Bản án số 738/2026/DS-PT ngày 24/08/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 738/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 738/2026/DS-PT ngày 24/08/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 738/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Phạm Thị Bé T "tranh chấp hợp đồng vay tài sản" Đinh Thị D
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 738/2026/DS-PT Bản án số 738/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 738/2026/DS-PT Bản án số 738/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
Bản án số: 738/2026/DS-PT
Ngày: 02-6-2026
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Phước Thanh
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Quốc Tuấn
Ông Phan Thanh Tùng
Thư ký phiên tòa: Ngô Thanh Xuân Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Tây
Ninh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa:
Nguyễn Thị Bé Thi - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh xét xử
phúc thẩm công khai vụ án thụ số 215/2026/TLPT-DS ngày 23 tháng 3 năm
2026 về việc Tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
Do Bản án dân sự thẩm số 22/2026/DS-ST ngày 04 tháng 02 năm 2026
của Tòa án nhân dân khu vực 11 – Tây Ninh bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 253/2026/QĐ-PT ngày 21/4/2026,
giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Phạm Thị Bé T, sinh năm 1985; địa chỉ: Tổ B, ấp T, T,
tỉnh Tây Ninh (Vắng mặt).
Người đại diện hợp pháp của T: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1962; địa
chỉ: Số A, Hẻm A C, khu phố N, phường N, tỉnh Tây Ninh (văn bản y quyền
ngày 08/8/2025) (Vắng mặt).
Bị đơn: Đinh Thị D, sinh năm 1980; địa chỉ: ấp T, T, tỉnh Tây Ninh
(Vắng mặt).
Người đại diện hợp pháp của D: Mai Thị Kim H1, sinh năm 1960; địa
chỉ: Khu phố D, phường T, tỉnh Tây Ninh (văn bản ủy quyền ngày 14/10/2025).
Có mặt.
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 08 tháng 8 năm 2025, đơn khởi kiện bổ sung ngày
11 tháng 11 năm 2025 của nguyên đơn, cùng các lời trình bày trong quá trình
giải quyết vụ án, người đại diện của nguyên đơn ông Nguyễn Văn H nội
dung:
Vào ngày 10/7/2025, Đinh Thị D vay của Phạm Thị T số tiền
1.571.300.000 đồng, mục đích vay để đáo hạn Ngân hàng. Khi vay D có viết
giấy vay, hai n thoả thuận miệng không tính lãi suất thời gian vay 10
ngày bà D sẽ hoàn trả toàn bộ tiền gốc, ngày trả nợ vay là ngày 20/07/2025. Đến
ngày trả tiền nhưng D không thực hiện nghĩa vụ trả tìm cách tránh né. Nay,
bà T khởi kiện buộc bà Đinh Thị D trả lại số tiền vay gốc là 1.571.300.000 đồng
yêu cầu tính lãi với mức lãi suất 0,83%/tháng, tính ttháng 8/2025 đến ngày
xét xử sơ thẩm.
Tại bản tự khai ngày 10/11/2025, cùng các lời trình bày trong quá trình giải
quyết vụ án, người đại diện hợp pháp của bị đơn bà Mai Thị Kim H1 trình bày:
Từ tháng 01/2024 đến tháng 7/2024, bà Đinh Thị D có vay tiền của bà Phạm
Thị T nhiều lần, đến ngày 06/7/2024, hai bên chốt tổng nợ 690.000.000 đồng
có nhắn tin cho nhau qua Zalo. Việc vay tiền bà D chỉ ký tên trong sổ tay của bà
T, không viết giấy vay tiền. Sau đó, D trả cho T được 40.000.000
đồng, còn lại số tiền 650.000.000 đồng. Theo yêu cầu của bà T, cứ 10 ngày bà D
phải đóng lãi cho bà T 27.000.000 đồng trên nợ gốc là 650.000.000 đồng.
Đối với số tiền 1.571.300.000 đồng bà T khởi kiện, thực chất là tiền vay gốc
của số tiền 650.000.000 đồng cộng với tiền lãi. Ngày 10/7/2025, bà D bị ép buộc
phải nhận nợ số tiền 1.571.300.000 đồng. Nay, D chỉ đồng ý trả cho T
số tiền vay gốc là 650.000.000 đồng, không đồng ý trả lãi.
Ông bà đề nghị Tòa án cho vắng mặt tại các phiên họp công khai chứng cứ,
hòa giải và đề nghị Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm.
Tại Bản án dân sự thẩm số 22/2026/DS-ST ngày 04 tháng 02 năm 2026
của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh đã tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phạm ThịT đối với Đinh Thị D
về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
Buộc bà Đinh Thị D nghĩa vụ trả cho bà Phạm Thị T số tiền
1.619.120.000 (một tỷ sáu trăm mười chín triệu một trăm hai ơi nghìn) đồng
(trong đó, tiền gốc 1.571.300.000 (một tỷ năm trăm bảy mươi mốt triệu ba trăm
nghìn) đồng, tiền lãi là 47.820.000 (bốn mươi bảy triệu tám trăm hai mươi nghìn)
đồng.
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên vchi ptố tụng, án phí, quyền, thời
hạn kháng cáo, quyền và nghĩa vụ thi hành án ca các đương sự.
3
Ngày 23/02/2026 Đinh Thị D kháng cáo yêu cầu cấp phúc thẩm giải quyết
theo hướng bà D chỉ đồng ý hoàn trả cho T stiền gốc là 690.000.000đ, không
đồng ý trả lãi cho bà T.
Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Tòa án cấp phúc thẩm và các đương sự chấp hành đúng quy định
của Bộ luật Tố tụng dân sự. Kháng cáo của bị đơn bà Đinh Thị D đ điu kiện để
xem xét theo trình t phúc thm.
Về nội dung kháng cáo: Đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng
cáo của Đinh Thị Diễm . Giữ nguyên Bản án Dân sự sơ thẩm số 22/2026/DS-
ST ngày 04 tháng 02 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 11, tỉnh Tây Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Kháng cáo của bị đơn Đinh Thị D thực hiện đúng theo quy định tại
Điều 271, Điều 272, Điều 273 Điều 276 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên
đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Người kháng cáo giữ nguyên yêu cầu
kháng cáo. Các đương sự không tự thỏa thuận được về việc giải quyết toàn bộ vụ
án. Vụ án được xét xử theo thủ tục phúc thm.
[2] Về xác định quan hệ pháp luật tranh chấp: Theo đơn khởi kiện Phạm
Thị T khởi kiện yêu cầu: Đinh Thị D trả lại số tiền vay gốc 1.571.300.000
đồng yêu cầu tính lãi với mức lãi suất 0,83%/tháng, tính ttháng 8/2025 đến
ngày xét xử sơ thẩm. Tòa án cấp sơ thẩm xác định vụ án tranh chấp về hợp đồng
vay tài sản thụ giải quyết đúng quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản
1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Việc xét xử vắng mặt đương sự: Ông Nguyễn Văn H người đại diện
theo ủy quyền của nguyên đơn vắng mặt nhưng đơn xin vắng mặt. Căn cứ Điều
296 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn xét xử phúc thẩm vụ án.
[4] Xét yêu cầu kháng cáo của bị đơn bà Đinh Thị D, thấy rằng:
T cho rằng: Ngày 10/07/2025, D vay của T số tiền 1.571.300.000
đồng. Khi vay D viết giấy vay, hai bên thoả thuận không tính lãi suất thời
gian vay thoả thuận miệng là 10 ngày. Đến ngày trả nợ vay ngày 20/07/2025
nhưng bà D không thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
D cho rằng: Chỉ vay của T số tiền 690.000.000 đồng, sau đó trả
được 40.000.000 đồng. D chỉ đồng ý trả cho T số tiền 650.000.000 đồng,
không đồng ý trả lãi.
Để chứng minh cho lời trình bày của mình Thủy cung C giấy vay tiền
ngày 10/7/2025, chữ của D nội dung: Đinh Thị D có mượn của
Phạm Thị Bé T số tiền 1.571.300.000 đồng.
Trong quá trình thu thập chứng cứ tại phiên tòa, người đại diện theo ủy
quyền của D thừa nhận bà D có viết và ký tên vào giấy mượn tiền trên nhưng
4
cho rằng: Nội dung giấy mượn tiền trên thể hiện bà D vay bà T số tiền
1.571.300.000 đồng nhưng do bà D bị đe dọa, ép buộc nên mới tên vào giấy
mượn tiền trên. Thực tế bà D chỉ vay của bà T số tiền 690.000.000 đồng và bà D
có trả lãi thông qua chuyển khoản.
Để chứng minh cho lời trình bày của mình, D cung cấp các chứng từ
chuyển khoản. Tuy nhiên, các chứng từ trên thể hiện mốc thời gian trước khi lập
giấy mượn tiền ngày 10/7/2025. D không cung cấp chứng cứ chứng minh số
tiền nợ 1.571.300.000 đồng là số tiền vay gốc 690.000.000 đồng đã vay trước đó
cộng với tiền lãi phát sinh, bà T không thừa nhận lời trình bày của bà D.
Tại đơn kháng cáo D liệt các khoản vay và lãi để chứng minh thực tế
D chỉ vay của T số tiền 690.000.000đ. Đại diện theo ủy quyền của T
không thừa nhận bảng liệt trên của D bà D không chứng cứ chứng
minh liệt kê trên là đúng.
Do đó, các chứng cứ do D cung cấp không chứng minh được việc bà D
chỉ vay của bà T số tiền 690.000.000đ.
Từ những phân tích trên căn cứ xác định D vay của T số tiền
1.571.300.000 đồng nên cấp sơ thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà T là có
căn cứ.
Đối với yêu cầu tính tiền lãi của T, thấy rằng: Giấy vay tiền ngày
10/7/2025, không thể hiện mức lãi suất, không thể hiện thời hạn trả nợ. Tại phiên
toà thẩm, đại diện hợp pháp của nguyên đơn yêu cầu tính lãi với mức lãi suất
0,83%/tháng tính từ ngày thụ lý vụ án đến ngày xét xử sơ thẩm. Yêu cầu này của
nguyên đơn phù hợp, đúng theo quy định nên cấp thẩm chấp nhận p
hợp.
[5] Tnhững phân tích trên, không chấp nhận kháng cáo của bị đơn Đinh
Thị D; Chấp nhận quan điểm đề nghị ca Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh
Tây Ninh tại phiên tòa; Giữ nguyên bản án sơ thẩm.
[6] Về án phí phúc thẩm:
Căn cứ Điều 12, Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016, của Ủy ban Thường vQuốc Hội, về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản sử dụng án phí, lệ phí Tòa án: Do không chấp nhận yêu cầu
kháng cáo của bà D nên bà D phải chịu 300.000 đồng tiền án phí phúc thẩm.
[7] Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không kháng cáo, kháng nghị
có hiệu lực pháp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
5
Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn bà Đinh Thị Diễm .
Giữ nguyên Bản án Dân sthẩm số 22/2026/DS-ST ngày 04 tháng 02
năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 11, tỉnh Tây Ninh.
Căn cứ vào các Điều 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Điều 144, 147, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sdụng án phí
và lệ phí Tòa án:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị T đối với bà Đinh Thị
D về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
Buộc bà Đinh Thị D nghĩa vụ trả cho bà Phạm Thị T số tiền
1.619.120.000 (một tỷ, sáu trăm mười chín triệu, một trăm hai mươi nghìn) đồng
(trong đó, tiền gốc 1.571.300.000 (một tỷ, năm trăm bảy mươi mốt triệu, ba
trăm nghìn) đồng, tiền lãi là 47.820.000 (bốn mươi bảy triệu, tám trăm hai mươi
nghìn) đồng.
Kể tngày tiếp theo của ngày xét xử thẩm (ngày 04/02/2026) cho đến khi
thi hành xong, bên phải thi hành án (bà Đinh Thị D) còn phải chịu khoản tiền lãi
của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468
Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Đinh Thị D phải chịu 60.573.600 (sáu mươi triệu, năm trăm bảy mươi ba
nghìn sáu trăm) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Phạm Thị Bé T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho
bà T số tiền 32.069.500 (ba mươi hai triệu, không trăm sáu mươi chín nghìn năm
trăm) đồng tiền tạm ứng án phí dân sự thẩm bà T đã nộp theo 02 Biên lai
thu số 0007565 ngày 15/10/2025 và 0011664 ngày 11/11/2025 của Thi hành án
dân sự tỉnh Tây Ninh.
3. Về án phí dân sự phúc thẩm: Đinh Thị D phải chịu 300.000 (ba trăm
nghìn) đồng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp theo Biên lai thu
số 0003365 ngày 23/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh.
4. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị
có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
5. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Ðiều 2 của Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật Thi
6
hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Ðiều 30 của Luật
Thi hành án dân sự.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Nguyễn Quốc Tuấn Phan Thanh Tùng
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Phước Thanh
7
Nơi nhận:
- Tòa Phúc thẩm TANDTC tại TPHCM;
- VKSND tỉnh Tây Ninh;
- TAND khu vực 11 – Tây Ninh;
- Phòng THADS khu vực 11 – Tây Ninh;
- Các đương sự;
- Lưu HS; AV./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Phước Thanh
8
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Huỳnh Thị Hồng Vân - Phùng Thị Cẩm Hồng
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phan Ngọc Hoàng Đình Thục
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 738/2026/DS-PT Bản án số 738/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 738/2026/DS-PT Bản án số 738/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất