Bản án số 715/2026/DS-PT ngày 24/08/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 715/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 715/2026/DS-PT ngày 24/08/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 715/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngày 02/4/2026, bị đơn Nguyễn Cẩm N có đơn kháng cáo bản án sơ thẩm số 80/2026/DS-ST ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Toà án nhân dân khu vực 4 – Đồng Tháp. Yêu cầu cấp phúc thẩm xem xét sửa bản án sơ thẩm tạo điều kiện cho bà trả dần mỗi tháng 1.000.000 đồng/tháng.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 715/2026/DS-PT Bản án số 715/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 715/2026/DS-PT Bản án số 715/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH ĐỒNG THÁP
Bn án s: 715/2026/DS-PT
Ngày: 24/8/ 2026
V/v tranh chp Hp đồng vay tài
sn
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANHNƯỚC CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH ĐỒNG THÁP
- Thành phn Hi đng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Ái Đoan
Các Thm phán: Ông Trn Văn Đạt
Bà Phm Th Liên Hip
- Thư ký phiên tòa: Bà Đinh Th Thanh Thúy - Thư ký Tòa án nhân dân
tnh Đồng Tháp.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân
tnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa:
Bà Trn Th Điu - Kim sát viên.
Ngày 24 tháng 8 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân tnh Đồng Tháp xét
x phúc thm công khai v án th lý s: 332/2026/TLPT-DS ngày 14/05/2026
v vic tranh chp Hp đng vay tài sn.
Do Bn án dân s sơ thm s 80/2026/DS-ST ngày 25 tháng 3 năm 2026
ca Toà án nhân dân khu vc 4 - Đồng Tháp b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét x phúc thm s: 1180/2026/QĐ-PT
ngày 04 tháng 6 năm 2026, gia các đương s:
- Nguyên đơn:
Ông Nguyn Văn N, sinh năm 1970. (Vng mt)
Địa ch: p B, xã T, tnh Đồng Tháp.
Người đại din theo y quyn ca ông Nguyn Văn N: Bà Phan Nguyn
Kiu K, sinh năm 2000, đa ch: p A, xã T, tnh Đồng Tháp. (Xin vng mt)
- B đơn:
1. Bà Nguyn Cm N1, sinh năm 1985. (Có mt)
2. Ông Nguyn Thanh H, sinh năm 1985. (Vng mt)
Cùng địa ch: p T, xã T, tnh Đồng Tháp.
- Người làm chng: Bà Đặng Th G (T), sinh năm 1973.
Địa ch: Khu ph M, phường N, tnh Đồng Tháp.
2
Do có kháng cáo ca b đơn bà Nguyn Cm N1.
NI DUNG V ÁN:
Theo án sơ thm, nguyên đơn ông Nguyn Văn N trình bày:
Ông Nguyn Văn N và v chng ông Nguyn Thanh H, bà Nguyn Cm
N1 là ch quen biết thông qua s gii thiu ca bà Đặng Th G, nên ông N có
cho v chng ông H, bà N1 vay tin, c th như sau: Vào ngày 16/02/2025,
ông N có cho v chng ông H, bà N1 vay s tin 100.000.000 đồng, mc đích
vay để đáo hn Ngân hàng và chi tiêu sinh hot trong gia đình, hai bên tha
thun không có lãi sut, thi hn vay 03 tháng đến ngày 16/05/2025 s tr li
s tin vay nói trên. Khi vay tin hai bên có làm biên nhn do bà N1 viết và có
ký tên, ghi h tên vào biên nhn.
Đến hn tr tin, v chng ông H, bà N1 không tr cho ông N và ông N có
liên h đòi tin nhiu ln nhưng đến nay vn chưa tr, kéo dài gây khó khăn
cho ông N trong vic thu hi n vay.
Nay ông N khi kin, yêu cu bà Nguyn Cm N1 và ông Nguyn Thanh
H phi liên đi tr li cho ông Nguyn Văn N s tin n gc là 100.000.000
đồng và tin lãi phát sinh do chm tr tin, lãi sut 0,83%/tháng tính t ngày
17/05/2025 đến ngày Tòa xét x sơ thm (tm tính đến ngày 26/11/2025) là
4.980.000 đồng. Tng s tin là 104.980.000 đồng.
Ti phiên hòa gii ngày 09/02/2026 và quá trình gii quyết v án, b đơn
bà Nguyn Cm N1 trình bày:
Bà Nguyn Cm N1 tha nhn có viết và ký tên vào biên nhn mượn tin
s n 100.000.000 đồng vi mc đích tiêu xài cá nhân. Quá trình vay tin, đã
tr cho ông N 3.000.000 đồng n gc, hin còn n li là 97.000.000 đồng n
gc. Khi vay tin, hai bên có tha thun bng li nói vi nhau lãi sut vay là
10%/tháng, mi tháng bà N1 phi thanh toán lãi cho ông N là 10.000.000 đồng.
Bà N1 đã đóng lãi đưc 03 tháng là 30.000.000 đng bng hình thc tr tin
mt và c chuyn khon cho bà Đặng Th G nhn thay cho ông N, tuy nhiên khi
đóng lãi không làm giy t gì. Như vy, sau khi tr đi khon tin gc và lãi đã
đóng, bà Nguyn Cm N1 ch còn n ông N tng s tin n là 67.000.000
đồng. Đồng ý tr cho ông N mi tháng 1.000.000 đồng đến khi hết s tin n.
Ti Đơn xin vng mt ngày 09/02/2026, b đơn ông Nguyn Thanh H trình
bày:
Vic vay mượn n ca v ông (bà Nguyn Cm N1) và ông Nguyn Văn
N ông hoàn toàn không biết. Đồng thi, ông H xin vng mt trong toàn b quá
trình gii quyết v án.
Ti phiên đối cht ngày 05/3/2026, người làm chng bà Đng Th G trình
bày:
3
Do quen biết, bà G biết đưc bà N1, ông H cn khon tin để tr n nên
bà có gii thiu bà N1 đến mượn tin ông N. Bà N1 viết giy biên nhn và ký
tên nhn n, bà Giàu C ký tên người làm chng.
Thi gian qua, bà G ch có nhn 3.000.000 đồng t bà Nguyn Cm N1
tr tin cho ông N, hin bà đang gi s tin 3.000.000 này. Hoàn toàn không
có vic bà N1 trc tiếp đưa tin hay chuyn tin vào tài khon ca bà để tr
tin cho ông N hay đóng lãi gì khác.
Ti Bn án sơ thm s 80/2026/DS-ST ngày 25 tháng 3 năm 2026 ca Toà
án nhân dân khu vc 4 Đồng Tháp đã căn c: Các Điu 274, 275, 280, 288,
Khon 2 Điu 357, Điu 463, Điu 466 và Khon 2 Điu 468 ca B lut Dân
s năm 2015; Khon 3 Điu 26, Đim a Khon 1 Điu 35, Đim a Khon 1
Điu 39, các Điu 147, 227, 244, 266, 267, 271, 272 và Điu 273 ca B lut
T tng dân s sa đổi, b sung mt s điu năm 2025; Điu 27 và Điu 37
Lut Hôn nhân và gia đình; Ngh quyết s: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 ca y ban Thường v Quc Hi quy định v mc thu,
min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên đơn ông Nguyn Văn N.
Buc bà Nguyn Cm N1 và ông Nguyn Thanh H phi liên đới tr cho
ông Nguyn Văn N s tin n gc là 97.000.000 đồng (Chín mươi by triu
đồng) và tin lãi do chm tr n là 8.051.000 đồng (Tám triu, không trăm năm
mươi mt nghìn đồng), tng cng là 105.051.000 đồng (Mt trăm linh năm
triu, không trăm năm mươi mt nghìn đng). Thc hin nghĩa v giao tr khi
bn án có hiu lc pháp lut.
K t ngày ông Nguyn Văn N có đơn yêu cu thi hành án, cho đến khi
thi hành án xong, hàng tháng bà Nguyn Cm N1 và ông Nguyn Thanh H
chm tr tin thì còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án
theo mc lãi sut quy định ti Khon 2 Điu 357 và Khon 2 Điu 468 ca B
lut Dân s, ti thi đim thanh toán.
2. Đình ch gii quyết mt phn yêu cu khi kin ca nguyên đơn đối
vi s tin 3.000.000 đồng (Ba triu đồng) n gc.
Ngoài ra bn án còn tuyên v án phí, quyn kháng cáo và nghĩa v thi
hành án ca đương s ca đương s.
Ngày 02/4/2026, b đơn Nguyn Cm N1 có đơn kháng cáo bn án sơ
thm s 80/2026/DS-ST ngày 25 tháng 3 năm 2026 ca Toà án nhân dân khu
vc 4 Đồng Tháp. Yêu cu cp phúc thm xem xét sa bn án sơ thm to
điu kin cho bà tr dn mi tháng 1.000.000 đồng/tháng.
Ti phiên tòa phúc thm, bà Nguyn Cm N1 gi nguyên yêu cu kháng
cáo.
4
Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Đồng Tháp phát biu ý kiến:
- Về tố tụng: Thẩm phán, Thư , Hội đồng xét xử đã tuân thủ theo đúng
quy định của pháp luật. Các đương sự cũng chấp hành theo đúng quy định của
pháp luật về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của đương sự.
- Về nội dung vụ án yêu cầu kháng cáo của Nguyễn Cẩm N1: Đề
nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của Nguyễn Cẩm
N1; Giữ nguyên bn án sơ thẩm.
Qua nghiên cứu toàn bộ các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án được
thẩm tra tại phiên tòa, nội dung yêu cầu kháng cáo của Nguyễn Cẩm N1, lời
trình bày của các đương sự và kết qu tranh tụng tại phiên tòa phúc thẩm, ý kiến
phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
NHN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1] V t tng: Tòa án cp sơ thm xác định quan h pháp lut tranh chp
Hp đồng vay tài sn là có căn c, phù hp vi yêu cu khi kin ca
nguyên đơn. Xét đơn kháng cáo và biên lai thu tm ng án phí phúc thm do
bà Nguyn Cm N1 np còn trong thi hn và hp l, đúng vi quy định ti
Điu 271, 272, 273 ca B lut T tng dân s nên đưc xem xét gii quyết
theo trình t phúc thm.
[2] V ni dung v án:
Ông Nguyễn n N Nguyễn Cẩm N1 trình bày thống nhất: N1
ông H vợ chồng. Ngày 16/02/2025 ông N có cho N1, ông H vay số tiền
100.000.000 đồng, hạn tr ngày 16/5/2025, bà N1 lập biên nhận
tên.
Về tiền vốn, ông N N1 thống nhất sau khi vay N1 tr được
3.000.000 đồng.
Về tiền lãi, theo N1, sau khi vay tr trực tiếp cho ông N được
30.000.000 đồng nhưng N1 không chứng cứ chứng minh phía ông N
cũng không thừa nhận; Ngoài ra, bà N1 trình bày chuyển khon cho bà G
số tiền 6.000.000 đồng để tr lãi cho ông N nhưng G không thừa nhận số
tiền này N1 tr tiền N1 nợ G nên không căn cứ chấp nhận lời trình
bày này của bà N1.
Ông N kiện yêu cầu N1 ông H tr số tiền vốn 97.000.000 đồng
tiền lãi từ ngày ngày 16/5/2025 đến ngày xét xử thẩm số tiền 8.051.000
đồng.
Tòa sơ thẩm xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông N. Bà N1 kháng cáo
xin tr nợ dần mỗi tháng 1.000.000 đồng.
[3]. Xét yêu cầu kháng cáo của bà N1.
Từ những phân tích nêu trên, nhận thấy Tòa thẩm xử chấp nhận yêu
cầu của ông N, buộc N1 ông H tr cho ông N số tiền vốn 97.000.000
5
đồng và số tiền lãi là 8.051.000 đồng là có căn cứ pháp luật.
N1 kháng cáo xin tr ndần mỗi tháng 1.000.000 đồng nhưng không
được phía ông N đồng ý nên không có cơ sở để chấp nhận.
[4] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa căn
cứ phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các l trên;
QUYT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 293, khon 1 Điều 308, Điều 313, khon 1 Điều 148
của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo củaNguyễn Cẩm N1.
- Giữ nguyên Bn án sơ thm s 80/2026/DS-ST ngày 25 tháng 3 năm
2026 ca Toà án nhân dân Khu vc 4 Đng Tháp.
Căn c các Điu 274, 275, 280, 288, Khon 2 Điu 357, Điu 463, Điu
466 và Khon 2 Điu 468 ca B lut Dân s năm 2015; Khon 3 Điu 26,
Đim a Khon 1 Điu 35, Đim a Khon 1 Điu 39, các Điu 147, 227, 244,
266, 267, 271, 272 và Điu 273 ca B lut T tng dân s sa đổi, b sung
mt s điu năm 2025; Điu 27 và Điu 37 Lut Hôn nhân và gia đình;
Căn c khon 2 Điu 26 Ngh quyết s: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 ca y ban Thường v Quc Hi quy định v mc thu,
min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên đơn ông Nguyn Văn N.
Buc bà Nguyn Cm N1 và ông Nguyn Thanh H phi liên đới tr cho
ông Nguyn Văn N s tin n gc là 97.000.000 đồng (Chín mươi by triu
đồng) và tin lãi do chm tr n là 8.051.000 đồng (Tám triu, không trăm năm
mươi mt nghìn đồng), tng cng là 105.051.000 đồng (Mt trăm linh năm
triu, không trăm năm mươi mt nghìn đng). Thc hin nghĩa v giao tr khi
bn án có hiu lc pháp lut.
K t ngày ông Nguyn Văn N có đơn yêu cu thi hành án, cho đến khi
thi hành án xong, hàng tháng bà Nguyn Cm N1 và ông Nguyn Thanh H
chm tr tin thì còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án
theo mc lãi sut quy định ti Khon 2 Điu 357 và Khon 2 Điu 468 ca B
lut Dân s, ti thi đim thanh toán.
2. Đình ch gii quyết mt phn yêu cu khi kin ca nguyên đơn đối
vi s tin 3.000.000 đồng (Ba triu đồng) n gc.
3. Về án phí:
Nguyễn Cẩm N1 ông Nguyễn Thanh H phi chịu 5.225.550 đồng án
phí thẩm 300.000 đồng án phí phúc thẩm được trừ vào 300.000 đồng tạm
6
ứng án phí theo biên lai thu số 0004984 ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Thi hành
án dân sự tỉnh Đồng Tháp, vậy N1 và ông H phi còn nộp tiếp số tiền án phí
là 5.225.550 đồng.
H1 lại cho ông Nguyễn Văn N 2.624.500 đồng tiền tạm ứng án phí theo
biên lai thu số 0010806 đồng 17/12/2025 của Thi hành án dân s tỉnh Đồng
Tháp.
Trường hợp bn án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án
dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi nh án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các Điều 6, 7, 8,
34, 36, 71, 72 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện
theo quy định tại Luật Thi hành án dân sự.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhn:
- TPT TANDTC ti TP.HCM
- VKSND tnh Đồng Tháp;
- TAND khu vc 4 - Đồng Tháp;
- THADS tnh Đồng Tháp;
- Các đương s;
- Lưu h sơ án văn.
TM. HI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Ái Đoan
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 715/2026/DS-PT Bản án số 715/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 715/2026/DS-PT Bản án số 715/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất