Bản án số 37/2026/DS-PT ngày 29/06/2026 của TAND tỉnh Tuyên Quang về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 37/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 37/2026/DS-PT ngày 29/06/2026 của TAND tỉnh Tuyên Quang về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: 37/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Giữ nguyên bản án sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 37/2026/DS-PT Bản án số 37/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 37/2026/DS-PT Bản án số 37/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 37/2026/DS-PT
Ngày 29 - 6 - 2026
“V/v Kiện đòi tài sản”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Thủy.
Các Thẩm phán: Ông Phúc An Hoành và ông Bàn n Thế.
- Thư ký phiên tòa: Đặng Lê Thúy Ngà - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh
Tuyên Quang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tuyên Quang: Nguyễn Thị
Lĩnh - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Trong các ngày 26, 29 tháng 6 năm 2026, tại trụ sTòa án nhân dân tỉnh
Tuyên Quang xét xử phúc thẩm công khai ván dân sự thụ lý số: 13/2026/TLPT-
DS, ngày 08 tháng 5 năm 2026, v vic “Kiện đòi tài sản.
Do Bản án dân sự thẩm số 01/2026/DS-ST ngày 30 tháng 3 năm 2026
của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Tuyên Quang bị kháng cáo.
Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 23/2026/QĐ-PT, ngày
01 tháng 6 năm 2026 của Tòa án nhân dân tỉnh Tuyên Quang, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Trần Văn H; sinh năm 1976; nơi cư trú: Thôn Phạm Lý,
xã Hải Hưng, thành phố Hi Phòng (có mt).
- B đơn: Ch La Th Đ; sinh năm 1988; nơi trú: Thôn Y5, B, tnh T
(có mt).
* Người kháng cáo: Bị đơn chị La Thị Đ.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện ngày 30/9/2025, được b sung bng các li khai,
biên bản đối cht và quá trình t tng tại Tòa án nguyên đơn anh Trần Văn
H trình bày:
- Anh Trần Văn H vi ch La Th Đ có quan h quen biết nhau và phát sinh
tình cm t tháng 7/2017 đến tháng 11/2021, anh H xác định cùng nhau xây dng
gia đình nhà n định và đã góp tin cùng ch Đ mua đt giá tr 230.000.000
2
đồng (anh H góp 170.000.000 đồng, ch Đ góp 60.000.000 đồng). Do anh H không
có h khu tỉnh Hà Giang để cho ch La Th Đ đứng tên trong Giy chng nhn
quyn s dụng đất quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất đã được
S tài nguyên và Môi trường tnh Hà Giang cp ngày 18/10/2018, thửa đất s 15,
t bản đồ địa chính s 220, din tích 85m
2
, mục đích sử dụng đất tại đô thị; địa
ch: T 5, th trn Y, huyn B, tnh H nay là thôn Y5, xã B, tnh T. Đến tháng
3/2020 anh H góp tin xây dng nhà ti thửa đất trên và được cp giy phép xây
dựng theo quy định.
Tng chi phí anh H góp tin nhn chuyển nhượng đất và xây nhà
1.053.050.000 đồng (Mt t không trăm năm mươi ba triệu không trăm năm mươi
nghìn đồng). Trong đó: Tin mua vt liu anh Nguyn Xuân Tr 55.000.000
đồng. Tin mua gch p lát thiết b v sinh ca hàng HH 32.100.000 đồng. Tin
mua vt liu xây dng Công ty TNHH S 330.050.000 đồng. Tin bốc xúc đào
móng vn chuyển đất anh Văn T 22.900.000 đồng. Tin gia công khuôn ca
anh Nông Văn Th 10.000.000 đng. Tin mua g ông Văn H1 20.000.000
đồng. Tin ct gch và chạy đin ông Nông Văn Th1 5.000.000 đồng. Tin công
xây dng nhà anh Nguyễn Văn D 215.000.000 đng. Tin mua đt 170.000.000
đồng. Tin chuyn cho ch La Th Đ 193.000.000 đồng.
- Ti phiên tòa anh H đ ngh chia t l tài sản đóng góp tin mua đt và làm
nhà ti thời điểm định giá tài sn tng giá tr 1.027.380.000đồng. Tài sn chia theo
t l 80/20 (anh H nhn 80% giá tr 821.904.000 đồng, ch Đ nhn 20%
205.476.000 đồng); anh H yêu cầu được s dụng nhà đất th cư, trách nhim
tr cho ch Đ tin chênh lch nhà và đt 20% 205.476.000 đồng tr li tin
ch Đ đã chuyển khoản 300.000.000 đng. Chi phí t tng: Tin xem xét thm
định ti ch định giá tài sản 2.800.000 đồng anh H chịu 80% 2.240.000 đồng,
ch Đ chịu 20% là 560.000 đồng.
* Bn t khai, các biên bn ghi li khai, biên bản đối cht và trong quá
trình tham gia t tng ti Tòa án b đơn ch La Th Đ trình bày:
- Thi gian m hiu nhau phát sinh tình cm, thi gian nhn chuyn
nhượng đất xây nhà anh Trần Văn H khai đúng. Đối vi tng s tin nhn
chuyển nhượng đất làm nhà ch Đ đã chi 770.000.000 đồng (Bảy trăm bảy
mươi triệu đồng). Trong đó: Tin nhn chuyển nhượng đất 60.000.000 đồng; tin
làm nhà ch Đ chi tng s tin 710.000.000 đồng gm tin mua vt liu xây dng,
tin công xây nhà và các khon chi phí khác, ch Đ t chi chng minh din gii
c th s tin này. do anh H người khi kin phi chng minh, còn ch Đ
không có nghĩa vụ chng minh s tin 710.000.000 đồng.
- Ti phiên tòa ch Đ tha nhn anh H đóng góp số tin gm: Tin mua vt
liu anh Nguyn Xuân Tr 55.000.000 đng. Tin nhn chuyển nhượng đất
3
170.000.000 đồng. Ngoài ra đã nhn tin anh H chuyển cho là 193.000.000 đồng.
- Ti phiên tòa ch Đ tha nhn các khon mua vt liu tin công th
tht, s tin c th do anh H trc tiếp thanh toán nên ch Đ không biết không
nh gm: Tin mua thiết b v sinh 32.100.000 đồng nhưng thiết b lắp đt
trong nhà. Tin mua vt liu xây dng ca Công ty TNHH S 330.050.000 đng
ch đến nhà ch Đ thanh toán mt phn tin mt, do thi gian lâu không nh
c th s tin anh H thanh toán. Tin bốc xúc đào móng nhà vn chuyển đất
anh Văn T 22.900.000 đng có, anh H thanh toán nên ch Đ không biết. Tin
công đóng cửa anh Nông Văn Th 10.000.000 đồng là có khuôn ca, anh H thanh
toán nên ch Đ không biết. Tin mua g Trai làm khuôn ca anh Văn H1
20.000.000 đồng g Trai làm khuôn ca, anh H tr tin nên ch Đ không
biết. Tin ct gch chạy đường đin trong nhà anh Nông Văn Th1 5.000.000 đồng
anh H tr tin nên ch Đ không biết bao nhiêu tin. Tin công th xây nhà anh
Nguyễn Văn D 310.000.000 đng. Còn s tin anh H thanh toán cho anh D
215.000.000 đồng ch Đ không biết, do anh H trc tiếp làm Hợp đồng vi anh D
s tin công còn li ch Đ trc tiếp tr để hoàn tt công trình bao nhiêu tin không
nh. Ngoài ra các khon tin ca kính ông V B; cu thang, vách g cu thang,
sơn toàn bộ din tích nông Q B thi công do ch t tr tin. Ngày 18/5/2025
ch Đ đã trả tin cho anh H 300.000.000 đồng theo Biên bn tha thun ngày
07/01/2025.
- Ti phiên tòa ch Đ đ nghị: Được s dụng nhà và đất đứng tên La Th Đ.
Chia t li sản đóng góp tin nhn chuyển nhượng đất và làm nhà ti thời điểm
định giá tài sn tng giá tr 1.027.380.000đồng. Tài sn chia theo t l 70/30 ( ch
Đ nhn 70% giá tr 719.166.000 đồng, anh H nhn 30% giá tr là 308.214.000
đồng); ch Đ có trách nhim tr tin chênh lch nhà đất cho anh H là
308.214.000 đồng khu tr vào s tin ch Đ đã chuyển khon cho anh H
300.000.000 đng. Chi phí tin xem xét thẩm định ti ch định giá tài sn
2.800.000 đng (ch Đ chịu 70% 1.960.000 đng, anh H chu 30% 840.000
đồng).
* Người m chng ti biên bn ghi li khai anh Văn T xác nhn:
Anh Trần Văn H thanh toán cho anh Tnh tng s tin 22.900.000 đồng (Hai
mươi hai triệu chín trăm nghìn đồng) hình thc tin mt; ni dung vn chuyn 25
chuyến ch đất x 400.000 đồng = 10.000.000 đng, vn chuyn 05 chuyến ch
cát xô b đổ nn nhà x 300.000 đồng = 1.500.000 đồng, vn chuyn 04 chuyến đá
hộc đổ nn nhà x 600.000 đồng = 2.400.000 đồng, đào móng nhà 18 tiếng máy
xúc con cò x 500.000 đồng = 9.000.000 đồng. ch Đ không thanh toán khon tin
này.
* Ngưi m chng ti bn bn ghi li khai anh Nông Văn Th1 c nhn:
4
Anh Trần Văn H cho ng tin ng 5.000.000 đồng để cắt tường, rải dây đin lp
đặt ng cp thoát nước. ch Đ không thanh tn khon tin y.
* Người làm chng ti biên bn ghi li khai anh Nông Văn Th xác nhn:
Tin công đóng khuôn ca cho anh H thanh toán 10.000.000 đng (i triu
đồng) để gia công toàn b khuôn ca bao gm các hng mc: 01 khuôn ca chính,
02 khuôn ca nhà v sinh, 04 khuôn ca phòng ng, 01 khuôn ca nách. ch Đ
không thanh toán khon tin này.
* Người làm chng ti biên bn ghi li khai anh n H1 xác nhn:
Anh Trần Văn H là người trc tiếp thanh toán tng tin g 20.000.000 đồng (Hai
mươi triệu đồng), khi mua bán g không ghi s sách. ch Đ không thanh toán
khon tin này.
* Người làm chng ti biên bn ghi li khai anh Nguyễn Văn D xác
nhn: Anh D người trc tiếp ký Hợp đồng thi công xây dng nhà vi anh Trn
Văn H, tng s tin 300.000.000 đồng, trong thi gian thi công phát sinh hng
mc tin công th 10.000.000 đồng. Tng tin công xây dng nhà các hng
mục 310.000.000 đồng; trong đó: Anh H thanh toán 215.000.000 đồng (Hai
trăm ời lăm triệu đồng) tin mt; ch La Th Đ thanh toán 95.000.000 đng
(Chín mươi lăm triệu đồng) chuyn khon 03 ln, mi ln chuyn bao nhiêu tin
không nh do lâu quá.
* Ti Biên bn xem xét, thẩm định ti ch ngày 30/12/2025 xác định: ch
La Th Đ đưc S i nguyên và Môi trường tnh Hà Giang cp Giy chng nhn
quyn s dụng đt, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất ngày
18/10/2018, thửa đất s 15, t bản đồ địa chính s 220, din tích 85m
2
, mục đích
s dụng đất tại đô thị; địa ch: T 5, th trn Y, huyn B, tnh H cũ (nay là thôn
Y5, xã B, tnh T). Có t cận giáp ranh phía Đông giáp thửa đất s 16 ông Nguyn
Đức G; phía Tây giáp thửa đất s 12 ông Văn H2; phía Nam giáp đường Quc
l 34; phía Bắc giáp đất rng sn xut ông Nông Văn Q. Tài sản trên đất 01 ngôi
nhà xây bê tông ct thép 03 tng, mái lp tôn xp tng 3. Tng din tích s dng
217,89m
2
c th:
+ Sàn tng 01 din tích 75,93m
2
, tr din tích phần tường nhà; trong đó:
(din tích hành lang 10,8m
2,
din tích phòng khách 31,63m
2,
din tích ô cu thang
14,1m
2
, phòng bếp 15,8m
2
và 01 phòng v sinh 3,6m
2
; phía trước ca nhà khu để
xe din tích sàn 9.07m
2
, mái lợp tôn thường, ca khung st hp.
+ Sàn tng 02 din tích 63.48m
2
, tr din ch phần tường nhà; trong đó:
(din tích ban công 5,64m
2
,
din tích phòng tiếp giáp ban công 12,69m
2
, din tích
phòng ng s 01 12,0m
2
, din tích ô cu thang 14,1m
2
, din ch 01 phòng v
sinh 5.0m
2
, din tích phòng ng s 02 là 19,0m
2
.
5
+ Sàn tng 03 din tích 63,48m
2
, tr din tích phần tường nhà; trong đó: Din
tích ban công 5,64m
2
, din tích phòng th 12,15m
2
, din tích phòng ng tiếp giáp
phòng th 11,69m
2
, din tích ô cu thang 14,1m
2
, din tích sân phơi 19,9m
2
. Phn
mái lp tôn xp, vì kèo thép, xà g thép hp.
* Ti Biên bản định giá tài sn ngày 30/12/2025 kết lun: Thửa đất s 15,
t bản đồ s 220, din tích 85m
2
; mc đích s dụng đất tại đô thị; v trí đất đnh
giá là 85m
2
x 6.500.000 đng/mét = 552.500.000 đồng, tài sản trên đt 01 ngôi
nhà xây bê tông ct thép 03 tng, mái tng 3 lp tôn xốp đã tính khấu hao tài sn
c định ti thời điểm tháng 12/2025 474.880.000 đng. Tng cng giá tr tài
sản nhà và đất 1.027.380.000 đồng (Mt t không trăm hai mươi by triu ba
trăm tám mươi nghìn đồng).
* Ti Biên bn xác minh ngày 24 ngày 25/3/2026: Tại nơi trú xác
định trong thi gian t năm 2017 đến năm 2021 anh Trần Văn H đi qua lại vi
ch La Th Đ, nhưng không chung sống cùng nhau như vợ chng.
* Tranh lun ti phiên a anh Trn Văn H ch La Th Đ nhng phn
đã thng nht nhng phn không thng nht.
- Nhng phần đã thng nht gm: Thửa đất s 15, t bản đồ s 220, din tích
85m
2
giá tr 552.500.000 đồngtài sản trên đất 01 ngôi nhà xây bê tông ct thép
03 tng, mái tng 3 lp tôn xp giá tr 474.880.000 đồng. Tng cng giá tri sn
nhà đất 1.027.380.000 đng. Tin mua đất 230.000.000 đồng (anh H góp
73,91% tương đương 170.000.000 đồng, ch Đ góp 26% tương đương
60.000.0000 đồng). Tin mua vt liu anh Nguyn Xuân Tr là 55.000.000 đng
do anh H tr tin. Tin chuyn khon t ngày 05/6/2020 đến ngày 15/11/2021 anh
H chuyn tin cho ch Đ 193.000.000 đồng; ngày 18/5/2025 ch Đ chuyn tin
cho anh H 300.000.000 đồng.
- Nhng phn công sức đóng góp không thng nht s tin nhưng ch Đ tha
nhn vt liu lắp đặt các khon chi phí khác làm nhà gm: Tin mua thiết
b v sinh 32.100.000 đồng lắp đặt trong nhà. Tin mua vt liu xây dng Công
ty TNHH S 330.050.000 đng ch vt liu đến nhà, trong đó anh H trc tiếp
thanh toán, s tin còn li ch Đ thanh toán mt phn tin mt do thi gian lâu
không nh. Tin bốc xúc đào móng nhà vận chuyển đt anh Tnh 22.900.000
đồng do anh H thanh toán nên ch Đ không biết tr bao nhiêu. Tin gia công khuôn
ca anh Nông Văn Th 10.000.000 đồng, ch Đ tha nhn lp khuôn ca do anh
H thanh toán ch Đ không biết. Tin mua g Trai làm khuôn ca anh Văn H1
20.000.000 đồng do anh H tr tin nên ch Đ không biết. Tin ct gch chạy đường
đin trong nhà anh Nông Văn Th1 5.000.000 đồng do anh H tr tin nên ch Đ
không biết bao nhiêu tin. Tin công xây nhà 310.000.000 đng anh H tr
215.000.000 đồng, s tin ch Đ tr không nh.
6
Vụ án trên đã được Tòa án nhân dân khu vực 7 - Tuyên Quang thụ lý, xác
minh, thu thập tài liu chứng cứ, tiến hành hoà giải nhưng không thành và đã đưa
vụ án ra xét xử. Tại Bản án dân sự thẩm số 01/2026/DS-ST ngày 30 tháng 3
năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Tuyên Quang đã quyết định:
Căn cứ khoản 2 Điu 26, Điu 35, điểm a khoản 1 Điu 39, Điu 92, 147,
khoản 2 Điu 157, khoản 2 Điu 165, Điu 271, 273 ca B lut t tng dân s;
Điu 166, 357, 468; Điu 207, 210, 219 ca B lut dân s; Điu 5, 26, 166 Lut
đất đai năm 2013; Điu 4, Điu 17, Điu 26 Luật đất đai năm 2024; điểm b, khon
2 Điu 27 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban
thưng v Quc hội, quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s
dng án phí và l phí Toà án.
1. Tuyên x: Chp nhn mt phn yêu cu khi kin “Đòi tài sản” ca
nguyên đơn anh Trần Văn H đối vi b đơn ch La Th Đ.
- Giao cho ch La Th Đ đưc quyn qun lý, s dng, s hu tài sn: Tha
đất s 15, t bản đồ địa chính s 220, din tích 85m
2
, mục đích sử dụng đất ti
đô thị; địa ch: T 5, th trn Y, huyn B, tnh H cũ (nay là thôn Y5, xã B, tnh T)
đã được S tài nguyên Môi trưng tnh H (nay tnh T) cp Giy chng
nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất cho
ch La Th Đ ngày 18/10/2018. T cận giáp ranh phía Đông giáp thửa đất s 16
ông Nguyễn Đức G; phía Tây giáp thửa đt s 12 ông Văn H2; phía Nam giáp
đưng Quc l 34; phía Bắc giáp đt rng sn xut ông Nông Văn Q.
- Tài sản trên đt 01 ngôi nhà xây bê tông ct thép 03 tng, mái lp tôn xp
tng 3, tng din tích s dng 217,89m
2
c th:
+ Sàn tng 01 din tích 75,93m
2
, tr din tích phần tường nhà; trong đó:
(Din tích hành lang 10,8m
2,
din tích phòng khách 31,63m
2,
din tích ô cu thang
14,1m
2
, phòng bếp 15,8m
2
và 01 phòng v sinh 3,6m
2
; phía trước ca nhà là khu
để xe din tích sàn 9.07m
2
, mái lợp tôn thường, ca khung st hp.
+ Sàn tng 02 din tích 63.48m
2
, tr din ch phần tường nhà; trong đó:
(Din tích ban công 5,64m
2
,
din tích phòng tiếp giáp ban công 12,69m
2
, din tích
phòng ng s 01 12,0m
2
, din tích ô cu thang 14,1m
2
, din ch 01 phòng v
sinh 5.0m
2
, din tích phòng ng s 02 là 19,0m
2
.
+ Sàn tng 03 din tích 63,48m
2
, tr din tích phần tường nhà; trong đó: Din
tích ban công 5,64m
2
, din tích phòng th 12,15m
2
, din tích phòng ng tiếp giáp
phòng th 11,69m
2
, din tích ô cu thang 14,1m
2
, din tích sân phơi 19,9m
2
. Phn
mái lp tôn xp, vì kèo thép, xà g thép hp.
Tng giá tr tài sản nhà đất 1.027.380.000 đồng (Mt t không trăm hai
mươi bảy triệu ba trăm tám mươi nghìn đồng).
(Kèm theo trích lc bản đồ địa chính lp ngày 29/12/2025 ca Phòng kinh
7
tế xã B, tnh Tuyên Quang).
2. Không chp nhn yêu cu ca nguyên đơn anh Trần Văn H đòi quyn qun
lý, s dng, s hu tài sn nhà và đất đứng tên b đơn ch La Th Đ ti thửa đất s
15, t bản đồ địa chính s 220, din tích 85m
2
, mục đích sử dụng đất ti đô thị;
địa ch: T 5, th trn Y, huyn B, tnh H cũ (nay là thôn Y5, xã B, tnh T).
3. Buc ch La Th Đ trách nhim tr cho anh Trần Văn H s tin chênh
lch v giá tr tài sn anh H được hưởng 60% tài sản nhà đất 616.428.000
đồng được khu tr vào s tin ch Đ đã trả cho anh H 300.000.000 đồng; ch La
Th Đ còn phi thanh toán s tin còn li cho anh Trần Văn H 316.428.000
đồng (Ba trăm mươi sáu triệu bốn trăm hai mươi tám nghìn đồng).
4. Chi phí t tng:
- Buc anh Trn Văn H chu tin chi phí xem xét, thẩm định ti ch theo giá
tr tài sản được hưởng 60% 1.680.000 đồng (Mt triệu sáu trăm tám mươi nghìn
đồng) anh H đã thi hành xong.
- Buc ch La Th Đtrách nhim tr cho anh Trần Văn H tin chi phí xem
xét, thẩm định ti ch đưc theo giá tr tài sản được hưởng 40% là 1.120.000 đồng
(Mt triu một trăm hai mươi nghìn đồng).
K t ngày bn án có hiu lc pháp lut hoc k t ngày có đơn yêu cầu thi
hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phi thi
hành án còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc
lãi suất quy định ti Điều 357, Điều 468 ca B lut dân s năm 2015, trừ trường
hp pháp luật có quy định khác.
Trường hp bản án được thi hành theo quy đnh tại Điu 2 Lut thi hành án
dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s có quyn
tho thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b
ng chế thi hành án theo quy định tại các Điu 6, 7, 7a và Điu 9 Lut thi hành
án dân s; thi hiu thi hành án được thc hin theo quy định tại Điu 30 Lut thi
hành án dân s.
5. V án phí:
- Nguyên đơn anh Trần Văn H chu tin án phí dân s sơ thẩm có giá ngch
là 28.657.120 đồng (Hai mươi tám triệu sáu trăm năm mươi bảy nghìn một trăm
hai mươi đồng) được khu tr vào s tin 19.500.000 đng (i chín triệu năm
trăm nghìn đồng) anh H đã nộp tm ng án phí ti Phòng Thi hành án dân s Khu
vc 7 - Tuyên Quang theo biên lai s 0000640 ngày 07/10/2025. Anh H còn phi
np tiếp s tin còn thiếu là 9.157.120 đồng (Chín triu một trăm năm mươi bảy
nghìn một trăm hai mươi đồng).
- B đơn ch La Th Đ chu tin án phí dân s thẩm giá ngch
8
20.438.080 đng (Hai mươi triệu bốn trăm ba mươi tám nghìn không trăm tám
mươi đồng).
Ngoài ra bn án còn quyết định v quyn kháng cáo ca các đương sự theo
quy định của pháp luật.
Ngày 14 tháng 4 năm 2026, bị đơn chị La Thị Đ kháng cáo không nhất trí
với một phần bản ánthẩm của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Tuyên Quang v
vic buc ch Đ phi tr cho ông Hanh 60% giá tr tài sn s tin 616.428.000
đồng, chi phí t tụng và án phí. Đ ngh Tòa án cp phúc thm sa mt phn Bn
án dân s sơ thẩm s 01/2026/DS-ST ngày 30/3/2026 ca Tòa án nhân dân khu
vc 7 - Tuyên Quang, theo ng: Chia theo t l 80/20 (nguyên đơn được hưởng
20% giá tr tài sn, s tin 205.476.000 đồng - b đơn được ng 80% giá tr tài
sn, s tin 821.904.000 đồng), xác định lại nghĩa vụ chu chi phí t tng án
phí theo quy định ca pháp lut.
Kèm theo đơn kháng cáo, ch La Th Đ giao np các tài liu, chng c sau:
01 Giy xác nhn vay tin ngày 18/7/2025 gia La Th Đ ông La Trn
Chính; 01 Giy xác nhn vay tin ngày 15/7/2025 gia bà La Th Đbà Ma Th
Ngãi; 01 Hợp đồng tín dng s 8210LAV202000950 MKH: 8210-205224659
ngày 28/12/2025 (kèm Ph lc hợp đồng); 01 Sao kê tài khon tiết kim LPBank
ngày 06/4/2026; 01 Giy xác nhn lắp đặt các ca, cu thang gia bà La Th Đ
ông Hoàng Ngc Vin ngày 27/3/2026; 01 Giy xác nhận sơn nhà giữa bà La Th
Đ vi ông Văn Q1 ngày 27/3/2026; 01 Giy xác nhn lắp đặt h thống đin
c (không có chbên thc hin - Nguyễn Văn T1) - kèm nh chp tin nhn
Zalo vi "Tan Trox" ngày 28/3/2026; 01 Giy xác nhn mua bán vt liu xây dng
- Lc s ghi chép ca hàng vi ông Nguyn Xuân Tr ngày 27/3/2026; 01 Giy
xác nhn thuê xe múc, san, ch đất nn nhà vi ông Văn Q1 ngày 28/3/2026;
01 Giy xác nhn thông tin không y quyn đúng tên sổ đỏ vi Nguyn Th Ch
ngày 15/4/2026; 01 Bng chi tr tin nhân công xây nhà gia La Th Đ vi ông
Văn Đ1; 01 Bng kê chi tr tin đá bếp, bc thang gia La Th Đ vi ông
Văn Đ1; 01 Bng các khon chi khác cho vic xây nhà ca La Th Đ t
tháng 6/2020 đến tháng 12/2020; 01 S ph tài khon ngân hàng Agribank ngày
06/4/2026, t ngày 29/4/2020 đến ngày 01/01/2021 t ngày 31/12/2020 đến
ngày 01/6/2021.
Ti phiên tòa phc thm:
B đơn ch La Th Đ không nht trí vi yêu cu khi kin của nguyên đơn
và gi nguyên nội dung kháng cáo. Nguyên đơn anh Trnn H gi nguyên yêu
cu khi kin, đ ngh cp phúc thm gi nguyên bản án sơ thẩm.
kiến ca Kim sát viên ti phiên tòa phc thm:
V vic chấp hành pháp luật ttụng: Thông qua kim sát vic gii quyết v
án t khi th phúc thm ti thời điểm này thy rng Thẩm phán đã chp hành
đúng các quy định tại Điu 48 của BLTTDS năm 2015.
9
Hội đng xét x phúc thẩm và tphiên a đã thực hin đúng quy định
tại các Điu 48, 49, 54 BLTTDS v phiên tòa phúc thm, v nguyên tc xét x,
thành phn hội đồng xét x, s mt ca các thành viên Hi đồng xét xử, Thư
phiên Tòa. Người tham gia t tụng đã thc hin đúng, đầy đủ quyn nghĩa
v t tụng theo quy định.
Đơn kháng cáo của bị đơn: Tại giai đoạn xét xử phúc thẩm, do bị đơn chị
La Thị Đ cung cấp thêm tài liu, chứng cứ mới tại cấp phúc thẩm không thể
thực hin xác minh, giải quyết ngay được. Do đó đ HĐXX áp dụng khoản 3 Điu
308 Bộ luật Tố tụng dân sự, chấp nhận kháng cáo của bị đơn La Thị Đ, hủy bản
án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân khu vực 7 - Tuyên Quang
giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
V án phí phúc thẩm: Do kháng cáo được chấp nhận, bị đơn chị La Thị Đ
không phải chịu án phí phúc thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liu trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. V tố tụng:
Ngày 14 tháng 4 năm 2026, Tòa án nhận được đơn kng cáo của bị đơn
chị La Thị Đ. Đơn kháng cáo được thực hin trong thời hạn luật định, nội dung
kháng cáo quyn kháng cáo phù hợp với quy định của pháp luật, đơn kháng
cáo hợp l nên được chấp nhận xem xét theo trình tự phúc thẩm.
[2] V nội dung vụ án:
Anh Trần Văn Hch La Th Đ tha nhn xut phát t quan h tình cm
yêu nhau t năm 2017 đến năm 2021, anh H ch Đ cùng nhau góp tin nhn
chuyển nhượng QSD đất năm 2018 là 230.000.000 đồng đến năm 2020 xây dựng
nhà s tin khong hơn 1 tỷ đồng. Ngày 07/10/2025, nguyên đơn anh Trần Văn
H khi kin yêu cu b đơn chị La Th Đ tr li s tin anh H đã đóng góp cùng
ch Đ mua đất và xây nhà ti thửa đất s 15, t bản đồ địa chính s 220, din tích
85m
2
; địa ch: T 5, th trn Y, huyn B, tnh H cũ (nay là thôn Y5, xã B, tnh T).
Tài sản nhà đất theo kết qu định giá ngày 29/12/2025 giá tr 1.027.380.000
đồng; anh H ban đầu yêu cu chia theo t l anh H ng 60% giá tr tài sn, ch
Đ ng 40% giá tr tài sản. Sau đó anh H thay đổi yêu cầu được s dng tài sn
nhà đất đang đng tên b đơn chị La Th Đ chia theo t l anh H ng 80%
giá tr là 821.904.000 đồng, ch Đ ng20% giá tr tài sn là 205.476.000 đồng.
Như vậy, Tòa án nhân dân khu vực 7 - Tuyên Quang thụ ván để giải quyết vụ
án đúng thẩm quyn. Tòa án thẩm xác định quan h tranh chấp "Đòi tài
sản" là chưa đúng với thực tế và quy định của pháp luật. Bởi lẽ, nguyên đơn khởi
kin đòi chia lại tài sản nhà đất theo tỉ l. Vic đóng góp tài sản, công sức
trong quá trình nhận chuyển nhượng QSDĐ, đứng tên bị đơn và xây dựng nhà
đu được các bên đương sự tự nguyn thực hin trong qtrình yêu đương, tìm
hiểu nhau. Ngày 07/01/2025, các đương sự đã thỏa thuận chia tỷ l xong, đồng
thời bị đơn chị Đ đã thanh toán một phần nghĩa vụ 300.000.000 đồng. Do đó,
10
đủ căn cứ để xác định đây là tranh chp dân s v yêu cu chia tài sn chung theo
quy định tại khoản 14 Điu 26 Bộ luật Tố tụng dân sự. Tuy nhiên, vic Tòa án
xác định sai v quan h tranh chấp không làm thay đổi bản chất vụ án, do đó xét
thấy không cần thiết phải hủy án sơ thẩm. Tòa án sơ thẩm cần rút kinh nghim.
[3]. V nội dung kháng cáo của bị đơn chị La Thị Đ:
Bị đơn ch La Thị Đ đ ngh Tòa án cp phúc thm sa mt phn Bn án
dân s sơ thẩm s 01/2026/DS-ST ngày 30/3/2026 ca Tòa án nhân dân khu vc
7 - Tuyên Quang, theo hướng: Chia theo t l 80/20 (nguyên đơn được hưởng
20% giá tr tài sn, s tin 205.476.000 đồng - b đơn được hưởng 80% giá tr tài
sn, s tin 821.904.000 đồng), xác định lại nghĩa vụ chu chi phí t tng án
phí theo quy định ca pháp lut. Buộc anh H tr lại toàn bộ giấy tờ liên quan
đất, nhà trên đt nhân ch Đ. Hội đồng xét xử nhận thấy:
[3.1] V nguồn gốc quyn sử dụng đất nhà ở trên đất: Các bên đương sự
khẳng định cả hai bên đu sự đóng góp trên tinh thần tự nguyn, không vi phạm
quy định của pháp luật và không ai kháng cáo v nội dung này. Do đó, Hội đồng
xét xử không đ cập, giải quyết.
[3.2] V công sức đóng góp: Quá trình xét xử sơ thẩm tại phiên toà phúc
thẩm hôm nay, chị La Thị Đ khẳng định chị đã đóng góp nhiu hơn trong phn
xây nhà (tng chi phí xây nhà khong hơn 1.200.000.000 đồng): ch Đ đóng
góp xây nhà hơn 900.000.000 đồng t tháng 6/2020 đến tháng 01/2024 (trong đó
710.000.000 đồng là theo ngun tài chính kê khai, còn li còn s tin chi l). Ch
Đ yêu cầu được hưởng 80% giá tr tài sn theo Biên bản định gtài sn ti cp
thẩm, đồng thời đ ngh tr s tin 300.000.000 đồng đã tr theo Biên bn tho
thun ngày 07/01/2025. Anh Trần Văn H khẳng định anh đã đóng góp s tin
170.000.000 đồng tin mua đất 883.050.000 đồng tin xây dng nhà trên đất,
đồng thi anh H đã cung cấp các tài liu, chng c chng minh công sức đóng
góp ca mình.
[3.3] Trong quá trình xét x sơ thẩm phúc thẩm, các bên đương sự đu
nht trí vi kết qu theo Biên bản định giá tài sn ngày 30/12/2025, tng cng giá
tr tài sản nhà và đất là 1.027.380.000 đồng. Ti phiên hp kim tra vic tiếp cn,
công khai chng cứ, các bên đương s đã được thông báo v toàn b tài liu,
chng c v án không ai ý kiến gì. Vic Tòa án thm yêu cu ch Đ chng
minh tng khon tin đã chi làm nhà nhưng ch Đ t chi không chng minh
mà cho rng trách nhim chng minh thuc v ngưi yêu cầu nguyên đơn anh H.
[3.4] T nhng nhận định ti mc [3.1], [3.2], [3.3], Hi đng xét x xét
thy Toà án cấp thẩm đã căn cứ vào ngun gc tài sn, s tin mỗi bên đã đóng
góp theo tài liu, chng c đương s giao np Toà án thu thập được đ chia
khi tài sn chung theo t l 60% - 40% (anh H ng 60%, ch Đ ng 40%,
khu tr s tin 300.000.000 đồng ch Đ đã thanh toán cho anh H theo tho thun
ngày 07/1/2025, ch Đ phi thanh toán cho anh H s tin 316.428.000 đồng, ngoài
11
ra ch Đ đưc quyn qun lý, s dng toàn b din tích đt nhà trên đt,
có căn cứ, đúng quy định pháp lut và hp lý vi thc tế s dng.
[4] Tại giai đoạn xét xphúc thẩm, bị đơn chị La Thị Đ giao nộp các tài
liu, chứng cứ: 01 Giy xác nhn vay tin ngày 18/7/2025 gia La Th Đ
ông La Trn Chính; 01 Giy xác nhn vay tin ngày 15/7/2025 gia bà La Th Đ
và bà Ma Th Ngãi; 01 Hợp đồng tín dng s 8210LAV202000950 MKH: 8210-
205224659 ngày 28/12/2025 (kèm Ph lc hợp đồng); 01 Sao tài khon tiết
kim LPBank ngày 06/4/2026; 01 Giy xác nhn lắp đt các ca, cu thang gia
La Th Đ ông Hoàng Ngc Vin ngày 27/3/2026; 01 Giy xác nhận sơn nhà
gia bà La Th Đ vi ông Văn Q1 ngày 27/3/2026; 01 Giy xác nhn lắp đặt
h thống đin nước (không có chbên thc hin - Nguyễn Văn T1) - kèm nh
chp tin nhn Zalo vi "Tan Trox" ngày 28/3/2026; 01 Giy xác nhn mua bán
vt liu xây dng - Lc s ghi chép ca hàng vi ông Nguyn Xuân Tr ngày
27/3/2026; 01 Giy xác nhn thuê xe múc, san, ch đt nn nhà vi ông Văn
Q1 ngày 28/3/2026; 01 Giy xác nhn thông tin không y quyn đúng tên sổ đỏ
vi Nguyn Th Ch ngày 15/4/2026; 01 Bng kê chi tr tin nhân công xây nhà
gia La Th Đ vi ông Lê Văn Đ1; 01 Bng kê chi tr tin đá bếp, bc thang gia
La Th Đ vi ông Văn Đ1; 01 Bng các khon chi khác cho vic xây nhà
ca La Th Đ t tháng 6/2020 đến tháng 12/2020; 01 S ph tài khon ngân
hàng Agribank ngày 06/4/2026, t ngày 29/4/2020 đến ngày 01/01/2021 t
ngày 31/12/2020 đến ngày 01/6/2021, 01 USB ghi âm v vic xác nhn vic mua
bán vt liu gia ch Đ và bên th 3. Hội đồng xét x xét thy, Toà án sơ thẩm đã
công khai toàn b chng c theo đúng quy định, đ ngh các bên cung cp
chng c chng minh. Mc dù, ch Đ xut trình các tài liu, chng c mi ti
phiên tòa, nhưng trong suốt qtrình gii quyết v án, các bên đương s đu tha
nhn quá trình nhn chuyển nhượng QSDĐ xây dng nhà đu s đóng
góp ca hai bên (Anh H chi 170.000.000 đồng, ch Đ chi 60.000.000 đồng tin
mua đất và cùng có đóng góp xây dng nhà trên đất). Đồng thi, anh H đã cung
cp chng c liên quan đến những người làm chng, đu xác nhn chi phí to
dng ngôi nca anh H đúng thc tế. Ti Biên bản định giá tài sản xác định
giá tr tài sn 1.027.380.000 đồng, trong đó giá trị din tích đất tranh chp
552.500.000 đng, giá tr tài sản trên đất gm 01 ngôi nhà xây 474.880.000
đồng. Các đương sự đu nht trí, tha nhn giá tr định gtài sn phù hp. Như
vy xét v s tin anh H đóng góp mua đất lớn hơn ch Đ, Tòa án thẩm đã quyết
định chia cho ch Đ được hưởng 40% tng giá tr tài sn, anh H được hưởng 60%
tng giá tr tài sn li cho ch Đ, anh H cũng nhất trí và không kháng cáo.
Do đó, đủ căn cứ để gi nguyên bản án sơ thẩm.
[5] V vic ch La Th Đ đ ngh HĐXX xem xét, buộc anh H tr li toàn
b tài liu, chng c liên quan đến đất, nhà trên đất và nhân ch Đ: Hội đồng
xét x xét thy, ch Đ không cung cấp được chng c chng minh anh H đang gi
các tài liu trên, do đó không đủ n cứ để HĐXX xem xét, giải quyết.
[6] Từ c nhận định trên, Hội đồngt xử t thấy đủ căn cứ để không chấp
nhận kháng o của bị đơn chị La Thị Đ, đồng thời không cần thiết hủy Bản án
12
thẩm n đnghcủa đại din Vin kiểm sát, giữ nguyên Bản án n s sơ thẩm s
01/2026/DS-ST ngày 30 tng 3 năm 2026 ca Tòa án nhânn khu vc 7 - Tuyên
Quang là phù hợp.
[7]. V án phí n cứ o Điu 29 Nghquyết số 326/2016/UBTVQH14 ny
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14, quy định v mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí l phí a án, Hội đồng t xử t thấy,
do toàn bộ nội dung kng cáo của bị đơn La Thị Đ không được chấp nhận, bị đơn
chĐ phải chịu án p dân sự pc thẩm theo quy định của pp luật.
[8]. Các quyết định khác của Bản án thẩm không kháng cáo, kháng
nghị có hiu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điu 308; Điu 309; Điu 148 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điu
29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ny 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội khóa 14, quy định v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí l phí Tòa án. Giữ nguyên Bản án dân s thẩm s 01/2026/DS-ST ngày
30 tháng 3 năm 2026 ca Tòa án nhân dân khu vc 7 - Tuyên Quang, như sau:
Căn cứ khon 14 Điu 26, Điu 35, điểm a khoản 1 Điu 39, Điu 92, 147,
khoản 2 Điu 157, khoản 2 Điu 165, Điu 271, Điu 273 B lut T tng dân s;
các Điu 166, 357, 468; 207, 210, 219 B lut Dân s; các Điu 5, 26, 166 Lut
đất đai năm 2013; Điu 4, Điu 17, Điu 26 Luật đất đai năm 2024; điểm b, khon
2 Điu 27 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 ca
Ủy ban thường v Quc hội, quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý
và s dng án phí và l phí Toà án.
Tuyên xử:
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin v Chia tài sn chungca nguyên
đơn anh Trn Văn H đối vi b đơn chị La Th Đ.
- Giao cho ch La Th Đ đưc quyn qun lý, s dng, s hu tài sn: Thửa đt
s 15, t bản đồ địa cnh s 220, din tích 85m
2
, mục đích s dụng đất tại đô thị;
địa ch: T 5, th trn Y, huyn B, tnh H cũ (nay là thôn Y5, xã B, tnh T) đã đưc
S i nguyên và Môi trường tnh H cũ (nay tnh T) cp Giy chng nhn quyn
s dụng đất, quyn s hu nhà i sn khác gn lin vi đất cho La Th Đ
ngày 18 tháng 10 m 2018. T cn giáp ranh phía Đông giáp thửa đất s 16 ông
Nguyn Đức G; phía y giáp tha đất s 12 ông n H2; phía Nam giáp đưng
Quc l 34; phía Bắc gp đất rng sn xut ông Nông n Q.
- Tài sản trên đt 01 ngôi nhà xây bê tông ct thép 03 tng, mái lp tôn xp
tng 3, tng din tích s dng 217,89m
2
c th:
+ Sàn tng 01 din tích 75,93m
2
, tr din tích phần tường nhà; trong đó:
13
(Din tích hành lang 10,8m
2,
din tích phòng khách 31,63m
2,
din tích ô cu thang
14,1m
2
, phòng bếp 15,8m
2
và 01 phòng v sinh 3,6m
2
; phía trước ca nhà là khu
để xe din tích sàn 9.07m
2
, mái lợp tôn thường, ca khung st hp.
+ Sàn tng 02 din tích 63.48m
2
, tr din ch phần tường nhà; trong đó:
(Din tích ban công 5,64m
2
,
din tích phòng tiếp giáp ban công 12,69m
2
, din tích
phòng ng s 01 12,0m
2
, din tích ô cu thang 14,1m
2
, din ch 01 phòng v
sinh 5.0m
2
, din tích phòng ng s 02 là 19,0m
2
.
+ Sàn tng 03 din tích 63,48m
2
, tr din tích phần tường nhà; trong đó: Din
tích ban công 5,64m
2
, din tích phòng th 12,15m
2
, din tích phòng ng tiếp giáp
phòng th 11,69m
2
, din tích ô cu thang 14,1m
2
, din tích sân phơi 19,9m
2
. Phn
mái lp tôn xp, vì kèo thép, xà g thép hp.
Tng giá tr tài sản nhà đất 1.027.380.000 đồng (Mt t không trăm hai
mươi bảy triệu ba trăm tám mươi nghìn đồng).
(Kèm theo trích lc bản đồ địa chính lp ngày 29/12/2025 ca Phòng kinh
tế xã B, tnh Tuyên Quang).
2. Không chp nhn yêu cu ca nguyên đơn anh Trần Văn H đòi quyn qun
lý, s dng, s hu tài sn nhà và đất đứng tên b đơn chị La Th Đ ti thửa đất s
15, t bản đồ địa chính s 220, din tích 85m
2
, mục đích sử dụng đất ti đô thị;
địa ch: T 5, th trn Y, huyn B, tnh H cũ (nay là thôn Y5, xã B, tnh T).
3. Buc ch La Th Đ trách nhim tr cho anh Trần Văn H s tin chênh
lch v giá tr tài sn anh H được hưởng 60% tài sản nhà đất 616.428.000
đồng được khu tr vào s tin ch Đ đã trả cho anh H 300.000.000 đồng; ch La
Th Đ còn phi thanh toán s tin còn li cho anh Trần Văn H 316.428.000
đồng (Ba trăm mươi sáu triệu bốn trăm hai mươi tám nghìn đồng).
4. Chi phí t tng:
- Buc anh Trn Văn H chu tin chi phí xem xét, thẩm định ti ch theo giá
tr tài sản được hưởng 60% 1.680.000 đồng (Mt triệu sáu trăm tám mươi nghìn
đồng), anh H đã thi hành xong.
- Buc ch La Th Đ có trách nhim tr cho anh Trần Văn H tin chi phí xem
xét, thẩm định ti ch đưc theo giá tr tài sản được hưởng 40% là 1.120.000 đồng
(Mt triu một trăm hai mươi nghìn đồng).
K t ngày bn án có hiu lc pháp lut hoc k t ngày có đơn yêu cầu thi
hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phi thi
hành án còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc
lãi suất quy định ti Điều 357, Điều 468 ca B lut dân s năm 2015, trừ trường
hp pháp luật có quy định khác.
5. V án phí:
14
Án phí dân s sơ thẩm:
- Nguyên đơn anh Trần Văn H chu tin án phí dân s sơ thẩm có giá ngch
là 28.657.120 đồng (Hai mươi tám triệu sáu trăm năm mươi bảy nghìn một trăm
hai mươi đồng) được khu tr vào s tin 19.500.000 đng (i chín triệu năm
trăm nghìn đồng) anh H đã nộp tm ng án phí ti Phòng Thi hành án dân s Khu
vc 7 - Tuyên Quang theo biên lai s 0000640 ngày 07/10/2025. Anh H còn phi
np tiếp s tin còn thiếu là 9.157.120 đồng (Chín triu một trăm năm mươi bảy
nghìn một trăm hai mươi đồng).
- B đơn chị La Th Đ chu tin án phí dân s thẩm giá ngch
20.438.080 đng (Hai mươi triệu bốn trăm ba mươi tám nghìn không trăm tám
mươi đồng).
Án phí dân sự phúc thẩm: Chị La Thị Đ phải chịu án phí dân sự phúc thẩm
300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tin 300.000 đồng (Ba
trăm nghìn đồng) đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang, theo biên lai
số 0000829 ngày 22 tháng 4 m 2026.
6. Các quyết định khác của bản án thẩm không kháng cáo, kháng nghị
có hiu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm hiu lực pháp luật kể tngày tuyên án (29 tháng 6
năm 2026).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a 9
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
THÀNH VIÊN - HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Phúc An Hoành Bàn Văn Thế
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Xuân Thủy
15
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 37/2026/DS-PT Bản án số 37/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 37/2026/DS-PT Bản án số 37/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất