Bản án số 188/2025/DS-ST ngày 28/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 188/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 188/2025/DS-ST ngày 28/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 188/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/08/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Ngọc N yêu cầu ông Lê Văn B trả 4.635.000 đồng.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 188/2025/DS-ST Bản án số 188/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 188/2025/DS-ST Bản án số 188/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 CÀ MAU
Bản án số: 188/2025/DS-ST
Ngày: 28 8 2025
V/v: “Tranh chấp hụi”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Như.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Bùi Minh Thiệp.
Bà Trần Thị Hoài Yên.
- Thư phiên tòa: Đoàn Thị Thư Tòa án nhân dân Khu vực 3 -
Cà Mau.
Ngày 28 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 3 - Mau
xét xử thẩm công khai vụ án thụ lý số: 362/2025/TLST-DS ngày 20 tháng 6 năm
2025 về việc: “Tranh chấp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
95/2025/QĐXXST-DS ngày 04 tháng 8 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc N, sinh năm 1981 (Có mặt).
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện P, tỉnh Cà Mau (nay là ấp T, xã N, tỉnh Cà Mau).
- Bị đơn: Ông Văn B, sinh năm 1983 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện P, tỉnh Cà Mau (nay là ấp T, xã N, tỉnh Cà Mau).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 16/6/2025 tại phiên toà nguyên đơn ông Nguyễn
Ngọc N trình bày: Vào tháng 11/2021 ông B mượn của ông 0 chân hụi, loại hụi
1.000.000 đồng, tổng 34 chân tại thời điểm mượn thì đã được 14 kỳ hụi chết, 20 kỳ
hụi còn sống. Hai bên thoả thuận khi hụi viên bỏ số tiền lĩnh hụi bao nhiều thì ông B
nghĩa vụ đóng cho ông bằng với số tiền hụi viên bỏ để lĩnh hụi đến khi
mãn hụi thì ông B phải trả cho ông 34 kỳ = 34.000.000 đồng. Tháng 8/2023 âm lịch
ông B đã trả 18.000.000 đồng, tháng 10/2023 trả 12.000.000 đồng. Tổng ông B đã
trả 30.000.000 đồng. Còn lại 4.000.000 đồng 04 kỳ hụi chưa đóng với số tiền
635.000 đồng. Nay yêu cầu ông B trả 4.635.000 đồng.
2
Tại Bản tự khai ngày 27/8/2025 ông Văn B trình bày: Ông thừa nhận và
đồng ý trả cho ông N số tiền hụi còn nợ 4.635.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Ông Nguyễn Ngọc N khởi kiện ông Văn B trả tiền
hụi còn nợ nên đây vụ án tranh chấp hợp đồng hụi thuộc thẩm quyền giải quyết
của Tòa án. Bị đơn ông Lê Văn B trú ấp T, N, tỉnh Mau nên vụ án thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 3 - Mau theo quy định tại
khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố
tụng dân sự.
Bị đơn ông Văn B đã được triệu tập hợp llần thứ hai nhưng vắng mặt
không skiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên Hội đồng xét xử căn
cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Ttụng dân sự xét xử vắng mặt đương sự
nêu trên.
[2] Xét về nội dung tranh chấp: Ông N yêu cầu ông B thanh toán tiền hụi còn
nợ 4.635.000 đồng. Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện, ông N cung cấp Biên
bản về việc làm việc với ông Lê Văn B ngày 06/12/2024 tại Ủy ban nhân dân T,
tại biên bản ông B xác định: “Hứa đến cuối tháng 02/2023 âm lịch sẽ trả hết số tiền
4.635.000 đồng cho ông N”. tại Bản tự khai ngày 27/8/2025 ông B thừa nhận và
đồng ý trả cho ông N số tiền hụi còn nợ 4.635.000 đồng. Do đó, căn cứ xác định
việc ông B còn nợ ông N số tiền hụi 4.635.000 đồng là thực tế có xảy ra. Nay ông N
khởi kiện yêu cầu ông B thanh toán 4.635.000 đồng là có căn cứ.
Từ những nhận định phân tích nêu tn, Hội đồng xét xchấp nhận yêu
cầu khởi kiện của ông N, buộc ông B thanh toán cho ông N 4.635.000 đồng
căn cứ. Trường hợp bị đơn chậm thanh toán số tiền nêu trên, thì còn phải chịu tiền
lãi theo quy định của pháp luật.
[3] Về án phí dân sthẩm giá ngạch: Do toàn bộ yêu cầu khởi kiện của
ông N được chấp nhận nên ông B phải chịu án phí theo quy định tại khoản 2 Điều
26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 147, Điều 217; Điều 218; điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 273, Điều 280 của
Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 471, Điều 468 Bộ luật Dân sự; Nghị định số 19/2019/NĐ-CP
ngày 19/02/2019 của Chính phủ quy định về họ, hụi, biêu, phường.
3
Áp dụng khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng
12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Ngọc N.
Buộc ông Văn B thanh toán cho ông Nguyễn Ngọc N stiền 4.635.000
đồng (Bốn triệu sáu trăm ba mươi lăm nghìn đồng).
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải
chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định
tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
- Ông Lê Văn B phải chịu số tiền 300.000 đồng.
- Ông Nguyễn Ngọc N đã nộp tạm ứng án phí với số tiền 300.000 đồng theo
Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004256 ngày 20 tháng 6 năm 2025
của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh Mau (nay Thi hành án
dân sự tỉnh Cà Mau), ông N được nhận lại toàn bộ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
Thi hành án dân sự.
Đương sự mặt quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tỉnh Cà Mau;
- VKSND Khu vực 3 – Cà Mau;
- Phòng THADS Khu vực 3 – Cà Mau;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Phan Thị Như
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 188/2025/DS-ST Bản án số 188/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 188/2025/DS-ST Bản án số 188/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất