thẩm,
nguyên đơn Bùi Th Kim T do bà Võ Th Q là người đại din theo y quyn trình
bày:
Ngày 02/9/2024, bà Bùi Th Kim T có cho bà Trình Th N và ông H Thanh D
vay s tiền 14.000.000.000đ (mười bn t đồng), thi hn vay 12 tháng, lãi sut vay
2%/tháng, mục đích vay để làm vốn kinh doanh. Đến nay đã quá hạn, nhưng bà N
và ông D không thanh toán cho bà T.
N, ông D đang nợ T s tiền vay, nhưng li chuyển nhượng quyn s dng
đất (QSDĐ) cho ngưi khác nhm trốn tránh nghĩa vụ tr n. Ngoài ra, giá tr
chuyển nhượng được ghi trên hợp đồng không phù hp vi giá chuyển nhượng trên
3
thc tế. Mt khác, các thửa đất được N, ông D cho người khác thuê nên các bên
chưa giao nhận đất.
Do đó, bà T khi kin yêu cu:
- Buc N, ông D phải liên đới tr 18.858.300.000 đồng, gm: vn vay
14.000.000.000 đng tiền lãi 4.858.300.000 đng (ch yêu cu tính t ngày
02/9/2024 đến ngày 02/6/2026 vi mc lãi sut 1,66%/tháng).
- Yêu cu hiu các hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất
(HĐCNQSDĐ) lập ngày 30/9/2025 ti Văn phòng C gia Trình Th N, ông H
Thanh D vi Th H đối vi 11 thửa đt, gm: thửa đt s 297, din tích
27.368m
2
; thửa đất s 454, din tích 9.392m
2
; thửa đt s 712, din tích 11.456m
2
;
thửa đất s 312, din tích 14.643m
2
; thửa đất s 234, din tích 3.698m
2
; thửa đất s
275, din tích 12.655m
2
; thửa đất s 298, din tích 28.825m
2
; thửa đất s 238, din
tích 7.591m
2
; thửa đất s 448, din tích 16.178m
2
; thửa đất s 713, din tích 1.813m
2
;
thửa đất s 320, din tích 1.330m
2
, cùng t bản đồ s 10, ta lc ti xã H, tnh Tây
Ninh.
- Yêu cu tiếp tc áp dng Quyết định s 01/2025/QĐ-BPKCTT ngày
06/10/2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 5-Tây Ninh v vic áp dng bin pháp
khn cp tm thời “Phong tỏa tài sn của người có nghĩa vụ”.
B đơn, Trình Th N người quyn lợi, nghĩa v liên quan, ông H
Thanh D do ông Bùi Duy T1 là người đại din theo y quyn trình bày:
Bà N và ông D là v chng. Bà N xác nhn có vay tiền như yêu cầu khi kin
ca T, đề ngh Tòa xét x theo quy định pháp lut, ngoài ra N đề ngh phía
nguyên đơn xem xét giảm lãi.
Đầu năm 2025, N thường mượn tin ca Th H để kinh doanh. Hai
bên giao dch thông qua chuyn khon, bà N chuyn khon t tài khon s
6602205030594 (A), s 6800795199 (Ngân hàng TMCP Đ) đến tài khon ca bà H
s 070051614257 (S) ngược li, khi H cho bà N n s chuyn vào 02 tài
khon ca N. Lãi suất được hai bên tha thuận 1.500đồng/1.000.000đ/ngày,
không tha thun thi hn tr nhưng khi H cn tin lúc nào thì báo cho N trước
vài ngày bà N s hoàn tr cho bà H.
Đến tháng 9/2025, N lâm vào tình trng mất cân đối v tài chính do người
khác git n, dn ti không có kh năng thanh toán nợ vay cho bà H 5.300.000.000
đồng. H biết N, ông D còn n rt nhiều người bên ngoài, nhưng vn gây áp
lc buc bà N, ông D phải ký HĐCNQSDĐ đi vi 11 thửa đất nêu trên đ cn tr
n. Ngày 29/9/2025, H có giao thêm cho N, ông D s tiền 5.270.000.000 đng
để tt toán n vay ti Ngân hàng, ly li các giy chng nhn quyn s dụng đất
(GCNQSDĐ) t Ngân hàng ra đ hai bên tiến hành th tc công chng hợp đồng.
Tng giá tr 03 HĐCNQSDĐ 7.415.000.000 đng, li không khp vi tng s tin
10.792.000.000 đồng trên Biên nhn tin ngày 29/9/2025 là nói lên vic gi to vay
n tin nhm tr cn n, vi phạm điều cm ca pháp lut v vic trn tránh nghĩa
v np thuế cho nhà nưc. S tiền 5.300.000.000 đồng s tin n vay, được ghi
4
vào Biên nhận để hp thc hóa khon tiền mua đất ln 1, ch hai bên không giao
nhn tin mt. Các thửa đất trên, N, ông D cho ông Trình Văn T2 thuê vi thi
hạn 10 năm tính từ ngày 01/7/2020. Trên đt một căn ntole nhỏ vách tole dùng
để cha vt dng phc v trng trt, mt s cây tràm bông vàng khoảng 6 năm
tui, cây c tràm. Ngày 18/12/2025, H đã cho người lên để áp đảo, vứt đồ đạc
ca ông Trình Văn T2, đe dọa ông T2 chiếm đất canh tác. S vic báo lên
chính quyền địa phương. Trên thực tế, bà N, ông D xác nhận không có bàn giao đất
cho bà H tại vì đất đang còn trong thời hn cho thuê. Bà N, ông D cũng chưa thông
báo cho bên thuê biết việc bán đt, H cũng không biết việc người thuê đang
canh tác nhng thửa đất mình ký hợp đồng chuyển nhượng.
Bà N, ông D yêu cu Tòa án tuyên vô hiệu 03 HĐCNQSDĐ giữa bà N, ông D
vi H. Gii quyết hu qu ca hợp đồng hiu thì các bên hoàn tr cho nhau
những đã nhận hai bên đu li ngang nhau, không chp nhn yêu cu tính
lãi suất 20%/năm ca bà H.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày:
Theo các đơn khởi kiện, đơn yêu cầu độc lp ghi ngày 07/10/2025, ngày
09/10/2025, ngày 06/4/2026 ngày 13/4/2026, Th H do Nguyn Th Ngc
N1 và bà Mai Yến K là người đại din theo y quyn thng nht trình bày:
Đầu tháng 9/2025, Trình Th N và ông H Thanh D tha thun chuyn
nhưng cho Th H quyn s dụng đt 11 tha ng t bản đồ s 10, ta lc
ti H, tnh Tây Ninh, gm: tha s 297 din tích 27.368m
2
, tha 454 din tích
9.392m
2
, tha 712 din tích 11.456m
2
, tha 312 din tích 14.643m
2
, tha 234 din
tích 3.698m
2
, tha 275 din tích 12.655m
2
, tha 298 din tích 28.825m
2
, tha 238
din tích 7.591m
2
, tha 448 din tích 16.178m
2
, tha 713 din tích 1.813m
2
, tha
320 din tích 1.330m
2
, theo 03 hợp đồng được công chng cùng ngày 30/9/2025 ti
Văn phòng C, s công chng 2307/2025/CCGD; s 2308/2025/CCGD s
2309/2025/CCGD, vi gchuyển nhượng tng cộng 11.420.000.000 đng, các
bên đã giao tiền giao đt xong, các thửa đất được giao theo hin trng ngày
19/9/2025 khi bà N dn bà H xung v trí đất.
Tuy nhiên, khi ch kết qu gii quyết h cập nht sang tên quyn s dng
đất thì H nhận được Quyết định áp dng bin pháp khn cp tm thi s
01/2025/QĐ- BPKCTT ngày 06/10/2025 ca Tòa án khu vc 5-Tây Ninh v “Phong
ta tài sn của người nghĩa vụ” theo quy định tại Điều 126 ca B lut T tng
dân s đối vi 11 thửa đất trên.
H không biết vic N, ông D n hoc các tranh chp với người khác.
Ti thi điểm chuyển nhượng, các thửa đất trên không b quan nhà c có thm
quyn nào áp dng biện pháp ngăn chặn hoc không cho chuyển nhượng, đồng thi
chưa bản án, quyết đnh hiu lc pháp lut nào ca Tòa án thm quyn buc
N, ông D phi thc hiện nghĩa vụ tr n cho các ch n khác, nên vic chuyn
nhưng gia bà H, bà N, ông D là hợp pháp. Do đó, H khi kin yêu cu:
- Buc N, ông D tiếp tc thc hiện 03 HĐCNQSD đất đối vi 11 thửa đất
nêu trên.
5
- Yêu cu Tòa án hy b Quyết định áp dng bin pháp khn cp tm thi s
01/2025/QĐ-BPKCTT ngày 06/10/2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 5- Tây Ninh.
- Yêu cu Tòa án tuyên vô hiu hợp đồng vay tài sn gia T vi N, ông
D.
H thng nht giá tr căn nhà cp 4, chi phí h thng ống nước, cây trng, chi
phí san lp, tng cộng là 120.000.000 đồng. Bà H không đồng ý yêu cầu độc lp ca
ông T2.
Theo đơn yêu cầu đc lập ghi ngày 04/02/2026, đơn yêu cầu độc lp sửa đổi,
b sung ghi ngày 26/5/2026 trong quá trình gii quyết v án ti cấp thẩm, ông
Trình Văn T2 do ông Bùi Trí T3 là người đại din theo y quyn trình bày:
Ngày 01/7/2020, ông Trình Văn T2 đã hợp đồng thuê đt canh tác nông
nghip viN và ông D đối vi 11 thửa đt ta lc ti H, tnh Tây Ninh. Thi
hạn thuê 10 năm, kể t 01/7/2020 đến 01/7/2030. Trong sut quá trình thuê, ông T2
trc tiếp qun lý, s dụng đất liên tc, công khai, ổn định và đã xây dựng công trình
và cây trồng như sau:
1. N: mái tôn, ct tông, nền xi măng, vách lá, din tích khong 70m²
(dài 10m, rộng 7m), có giá 30.000.000 đồng.
2. Cây trng: cây bạch đàn trng khoảng 6 năm tuổi trên diện tích đất ngang
3m, dài 200m; cây tràm dùng để đóng cừ, trên din tích 3m x 160m;
3. Ống nước nhựa để i tiêu: 12 ống đường kính 220mm, mi ng dài 4m; 04
ống đường kính 315mm, mi ng dài 4m; 03 ống đường kính 315mm, mi ng dài
4m.
4. Các khon tiền đầu ci tạo đất: tin san lp mt bằng đt 90.000.000
đồng, tiền thuê máy múc đặt ống nước 5.000.000 đng, tin múc 02 hm
15.000.000 đồng, tiền đắp mương trên đất là 10.000.000 đồng.
Tng chi phí san lp, cây trng, nhà và ống nước giá tr 150.000.000 đồng.
Việc thuê đất được các bên tha thun ming thc hin t năm 2010 đến
ngày 01/7/2020 thì các bên ký kết hợp đồng thuê, phc v sn xut nông nghip,
không vi phm quy hoch, không có tranh chp. Ông T2 không được các bên thông
báo v vic bà Trình Th N, ông D ký các hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng
đất cho bà Võ Th H.
Ngày 18/12/2025, Th H đã cho người t ý vào chiếm đất ông T2
đang thuê; vt b tài sn, vt dng sn xuất; đe da tinh thn, buc ông T2 phi
ngng canh tác; trong khi hợp đồng thuê đt vn còn hiu lc pháp lut. S việc đã
đưc trình báo chính quyền địa phương. Thực tế, bà N, ông D chưa tng bàn giao
đất trên thực đa cho bà H. Vic chiếm đất ca bà H là trái pháp lut, xâm phm trc
tiếp quyn và li ích hp pháp ca ông T2.
Do đó, ông T2 yêu cu:
- Vô hiệu 03 HĐCNQSDĐ gia bà H vi bà N, ông D.
6
- Công nhn hợp đồng thuê khoán QSDĐ, ni dung hợp đồng tr hai đợt, đt
01 thi hạn 05 năm đã thanh toán xong, đợt 02 chưa thanh toán, ông T2 yêu cu tiếp
tục được thuê. Trường hp không công nhn hợp đồng thuê khoán QSDĐ đưc
tiếp tc thuê, thì tài sản trên đt, bao gm ng nước nha phi 200mm dài 48m, ng
c nha phi 315mm dài 24m, ống nước nha phi 180mm dài 04m, ng nước nha
phi 160 mm dài 04m, ống nước nha phi 250 mm dài 08m, 19 cây bạch đàn khoảng
04 năm tuổi, 135 cây tràm khong 03- 04 năm tuổi, 04 cây gáo vàng 20 năm tui,
tng cng giá tr 120.000.000 đồng, ông T2 s gii quyết vi bà N, ông D bng
v án khác.
- Yêu cu công nhận căn nhà cấp 4 là tài sn ca ông T2.
Nguyn Th Ngc L trình bày: L v ca ông T2. thng nht trình
bày ca ông T2.
Văn phòng C trình bày: vic công chng các hợp đồng chuyển nhượng quyn
s dụng đất gia N, ông D H đúng quy định ca pháp luật. Văn phòng
đề ngh đưc gii quyết vng mt.
Ti Bn án dân s thẩm s 85/2026/DS-ST ngày 02 tháng 6 năm 2026 ca
Tòa án nhân dân khu vc 5-Tây Ninh đã xử (tóm tt):
“1. Chấp nhn yêu cu khi kin ca T v việc “Tranh chấp hợp đồng vay
tài sản” giữa bà T đối vi bà N, ông D.
Buc bà Trình Th N, ông H Thanh D có trách nhiệm liên đi tr cho bà Bùi
Th Kim T vn vay gc 14.000.000.000 đồng và tiền lãi 4.858.300.000 đồng, tng
cng vn vay tiền lãi 18.858.300.000 đồng (mười tám t tám trăm năm mươi
tám triệu ba trăm nghìn đồng).
2. Chp nhn yêu cu khi kin ca T v việc “Tranh chấp hợp đồng chuyn
nhượng quyn s dng đất” của bà T đối vi bà N, ông D vi bà H.
Tuyên b hiu hợp đng chuyển nhượng quyn s dụng đất (HĐCNQSD
đất) ngày 30/9/2025 gia N, ông D vi H đối vi thửa đất s 298, 454, 297
đưc lp ti Văn phòng C, s công chng 2307/2025/CCGD.
- Tuyên b HĐCNQSD đất ngày 30/9/2025 gia bà N, ông D vi bà H đối vi
thửa đất s 448, 312, 275, 234, 238, 712 đưc lp ti Văn phòng C, s công chng
2308/2025/CCGD.
- Tuyên b vô hiệu HĐCNQSD đất ngày 30/9/2025 gia bà N, ông D vi bà H
đối vi thửa đất s 320, 713 được lp ti Văn phòng C, s công chng
2309/2025/CCGD.
3. V bin pháp khn cp tm thời: Đối vi Quyết đnh áp dng bin pháp khn
cp tm thi s 01/2025/QĐ-BPKCTT ngày 06/10/20253 ca Tòa án nhân dân khu
vc 5- Tây Ninh:
Phong ta tài sản đối vi thửa đất s 297, din tích 27.368m
2
; thửa đt s 712,
din ch 11.456m
2
; thửa đất s 713, din tích 1.813m
2
; thửa đất s 312, din tích
14.643m
2
; thửa đất s 454, din tích 9.392m
2
, cùng t bản đồ s 10 do ông H Thanh
7
D đứng tên giy chng nhn quyn s dụng đất, đt ta lc ti p H, xã H, tnh Tây
Ninh.
Phong ta tài sản đối vi thửa đất s 298, din tích 28.825m
2
; thửa đất s 448,
din tích 16.178m
2
, cùng t bản đồ s 10 do Trình Th N đứng tên giy chng
nhn quyn s dụng đất, đất ta lc ti p H, xã H, tnh Tây Ninh.
Phong ta tài sản đối vi thửa đất s 275, din tích 12.655m
2
; thửa đất s 234,
din tích 3.698m
2
; thửa đất s 238, din tích 7.591m
2
; cùng t bản đồ s 10, đất ta
lc ti p H, xã H, tnh Tây Ninh.
Cn tiếp tc áp dng và s đưc hy b theo quy định tại Chương VIII Bộ lut
t Tng dân s năm 2015 cho đến khi bà N, ông D thi hành án xong s n trên cho
T, bà H.
4. Không chp nhn yêu cầu độc lp caH v việc “Tranh chấp hợp đng
chuyển nhượng quyn s dụng đất” giữa bà H đối vi bà N, ông D.
Buc Trình Th N, ông H Thanh D trách nhiệm liên đới tr cho
Th H tr giá hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất, vi s tin
11.370.000.000 đồng (mười mt t ba trăm bảy mươi triệu đồng).
Đến khi án hiu lc pháp lut H đưc quyền ưu tiên thanh toán vi s
tiền là 6.070.000.000 đồng trong s tiền 11.370.000.000 đồng.
5. Không chp nhn yêu cầu độc lp caH v việc “Tranh chấp hợp đng
vay tài sản” giữa bà T vi bà N, ông D.
6. Không chp nhn yêu cầu độc lp ca bà H v việc “Tranh chấp quyn s
hu tài sản” giữa bà T vi bà N, ông D. Buc H tháo d căn nhà cấp 4 và giao
tr li 11 thửa đất trên cho N, ông D chm nhất đến ngày 31/7/2026.
7. Không chp nhn yêu cầu độc lp ca ông T2 v việc “Tranh chấp quyn s
hu tài sn, tranh chp hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất” giữa bà H đối
vi bà N, ông D.
8. Không chp nhn yêu cầu độc lp ca ông T2 v việc “Tranh chấp hợp đng
thuê khoán quyn s dụng đất” giữa ông T2 đối vi bà N, ông D.
9. Đình chỉ mt phn yêu cu phn t ca H v yêu cầu tính lãi đối vi bà
N, ông D, đương sự quyn khi kin li v án. ”
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên v chi phí t tng, tin lãi do chm thanh
toán, án phí, quyn và thi hn kháng cáo, việc thi hành án theo quy đnh ca pháp
lut.
Ngày 11/6/2026, người quyn lợi, nghĩa v liên quan bà Th H kháng
cáo toàn b bn án sơ thẩm.
Ngày 12/6/2026, nguyên đơn bà i Th Kim T kháng cáo mt phn bản án sơ
thẩm, đề ngh cp phúc thm không chp nhận ưu tiên thanh toán cho Th H
đối vi s tiền 6.070.000.000 đồng.
Ti phiên tòa phúc thm,
8
Võ Th Q trình bày: trước đây, T và bà N quen biết nhau do làm ăn buôn
bán bất động sn, N nhiu ln vay tin ca bà T tr n đúng hn, to uy tín nên
bà T không yêu cu bà N thế chp khi vay s tin 14 t đang tranh chấp. Trước khi
vay s tin này, bà N đin thoi báo, bà T gom tin t ngun bán vàng, kinh doanh
cho thuê xe… khoảng 10 ngày sau bà T có đủ 14 t đồng tin mt và thông báo cho
N đến nhn ti nhà ca T, ông D đi cùng nhưng ông D không tên vào
giy n. Vic phía bà H trình bày s tiền 800.000.000 đng mà bà H chuyn khon
cho bà N ngày 30/9/2025 vi do diện tích đất tăng thêm là không hp lý, lúc
đó c ngp, không th đo đạc nên không th biết được diện tích tăng. Các hp
đồng chuyển nhượng gia N, ông D H gi tạo, nên đề ngh không ưu tiên
thanh toán cho bà H s tiền 6.070.000.000 đồng.
Mai Yến K và bà Nguyn Th Ngc N1 thng nht trình bày:
Các HĐCNQSDĐ giữa bà H và bà N, ông D hoàn toàn không gi to, vì bà N
đã dẫn bà H đi coi đất trước đó, bà H thấy đất xong mi quyết đnh mua; sau khi coi
đất, chính H đã trả tin thay N, ông D đ chuc giy t đất t ngân hàng. S
H tr thêm 800.000.000 đồng cho N, khi ra công chng N nói din
tích đất thc tế nhiều hơn, nếu sau này đo thiếu thì N tr li. H ct nhà, s
dụng đất canh tác không ai tranh chp.
H kháng cáo yêu cầu được công nhn hiu lc của 03 HĐCNQSDĐ, yêu
cầu được công nhn quyn s hữu đối với căn nhà cấp 4 và tài sản có trên đất. Bà H
t nguyn h tr cho ông T2 s tiền 120.000.000 đồng là chi phí san lp, giá tr cây
trng, ống nước có trên đất. Bà H yêu cu vô hiu hợp đồng vay gia bà T và bà N,
ông D, vi s tin lớn như thế nhưng T không yêu cu bà N thế chp tài sn gì,
T cũng không chứng minh được ngun tin mt cho vay. Bà H yêu cu hy b
Quyết định áp dng bin pháp khn cp tm thi ca Tòa án cấp thẩm đã áp dụng.
Trường hp hợp đồng hiu, thì H yêu cu N, ông D phi tr li s tin
11.370.000.000 đồng được ưu tiên thanh toán 6.070.000.000 đng nếu phát mãi
11 thửa đất để thi hành án.
Ông Bùi Duy T1 trình bày: N ông D n H s tin vay 5.300.000.000
đồng H đưa 5.270.000.000 đồng để tr n, xóa thế chấp GCNQSDĐ của
N, ông D trong ngân hàng và có chuyn khon cho bà N 800.000.000 đồng. Đối vi
quá trình tha thun giao dch vay tin, giao nhn tin vay gia bà T và bà N, ông D
thì ông T1 không biết rõ.
Kim sát viên Vin kim sát nhân dân tnh Tây Ninh phát biu ý kiến:
V t tng: Tòa án cp phúc thẩm và các đương sự chấp hành đúng quy định
ca B lut T tng dân s. Riêng ông Bùi Duy T1 đại din theo y quyn ca bà N
ông D mt ti phiên tòa phúc thẩm, đã được Hội đồng xét x phúc thm cho
trình bày tranh lun xong và t ý b ra v khi kết thúc phn tranh luận. Căn cứ Điu
296 ca B lut T tng dân sự, đề ngh Tòa án vn xét x phúc thm v án vng
mt ông T1. Kháng cáo của nguyên đơn, Bùi Th Kim T và người quyn li
nghĩa vụ liên quan, bà Võ Th H đủ điu kiện để xem xét theo trình t phúc thm.
V ni dung kháng cáo ca bà H:
9
V tranh chp hợp đồng vay tài sn: T yêu cu N, ông D liên đi tr
14.000.000.000 đồng tin gốc 4.858.300.000 đồng tin lãi, tng cng
18.858.300.000 đồng, căn c giấy mượn tin ngày 02/9/2024. Trong quá trình gii
quyết v án và ti phiên tòa, N, ông D đều tha nhn khoản vay nghĩa v tr
n, ch đề ngh gim lãi. Bà H cho rng giao dch vay là gi tạo nhưng không cung
cấp được chng c chứng minh. Do đó, có đ căn cứ xác định khon vay là có tht
và vic cấp sơ thẩm buc bà N, ông D liên đới thanh toán cho bà T 18.858.300.000
đồng căn c; kháng cáo ca H yêu cu tuyên hợp đồng vay hiu không
đưc chp nhn.
V tranh chp hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất: ngày 30/9/2025,
bà N, ông D chuyển nhượng cho bà H 11 thửa đất theo 03 hợp đồng được lp thành
văn bản và công chng. T cho rng giao dch nhm tu tán tài sn, trn tránh
nghĩa vụ; N, ông D cho rng b ép buc hợp đồng; còn H xác định nhn
chuyển nhượng ngay tình, đã thanh toán và nhận đất.
Xét thy, ti thời điểm giao kết, các thửa đất chưa bị biên, phong ta hoc
quyết định hn chế chuyển nhượng; 03 hợp đồng được công chứng đúng hình
thc. Sau khi kết, H đã thực hiện nghĩa vụ thanh toán tng cng
11.370.000.000 đồng, gồm 5.300.000.000 đồng cn tr khon n, 5.270.000.000
đồng thanh toán đ gii chấp và 800.000.000 đồng giao cho bà N, ông D; đồng thi
đã nhận đất qun lý, s dng và np h sơ đăng ký biến động. Vic sang tên không
thc hiện được do ngày 06/10/2025, sau khi hợp đồng đã được công chng và h
đã nộp, Tòa án mi áp dng bin pháp khn cp tm thi phong ta 11 thửa đt. Vì
vy, việc chưa hoàn tất đăng biến động không phi do li ca các bên và không
làm mt hiu lc ca hợp đồng. Mt khác, T không cung cấp được chng c
chng minh bà H biết v khon n hoặc thông đồng vi N, ông D nhm tu tán
tài sn, trốn tránh nghĩa vụ. N, ông D cũng không chứng minh được vic b đe
dọa, cưỡng ép khi ký kết; ngược li, sau khi ký hợp đồng các bên tiếp tc thc hin
vic thanh toán, gii chp và giao nhận đất. Do đó, không căn c xác định 03 hp
đồng được xác lp gi to, nhm trn tránh nghĩa vụ hoc do b ng ép; cn công
nhn các hợp đồng hiu lực, nên đề ngh chp nhn kháng cáo ca H đối vi
phn này.
V ni dung kháng cáo ca T: do 03 hợp đng chuyển nhượng quyn s
dụng đất có hiu lc, nên không phát sinh hu qu pháp lý ca giao dch vô hiu, vì
vậy không căn cứ xác định H được ưu tiên hoàn tr s tin 6.070.000.000 đồng
theo hu qu ca hợp đồng hiệu. Do đó, không sở chp nhn kháng cáo ca
bà T v ni dung này.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
[1] Đơn kháng cáo của nguyên đơn, Bùi Th Kim T người quyn li
nghĩa vụ liên quan, Võ Th H thc hiện đúng theo quy định tại Điều 271, Điều
272, Điều 273 và Điu 276 ca B lut T tng dân sự. Nguyên đơn vn gi nguyên
yêu cu khi kiện; người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan gi nguyên yêu cầu độc
lập. Người kháng cáo gi nguyên yêu cầu kháng cáo. Các đương sự không t tha
10
thuận được v vic gii quyết toàn b v án. V án được xét x theo th tc phúc
thm.
[2] V s vng mt của đương sự: bà Bùi Th Kim T vng mặt, nhưng người
đại din theo y quyn có mt; ông Trình Văn T2, người đại din theo y quyn ca
ông Trình Văn T2 và Văn phòng C vng mặt, nhưng đơn đ ngh xét x vng
mt; Nguyn Th Ngc L vng mặt, nhưng không liên quan đến vic gii quyết
kháng cáo; Trình Th N ông H Thanh D vng mt, ông Bùi Duy T1 đại
din theo y quyn có mt ti phiên tòa phúc thẩm cho đến khi kết thúc phn tranh
lun và t ý b ra về. Căn cứ Điu 296 ca B lut T tng dân s, Tòa án vn xét
x phúc thm v án.
[3] V phm vi xét x phúc thẩm: nguyên đơn, Bùi Th Kim T kháng cáo
mt phn bn án dân s thẩm. Ngườiquyn lợi nghĩa vụ liên quan,
Th H kháng cáo toàn b bn án dân s thẩm. Các đương sự còn li không kháng
cáo. Căn cứ Điu 293 ca B lut T tng dân s, Tòa án cp phúc thm xem xét li
bản án sơ thẩm có kháng cáo.
[4] V vic áp dng pháp lut v ni dung: các giao dịch đang tranh chấp,
gm hợp đồng vay tài sn ngày 02/9/2024 gia bà Bùi Th Kim T vi bà Trình Th
N 03 hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia bà Trình Th N, ông H
Thanh D vi bà Võ Th H đưc xác lập vào ngày 30/9/2025. Do đó, cần căn cứ các
quy định ca pháp lut dân s pháp lut v đất đai hiệu lc ti thời điểm các
giao dịch được xác lập để gii quyết tranh chp; c th, áp dng B lut Dân s năm
2015, Luật Đất đai năm 2024 và các văn bản hướng dn thi hành có liên quan.
Xét kháng cáo ca Th H yêu cu tuyên hiu hợp đng vay tài sn
gia bà Bùi Th Kim T vi bà Trình Th N
[5] T yêu cu N, ông D liên đới thanh toán s tin vay gc 14.000.000.000
đồng tiền lãi 4.858.300.000 đồng, tng cộng 18.858.300.000 đồng. Qtrình gii
quyết v án, N ông D đều tha nhn vay ca T s tin nêu trên, thng
nhất nghĩa vụ tr n, ch đề ngh đưc gim tin lãi. Li khai ca N, ông D phù
hp vi các tài liu, chng c trong h sơ vụ án doT cung cấp là “Giấy mượn
tiền” ghi ngày 02/9/2024, được bà N tha nhn ch viết và ch ký người mưn tin
là ca bà N.
[6] Bà H cho rng, hợp đồng vay tài sn gia bà T vi N, ông Dgi to,
s nh ởng đến kh năng thi hành án của N đối vi bà H nếu trường hp Tòa
án hiu hợp đồng chuyển nhượng do chưa hoàn thành xong th tc chuyn
nhượng theo quy định. Vic gi to th hin tình tiết vi s tin vay rt lớn, nhưng
T không chng c chng minh ngun tin mặt đ cho vay vic giao
nhn tin. Hội đồng xét x phúc thm thy rng, Q không giải thích được mt
cách hp lý, vì sao vic cho vay s tin rt lớn nhưng bà T li không yêu cu bà N,
ông D thế chp bt c tài sản gì, trong khi đối vi nhng khoản cho người khác vay
vi s tiền ít hơn thì bà Q trình bày rng bà T li yêu cầu giao GCNQSDĐ thế chp.
Ngoài ra, khi bắt đầu phn tranh tng ti phiên tòa phúc thm, Q ông T1 khng
định biết quá trình giao dch vay tin gia T, N ông D, nhưng khi 02
11
đương s đưc tách biệt để tr li câu hi ca Hội đồng xét x phúc thm v quá
trình giao dch vay tin gia bà T và bà N, ông D, thì bà Q li trình bày không nht
quán, còn ông T1 thì cho rng không biết v quá trình giao dch. Tuy nhiên, s mâu
thun và phn ng của người đại din ca T N, ông D ti phiên tòa phúc
thẩm không đủ căn cứ vng chắc để xác định giao dch vay tiền được xác lp ngày
02/9/2024 gia T N là không tht; H không cung cấp được tài liu,
chng c chng minh vic giao nhn tin không xy ra hoc các bên xác lp hp
đồng vay nhm che giu mt giao dịch khác. Trong khi đó, chính N, ông D
ngưi trc tiếp tham gia giao kết giao dịch đều tha nhn khon vay, xác nhn
nghĩa vụ tr n đối vi T. Tòa án cấp thẩm đã chấp nhn yêu cu khi kin
ca T, phù hợp quy định ti khoản 2 Điều 92 ca B lut T tng dân s. Do
đó, Hội đồng xét x phúc thm không chp nhn phn kháng cáo này ca bà H.
Xét kháng cáo ca Th H yêu cu công nhn hiu lc ca 03 hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đất đưc xác lp gia bà Trình Th N, ông H Thanh
D vi bà H
[7] H sơ vụ án th hin, bà Trình Th N, ông H Thanh D và bà Võ Th H đã
xác lp 03 hợp đồng chuyển nhưng quyn s dụng đất ti Văn phòng C, s công
chng 2307/2025/CCGD, 2308/2025/CCGD 2309/2025/CCGD cùng ngày
30/9/2025, đối vi 11 thửa đất gm các tha s 297, 454, 712, 312, 234, 275, 298,
238, 448, 713 và 320, cùng t bản đồ s 10, ta lc ti xã H, tnh Tây Ninh. Các bên
trong giao dch đều tha nhn vic kết 03 hợp đồng nêu trên. Các hợp đồng
đưc lập thành văn bản được công chứng đúng trình t, th tc. Ti thời điểm
ngày 30/9/2025, các thửa đất này không b Tòa án hoặc cơ quan Nhà nước có thm
quyn áp dng biện pháp ngăn chn, biên hoc cm chuyn dch quyn. Quyết
định áp dng bin pháp khn cp tm thi s 01/2025/QĐ-BPKCTT ca Tòa án
nhân dân khu vc 5-Tây Ninh được ban hành vào ngày 06/10/2025, tc sau thi
đim ngày 30/9/2025 khi H N, ông D kết công chng 03 hợp đồng
chuyển nhượng.
[8] Quá trình gii quyết v án, bà N và ông D cho rng do mt kh năng thanh
toán nên b H gây áp lc, buc phi hợp đồng chuyển nhượng 11 thửa đất. Tuy
nhiên, N, ông D không cung cấp được tài liu, chng c chng minh H
hành vi đe dọa, cưỡng ép hoc buc ông, bà phi xác lp giao dch trái vi ý chí ca
mình. H vụ án th hin, các hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất đã
đưc các bên xác lp giao dch công chng ti Văn phòng C (các bút lc s
514-518, 546-549, 568-571); trước khi hợp đồng được kết và công chng ngày
30/9/2025, bà N và ông D đều tha nhn rng, H người đã đưa tiền để ông D
np tr n vay theo hợp đồng tín dng ti Ngân hàng Thương mại C phần Đ-Chi
nhánh L1 vào ngày 29/9/2025 xóa thế chp, ly lại GCNQSDĐ đ làm th tc
công chng hợp đồng chuyển nhượng theo quy định ca pháp lut. Bà H trình bày,
trước khi tr tin thay ông D và bà N ti Ngân hàng, thì vào ngày 19/9/2025,
N đã dẫn bà đến để ch v trí đất trên thc tế, sau khi các bên thng nht tha thun
chuyển nhượng tmi thc hin các th tc tiếp theo. Trình bày này ca H
phù hp vi chng c do bà H cung cấp là “Giấy xác nhn nhn tiền mua đất” (các
12
bút lc s 142, 143) được lp vào ngày 29/9/2025, H, ông D N đã ký
tên, có ni dung th hin bà N, ông D đồng ý chuyển nhượng cho H 11 thửa đất
với giá 800.000.000đ/ha, diện tích 134.949ha, tng s tin là 10.792.000.000 đồng.
H, ông D, bà N ông T1 thng nht rng, tng s tin bà H đã thanh toán cho
03 Hợp đồng chuyển nhượng 11.370.000.000 đồng, gm: s tin 5.300.000.000
đồng N, ông D đã vay của H trước đó, nhưng các bên đng ý cn tr vào s
tin bà H phi thanh toán khi nhn chuyển nhượng đất; s tiền 5.270.000.000 đồng
bà H đã trực tiếp đưa để ông D tt toán n vay ti Ngân hàng (bút lc s 144), nhn
lại các GCNQSDĐ đang thế chp, tạo điều kiện để hoàn tt th tc chuyển nhượng.
Ngay khi hợp đồng được công chng, các bên tiếp tc thc hin giao dch bng vic
H đã chuyển khon cho bà N để thanh toán b sung tin chuyển nhượng
800.000.000 đồng do bà N cho rng diện tích đất thc tế có tăng.
[9] Bà H đã nhận đất trên thc tế, xây nhà tạm để phc v việc canh tác và đã
thu hoch hoa li (các bút lc s 587, 588, 603, 604). Ông Trình Văn T2 là em rut
ca bà Trình Th N. Quá trình gii quyết v án, ông T2 cho rằng căn nhà có trên đt
do ông xây dựng, nhưng ông không cung cấp được chng t, tài liệu đ chng
minh; sau khi Tòa án cấp thẩm xét x không chp nhn yêu cu ca ông T2 v
tranh chp quyn s hữu đối với căn nhà và hợp đồng thuê khoán tài sn, thì ông T2
cũng không kháng cáo. Tại Công văn số 203/CAX ngày 20/5/2026, Công an
H xác nhận “ngày 18/12/2025, Công an xã H không có tiếp nhn và không có th
v vic ông Trình Văn T2 trình báo v vic b Võ Th H và mt s người đi cùng
vi bà H đui ông T2, ném đồ đạc ông T2 ra khi các thửa đất ti p H, xã H, tnh
Tây Ninh.(bút lục s 679). Mt khác, nếu có phát sinh tranh chp gia bà N và ông
T2 v hợp đồng thuê tài sản, thì cũng không căn c để chng minh H không
thc tế s dụng đất. Các thửa đất có v trí ti xã H, trong khi bà H thì cư trú tại xã T,
có v trí địa lý cách các thửa đất hơn 100km, do đó, việc bà H trình bày bà N đã dẫn
bà đến H để ch v trí đất và giao đất cho bà trên thc tế, là có cơ sở.
[10] T cho rng N, ông D biết mình nghĩa vụ tr n vay cho bà, nhưng
vn chuyển nhượng 11 thửa đất cho bà H nhm tu tán tài sn, trốn tránh nghĩa vụ
tr n. Tòa án cấp thẩm cũng căn cứ vào tình tiết này đ xác định 03 hợp đồng
chuyển nhượng vô hiệu theo Điều 124 B lut Dân s. Hội đồng xét x phúc thm
li nhn thy rng, ti thời điểm ngày 30/9/2025, T chưa bản án hoc quyết
định hiu lc pháp lut buc N, ông D phi thanh toán khon n
14.000.000.000 đng cho T; các thửa đất cũng chưa b áp dng biện pháp ngăn
chn hoc biên. T không cung cấp được tài liu, chng c trc tiếp chng
minh H biết v khon n ca N, ông D đối vi T ti thời điểm ngày
30/9/2025 và bà H đã cùng N, ông D tha thun xác lp các hợp đồng nhm mc
đích làm cho T không th thu hồi được khon n. Vic N, ông D nhiu
nghĩa vụ tài sản đối với người khác hoc sau khi chuyển nhượng tài sn thì kh năng
thanh toán n b ảnh hưởng, thì đây không là căn c để chng minh giao dch gia
H và bà N, ông D đưc xác lp nhm trn tránh thc hiện nghĩa vụ ca N, ông
D đối vi bà T theo Điều 124 B lut Dân s năm 2015.
13
[11] Đối vi trình bày ca Q ông T1 cho rng, giá tr ghi trong 03 hp
đồng không phù hp vi s tin thc tế giao nhn vic lp các giy t v tin
nhm hp thc hóa giao dch vay tiền trước đó giữa bà N và bà H, Hội đồng xét x
phúc thm nhn thy, s chênh lch gia giá ghi trên hợp đồng, s tin thanh toán
các khon tiền được các bên đối tr, thanh toán cho ngân hàng cần được đánh giá
trong toàn b quá trình tha thun xác lp và thc hin giao dch. Vic các bên tha
thun giá chuyển nhượng và phương thức thanh toán như thế nào thuc quyn t do
tha thun ca các bên, tr khi căn cứ chng minh giao dch gi to hoc vi phm
điu cm ca pháp lut. Trong v án này, N, ông D đều tha nhn khon n
vay ca bà H 5.300.000.000 đồng phát sinh trước đó và đồng ý khu tr vào s tin
mà bà H phi thanh toán khi nhn chuyển nhượng, như vậy, bn cht s tiền vay đã
đưc các bên thng nht chuyn thành tin thc hiện nghĩa vụ thanh toán theo hp
đồng chuyển nhượng; bà H đã thanh toán tiếp 5.270.000.000 đồng cho ngân hàng đ
gii chp tài sn và chuyn khon s tiền 800.000.000 đồng b sung do diện ch đt
thc tế tăng. Như vy, các khon tin này đều gn trc tiếp vi vic thc hin giao
dch chuyển nhượng. Theo Chứng thư Thẩm định giá s 020/2025/465-HD/TĐG
LA-BĐS ngày 03/10/2025, tng giá tr ca 10 thửa đất s 297, 298, 275, 448, 234,
238, 712, 713, 312, 454 t bản đồ s 10 xã H, huyn T, tnh Long An (nay là xã H,
tnh Tây Ninh) 7.616.283.000 đồng (bút lc s 165); giá tr quyn s dụng đất
thửa 320 là 75.810.000 đng (bút lc s 596); tng giá tr 11 thửa đất
7.692.093.000 đng, thấp hơn so với giá tr chuyển nhượng thc tế đưc bà N, ông
D tha nhận đã nhận ca H 11.370.000.000 đồng. Như vy, vic chuyn
nhưng quyn s dụng đt gia N, ông D vi H đối tượng, giá tr quá
trình thc hin c th, rng H đã thực tế giao tiền, trong đó khoản tin thanh
toán cho ngân hàng đ xóa thế chp quyn s dụng đất; các bên đã xác đnh hin
trạng đt và thc hin vic giao nhận đất trên thc tế. Đây là những tình tiết th hin
giao dch có thật, đã đưc các bên trong giao dch tha nhn và thc hin trên thc
tế.
[12] Tòa án cấp sơ thẩm nhận định bà H chưa đăng ký sang tên quyn s dng
đất nên h chuyển nhượng chưa hoàn thành v hình thc, t đó xác định 03 hp
đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt hiu. Hội đồng xét x phúc thm nhn
thy, theo h vụ án th hin, vào ngày 30/9/2025, Trung tâm P đã tiếp nhn h
đăng ký biến động quyn s dụng đất do chuyển nhượng, do bà H np, thi gian tr
kết qu vào ngày 10/10/2025 (bút lc s 231), nhưng việc đăng biến động tm
dng là do vào ngày 06/10/2025, Tòa án nhân dân khu vc 5-Tây Ninh ban hành
Quyết định áp dng bin pháp khn cp tm thi s 01/2025/QĐ-BPKCTT v vic
phong ta tài sn của người có nghĩa vụ đối vi 11 thửa đất nêu trên. Do đó, cấp sơ
thm nhận định rng H chưa đăng biến động quyn s dụng đt, t đó xác định
03 hợp đồng chuyển nhượng vi phạm điều kin v hình thức, chưa phù hợp vi
din biến khách quan ca quá trình thc hin giao dch của các bên đương sự.
[13] T nhng nhận đnh trên, Hội đồng xét x phúc thm xét thấy, có đủ căn
c đ chp nhn kháng cáo ca bà H, sa bản án sơ thẩm, công nhn hiu lc ca 03
hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày 30/9/2025 gia H N, ông
D.
14
[14] Đối vi yêu cu ca H v hy b Quyết định áp dng bin pháp khn
cp tm thi s 01/2025/QĐ-BPKCTT ngày 06/10/2025 ca Tòa án nhân dân khu
vc 5-Tây Ninh: do 03 hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia bà N, ông
D vi H hiu lực, nghĩa 11 thửa đất không còn tài sn của bên có nghĩa
v (bà N, ông D) đối vi bà T, nên vic tiếp tc duy trì bin pháp phong tỏa đối vi
11 thửa đất đã được chuyển nhượng cho bà H là không còn phù hp vi kết qu gii
quyết v án. Do đó, chấp nhn yêu cu kháng cáo này ca bà H.
[15] Đi vi kháng cáo ca bà T v vic không chp nhn cho H được ưu
tiên thanh toán s tiền 6.070.000.000 đồng: yêu cu khi kin ca H v công nhn
hiu lc ca 03 hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng đất gia bà H và bà N, ông
D đưc chp nhận, nghĩa là yêu cu này ca bà H đưc chp nhn lớn hơn yêu cầu
được ưu tiên thanh toán s tiền 6.070.000.000 đồng nếu hợp đồng hiu. Hợp đồng
chuyển nhượng không b hiệu, nên điu kiện để được ưu tiên thanh toán (gii
quyết hu qu pháp ca hợp đồng hiệu) đã không xảy ra. Do đó, kháng cáo này
ca bà T không có cơ sở để đưc chp nhn.
[16] Đối vi các tài sn gn lin với đất, theo Biên bn xem xét, thẩm định ti
ch do Tòa án cấp thẩm lập ngày 20/5/2026 căn nhà cấp 4, mt s ống nước
cây trng (các bút lc s 650-656). Ông T2 không yêu cầu định giá tài sn,
ước lượng giá tr toàn b h thng ống nước, cây trng, nhà, chi phí san lp
150.000.000 đồng (bút lc s 685L); người đại din ca bà H và ông T2 thng nht
xác định căn nhà cấp 4 giá tr 30.000.000 đồng (bút lc s 685L). Bản án
thm không chp nhn yêu cu độc lp ca ông T2 v vic tranh chp quyn s hu
tài sn, tranh chp hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia H đối vi
N, ông D; đồng thi buc bà H tháo d n nhà cấp 4 và giao tr li 11 thửa đất trên
cho N, ông D, nghĩa đã xác định quyn s hữu căn nhà cấp 4 ca H.
Ông T2 không kháng cáo. Ti phiên tòa phúc thm, ông T1 xác định đây không phi
tài sn ca N, ông D. Đại din ca bà H đồng ý h tr cho ông T2 s tin
120.000.000 đồng giá tr chi phí san lp toàn b cây trng, ng c, tài sn
gn lin với đt (tr căn nhà cấp 4 đã thuộc quyn s hu ca bà H). Nhn thấy, đề
ngh ca phía bà H là không vi phạm quy định ca pháp luật và để gii quyết triệt để
v án, nên cần được chp nhn. H đang quản đt tài sn gn lin với đất,
nên không buc ông T2 phi giao tr.
[17] Đề ngh ca Kim sát viên phù hp với quy định ca pháp lut và nhn
định ca Hội đồng xét xử, nên được chp nhn.
[18] V chi phí t tng ti cấp sơ thẩm: đại din ca T H thng nht
phn này ca bản án sơ thẩm; các đương sự còn li không kháng cáo.
[19] V án phí thẩm: do sa bản án thẩm nên cần xác định lại nghĩa v
chu án phí dân s thẩm của các đương sự. Bùi Th Kim T, Th H
ông Trình Văn T2 phi chu án phí dân s thẩm không có giá ngạch đối vi yêu
cu hiu hợp đồng nhưng không được chp nhn; ông Trình Văn T2 phi chu án
phí dân s thẩm không giá ngạch đối vi yêu cu công nhn hợp đồng thuê
khoán tài sn và tranh chp quyn s hữu căn nhà nhưng không được chp nhn; bà
15
Trình Th N và ông H Thanh D phải liên đi chu án phí dân s thẩm giá
ngạch tương ng s tin phi tr cho bà T. Võ Th H phi chu án phí dân s
thm có giá ngạch tương ứng s tin phi tr cho ông T2.
[20] V án phí dân s phúc thm: do kháng cáo ca Bùi Th Kim T không
đưc chp nhn nên T phi chu án phí phúc thm; kháng cáo ca Th H
đưc chp nhn mt phn, nên bà H không phi chu án phí dân s phúc thm.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 148, Điều 165, khon 2
Điu 308, khoản 1 Điều 309 ca B lut T tng dân sự; các Điều 117, 463, 466,
468, 483, 500, 501, 502, 503 ca B lut Dân s năm 2015; các Điều 27, 45, 131,
133 ca Luật Đất đai năm 2024; Điều 26, Điều 27, Điều 29 và khoản 5 Điều 29 ca
Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 ca y ban
Thưng v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng
án phí và l phí Tòa án.
2. Chp nhn mt phn yêu cu kháng cáo ca bà Võ Th H.
3. Không chp nhn yêu cu kháng cáo ca bà Bùi Th Kim T.
4. Sa mt phn Bn án dân s thẩm s 85/2026/DS-ST ngày 02 tháng 6
năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vc 5-Tây Ninh.
5. Không chp nhn yêu cu độc lp ca Th H v vic hiu hợp đồng
vay tài sản được xác lp ngày 02/9/2024 gia bà Bùi Th Kim T vi bà Trình Th N,
ông H Thanh D.
6. Chp nhn yêu cu khi kin ca bà Bùi Th Kim T đối vi bà Trình Th N
và ông H Thanh D v tranh chp hợp đồng vay tài sn:
Buc Trình Th N ông H Thanh D nghĩa v liên đi thanh toán cho
Bùi Th Kim T s tiền 18.858.300.00(mưi tám t tám trăm năm mươi tám
triệu ba trăm nghìn đồng), trong đó tiền n gốc 14.000.000.000đ (mười bn t
đồng) tiền lãi 4.858.300.000đ (bốn t tám trăm năm mươi tám triệu ba trăm
nghìn đồng).
7. Không chp nhn yêu cu khi kin ca Bùi Th Kim T yêu cầu độc
lp ca ông Trình Văn T2 v vic: hiu 03 hợp đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đất đối vi 11 thửa đất s 297, 454, 712, 312, 234, 275, 298, 238, 448, 713 và
320, cùng t bản đ s 10, ta lc ti H, tnh Tây Ninh, được xác lp gia
Trình Th N, ông H Thanh D vi Võ Th H, được công chng ngày 30/9/2025
ti Văn phòng C, gm: hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất s công chng
2307/2025/CCGD; hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt s công chng
2308/2025/CCGD hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất s công chng
2309/2025/CCGD.
16
8. Không chp nhn yêu cu độc lp ca ông Trình Văn T2 v vic tiếp tc hp
đồng thuê khoán quyn s dụng đất gia bà Trình Th N và ông Trình Văn T2.
9. Không chp nhn yêu cầu đc lp ca ông Trình Văn T2 v vic yêu cu
công nhận căn nhà cấp 4 là tài sn thuc quyn s hu ca ông Trình Văn T2.
10. Chp nhn mt phn yêu cầu độc lp ca bà Võ Th H v vic:
10.1. Công nhn 03 hợp đng chuyển nhượng quyn s dụng đất sau đây, đưc
xác lp gia bà Trình Th N ông H Thanh D vi bà Võ Th H, được công chng
ti Văn phòng C vào ngày 30/9/2025 có hiu lc pháp lut:
- Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng đất các thửa đất s 298, 454, 297,
s công chng 2307/2025/CCGD.
- Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng đất các thửa đất s 448, 312, 275,
234, 238, 712, s công chng 2308/2025/CCGD.
- Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng đất các thửa đất s 320, 713, s
công chng 2309/2025/CCGD.
V trí các thửa đất: cùng t bản đồ s 10, ta lc ti H, tnh Tây Ninh.
10.2. Bà Trình Th N, ông H Thanh D bà Võ Th H có quyền, nghĩa vụ tiếp
tc thc hin các th tc chuyển nhượng, đăng biến động quyn s dụng đất
đưc quyn liên h c cơ quan nhà nước có thm quyền đ tiếp tc thc hin, hoàn
chnh các th tc v chuyn quyn s dụng đối vi 11 thửa đất nêu trên, theo quy
định ca pháp lut.
10.3. Công nhn cho bà Võ Th H đưc quyn s hữu căn nhà cấp 4 và toàn b
h thng ống nước, cây trng, vt kiến trúc, chi phí san lp và các tài sn khác gn
lin vi quyn s dụng đt ti 11 thửa đất nêu trên, theo Biên bn xem xét, thm
định ti ch do Tòa án nhân dân khu vc 5-Tây Ninh lp ngày 20/5/2026.
10.4. Buc Th H nghĩa v hoàn tr cho ông Trình Văn T2 s tin
120.000.000đ (một trăm hai mươi triệu đồng).
11. V bin pháp khn cp tm thi: K t ngày bn án này hiu lc pháp
lut thì Quyết đnh áp dng bin pháp khn cp tm thi s 01/2025/-BPKCTT
ngày 06/10/2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 5-Tây Ninh trong qtrình gii quyết
v án b hy b, theo Quyết định hy b bin pháp khn cp tm thi s 03/2026/QĐ-
BPKCTT ca Tòa án nhân dân tnh Tây Ninh.
12. V chi phí t tng: Trình Th N ông H Thanh D phải liên đi chu
chi phí xem xét, thẩm định ti chỗ, định giá và áp dng bin pháp khn cp tm thi
25.600.000đ (hai mươi lăm triệu sáu trăm nghìn đồng) phi np s tin này
(25.600.000 đồng) để hoàn tr tm ng cho Bùi Th Kim T. Ông Trình Văn T2
phi chu chi phí xem xét, thẩm định ti ch 3.520.000đ (ba triệu năm trăm hai
mươi nghìn đồng); ông T2 đã nộp và chi xong.
13. V nghĩa vụ chm thi hành án: K t ngày có đơn yêu cu thi hành án ca
người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tt c các khon tiền, bên nghĩa
17
v chm thi hành s phi chu thêm khon tin lãi tính trên s tin chm tr theo quy
định ti khoản 2 Điều 468 B lut Dân s tương ứng vi thời gian chưa thi hành án,
tr trường hp các bên có tha thun khác hoc pháp luật có quy định khác.
14. V án phí dân s sơ thẩm:
14.1. Buc bà Bùi Th Kim T phi chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí
dân s thẩm không giá ngạch, được khu tr vào s tin tm ứng án phí đã nộp
là 101.601.00(một trăm lẻ mt triệu sáu trăm lẻ một nghìn đồng) theo các Biên
lai thu tm ng án phí s 0005954 ngày 07/10/2025, s 00012303 ngày 02/6/2026
s 0000819 ngày 12/01/2026 ca Thi hành án dân s tnh Tây Ninh. Hoàn tr cho
Bùi Th Kim T s tiền 101.301.000 đồng (một trăm lẻ mt triệu ba trăm lẻ mt
nghìn đồng) tm ng án phí còn tha.
14.2. Buc Trình Th N ông H Thanh D phải liên đới chịu 127.158.300đ
(một trăm hai mươi by triu một trăm năm mươi tám nghìn ba trăm đồng) án phí
dân s sơ thẩm.
14.3. Buc Th H phi chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân
s thẩm không có giá ngạch và 6.000.000đ (sáu triệu đồng) án phí có giá ngch,
nhưng khấu tr vào s tin tm ứng án phí đã nộp tng cộng 60.741.500đ (sáu
mươi triệu bảy trăm bốn mươi mốt nghìn năm trăm đng) theo các Biên lai thu s
0006800 ngày 10/10/2025, s 0013279 ngày 25/11/2025, s 0007097 ngày
07/4/2026 và s 0007934 ngày 15/4/2026 ca Thi hành án dân s tnh Tây Ninh.
Hoàn tr cho Th H s tiền 54.441.500đ (năm mươi bn triu bốn trăm bốn
mươi mốt nghìn năm trăm đồng) tm ng án phí còn tha.
14.4. Buc ông Trình Văn T2 phi chịu 900.000đ (chín trăm nghìn đng) án
phí dân s sơ thẩm không giá ngạch, nhưng khấu tr vào s tiền 600.000đ (sáu
trăm nghìn đồng) tm ng án phí ông T2 đã np theo Biên lai thu s 0003165 ngày
11/02/2026 ca Thi hành án dân s tnh Tây Ninh, ông T2 còn phi np tiếp
300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân s sơ thẩm.
15. Án phí dân s phúc thm:
15.1. Buc bà Bùi Th Kim T phi chịu 300.000đ (ba trăm nghình đồng), được
khu tr vào s tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tm ứng án phí đã nộp theo Biên
lai thu tin tm ng án phí s 0013741 ngày 16/6/2026 ca Thi hành án dân s tnh
Tây Ninh. Bà Bùi Th Kim T đã nộp đủ án phí phúc thm.
15.2. Bà Võ Th H không phi chu án phí dân s phúc thẩm và được hoàn tr
300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tm ứng án pđã nộp theo Biên lai thu tin tm ng
án phí s 0013382 ngày 12/6/2026 ca Thi hành án dân s tnh Tây Ninh.
16. V hiu lc ca bn án: Bn án phúc thm này có hiu lc pháp lut k t
ngày tuyên án.
17. V ng dẫn thi hành án: trường hp bn án, quyết định được thi hành
theo quy định tại Điu 2 Lut Thi hành án dân s thì người được thi hành án, người
phi thi hành án quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t
nguyn thi hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8
18
36 Lut Thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án đưc thc hiện theo quy định
tại Điều 34 Lut Thi hành án dân s./.
Nơi nhận:
- TAND ti cao;
- VKSND tnh Tây Ninh;
- TAND khu vc 5-Tây Ninh;
- Phòng THADS khu vc 5-Tây Ninh;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án, án văn./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Phan Ngọc Hoàng Đình Thục
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT X
Huỳnh Hữu Nghĩa - Đinh Thị Ngọc Yến
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Phan Ngọc Hoàng Đình Thục
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1058/2026/DS-PT Bản án số 1058/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1058/2026/DS-PT Bản án số 1058/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất