Bản án số 151/2026/DS-PT ngày 22/05/2026 của TAND TP. Hải Phòng về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 151/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 151/2026/DS-PT ngày 22/05/2026 của TAND TP. Hải Phòng về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hải Phòng
Số hiệu: 151/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/05/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Đình Gi và Bùi Quang Qu tranh chấp về ranh giới quyền sử dụng đất
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 151/2026/DS-PT Bản án số 151/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 151/2026/DS-PT Bản án số 151/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH HI PHÒNG
Bn án s: 151/2026/DS-PT
Ngày 22-5-2026
V/v tranh chấp đất đai về quyn s dng
đất.
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH HI PHÒNG
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch to phiên tòa: Bà Đặng H Đip.
Các Thm phán: Ông Phạm Văn Hợp
Ông Nguyn Minh Tân
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyn Thu Trang - Thư ký Tòa án nhân dân thành
ph Hi Phòng.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân thành ph Hi Phòng tham gia phiên
tòa: Bà Đồng Th Phương Mai - Kim sát viên.
Ngày 22 tháng 5 năm 2026, ti tr s Toà án nhân dân thành ph Hi Phòng
xét x phúc thm công khai v án dân s th s 15/2026/TLPT-DS ngày 12
tháng 02 năm 2026 về việc “Tranh chấp đất đai về quyn s dụng đất”.
Do Bn án dân s thẩm s 41/2025/DS-ST ngày 31 tháng 12 năm 2025
ca Tòa án nhân dân khu vc 11 - Hi Phòng b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s 95/2026/QĐ-PT ngày 09 tháng 3
năm 2026, Quyết đnh tm ngng phiên toà s 22/2026/QĐPT-DS ngày 23 tháng 4
năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình G, sinh năm 1960, căn cước công dân s
************ ông Nguyễn Đình T, sinh năm 1965, căn cước công dân s
************; cùng địa ch: S A ph Đ, xã G, thành phố Hi Phòng; có mt.
Người bo v quyn li ích hp pháp cho nguyên đơn: Ông Đoàn M -
Luật sư, Văn phòng L1. Đa ch: S A X, phường H, thành ph Hi Phòng; có mt.
2. B đơn: Ông Bùi Quang Q, sinh năm 1955, căn cưc công dân s
************ Bùi Th T1, sinh năm 1962, căn cước công dân s
************. Đều địa ch: S B ph Đ, xã G, thành phố Hi Phòng; có mt.
2
3. Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Nguyn Th C, sinh năm 1957. Đa ch: H N, phường H, tnh
Qung Ninh; vng mt.
3.2. Ông Nguyễn Đình L, sinh năm 1968. Địa ch: C, phường C, tnh Qung
Ninh; vng mt.
3.3. Nguyn Th T2, sinh năm 1959. Đa ch: S B đường G, phường T,
thành ph Hi Phòng; vng mt.
3.4. Bà Nguyn Th Đ, sinh năm 1961. Đa ch: Thôn Q, xã T, thành ph Hi
Phòng; vng mt.
3.5. Bà Nguyn Th T3, sinh năm 1974. Địa ch: Khu F, xã G, thành ph Hi
Phòng; vng mt.
3.6. Bà Nguyn Th Vân A (đã chết năm 2000).
Người kế tha quyền và nghĩa vụ t tng ca bà Nguyn Th Vân A: Ông Đỗ
Văn N, sinh năm 1960; ch Đỗ Th Thùy D, sinh năm 1988 anh Đỗ Tun D1,
sinh năm 1991; đều địa ch: Khu M, phường Đ, tỉnh Qung Ninh; vng mt.
Người đại din hp pháp ca bà C, ông L, bà T2, bà Đ, bà T3, ông N, ch D,
anh D1: Ông Nguyễn Đình G, sinh năm 1960 ông Nguyễn Đình T, sinh năm
1965. Đều địa ch: S A ph Đ, G, thành phố Hi Phòng, người đi din
theo y quyn; có mt.
4. Người kháng cáo:
- Ông Nguyễn Đình G và Nguyễn Đình T là nguyên đơn.
- Ông Bùi Quang Q và bà Bùi Th T1 là b đơn.
NI DUNG V ÁN:
Li khai trong quá trình gii quyết v án của nguyên và ngưi bo v quyn
và li ích hp pháp của nguyên đơn trình bày:
Thửa đất s 10, t bản đồ s 33 địa ch ph Đ, G, thành phố Hi
Phòng hin ông G, ông T đang quản lý, s dng ngun gc t đời các c
Nguyễn Đình T4 và c Vũ Thị M1.
C T4 c M1 sinh được hai con trai Nguyễn Đình B (tên gi khác
Nguyễn Đình K) chết năm 2022 Nguyễn Đình T5 chết năm 2020. Mặc ti
bản đồ s mc 299 thửa đất ch đứng tên c K (Biền) nhưng trên thực tế khi
v chng c T4 chết đã đ li thửa đất này cho hai con cùng qun lý, s dng và
bản đồ đo đạc năm 2004 đã thể hin c K (Bin), c T5 cùng đứng tên ch s
dng.
3
C Nguyễn Đình K (B) c Phm Th X (chết năm 2009) b m đẻ ca
Nguyn Th C, ông Nguyễn Đình G, Nguyn Th Vân A, ông Nguyễn Đình
L.
C Nguyễn Đình T5 c Bùi Th T6 (chết 2022) b m đẻ ca
Nguyn Th T2, bà Nguyn Th Đ, ông Nguyễn Đình T, bà Nguyn Th T3.
Do phần đất ao ca các ông giáp ranh vi phần đất ca ông Q, T1 nên
mỗi năm gia đình ông Q, T1 ln chiếm mt ít vào phần đất ao ca gia đình ông.
Năm 2009 cụ K (Biền) đã đơn khiếu nại đề ngh chính quyền địa phương giải
quyết nhưng kết qu gii quyết như thế nào các ông không nắm được. Năm 2016
c K (Bin), c T5 lấp ao đồng thi gi v chng ông Q, T1 là h giáp ranh
sang cùng thng nht mc giới để làm th tc cp giy chng nhn quyn s dng
đất. Do gia đình T1, ông Q ch mc gii sang phần đất ao đã san lấp nên gia
đình đã gửi đơn và được U nhưng không thành.
Theo kết qu đo đc hin trng ngày 05/10/2020 thì phn cnh giáp ranh
giữa gia đình ông gia đình ông Q đường gấp khúc không còn đưng thng
như bản đồ đo đạc 299. Chính vậy, các ông đơn khởi kiện đề ngh Tòa án
buộc gia đình ông Q, bà T1 phi tháo d ng bao, d b ng rào, di di cây ci
để li phn din tích ln chiếm 32,2m
2
cho gia đình các ông.
Ti biên bn ly li khai trong quá trình gii quyết v án, b đơn ông Bùi
Quang Q, bà Bùi Th T1 trình bày:
Ông Q, bà T1 có thửa đt s 09, t bản đồ s 33 có địa ch ph Đ, xã G, thành
ph Hi Phòng. Thửa đất này có ngun gc do c Bùi Quang T7 và c Nguyn Th
M2 (b m đẻ ông Q) tng cho li v chng, các anh ch em trong gia đình đều
nhất trí đã được công nhn quyn s dụng đất khi thiết lp bản đồ đo đạc theo
ch th 299. Trên thửa đất có 01 căn nhà mái bng mt tng xây dựng năm 1988; 01
nhà h tro xây dng sau trn lụt năm 1971 một s cây cối lâu năm nnhãn,
i, bi mai sung. Quá trình s dng, v chng ông xây dng thêm 01 gian
nhà trên tầng 2 vào năm 1999 01 gian bếp ni tiếp căn nhà vào năm 2006. Ông
không đồng ý vi toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn, bởi l phần đất
của gia đình đất lin th còn đất ca c B đất ao mới được san lấp vào năm
2016, ti cnh Tây Nam giáp với đất c B hin vn còn tn tại các công trình đ
phân định ranh gii, mc gii gia hai nhà (nhà h tro xây dựng, cây lâu năm,
đoạn tường). Bên cạnh đó, việc đo vẽ theo bản đồ 299 bng tay, ch th hin s
tha din tích không th hiện kích thước các cạnh nên độ chính xác
không cao, kết qu đo đạc theo hin trng hin nay hoàn toàn phù hp vi kết qu
đo v năm 2004, cụ T5 người đã giáp ranh, công nhn mc gii gia hai gia
đình nên không có việc gia đình lấn chiếm đất như phía nguyên đơn trình bày.
Li khai ca những người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyn Th
4
C, ông Nguyễn Đình L, bà Nguyn Th T2, Nguyn Th Đ, Nguyn Th T3,
ông Đỗ Văn N, ch Đỗ Th Thùy D, anh Đỗ Tun D1 thng nht trình bày:
Thửa đất 10, t bản đ s 33 địa ch ph Đ, G, thành phố Hi Phòng
mà ông G, ông T đang sử dng ngun gc t đời các c Nguyễn Đình T4 c
Thị M1. Khi c T4 và c M1 chết đã đ lại cho hai người con trai Nguyn
Đình K (tên gi khác Nguyễn Đình B) Nguyễn Đình T5 thửa đất này. Năm
2016 c K, c B lấp ao để phân chia đt cho ông G, ông T trc tiếp qun , s
dng nên những người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan không nắm được v vic
phân đnh ranh gii, mc gii giữa gia đình ông G, ông T gia đình ông Q,
T1. Nay những ngưi quyn lợi, nghĩa vụ liên quan nht trí vi yêu cu khi
kin của nguyên đơn và đề ngh Tòa án gii quyết theo quy định pháp lut.
Kết qu xác minh ti y ban nhân dân xã G th hin:
V ngun gc thửa đất ca ông Nguyễn Đình G, ông Nguyễn Đình T: Theo
bản đồ 299 th hin thửa đất 331, t bản đồ s 6 din tích 330m
2
, loại đất ao mang
tên Nguyễn Đình K, s mc kèm theo th hin din tích 300m
2
; ch "Thun
+ Bin" trong bng thng din tích loại đt, ch s dng theo hin trng ghi
Thun + Bin, ch ký ca ông T5 + Bin. UBND xác nhn thời điểm thành
lp bản đồ theo ch th 299 năm 1980 quãng thời gian dài, đội ngũ lãnh đo
công chức chuyên môn đã ln tui hoặc đã chết cho lên không xác định được din
tích đúng theo bản đồ hay s mục kê. Căn cứ vào các tài liu do cán b thi k
trước bàn giao được lưu tr ti UBND thì ch "Thun + Bin" trong bng
thng din tích loại đất ch s dng theo hin trng trong biên bản xác định
ranh gii mc gii thửa đất, tài liu hiện đang lưu giữ ti xã. Bản đồ 299 không
h to độ nên độ chính xác không cao, do vy không th đo tỷ l trên bản đồ
299 để xác định kích tc các cnh ca thửa đt. Ngun gc thửa đất ca ông Bùi
Quang Q, Bùi Th T1; theo bản đồ 299 và s mc kê kèm theo th hin thửa đất
332, t bản đồ s 6 din tích 220m
2
, loại đất T mang tên Nguyn Th M2. Theo
bản đ 2004 s thng kê din tích loại đất th hin thửa đất s 9, t bản đ s
33, din tích 288,1m
2
loại đất “T” mang tên ông Bùi Quang Q, biên bản xác đnh
ranh gii, mc gii thửa đất ông Q chưa ký xác nhn ch s dụng đất. Ngoài h
299 và h sơ 2004, UBND xã không còn lưu giữ tài liu nào khác.
Kết qu xem xét, thẩm định và định giá tài sn th hin:
Theo biên bn xem xét, thẩm đnh ti ch ngày 15/8/2025: Tng din tích
hin trng thửa đt nhà ông T, ông G đang quản s dng S2= 340,3 m
2
t
cận: Phía Đông Bắc giáp ngõ có chiu dài cnh
2,09+1,43+1,57+3,33+1,57+1,84+2,25m. Phía Tây Bc giáp phần đất ca ông G
ông Q đang sử dng có chiu dài cnh
15,13+1,08+2,61+5,46+3,72+2,70+0,54m. Phía Tây Nam giáp ngõ C ph Đ
5
chiu dài cạnh 7,63m. Phía Đông Nam giáp ngõ đi có chiu dài cnh
2,83+12,13+12,30m.
Tng din tích hin trng thửa đt nhà ông Q, T1 đang qun lý, s dng
S1+S3= 291,6m
2
t cận: Phía Đông Bắc giáp phần đất nhà ông G phần đt
ao chung chiu dài cnh 1,08+9,82+6,62m. Phía T giáp ngõ đi vào nhà ông G
có chiu dài cnh là 8,94+0,25+5,72+0,35+0,35m. Cnh phía Tây Nam giáp đưng
N chiu dài cnh 8,31+4,05+3,00+2,47+3,66m. Cạnh phía Đông Nam giáp ngõ
C ph Đ phần đất ca ông G, ông T chiu i cnh
0,68+0,54+2,70+3,72+5,46+2,61m.
Phn diện tích đất tranh chấp được ký hiu là S3= 27m
2
t cận: Phía Đông
Bc giáp phần đt ca ông G, ông T chiu dài cnh 1,08m. Phía Tây Bc giáp
nhà ông Q có chiu dài cnh 15,07m. Phía Tây Nam giáp ngõ C ph Đ có chiu dài
3,66m, Phía Đông Nam giáp ngõ C ph Đ phần đất ca ông G, ông T chiu
dài cnh 0,68+0,54+3,72+5,46+2,61m. Các tài sn trên phần đất tranh chp gm:
01 phn nhà v sinh din tích 0,6m
2
đưc xây dựng năm 1971; 01 đoạn tường
10, gch ch chiều dài 3,57m, cao 1,2m đưc xây dựng năm 1993 01 đon
ng giáp ngõ C + giáp mt phần đất ca ông G, ông T chiu dài 0,68+0,54m,
cao 1,2m cùng mt s cây ci: 01 cây roi đường kính gc 0,2m, tán 3m; 01 cây
ởi đường kính gốc 0,3m, tán 3m; 01 cây sung đưng kính gc 0,4m tán 4ml 01
cây trứng đường kính gc 0,1m tán 2m; 01 cây trứng đường kính gc 0,1m
tán 1m.
Theo biên bn xem xét, thẩm định ti ch ngày 19/9/2025:
V trí h th 1 (Phần đất của gia đình ông G) đào sâu 1,3m, rng 1m dài
1,3m phát hin cu ao gm ba bc (mi bậc có độ rng 35cm; dài 1,5m).
V trí h th 2 (A30) đào sâu 1,3m, hin trng phần đất đào lên gồm 03 lp
(lp th nht t phn b mt xung 50cm phn cát san lp, lp th hai 50cm là
bùn đen, lớp th ba 30cm là bùn do). T v trí h th 2 tiến hành đào mở rng t
phía A30 đến A12 70cm thì phần đất mép h là mt lớp đất.
V trí h th 3 (A29) đào sâu 1,3m, rng 1m dài 3,5 m phát hin cu ao,
mép ngoài bc cui cùng ca cu ao trùng với điểm A29.
V trí h th 4 (A28) đào sâu 1,3m, hin trng phần đất đào lên gồm 03 lp
(lp th nht t phn b mt xung 50cm phn cát san lp, lp th hai 50cm là
bùn đen, lớp th ba 30cm là bùn do). T v trí h th 4 tiến hành đào mở rng vào
phần đất nhà ông Q 60cm thì phần đất mép h là mt lớp đất.
V th th 5 (A27) đào sâu 1,3m, hin trng phần đất đào lên gồm 03 lp
(lp th nht t phn b mt xung 50cm phn cát san lp, lp th hai 50cm là
bùn đen, lớp th ba 30cm là bùn do). T v trí h th 4 tiến hành đào mở rng vào
6
phn đất nhà ông Q 70cm thì phần đất mép h là mt lớp đất.
V trí h th 6 (A26) đào sâu 1,2m là một dạng đất, không phân tng.
Kết qu kim tra hin trng do ông G và ông T đề ngh Tòa án xem xét, kim
tra li hin trng đồng thi ông T tiến hành đóng cọc, ch li mc gii vi kết qu
như sau: Phần đt hin trng còn li của gia đình ông T, ông G 324,4m
2
đưc
gii hn bởi các điểm A12 A13 A14 A15 A16 A17 A18 A19 C4 C3 C2 C1 A26
A27 A28 A29 A30 đến A12. Đối vi phần đất din tích 15,9m
2
đưc gii hn
bởi các điểm A19 A20 A21 A22 A23 A24 A26 C1 C2 C3 C4 theo ông T trình bày
phần đất ngõ xóm đồng thi xut trình biên bản xác định ranh gii, mc gii
giữa gia đình cùng ông trưởng thôn các h dân đ chng minh phần đất thuc
quyn s hu hp pháp của gia đình.
Ti phiên hp kim tra vic tiếp cn, giao np công khai chng c hòa
giải, trên cơ sở kết qu đo v hin trạng, nguyên đơn thay đi mt phn yêu cu
khi kiện, đề ngh Tòa án buc gia đình ông Q, T1 tr li phần đt ln chiếm
27m
2
đưc gii hn bởi các điểm A1 A12 A30 A29 A28 A27 A26 A24 A25 đến
A1 đồng thi tháo d công trình cũng như cây cối trên phần đất ln chiếm.
Tại phiên tòa thẩm, người bo v quyn li ích hp pháp cho nguyên
đơn trình bày: Căn cứ vào bản đồ 299 cho thấy, đất của nguyên đơn (phần giáp
gianh với đất ca ông Q T1) 1 đưng thng. K t khi xy ra tranh chấp đến
nay, chưa khi nào các bên đề cập đến vic thửa đất ao của gia đình ông G, ông T có
b hay không, v trí cu ao của gia đình ông G cầu ao đá của gia đình ông Q
cùng vi bức tường tại điểm A12 đã tạo nên một đường ranh gii ổn đnh gia hai
gia đình. Bản đồ đo đạc hin trạng năm 2004 th hin hình th, diện tích nhưng
không đề cp nguyên nhân biến động din tích.Thc tế có vic c T5 ký giáp gianh
nhưng mục đích chỉ để xác định hin trng thửa đất, không nhm mục đích xác
định ranh gii, mc gii. Đề ngh Hội đồng xét x xác định đường gianh gii
đưng kéo dài t điểm A12 đến hết phần đất ra ngoài đường Đ, trên cơ s đó chấp
nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn, buộc b đơn phải tr lại cho nguyên đơn
phn diện tích đất tương ứng.
B đơn không đồng ý vi toàn b yêu cu khi kin ca nguyên đơn. Theo bị
đơn hình th kích thước ca các thửa đt qua các thi k đã có s thay đi; kết qu
thẩm định đã th hin rõ v trí đt th, v trí đất ao; bức tường v trí A12 đã được
b m b đơn xây dng t lâu đời; các công trình như h tro xây sau năm 1971,
bức tường đã đưc xây dng t năm 1993, các công trình này hin vẫn đang tn
ti, phù hp vi vic hin nay vẫn còn đang tn ti bức tường điểm A26, phù hp
vi thc tế s dng ca b đơn. Đề ngh Hội đồng xét x căn cứ vic các công trình
trên đất đã tồn ti t lâu đời để làm căn cứ gii quyết.
7
Ti Bn án s 41/2025/DS-ST ngày 31 tháng 12 năm 2025, Tòa án nhân dân
khu vc 11 - Hải Phòng đã quyết định:
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca ông Nguyễn Đình G, ông
Nguyễn Đình T:
Xác đnh ông Bùi Quang Q Bùi Th T1 ln chiếm ca ông Nguyn
Đình G và ông Nguyễn Đình T 5,5m
2
đất.
Buc ông Q, T1 phải trả lại cho ông G, ông T 5,5m
2
đất,
được giới hạn
bởi các điểm từ B1 A29 A30 đến B1 các điểm A29 B2 B3 A26 A27 A28 đến
A29.
Ông Q, T1 phi tháo d, di di công trình, cây ci trên diện ch đt
5,5m
2
để tr li ông G, ông T.
2. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Đình G, ông
Nguyễn Đình T về việc buộc ông Bùi Quang Q, bà Bùi Th T1 phải trả lại phn
din tích 21,5m
2
đất.
3. Xác định ranh giới giữa thửa đất số 10 và thửa đất s 9, thuc t bản đồ s
33 địa ch ti ph Đ, G, thành phố Hi Phòng được giới hạn bởi các điểm từ
A12 B1 A29 B2 B3 A26 A24 đến A25.
(Vị trí, hình thể, kích thước, diện tích đất theo sơ đồ km theo bn án).
Các đương strách nhiệm thực hiện đúng quyền nghĩa vụ của người
sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, quyn thc hiện các thủ
tục tại cơ quan có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn quyết định v án pquyn kháng cáo ca
các đương sự.
Ngày 08/01/2026, ông Nguyễn Đình G, ông Nguyễn Đình T kháng cáo,
không đồng ý vi quyết định ca bản án thẩm. Yêu cu cp phúc thm sa bn
án thẩm, xác định đường ranh gii thửa đất 332 của gia đình ông Q, T1 vi
thửa đất ao 331 đường thng ni cnh ngoài ca bậc dưới cùng cu ao xây gch
của gia đình ông G ni với điểm A12 kéo dài hết đất theo chiu Đ - T.
Ngày 14/01/2026, ông Bùi Quang Q Bùi Th T1 kháng cáo, không
đồng ý tr li ông Nguyễn Đình G, ông Nguyễn Đình T 5,5m
2
đất. Yêu cu cp
phúc thm sa bản án sơ thẩm, không chp nhn yêu cu khi kin ca ông G, ông
T.
Ti phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn bị đơn gi nguyên ni dung kháng
cáo, nguyên đơn gi nguyên ni dung khi kiện, các đương sự không tha thun
đưc vi nhau v vic gii quyết v án.
8
Đại din Vin Kim sát nhân dân thành ph Hi Phòng phát biểu quan điểm
gii quyết v án:
V vic chp hành pháp lut t tng: Quá trình gii quyết v án Thm phán,
Hội đồng xét x những người tham gia t tụng đã thực hiện đúng các quy định
ca B lut T tng dân s.
V ni dung kháng cáo: Đề ngh Hội đồng xét x không chp nhn yêu cu
kháng cáo của nguyên đơn b đơn. Giữ nguyên bn án dân s sơ thẩm ca Tòa
án nhân dân khu vc 11 - Hi Phòng.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Trên s ni dung v án, căn c vào tài liu trong h vụ án đã được
tranh tng công khai ti phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định như sau:
[1] V s vng mt của các đương sự không kháng cáo ti phiên toà ln
th hai không do, mặc đã đưc Toà án triu tp hp lệ. Căn cứ vào Điều
296 ca B lut T tng dân s, Toà án tiến hành xét x vng mt h.
[2] V ni dung: Xét kháng cáo của các đương sự:
[2.1] V ngun gốc đất, các bên tha nhn và không tranh chp: V din tích
đất: Theo ông G, ông T thì giáp ranh gia thửa đất 331 và thửa đất 332 theo bản đồ
299 đo vẽ năm 1980 một đường thng, quá trình s dụng đất, gia đình ông Q
T1 s dng thửa 332 đã ln sang thửa đt 331 ca ông G và ông T như hiện
trạng đo vẽ ngày 05/10/2020 27m
2
nên yêu cu b đơn phải tr li 27m
2
cho
nguyên đơn.
[2.2] Theo các tài liu trong h sơ thể hiện: Đối vi thửa đất hin ông G, ông
T đang qun lý, s dụng: Tại trích lục bản đồ 299 năm 1980 sổ mục kê km
theo thể hiện Thửa đất 331, t bản đồ s 6 din tích 330m
2
(s mc ghi
300m
2
), loại đt ao mang tên Nguyễn Đình K. Theo bản đồ 2004 s thng
din tích loại đất th hin là thửa đất s 10, t bản đồ s 33, din tích 313,4m
2
loi
đất ao mang tên T5 + Bin.
[2.3] Đối vi thửa đất hin ông Q, bà T1 đang quản lý, s dng: Ti trích lc
bản đồ 299 và s mc kê kèm theo th hin là thửa đất 332, t bn đ s 6 din tích
220m
2
, loại đất “T” mang tên Nguyn Th M2. Theo bản đồ 2004 s thng
din tích, loại đất th hin là thửa đất s 9, t bản đồ s 33, din tích 288,1m
2
loi
đất “T” mang tên ông Bùi Quang Q.
[2.4] Như vậy, din tích hai thửa đất đã sự biến động tăng lên trong quá
trình s dng t năm 1980 đến năm 2004. Đối vi bản đồ 299, thc hin ch th
299 ca Th ng Chính Phủ, các địa phương đã thực hin việc đo v theo ý kiến
ca Chính Ph đã được công nhn hợp pháp. Đối vi bản đồ năm 2004, qua quá
9
trình s dng t năm 1980 đến năm 2004, thc hin ý kiến ch đạo ca các cp
thm quyn v vic lâp h sơ, đo đạc bản đồ địa chính trên địa bàn ca xã cho tng
h gia đình, nhân đã đưc cp thm quyn xác nhận. Như vậy, tài liu
hai bản đ nêu trên đã đưc y ban nhân dân xã G xác nhn tài liu hp pháp.
Tuy nhiên, quá trình s dng, hình th hai thửa đất đã có sự thay đi so vi bản đồ
299 lập năm 1980. Nên ngoài việc xem xét bản đ 299 lập năm 1980 còn phải xem
xét ranh gii, mc gii lch s ca thửa đất, công trình xây dựng trên đt hin
trng s dụng đất. Xem xét hin trng thửa đất thy, giáp ranh gia thửa đất 331 và
thửa đất 332 theo bản đồ 299 đo v năm 1980 là một đường thng, thửa đất ca gia
đình ông G, ông T trước đây ao. Tại phần đất giáp ranh với đất ao, t năm 1971
gia đình ông Q T1 đã xây dựng mt h tro trên phần đất của gia đình ông Q,
T1. Sau đó đến khoảng năm 1979 - 1980, gia đình ông Q xây dng li h tro
đúng trên nền công trình cũ. Thời điểm này, gia đình cụ T5 chưa san lp ao. Phn
diện tích đất ao ca c B, c T5 s dụng đến năm 2016 mới san lấp. Như vậy, ranh
gii gia hai thửa đất đã được các bên xác lp tha nhn t năm 1971 đến năm
2016 không tranh chp. Bức tường ca h trí tro giáp vi b ao của gia đình cụ
T5 phù hp vi ranh gii gia hai thửa đt ca bản đồ 299 (theo kết qu thẩm định
t mốc A1 đến A12). Đối vi diện tích đất ao được c bên tha nhn do c T5
cho gia đình cụ M2 s dng nh phn b ao phía nhà c M2 để gia đình cụ M2 s
dng vào vic sinh hoạt và gia đình cụ M2 đã tựcác bc cầu ao để tin s dng.
Sau này các bc cu ao b lấp đi do gia đình cụ T5 san lp ao nên gia hai bên
không còn vic s dng ao chung nữa. Như vậy, căn cứ vào li khai ca các bên,
xác định bc cầu ao gia đình cụ M2 xây dng nh trên phần đất ao của gia đình cụ
T5, nhưng sự việc này được cấp sơ thẩm nhận định “Đối vi v trí A29 là phn cu
ao đá của nhà ông Q đưc xây dng t thi các c để li, gm 03 bc, mép ngoài
bc cui cùng ca cu ao trùng với điểm A29 mà b đơn đã quản lý s dng t thi
c M2 cho đến nay gia đình cụ T5, c B không có ý kiến gì” để khẳng định hai bên
đã xác đnh mc gii bc cầu ao đá cuối cùng không phù hp vi thc tế s
dụng đt ca các bên, không phù hp vi ranh gii, mc giới được tn ti t khi
lp bản đồ 299 năm 1980.
[2.5] Ngoài ra, cấp sơ thẩm nhận định “Trên phần đất tranh chp vn còn tn
tại các công trình như nhà hố xí tro được xây dựng năm 1972 - 1973, ni lin vi
h xí tro là bức tường A1 A25 A24 A26 được xây dựng năm 1993, gia đình ông Q,
T1 vn qun lý, s dụng. Như vậy, các công trình trên đất đã tồn tại đến nay đã
trên 30 năm, hai gia đình đã chp nhn phn ranh gii, mc gii s dng n
định đến năm 2017 cụ B (tc Ký) mi ý kiến cho rằng gia đình ông Q, T1
ln chiếm”, thấy rng, theo kết qu xem xét, thẩm định ti ch ca cấp sơ thẩm th
hin mốc A1 đến A25 là đưc th hin trên phần đất của gia đình ông G, ông T do
gia đình ông T1 Q xây dng giáp với đường ca ngõ C ph Đ xác định ranh
10
gii gia thửa đất ngõ đi chung. So sánh giữa điểm A1 đến A12 ranh gii
gia hai thửa đất theo bản đ 299 thì t năm 1993 gia đình ông Q, T1 đã s
dng ln sang thửa đất ca c T5 3,66m ngang (theo kết qu đo đc ca cấp
thm). Cho rằng gia đình ông Q, bà T1 đã lấn chiếm, s dụng đất của gia đình cụ
T5, nên t năm 2017 cụ T5 đã đơn yêu cầu y ban nhân dân huyn G, tnh Hi
Dương (cũ) giải quyết. Như vậy, thời điểm m 1993 đến năm 2017 xảy ra tranh
chấp, chưa đủ 30 năm nhưng cấp thẩm nhận định ranh giới đã tồn ti t 30 năm
tr lên không tranh chấp không đúng quy đnh ti khoản 1 Điều 175 ca
B lut Dân s.
[2.6] Đối vi bản đồ năm 2004, khi đo đạc đã được c T5 giáp ranh vi
thửa 332, nhưng ông T bà T1 không ký, chưa xác nhận ch s dụng đất nên cấp
thẩm không căn c vào bản đồ 2004 để xác đnh ranh gii, mc gii gia thửa đất
ca ông G, ông T vi ông Q, bà T1 là có căn cứ.
[2.7] T những phân tích trên, căn c vào bản đồ 299 lp năm 1980 hin
trng s dụng đất ca các bên, Hội đồng xét x phúc thm chp nhn kháng cáo
ca ông Nguyễn Đình G ông Nguyễn Đình T, chp nhn yêu cu khi kin ca
nguyên đơn, không chấp nhn kháng cáo ca ông Bùi Quang Q bà Bùi Th T1,
sa bản án sơ thẩm ca Tòa án nhân dân khu vc 11 - Hi Phòng.
[3] V án phí dân s thẩm: Yêu cu khi kin của nguyên đơn được chp
nhn nên b đơn phi chu án phí dân s thẩm nhưng bị đơn là người cao tui
nên được min án phí dân s sơ thẩm.
[4] V án phí dân s phúc thm: Do yêu cu kháng cáo ca ông Nguyn
Đình G và ông Nguyễn Đình T đưc chp nhn nên không phi chu án phí dân s
phúc thm. Yêu cu kháng cáo ca ông Bùi Quang Q và bà Bùi Th T1 không được
chp nhn nên phi chu án phí dân s phúc thẩm nhưng ông ngưi cao tui
nên được min án phí.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 5 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, Điều 147, Điu 148, khoản 1 Điu 157, khoản 1 Điều 158, khoản 1 Điều 165,
khoản 1 Điều 166, Điều 296, khon 2 Điu 308 ca B lut T tng dân s;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 7 Điều 27, Điều 29 ca Ngh
quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v
Quc hội quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí
l phí Tòa án,
11
Chp nhn kháng cáo ca ông Nguyễn Đình G ông Nguyễn Đình T;
không chp nhn kháng cáo ca ông Bùi Quang Q Bùi Th T1, sa bn án
dân s thẩm s 41/2025/DS-ST ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Tòa án nhân
dân khu vc 11, thành ph Hi Phòng:
1. Chp nhn yêu cu khi kin ca ông Nguyễn Đình G ông Nguyn
Đình T:
Xác định ông Bùi Quang Q và bà Bùi Th T1 đã sử dng ln chiếm 27m
2
đất
ca ông Nguyễn Đình G và ông Nguyễn Đình T.
Ông Bùi Quang Q, Bùi Th T1 phải tháo d, di di công trình, cây ci
trên din tích 27m
2
đất giáp ranh giữa thửa đất s 10 thửa đất s 9, thuc t bn
đồ 33 đa ch ti ph Đ, G, thành ph Hi Phòng, trả lại cho ông Nguyn
Đình G, ông Nguyễn Đình T din tích 27m
2
đất,
được giới hạn bởi các điểm t A1
- A25 - A24 - A26 - A27 - A28 - A29 - A30 - A12 - A1 (theo sơ đ hin trng kèm
theo bn án).
2. Xác định ranh giới giữa thửa đất s 10 thửa đất s 9, thuc t bản đồ
33 địa ch ti ph Đ, G, thành phố Hi Phòng được giới hạn bởi các điểm từ
A1 - A12 (theo sơ đồ hin trng kèm theo bn án).
(Vị tr, hình thể, kch thước, diện tch đất theo sơ đồ km theo bản án).
Các đương strách nhiệm thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của người
sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, quyn thc hiện các thủ
tục tại cơ quan có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
3. V án phí dân s thẩm: Min án phí dân s thẩm cho ông Bùi
Quang Q, bà Bùi Th T1.
4. V chi phí xem xét, thẩm định ti ch định giá tài sản: Nguyên đơn
b đơn mỗi bên phi chịu 7.300.000 đng chi phí thẩm định đnh giá tài sn.
Ông G, ông T đã nộp 9.600.000 đồng; ông Q, T1 đã nộp 5.000.000 đồng nên
ông Q, bà T1 phi có trách nhim tr cho ông G, ông T s tiền 2.300.000 đồng.
5. V án phí dân s phúc thm: Ông Nguyễn Đình G, ông Nguyễn Đình T
không phi chu án phí dân s phúc thm. Ông Bùi Quang Q, Bùi Th T1 đưc
min án phí dân s phúc thm.
Trường hp Bn án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut
Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s
quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án
hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a
Điu 9 ca Lut Thi hành án dân s. Thi hiu thi hành án dân s đưc thc hin
theo quy định tại Điều 30 Lut Thi hành án dân s.
12
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Đặng H Đip
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 151/2026/DS-PT Bản án số 151/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 151/2026/DS-PT Bản án số 151/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất