Bản án số 173/2026/DS-PT ngày 16/06/2026 của TAND TP. Hải Phòng về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 173/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 173/2026/DS-PT ngày 16/06/2026 của TAND TP. Hải Phòng về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hải Phòng
Số hiệu: 173/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 173/2026/DS-PT Bản án số 173/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 173/2026/DS-PT Bản án số 173/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

T ÁN NHÂN DÂN
TNH PHỐ HẢI PNG
Bn án s: 173/2026/DS-PT
Ngày: 16 - 6 - 2026
V/v tranh chấp hp đồng chuyển
nhưng quyền sử dụng đất
CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGA VIỆT NAM
Độc lập - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CH NGHĨA VIT NAM
TOÀ ÁN NHÂN N THÀNH PHHI PHÒNG
- Thành phn Hội đng xét x phúc thm gm :
Thẩm phán - Ch to phiên toà: Ông Trần Hữu Hiu
c Thm phán: Bà Trần Minh Phương, bà Trần Th Vân Thúy
- Thư ký phiên toà: Bà Triu Mùi Nái - Thư ký Tòa án nn dân tnh ph
Hải Phòng.
- Đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Hải Phòng tham gia phn
a: Bà Đồng Th Phương Mai - Kiểm sát viên.
Trong các ny 10 tháng 4, 11 tháng 5 và 16 tháng 6 năm 2026, tại tr s
Tán nhân dân thành ph Hi Phòng, xét xphúc thm công khai vụ án dân sự
th lý s 06/2026/TLPT-DS ngày 13 tháng 01 năm 2026 về tranh chp hợp đng
chuyn nhượng quyền s dng đất; do Bn án dân ssơ thm s 35/2025/DS-ST
ngày 28 tháng 11 năm 2025 ca Tòa án nhân dân khu vực 11 - Hải Phòng b kháng
cáo và kháng nghị; theo Quyết đnh đưa v án ra xét x phúc thẩm số
100/2025/QĐ-PT ny 13 tháng 3 năm 2026, các Quyết đnh tạm ngừng phiên
tòa Thông báo thay đi thời gian xét xử, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyn Đắc C, sinh ngày 18/6/1961; số CCCD:
************ ã chết ngày 01/6/2025).
Người kế thừa quyền, nghĩa vụ ca nguyên đơn:
+ Bà Phm Th G, sinh ngày 01/01/1963; s CCCD: ************; đa
ch: Thôn K, xã C, thành ph Hi Phòng (là vca ông C); có mt.
+ Chị Nguyễn Th T, sinh ngày 02/9/1984; s CCCD: ************; đa
ch: Khu B, phường N, thành ph Hi Phòng (là con của ông C); có mt tại phiên
tòa ngày 10/4/2026, vắng mt các bui còn li.
+ Anh Nguyễn Đc C1, sinh ngày 02/9/1986; sCCCD: ************;
đa ch: Khu B, phường N, thành ph Hi Phòng (là con ca ông C); vắng mặt.
+ Anh Nguyễn Đc B, sinh ngày 15/02/1990; s CCCD: ************;
đa ch: T, phường N, thành ph Hải Phòng; (là con ca ông C); vng mặt.
Chị T, anh C1, anh B y quyn cho bà Phm Th G tham gia t tụng.
2
- Bị đơn:
Ông Nguyn Đc S, sinh ny 26/02/1962; s CCCD: ************; đa
ch: Thôn K, xã C, thành ph Hi Phòng; có mặt
Anh Nguyn Đc T1, sinh ngày 25/6/1991; s CCCD: ************; đa
ch: Thôn K, xã C, thành ph Hi Phòng; có mặt.
- Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Phạm Thị G, sinh ngày 01/01/1963; s CCCD: ************; địa ch:
Thôn K, xã C, thành ph Hi Phòng (là vca ông C); có mặt.
Người đại din theo u quyền ca bà G: Ông Chu Thanh N, sinh ngày
27/7/1969; s CCCD: ************; địa chỉ: Thôn V, P, thành ph Hi
Phòng; có mặt.
Bà Nguyn Th L, sinh ny 01/7/1960; s CCCD: ************; đa ch:
Thôn K, xã C, thành ph Hi Phòng (là vợ ông S). Bà L y quyn cho ông S tham
gia tố tng;
U ban nhân dân (UBND) C, thành ph Hi Phòng: Người đi diện theo
pháp luật: Ông Vũ Minh T2, chức vụ: Chtch UBND C; vắng mặt.
- Người m chng: Ch Trn Th H, sinh năm 1986; đa ch: Khu B, phường
N, thành ph Hi Phòng; vắng mặt.
- Người kháng cáo: Nời kế thừa quyn và nga vụ ca nguyên đơn đng
thời là nời có quyn lợi nghĩa vụ liên quan Phạm Th Giàng .
- Người kháng nghị: Vin trưởng Viện kim sát nn dân khu vực 11 - Hi
Phòng.
NỘI DUNG V ÁN:
1. Ngun đơn Nguyn Đc C và nời kế thừa quyền và nghĩa v trình
bày: Ông C và bà Giàng kết H1 năm 1982 và là chủ s dng thửa đất s 213, 211
tờ bản đ s 5, tổng diệnch 1.135m
2
tại thôn K, xã T, huyn T, tỉnh Hải Dương
(nay là thôn K, xã C, thành phố Hải Phòng) đã được UBND tnh H cp Giấy chứng
nhận quyn sử dng đất (GCNQSDĐ) ny 01/7/1995. Ngun gốc đt do ông C,
bà G được HTX T8 giao từ m 1985. Ông C, bà G đã ci tạo đất, xây nhà cp
bốn, ci tạo ao và thực tế ngoài din ch đất được cấp nêu trên, ông C, bà G còn
quản lý sử dng mt phần diện ch đất ao ca tập thể. Ông C làm vic tại Công
ty X1 th trn M, th xã K, tỉnh Hi Dương cũ và tập th Công ty, không thường
xun nhà.
Ngày 09/4/2012 bà G hợp đng chuyển nhượng toàn bộ quyền sdng
thửa đt s 213 và 211 cùng diện ch đất tập thbà G, ông C đang qun lý cho
ông Nguyễn Đc S với giá 155.000.000đồng; tha thun vic thanh toán thành 03
đợt: Đợt 1 trả trực tiếp ny 09/4/2012 s tin 50.000.000đồng, đợt 2 tr
35.000.000đng, đợt 3 n đnh ngày 10/02/2013 tr s tiền còn li là
70.000.000đng. Hợp đồng do con dâu bà G là ch Trần Th H trực tiếp viết giúp
3
và chứng kiến vic tha thuận chuyn nhượng, giao nhận tin. Bà G đã nhn ca
ông S 02 ln tổng s tiền 85.000.000đng.
Sau khi nhn s tin trên của ông S, bà Giàng D đến sng cùng ông C và
các con, không sử dng thửa đt đó và cũng ít khi v. Bà G xác đnh chưa thc
hin việc giao đất cho ông S sdng, qun lý. Ny 14/5/2012, bà G ông S ra
UBND T đ làm Hợp đồng chuyn nhượng quyền sdng đt ở và tài sn gắn
lin với đt ở. Bà G xác đnh giá chuyn nợng là 155.000.000đồng nng trong
Hợp đng chuyển nhượng ghi 120.000.000 đng, bà không biết vì khi ký hợp
đồng tại UBND xã T, ông S gi G vký và nói ghi đúng như biên bản chuyn
nhượng đt tại nhà ông S nên bà G không đọc lại ký; khi đó bà G cũng không
giao dch với anh T1 (con ông S) và không liên quan gì đến anh T1, bà G không
biết nội dung viết tay thêm vào Hợp đng như nào. Bà cũng không nghe thy ông
S nói về việc mua đất cho ai, vic anh T1 kýo Hợp đng lúc nào bà không biết.
Ti đơn khởi kiện lời khai tại a án cấp sơ thm trước khi chết, ông C
xác đnh không biết vic bà G chuyển nhượng quyền sử dng đt ca vchng
ông bà cho ông S. Năm 2021, ông C ngh hưu vthăm nhà thì mới biết n đt
ca ông C đã b G chuyn nhượng cho ông S ông S còn ntiền từ 2013 chưa
trhết. Ông C đã nhiu ln gp ông S đ đòi s tin còn lại nng ông S không
trả. Ông C xác đnh nhà đt là i sn ca vợ chồng, bà G không được quyn bán.
Ông C đ ngh Toà án tun b hợp đng chuyển nhượng quyền sdng đt giữa
bà G và ông S vô hiệu.
Ngày 01/6/2025, ông Nguyễn Đc C chết: B m ca ông C là ông Nguyn
Đắc L1 (đã chết ny 08/3/1997) và bà Nguyễn Th T3 (đã chết ngày 21/4/2022)
đu chết trước ông C; những người kế thừa quyn và nghĩa vụ ca ông C gm
bà Phm Th G, ch Nguyễn Th T, anh Nguyễn Đc C1 và anh Nguyn Đức B
yêu cu Tán tuyên b hợp đng chuyển nhượng quyền sử dng đt giữa G và
ông S đ ngày 09/4/2012 và hợp đng chuyển nhượng quyn sdng đt ở tài
sn gn lin với đt ở đ ny 14/5/2012 giữa bên chuyn nhượng ông Nguyn
Đắc C, bà Phm Th G với bên nhn chuyn nợng ông Nguyễn Đc T1 là
hiu. Bà G có tch nhim hoàn tr lại ông S toàn bs tiền 85.000.000 đng
tin lãi k từ thời điểm năm 2012 đến nay theo lãi suất quy đnh ca Ngân hàng
N2. Ông S có nghĩa vvà trách nhim tr lại cho gia đình bà G toàn bdin ch
đt tại thửa đt s 213, 211, tờ bản đ s 5, có tổng diệnch 1.135m
2
bà đã giao
cho ông S s dng n hin trng ban đầu, các công trình phụ như nhà bếp, nhà
v sinh, chung lợn ông S đã phá dỡ, bà không u cu gii quyết. Các cây cối,
công trình mà ông S trng, xây dựng trên diện ch đt ca vchồng bà, bà đ
nghị tự gia đình ông S tháo dvà di chuyn, bà sh trợ ông S mt phn chi phí.
2. B đơn Nguyn Đức S tnh bày: Ông S và vlà L có mua cho con
trai là Nguyễn Đc T1 mnh đất ca ông C, G. Lúc đu hai bên tha thun
ngoài mua bán din ch 1.135 m
2
đã có GCNQSDĐ n ông C và mt phần đất
ngoài GCNQSDĐ với s là 155.000.000 đng nhưng sau đó hai bên ch tha thun
mua bán diệnch đất trong GCNQSDĐ với giá 120.000.000đng đã ra làm
th tục ký hợp đng. S tin tr bng 03 đợt theo hợp đng; đợt 1 đã trả 50.000.000
đồng o ny 09/4/2012; đợt 2 đã trvào ny 14/5/2012 s tiền 35.000.000
4
đồng; còn đợt 03 ông S chgia đình ông C bàn giao bìa đ như tho thun ban
đu, s trả hết s tiền còn lại nhưng gia đình ông C không thực hiện. Ông S không
đồng ý với u cu khởi kiện ca nguyên đơn. Đề ngh Toà án u cầu G tiếp
tục thực hiện Hợp đng chuyn nhượng quyn s dng đt giữa ông với G. Giá
mua bán thực tế là 120.000.000 đồng như Hợp đồng mua bán, không phải giá
155.000.000 đng n biên bn chuyển nhượng đt giấy viết tay vì khi tho
thun, thng nht gia ông và bà G là mua cdinch đt ngoài trong GCNQSDĐ
ca ông C (là dinch đt ca em trai ông C) với giá tr là 35.000.000 đồng nhưng
em trai ông C không nhất t bán, do vậy trong Hợp đng chuyn nhượng quyền
s dng đt và i sn gắn liền với đt ghi giá trị mua bán thc tế là
120.000.000 đng có c nhn ca cnh quyn đa phương là tổng diện ch đt
có trong GCNQSDĐ cấp cho ông C. Ông S biết đt là i sn chung ca vchng
ông C và bà G, đã được xem GCNQSDĐ do Nhà nước cp, đứngn ông C. Ti
biên bn chuyn nhượng đất ở viết tại nhà ông S mt bà G, ch H là con dâu
ca bà G, ông S và bà G thng nht việc mua bán, giá bán nhông M1 viết
giy tay hộ, có schứng kiến của tất c mi nời. Diện ch bà G bán cho ông S
là toàn b đt ở có nhà vchng bà Giàng X và diện ch đất ao theo n hin
trạng GCNQSDĐ và thêm phần diệnch đt ao ngoài không có trên GCNQSDĐ.
Sau lần 02 giao tin tổng là 85.000.000đng, bà G đã bàn giao toàn b din ch
đt đã tho thuận bán cho ông S và ông đã sdng, tu b, cải tạo đất n hin
trạng bây giờ. Số tiền còn li ông S chưa thanh toán là do bà G chưa giao
GCNQSDĐ làm th tục, giấy tờ chuyn nhượng quyền sử dng đt cho ông,
s tiền còn lại ông ca thanh toán là 35.000.000đồng. Ông S c đnh mua đt
ca bà G với mc đích là để cho con trai Nguyễn Đc T1 sdụng, trong tất c các
giao dch mua bán với bà G đu do ông thực hiện. Ông là người đến UBND T,
huyện T, tnh Hải Dương đ xut lập Hợp đng chuyn nhượng quyền sử dng
đt ở và i sn gn lin với đất ở, ti bui ký Hợp đng ch có ông, bà G, chị H
(con dâu bà G) và ông T4 (Ch tịch T), không có mt anh T1. Hợp đng đưc
lp thành 03 bn, sau khi bà G Hợp đồng có c nhn của thì UBND lưu
gi01 bn, bà Giàng gi01 bn Hợp đồng, ông gi01 bn Hợp đng, ông mang
v nhà cho anh T1 kýo hợp đồng. Ông S đ ngh nếu bà G mun lấy lại đt thì
phải trả tin giá tr đt cho ông hợp lý tin san lấp đất ca ông theo thực tế, ông
đã tự san lấp khoảng 300 m
3
trong nhiu năm, với giá khoảng 50.000 đng/m
3
.
3. B đơn Nguyn Đc T1 trình bày: Anh là con ca ông Nguyn Đức S.
T khi anh n nh, ông Nguyn Đắc C bà Phm Th G là hàng xóm với nhà anh,
anh ít khi gp ông C, chỉ thường xuyên gặp m con bà G; sauy bà G cùng các
con chuyn đi nơi kc sinh sng, thnh thong mới v qua. Anh nhất trí với các
ni dung mà ông Nguyễn Đức S trình bày, đngh Toà án xem xét buc bà G tiếp
tục thực hin hợp đng chuyển nhượng quyền s dng đt với gia đình anh.
4. Người có quyn lợi, nghĩa vliên quan là bà Nguyn Th L (vông S)
trình bày: Đồng ý ni dung trình bày của ông S uỷ quyn cho ông S tham gia
tố tụng quyết đnh mi vấn đ liên quan đến v án.
5. Người làm chứng là ông Nguyn Ngc T4 tnh bày: Ông nguyên là Ch
tịch UBND xã T, huyn T, tỉnh Hi Dương (nay là xã C, thành phố Hi Phòng)
5
giai đon từ m 2010 đến năm 2019. Ông đã được xem Hợp đng chuyển nhượng
quyền sdụng đt và tài sn gn lin với đt đề ny 14/5/2012 giữa bên
chuyn nhượng ông Nguyn Đắc C, bà Phạm Thị G với bên nhn chuyn nợng
ông Nguyn Đắc T1, ôngc định chữ ký ti Hợp đồng này đúng là chữ ký ca
ông ti phn lời chứng của Ch tịch UBND xã. V thông tin vhợp đng bên A,
bên B, thông tin v tha đất là do cán b đa cnh kiểm tra, đi chiếu xong rồi
chuyn cho ông ký. Khi đó cán b đa chính là Mai Th T5; chviết trên hợp
đồng ghi đy đ thông tin, ông chứng thực hợp đng tại thời điểm đó theo mẫu
hợp đồng này. Tại thời đó việc chứng thực hợp đng chuyn nhượng quyn sử
dng đt ti đa phương xã T đu thực hin theo quy trình như trên. Trong quá
trình ký chứng thực ông không kim soát hết thông tin chữ ký ca các bên, cán
bchuyên môn chuyn lên là ký đ cho việc giải quyết cho công dân được kp
thời nên có trường hợp thiếu ch trong hợp đng.
6. Người làm chứng là bà Mai Th T5 trình bày: Bà nguyên là ng chc
đa chính xã T, huyn T, tnh Hải Dương giai đon tnăm 2009 đếnm 2020.
Bà đã được xem Hợp đng chuyn nhượng quyền sdng đt ở và tài sản gắn
lin với đt ở đ ngày 14/5/2012 giữa bên chuyển nhượng ông Nguyễn Đc C, bà
Phạm Thị G với bên nhn chuyển nhượng ông Nguyễn Đc T1, bà xác đnh ch
viết trên hợp đngy không phải chữ viết ca bà, hợp đng y bà không làm
nên bà không nắm được. Vquy trình chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyn
s dng đt tại xã T giai đon đó là nời dân đến đề ngh chứng thực hợp đng
chuyn nhượng quyền sử dng đất thì công chức pháp s chứng thực ni dung,
chứng thực chữ ký trình lãnh đo chứng thực theo chức năng, thm quyền.
Đối với trường hợp không giy chng nhn quyền sử dng đất thì bà s kết
hợp với lãnh đạo các thôn xác minh ngun gc đt theo h sơ lưu qua các thời k
lưu giti đa phương khi công dân có u cầu cung cp thông tin. Ti thời điểm
đó ông Nguyn Minh L2 là cán b pháp ca, hin tại ông L2 đã nghỉ hưu
đã đi làm ăn ở nơi khác.
7. UBND xã C, thành phố Hi Phòng xác đnh: Thửa đt s 213, 211, t
bn đ s 5, có tổng din ch 1.135 m
2
, tại thôn K, T, huyện T, tỉnh Hải Dương
(nay là thôn K, xã C, thành phố Hi Phòng) đã được cp GCNQSDĐ ngày
01/7/1995 mang n ông Nguyn Đc C (GCNQSDĐ đóng du chữ ký, chưa xác
nhận trang III). Theo hồ sơ 299, thửa đt được thể hin tại thửa đất s 134, tờ bn
đs 07, diện ch 2120 m
2
, loi đt Ch; không có n chsdng trong s đăng
. Theo bn đđo v năm 1992: Thửa s 211, tbn đ s5, có diện ch 865
m
2
, trong s mục kê năm 1992 th hin ch s dng rung đt: Chung, loi đt:
Ao; thửa s 213, tờ bn đ s 5, có diện ch 270 m
2
th hiện ch s dng rung
đt: Chuộng, loi rung đt: T. Theo bản đ đo v duyt ny 11/4/2000: Thửa s
560, tờ bn đ s 08, din tích 545 m
2
, loại đt (T); trong s mc kê năm 2000 th
hin ch sdng đt Nguyn Th C2 (được chnh sửa bng bút mực đthành
Nguyn Đắc C); thửa s530, tờ bn đ s 08, dinch 755 m
2
, loi đất: A; trong
s mc kê năm 2000 thhiện ch s dng đt: UB. Theo bn đ đo v tháng 8
năm 2015, được duyt ny 16/8/2016 và s mục kê: Tha số 1, tbn đs 19,
diện ch 2.954,3 m
2
, loại đt: ONT (nông thôn) + CLN (cây lâu m) + NTS
6
(nuôi thu sản); smục kê ghin người s dng, qun lý đt: H ông bà Nguyn
Đắc C, Nguyn Thị Giàng .1 Hin thửa đất đang do gia đình ông Nguyễn Đức S
quản lý s dng. Hiện tại, UBND xã C không có thông tin v Hợp đồng chuyn
nhượng chuyn nhượng quyền sử dng đất ở vài sản gn liền với đt ở đ ngày
14/5/2012 giữa ông Nguyễn Đc C, bà Phm Th G và ông Nguyn Đc T1.
8. Kết qu xem t, thẩm đnh tại ch xác đnh: Tổng diện ch hin trng
1.705,7 m
2
. Trên đt có 01 n cấp 4 y năm 1988 có diện ch 33,1 m
2
đã b
xung cp nghiêm trng, đã b lâu ngày không sdụng (do ông C, bà G y
dng); 01 đon ờng xây giáp nhà ông N1 được xây bằng gch papanh năm 2014
dài 9,84 m, cao 01 m; 01 đoạn tường xây gạch papanh có chiu dài 13,61m, cao
1,2 m giáp nhà bà M do ông S xây m 2013; bkè ao được xây bng gch papanh
có chiu dài 32,56 + 43,7 + 13,77, độ cao trung bình 2 m ờng 110, trong đó
phần móng được xây 40 cao 0,8 m, tường 10 cao 1,2 m; b phốt diện ch 3,7 m
2
,
sâu 1,2 m do ông S xây dựng năm 2021; ngoài ra, trên đất còn có nhiu cây ci.
9. Kết quả đnh giá tài sản: Đt ở nhóm A, khu vực 1, v trí 3 tương ng
2.400.000 đng/m
2
; 270 m
2
x 2.400.000 đng/m
2
= 648.000.000 đng. Đất NTS:
75.000 đng/m
2
; 865 m
2
x 75.000 đng/m
2
= 64.875.000 đng. Tài sản trên đt:
Nhà cấp 4 xây năm 1988 đã hết khấu hao = 0 đng. T6y phía nhà ông N1 dài
9,84 m giá trị hiện tại 4.036.000 đng. Tườngy phía nhà bà M 13,61 m giá tr
hin ti 5.583.000 đng. Bờ kè 90,03 m giá tr hiện tại 45.639.000 đng (móng)
+ 36.929.000 đng (ờng) = 82.568.000 đng. B pht 4,44 m
3
, giá trị hiện tại
5.814.000 đng. Vải to thân 0,3 m giá tr 1.555.000 đng/cây x 2 cây = 3.110.000
đồng. Cau thân 0,1 m giá tr 249.000 đng/cây x 8 cây = 1.992.000 đồng. Mít thân
0,15 m giá tr 1.493.000 đng, mít thân 0,1 m giá trị 398.000 đng, mít thân 0,05
m giá tr 149.000 đng. Bưởi tn 0,1 m giá tr 162.000 đng/cây x 2 cây =
324.000 đng. Khế thân 0,2 m giá tr 1.045.000 đng. Nhãn thân 0,15 m giá tr
366.000 đng/cây x 4 cây = 1.464.000 đng. Dừa thân 0,5 m giá tr 1.866.000
đồng. Xoài thân 0,1 m giá trị 274.000 đng. Tng giá tr i sản 822.991.000 đng.
10. Ti Bn án dân ssơ thẩm s 35/2025/DS-ST ngày 28/11/2025, a án
nhân dân khu vực 11 - Hải Phòng quyết đnh:
Chấp nhn mt phầnu cầu khởi kiện ca nguyên đơn.
Tuyên bHợp đng chuyển nhượng quyền sdng đt và tài sản gắn
lin với đt ở” đề ny 14/5/2012 giữa bên chuyển nhượng là ông Nguyễn Đc C,
bà Phạm Thị G bên nhn chuyn nợng là anh Nguyn Đc T1 đối với quyn
s dụng thửa đất s 213, 211, tbn đồ s 05, diện ch 1.135m
2
, đa ch: C,
thành ph Hi Phòng vô hiu.
ng nhn hợp đồng chuyển nhượng quyền s dng đt tại Biên bản
chuyn nhượng đt ở” đ ngày 09/4/2012 giữa đại din bên bán ông Nguyễn Đc
C, bà Phạm Th G đại diện bên mua ông Nguyn Đc S, bà Nguyn Th L đi
với quyn sử dng thửa đt s 213, 211, tờ bn đ s 05, diện tích 1.135 m
2
, địa
ch: xã C, thành ph Hi Phòng có hiu lực. Buc các bên phi tiếp tục thực hin
hợp đồng, ông Nguyễn Đc S, bà Nguyn Thị L phải thực hiện các th tục đăng
ký sang n quyền sdng đt u trên tại cơ quan đăng ký đt đai có thẩm quyn
7
theo quy định pháp lut và có trách nhim nộp các khoản thuế, phí, l p liên
quan đến việc đăng sangn theo quy đnh hiện hành. Buc ông Nguyễn Đc
S, bà Nguyễn Th L phải trả cho ông Nguyn Đắc C (nay là những người kế tha
quyền, nghĩa vcủa ông C), bà Phạm Thị G s tin chưa thanh toán tương ứng
với giá tr quyền sdng đt hin ti là 29,2% x 712.875.000 đng = 208.160.000
đng (hai trăm linh m triệu mt trăm sáu mươi nghìn đng).
Ngoài ra bản án còn tun về nghĩa vụ chậm thi hành án, án phí, chi phí t
tụng và quyn kng cáo.
11. Ngày 09/12/2025, bà Phạm Th G kháng cáo đ ngh cp phúc thẩm sửa
bn án sơ thẩm chp nhn yêu cu khởi kiện ca ngun đơn và gii quyết din
ch đt dôi dư hiện gia đình ông S đang qun lý, sdng.
12. Ti Quyết đnh kháng ngh phúc thm s 02/QĐKNPT-VKS-DS ny
11/12/2025, Vin trưởng Viện kim sát nn dân khu vực 11-Hải Phòng đ ngh
cp phúc thẩm hủy mt phn bn án sơ thm về công nhận hợp đng chuyn
nhượng quyn sdng đt tại "Biên bn chuyển nhượng đt ở" đ ngày 09/4/2012
đ gii quyết li theo th tục sơ thm.
Ti phiên tòa:
Người kế tha quyn nghĩa vụ ca nguyên đơn ginguyên yêu cu khi
kin, bà Phạm Thị Giàng G1 ngun yêu cầu kháng cáo. B đơn không chấp nhn
kháng cáo của bà G, đ ngh ginguyên bn án sơ thm. Các đương strình bày
ý kiến như đã trình bày tại cp sơ thm.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến ca Vin kiểm sát về việc tuân theo pháp
lut trong q trình giải quyết vụ ángiai đon phúc thm. Do cp phúc thẩm đã
thu thp chng cứ khắc phc sai sót ca cp sơ thẩm, không cn thiết phải hủy
mt phn bn án sơ thẩm n kháng ngh, căn cứ khon 3 Điều 284 B luật T
tụng dân s t kng ngh ca Vin trưởng Viện kim sát nhân dân khu vực 11
do có tình tiết mới. Đề ngh Hi đng xét xử đình ch xét xphúc thẩm đi với
kháng ngh nêu trên không chấp nhn kháng cáo ca bà G, ginguyên bản án
sơ thm.
NHN ĐỊNH CA A ÁN:
[1] V tố tng: Kháng cáo ca bà G và kháng ngh của Viện trưởng Vin
kim sát nn dân khu vc 11- Hi Phòng trong thời hn luật đnhn được chp
nhận xem xét theo tnh tự phúc thm. Tại phiên a, đi diện Vin kiểm sát nn
dân thành phố Hi Phòng đã rút toàn bkháng ngh ca Viện trưởng Viện kim
sát nn dân khu vực 11- Hi Phòng do có tình tiết mới, Hi đng t xcăn c
khoản 3 Điều 284 B luật Tố tụng dân s quyết định đình chỉ xét xpc thm
đối với toàn b kháng ngh.
[2] V nội dung:
[2.1] Thửa đt s 213, 211, tờ bn đ s 5, bn đ 1992 có tổng diện ch
1.135 m
2
, ti thôn K, xã T, huyện T, tỉnh Hải Dương (nay là thôn K, xã C, thành
ph Hải Phòng) đã được UBND tỉnh H cấp GCNQSDĐ ngày 01/7/1995 mangn
8
ông Nguyn Đắc C. Tuy GCNQSDĐ ca được xác nhn trang III nhưng căn cứ
lời khai thừa nhận ca các đương sự, i liu h sơ đa chính và kết quả xác minh
tại UBND C xác đnh đây là đt thuc quyền sử dng hợp pháp của vợ chng
ông C, bà G. Mặc ti bn đ đo vẽ năm 2000, diện ch đt nêu trên của ông C,
bà G gm tha s560, tờ bản đ s 08, diện ch 545 m
2
, loại đt (T); trong sổ
mcm 2000 thhin ch sdụng đất là Nguyn Đắc C; thửa s 530, tbn
đs 08, dinch 755 m
2
, loi đất: A; trong s mục kê năm 2000 th hiện ch sử
dng đt: UB, nhưng ti Biên bn xác minh ngày 11/3/2026 và 03/6/2026, UBND
xã C xác đnh h sơ đa chính không th hiện nguyên nhân ca sbiến động diện
ch đt ca bn đnăm 2000 so với bn đnăm 1992; thực tế gia đình bà G vẫn
s dng diện ch đt theo bn đ1992, sau khi gia đình bà G chuyn nhượng đt
cho ông S thì gia đình ông S tiếp tục sử dng toàn bộ diện ch đt theo bn đ
1992; ti Biên bn ghi lời khai ngày 08/6/2026, ông Nguyễn Trung T7 - Nguyên
cán bđa cnh xã T xác đnh: Năm 2000, xã T, huyn T (cũ) là mt trong những
xã làm điểm trong toàn quc về bn đ điện ảnh, chụp nh đa hình tn máy bay,
sau đó tiến hành đo kiểm tra theo hin trng phn mt ớc được nh là ao, phn
ao đã san lấp thì nh là đất ở, các h dân vn sử dng đt bình thường, khi
tranh chp thì sẽ đối chiếu bn đ 1992 và bản đ 2000 để gii quyết. Ông T7
cũng không nhớ chính xác vic đo v thửa đt ca gia đình ông C. Tại phiên tòa
bà G xác đnh không được chứng kiến đoàn đo đc đo hin trng đt ca gia đình
bà năm 2000. Như vậy, bn đnăm 2000 T không th hin đúng hiện trng và
chủ s dụng đt, Hi đồng xét xử có căn cc đnh din ch đt hợp pháp của
ông C, bà G là 1.135m
2
đt theo bn đ 1992.
Ngày 09/4/2012, bà G và ông S đã ký "Biên bn chuyn nhượng đt ở",
theo đó: Ông C, bà G chuyển nhượng quyền sdng đt nêu trên và toàn bộ i
sn trên đt cho ông S, bà L; ngoài diện ch đất nêu trên, bà G còn tha thun
chuyn nhượng cho ông S, bà L mt phần diện ch ao thuc đt tp th mà gia
đình bà G đang qun lý sdụng (chưa o bìa đ). Tổng s tiền nhn chuyn
nhượng quyn sử dng đt ghi trong biên bn là 155.000.000 đng, trong đó có
tha thun giá chuyn nhượng phần đt tp thể là 35.000.000đng. Hai bên thng
nhất ông S tr thành 3 đợt: Đợt 1 ông S giao tiền cho ông C bà G 50.000.000 đng
vào ny 09/4/2012. Đợt 2 ông S trả cho ông C, bà G s tiền 35.000.000 đng vào
ngày 05/5/2012. Đợt 3 đến ngày 10/02/2013. "Biên bn chuyển nhượng đt ở" có
chữ ký ca bà G, ông S, người làm chứng là ông Nguyn Văn D1, chị Trần Th
H2 ông Trần Công M1. Bà G đã nhn đ s tiền ca đợt 1 và đợt 2, tng là
85.000.000 đng và ông S đã sdng toàn b mnh đt y ttháng 5/2012. Ny
14/5/2012 hai bên làm Hợp đng chuyn nợng quyền s dng đất và tài sản
gn lin với đất ở” theo mu ti tr sUBND xã có lời chứng ca Chtịch UBND
xã, ni dung chuyển nhượng quyền sdng đất thửa s 213, 211 tờ bn đ s 05
như trong GCNQSDĐ với giá 120.000.000 đng. Ti thời đim lập Hợp đồng
chuyn nhượng lập theo mu tại UBND mặt bà G và ông S; hợp đng do bà
Giàng G1 mới ch có chữ ký ca bà G c nhn ca Chtịch UBND xã; bn
Hợp đng do ông S gicó chữ ký ca bà G là bên chuyn nhượng, anh T1 là bên
nhận chuyn nhượng, có xác nhận của Ch tịch UBND xã T.
9
Biên bn chuyn nhượng đt ở” đngày 09/4/2012 và Hợp đng chuyn
nhượng quyn sdng đt ở vài sn gắn liền với đất ở” đ ngày 14/5/2012 phía
bên chuyn nhượng ch có bà G tham gia tha thuận, ông C không tham gia ký
hợp đng. Tuy nhiên, thc tế ông S sdng đất từm 2012 nhưng ông C không
có ý kiến phản đối; s tiền bà Giàng nhn ca ông S 85.000.000đồng tại thời đim
năm 2012 là s tin có giá tr lớn; ngay sau khi nhn stiền trên, bà G chuyển
xung sng cùng ông C nng thực tế vợ chng ông C, bà G vẫn còn nhà đt tại
thôn K (gần din tích đt đã chuyển nhượng) vn thường xuyên v đây, chứng
kiến việc gia đình ông S san lấp ao, sdng đt; mặt kc, tại đơn khởi kin và
biên bản ghi lời khai khi ông C còn sng, ông C đu xác đnh ông C nhiều lần gặp
ông S đ đòi stiền bán đất ông S còn nnhưng hai bên không thng nhất đưc
s tiền ông S phải trn ông C mới khởi kin. Như vậy, có căn cxác đnh ông
C có biết bà G chuyn nhượng đt cho ông S đã đng ý vic chuyển nhượng
đó.
Cả bà G và ông S thừa nhận vic tha thun chuyn nhượng quyền s dng
đt ch có bà G và ông S. Bà G xác đnh chuyển nhượng quyền sdng đt cho
ông S, chưa bao githa thuận với anh T1. Tài liu xác minh tại UBND cũng
xác đnh chỉ có bà G có mt ký vào Hợp đng chuyn nợng quyn sdng đt
vài sn gắn liền với đt ở” đề ny 14/5/2012 tại UBND xã. Hợp đồng tuy
lời chng ca Chtch UBND xã nhưng tại thời điểm chứng thực không có mt
đy đ các bên trong hợp đồng (ông C và anh T1 đu không có mt) và chưa
đy đ chữ ký ca các bên, c hai bản Hợp đng thu thp được đu không có số
chứng thực và quyn s chứng thực, tại UBND xã không có bn lưu, do đó vic
chứng thực này là không hợp l nên hợp đồng này vi phm v nh thức. Cấp
thm c đnh hợp đng y vô hiệu là có căn ctheo quy đnh tại các Điều 106,
127 ca Lut Đất đai 2003, các Điều 122, 134 của B lut Dân snăm 2005. Ni
dungy ca bn án không b kháng cáo, kháng ngh.
Do vy, có căn cxác đnh bng "Biên bn chuyển nhượng đt ở" ngày
09/4/2012, vợ chng ông C, bà G đã chuyn nhượng quyền sử dng đt cho v
chng ông S, bà L. Theo hợp đng, ông C, bà Giàng bán mnh đt và toàn bi
sn trên đất ti tha s 213, tờ bn đ s 5, diện ch 270m
2
và tha số 211, tbn
đ s 5, din ch 865 m
2
, tổng diện ch được giao 1.135m
2
với g
120.000.000đồng. Hợp đồngy được lập thành văn bn, chưa có công chứng,
chứng thực vi phạm quy đnh vnh thức ca giao dch. Tuy nhiên như đã phân
chtn, hợp đng có sđồng ý ca ông C, bên chuyn nhượng đã bàn giao
đt, bên nhn chuyển nhượng đã tr hơn 2/3 giá trị hợp đngn căn cứ khon 2
Điều 129 B lut Dân s 2015, Tòa án cp sơ thẩm công nhn hiu lực ni dung
này ca hợp đng là phù hợp. Kháng cáo ca G về nội dungy không có căn
c chp nhận.
[2.2] "Biên bản chuyển nhượng đt ở" ngày 09/4/2012 còn có nội dung ông
C, bà G chuyển nhượng cho ông S, bà L thêm mt phần din ch ao thuc đt tập
th ca vào bìa đ với giá 35.000.000 đng. Diện ch đt ông C, bà G tha thun
chuyn nhượng cho ông S, bà L là đất công, không phi i sn của ông C, bà G
nên a án cấp sơ thẩm xác đnh ni dung tha thuận y giữa các bênhiu là
10
phù hợp theo Điều 123 B luật Dân sự 2015. Tại "Biên bn chuyn nhượng đất
ở" các bên không tha thuận rõ dinch đt ao tập th bà G, ông C chuyn nhượng
cho ông S, bà L. Cấp sơ thẩm công nhận hiệu lực ca hợp đng đi với phần diện
ch đất 1.135m
2
thuc quyền sử dng hợp pháp ca ông C, bà G nng không
xác đnh rõ và xlý phần din ch đt ao tập thcác bên có tha thuận chuyn
nhượng cho nhau là thiếu. Cp phúc thm đã ủy thác cho cấp sơ thm c minh
bsung, theo đó: Diện ch đt thực tế ông S đang sdng từ việc nhận chuyển
nhượng ca ông C, bà G là 1.750,7m
2
nên phn diện ch đt ao thuc đt công là
570,7m
2
. Tại biên bnc minh ngày 11/3/2026, UBND C xác đnh din ch
đt này là đt công do UBND xã qun lý. Do đó, bà G kng cáo u cu được sử
dng phn diện ch đất công y là không có căn cchấp nhận. Khi ông S, bà L
có yêu cầu, cơ quan qun lý nhà nước vđt đai cn thực hiện lng gp bn đồ
1992 vào sơ đ hiện trng để xác định phn din ch đt ông S, L đã nhận
chuyn nhượng ca vợ chng ông C, bà G.
[2.3] Tại thời điểm chuyn nhượng, ông S mới thanh toán được tổng s tin
85.000.000 đng/120.000.000 đng = 70,8% giá tr hợp đng nên còn phi tiếp
tục thanh toán 29,2 % giá tr hợp đồng. Cp sơ thẩm buc ông S trả bà Giàng 29%
giá tr quyền sdng đt tại thời điểm gii quyết vụ án = 208.160.000đng là có
lợi cho bà G, do ông S không kháng cáo n cần ginguyên bn án sơ thẩm v
ni dungy.
[2.4] Với các nhận đnh trên, Hi đng t xử xác đnh toàn bộ kháng cáo
ca bà G không có căn cchấp nhn cn ginguyên bn án sơ thm.
[3] V án p phúc thm: Bà G kháng cáo không được chp nhn nng là
người cao tui nên được miễn án phí dân sphúc thẩm.
[4] c quyết định khác ca bn án sơ thm không bị kháng cáo, kháng
nghị Hi đồng xét x không t.
Vì các l trên,
Căn c khoản 3 Điều 284, khon 1 Điều 308 B lut Tố tụng dân s;
QUYT ĐNH:
1. Đình chỉ xét xphúc thm đi với toàn bkháng nghị ca Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - Hải Phòng.
2. Không chấp nhn toàn b kháng cáo ca bà Phạm Th G. Gi nguyên
Bản án dân ssơ thm s 35/2025/DS-ST ngày 28/11/2025 của a án nhân dân
khu vực 11 - Hải Phòng.
3. Miễn án phí dân sphúc thẩm cho bà Phạm Thị G.
4. Bn án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ny tun án.
i nhận:
- VKSND TP.Hi Phòng;
- Các đương sự;
- TAND khu vc 11-Hi Phòng;
- THADS TP. Hi Phòng;
TM. HỘI ĐNG T X PC THM
THM PN - CH TO PHIÊN T
11
- Lưu: HS, VP.
Trn Hu Hiu
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 173/2026/DS-PT Bản án số 173/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 173/2026/DS-PT Bản án số 173/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất