Bản án số 145/2026/HS-PT ngày 19/08/2026 của TAND tỉnh Bắc Ninh về phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 145/2026/HS-PT

Tên Bản án: Bản án số 145/2026/HS-PT ngày 19/08/2026 của TAND tỉnh Bắc Ninh về phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ
Tội danh: 260.Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Bắc Ninh
Số hiệu: 145/2026/HS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/08/2026
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Bản án
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 145/2026/HS-PT Bản án số 145/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 145/2026/HS-PT Bản án số 145/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Triệu Thị Luyện.
Các Thẩm phán: Ông Đặng Văn Quyết, ông Nguyễn Việt Hùng.
- Thư phiên toà: Khánh Quỳnh - Thư Toà án nhân dân tỉnh
Bắc Ninh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh tham gia phiên toà:
Nguyễn Thị Thủy - Kiểm sát viên.
Trong ngày 19/8/2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh mở phiên
tòa xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự phúc thẩm thụ số
233/2026/TLPT-HS ngày 24 tháng 6 năm 2026 đối với bị cáo m Việt B do
kháng cáo của bị cáo đối với Bản án hình sự thẩm s142/2026/HS-ST ngày
06/5/2026 của Tòa án nhân dân Khu vực 2- Bắc Ninh.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 408/2026/QĐXXPT-HS
ngày 30/7/2026 Quyết định hoãn phiên tòa số 110/2026/QĐPT-HS ngày
12/8/2026.
H tên b cáo kháng cáo: Lâm Vit B; sinh ngày 28 tháng 10 năm
2005; CCCD s: ************ cấp ngày 13/5/2021, nơi cấp: Cc cnh sát
QLHC v TTXH B C; nơi cư trú: Xóm K, xã H, tnh Cao Bng; ngh nghip:
Công nhân; trình đ hc vn: 12/12; dân tc: Nùng; gii tính: Nam; tôn giáo:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
Bản án số: 145/2026/HS-PT
Ngày 19/8/2026
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
không ; Quc tch:Vit Nam; con ông: Lâm Văn B1, sinh năm 1981 Lục
Thị N, sinh năm 1984; vợ, con: Chưa có; tiền án, tin s, nhân thân: Không.
B cáo b áp dng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi trú, hiện ti
ngoi (có mt)
Người bào cha cho b cáo Lâm Vit B:Nguyn Th Như Q, Tr giúp
viên pháp lý Trung tâm Tr giúp pháp lý nhà nước tnh B (có mt)
Trong vụ án đại diện hợp pháp của bị hại, người quyền lợi nghĩa vụ
liên quan nhưng do không kháng cáo, vụ án không kháng nghị nên cấp
phúc thẩm không triệu tập.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu trong hồ sơ vụ án diễn biến tại phiên tòa, nội dung
vụ án được tóm tắt như sau:
Lâm Vit B, sinh năm 2005, trú ti xóm L, H, tnh Cao Bng (nay
xóm K, H, tnh Cao Bng) chưa được cp Giy phép lái xe theo quy
định. Khong 20 gi ngày 12/7/2025, B cùng nhóm bn gm: anh Lục Văn H
sinh năm 2004, Lục Vương T sinh năm 2005 và anh Nông Thanh Nguyên S năm
2005, đều tti xóm L, xã H, tnh Cao Bng (nay xóm K, H, tnh Cao
Bng) ung bia ti quán t dân ph V, phường N, tnh Bc Ninh. Khong 01
gi ngày 13/7/2025, c nhóm ra v, B điu khin xe mô nhãn hiu Honda
Wave, bin kim soát 11AU- 024.97 (dung tích 109cm3) ch anh H ngi phía
sau, còn anh N1 anh T mỗi người điều khin mt xe mô tô v phòng tr t
dân ph H, phường N, tnh Bc Ninh. Khong 01 gi 15 phút cùng ngày, B điu
khin xe bin kim soát 11AU- 024.97 ch anh H đi trên đường gom dân
sinh (chy song song vi đưng C- Lạng Sơn) theo ng tnh Lạng Sơn đi
thành ph Nội; đến đoạn đường thuc t dân ph H, phường N, tnh Bc
Ninh (là đoạn đường đt bin cnh báo nguy him giao nhau với đường
không ưu tiên W207b bên phải đường theo chiều đi của B trên mặt đường
h thng g gim tốc). Do không chú ý quan sát, không điu khin xe gim
tốc độ hoc dng lại để đảm bo an toàn khi đi đến khu vc bin cnh báo
3
nguy him g gim tc, B điu khin xe tô lấn sang làn đường dành cho
các phương tiện đi ngược chiều nên đã để phn lốp và vành bánh trước, bên phi
may ơ, mặt n, giá gn mt n cánh yếm bên phi ca xe do B điu
khiển đâm vào bên trái nan hoa may ơ bánh trưc, giảm xóc trưc bên trái,
mt n, giá gn mt n ca xe nhãn hiu Honda- Wave, bin kim soát
27AL- 017.07 do anh Tao Văn T1, sinh năm 1990, tti bn N, N, tnh Lai
Châu điu khin ch anh Đỗ Văn L, sinh năm 1991, trú tại t dân ph s B,
phưng P, tnh Bc Ninh đi ngược chiu làm 02 xe mô b đổ, B, anh H, anh
T1 anh L b ngã ra đưng. Hu qu: anh T1 t vong ti ch, anh L, anh H
B b thương; anh L được đưa đến Bệnh viện T3, anh H được đưa đến Bệnh viện
Đ số 1 khám theo dõi vết thương rồi ra viện trong ngày 13/7/2025; Bách
được đưa đến Bệnh viện Đ số 1 cấp cứu, sau đó chuyển đến V- Nội Bệnh
viện đa khoa tỉnh C tiếp tục cấp cứu điều trị, đến ngày 31/7/2025 thì ra viện;
02 xe mô tô b hư hỏng.
Sau khi nhận được tin báo về vụ tai nạn giao thông, Cơ quan Cảnh sát điều
tra- Công an tỉnh B đã thành lập Đoàn khám nghiệm, tiến hành khám nghiệm
hiện trường, khám nghiệm tử thi, khám nghiệm phương tiện có liên quan đến vụ
tai nạn; thu mẫu máu của B, anh T1, anh L, anh H; trưng cầu giám định đxác
định chế hình thành các dấu vết trên hiện trường và trên các phương tiện,
giám định xác định nguyên nhân chết của anh T1, tỷ lệ tổn thương cơ thể do
thương tích gây nên đối với anh L, anh H B, giám định xác định nồng độ cồn
ma y trong mẫu máu đã thu giữ của B, anh T1, anh L, anh H. Kết quả như
sau:
- Kết qu khám nghim hiện trường (Phi, trái ca hiện trường nh theo
ng t thành ph Nội đi tỉnh Lạng Sơn): Nơi xy ra v tai nn tại đường
gom dân sinh, đường hai chiu; mặt đường được tri nhựa tương đi thng,
phẳng; lòng đường rộng 11m được chia thành hai chiu xe chy, gia vch
k đưng bằng sơn màu vàng dạng ngt quãng, phần đường t phi qua trái rng
lần lượt là 5,6m và 5,3m; Bên trái đưng li r đi t dân ph H, phường N.
4
Phía trước đoạn đường giao nhau, trên l đường trái đặt bin cnh báo nguy
him giao nhau với đường không ưu tiên (W207b) trên mặt đường h
thng g gim tc. Ly mép phải đường gom m mép đường chun ly ct
bin báo giao nhau với đường không ưu tiên làm mốc ca hiện trưng. Ti hin
trường để li các du vết như sau:
Xe bin kim soát 11AU- 024.97 (ký hiệu 1) đổ nghiêng trái trên
mặt đường và l đưng bên phi, đầu xe hướng bên phải đường, trc bánh trước
nm trên l đưng bên phải cách mép đường chun 0,25m; trc bánh sau
cách mép đường chun 0,65m và cách mc 30,8m.
Cách trc bánh sau ca xe tô (1) v phía tnh Lạng Sơn hướng ra
giữa đường 2,45m là trục bánh trước xe bin kim soát 27AL- 017.07 (ký
hiu s 2), xe (2) đ nghiêng phi trên mặt đường, đầu xe hướng đi
Ni, trục bánh trước cách mép đường phi 2,8m; trục bánh sau cách mép đưng
phi 3,4m.
Cách trục bánh trước xe mô tô (2) v phía Hà Nội 3,15m là đỉnh đầu ca t
thi (ký hiu s 3), t thi nam gii nm sp trên mặt đường bên phải, đu
ớng bên trái đưng, gót chân phi t thi cách trục bánh trước xe (2)
1,6m và cách mép đường chun 3,15m.
Trên mặt đường bên phải để li vết cày xước mặt đường theo hướng tnh
Lạng Sơn đi thành phố Ni (ký hiu s 4), kích thước (0,5x 0,2)m, tâm vết
cách mép đường bên phi 3,8m và cách mc hiện trường 23,4m.
Cách điểm đầu vết s (4) v phía Nội và hướng vào l đưng bên phi
1,6m điểm đầu vết cày xước mặt đường (ký hiu s 5), vết cày kích thước
(6,2 x 0,9)m, hướng Lạng Sơn đi Nội, điểm đầu vết cách mép đưng phi
3,2m; điểm cui vết kết thúc tại phía dưới v trí xe (1) đ cách mép
đưng phi 0,15m.
Cách điểm đầu vết s (4) v phía Nội 3,3m điểm đầu vết cày xước
mặt đường (ký hiu s 6), vết cày xước kích thước (2,2 x 0,6)m, theo hướng
5
Lạng Sơn đi Nội; điểm đầu vết cách mép đưng chuẩn 4,2m; đim cui vết
kết thúc tại phía dưới v trí xe mô tô (2) đổ.
Du vết màu nâu đ dạng đọng (ký hiu s 7) trên din (3,35 x 0,9)m,
ng t đầu t thi (3) ra tâm đường.
Du vết màu nâu đỏ dạng đọng (ký hiu s 8) trên din (0,55 x 0,25)m; tâm
vết cách mép đường bên phi 4,1m và cách trục bánh trước xe mô tô (2) 1,3m.
Trên l đưng bên phải để li du vết cày đất (ký hiu s 9), đầu vết cách
mép đường bên phi 0,4m và cách trc bánh sau xe mô tô (1) 1,4m.
Du vết màu nâu đ dạng đọng (ký hiu s 10) trên din (0,4 x 0,2)m; tâm
vết cách mép đường bên phi 0,2m và cách trc bánh sau xe mô tô (1) 2,1m.
Bãi mnh nha v trên mặt đường bên phi (ký hiu s 11), trên din (9,3x
6,7)m, tâm vết cách mép đường bên phi 2,4m và cách trc bánh sau xe
(1) là 2,8m.
Quá trình khám nghim hiện trường đã thu gi: xe bin kim soát
11AU- 024.97 và xe mô tô bin kim soát 27AL- 017.07.
- Kết qu khám xe bin kim soát 27AL- 017.07: Gãy khuyết gương
chiếu hậu bên trái, chân gương bật khớp định v c định; V khuyết mt p nha
công tơ mét; Vỡ khuyết h thống đèn pha, xi nhan phía trưc; V khuyết mt n
đầu xe; Phn c trc và tay lái cong vênh kim loại hướng t trái sang phi, khóa
cng tay lái; p nha phía sau c xe b v nhựa, ch thước (14,8 x 3,8)cm;
Chắn bùn phía trước bánh trước vết v nhựa kích thước (19 x 10,5)cm theo
ng t trái sang phi; Trên mặt trước, ngoài càng xe phía trước bên phi
vết mài sát kim loi trên din (12x 3,2)cm, tâm vết cách mặt đất 36cm; Bánh xe
phía trước cong vênh hướng t trái sang phi, h thng nan hoa cong vênh gãy
rời, may ơ các vết gãy kim loi; Mt ngoài phía trên bên phải may ơ bánh
trước có các vết mài sát kim loi bám dính chất màu đỏ trên din (13,3 x 2,7)cm;
V khuyết cánh yếm bên trái, p nhựa phía dưới c xe vết v nha kích
thước (14,5 x 16)cm; Đu tay phanh phía trước vết mài sát kim loi kích
thưc (1,3 x 0,3)cm; Mt ngoài cánh yếm gia bên phi có vết mài sát nha kích
6
thưc (3,7 x 2,7)cm vết nt dài 9,8cm, lch cánh yếm bên phi ti v trí
gn cánh yếm khung xe, tại điểm cách mặt đất 75cm vết v nha kích
thưc (6,8 x 03)cm; Khung bo v đuôi xe bên phải vết mài sát nha kích
thưc (15 x 2,8)cm; Mt ngoài p bo v ng x vết mài sát kim loi kích
thưc (03 x 02)cm; Trên khung kim loại phía trước dưới mt n đầu xe cách đất
81cm có vết mài sát kim loi bám dính cht màu trng trên din (3,8 x 2)cm.
- Kết qu khám xe bin kim soát 11AU- 024.97: Xe không
gương chiếu hu hai bên; Khuyết p nha tay lái bên phi; Bt ri h thống đin
khởi động xe, v p nha xung quanh phía sau tay lái bên phi trên din (4 x
0,5)cm; Khuyết đèn xi nhan bên phi, p nhựa xung quanh đèn xi nhan bên phi
vết mài sát nhựa nilon, để l phn p nhựa màu đen kích thước (14 x
6,7)cm; Đèn pha phía trưc bt khi v trí c định, mt ngoài phía trước bên
phải đèn pha vết mài sát nhựa kích thước (7,5 x 2,5)cm; Khóa cng c xe,
trc c xe càng xe lệch theo hướng t phi sang trái, v khuyết p nha mt
n đầu xe, khung kim loại dưới mt n cong vênh hướng t phi qua trái; V
khuyết cánh yếm bên phi; Chắn bùn phía trước bánh trước vết v nha rách
nilon đ h phn nhựa màu đen. Cong vênh nha, mài sát nhựa nilon, hướng t
phải sang trái, kích thước (21x 20,5)cm. Đu chắn bùn phía trước, mt bên phi
vết mài sát nha, v khuyết rách nilon, kích thước (08 x 12)cm; H thng
càng xe phía trước giảm sóc phía trước b cong vênh theo ng t trước v
sau, t phi qua trái, mặt ngoài càng xe phía trước bên phi có vết mài sát sơn và
kim loại, kích thước (10,8 x 2,7)cm; Bánh xe phía trưc tách ri phn lốp, săm,
vành kim loi, phần săm không n hơi vết rách dài 9cm. Vành kim loi
cong gập, nan hoa cong vênh, may ơ vết gãy kim loại, kích thước (2,8 x
1,8)cm; Đầu tay nm bên trái v khuyết phn kim loi; Cánh yếm bên trái gãy
v, kích thước (32,5 x 10,5)cm; Khung trc, c, thân xe chùn t trước ra sau;
Để chân trước bên trái vết mài sát kim loại, kích thước (2 x 0,3)cm; Khung
bo v đuôi xe bên trái có vết mài sát nhựa, kích thước (07 x 1,7)cm.
7
Ti Kết luận giám đnh s 2321/KL-KTHS ngày 10/9/2025 ca Phòng K
Công an tnh B, kết lun:
1. Dấu vết chùn cong, mài sát cao su, kim loại tại lốp vành bánh trước,
bên phải may ơ bánh trước của xe biển kiểm soát 11AU - 024.97,
hướng từ ngoài vào tâm bánh (ảnh số 15, 16, 22 bản ảnh khám phương tiện)
phù hợp với dấu vết chùn cong, gãy vỡ, mài sát kim loại, bám dính chất màu đen
tại bên trái nan hoa may ơ bánh trước, giảm xóc trước bên trái của xe
biển kiểm soát 27AL - 017.07, hướng từ trước ra sau, từ trái sang phải (từ
ảnh số 14 đến 17 bản ảnh khám phương tiện).
- Dấu vết gãy vỡ, mài sát sơn, nhựa tại mặt nạ, giá gắn mặt nạ, cánh yếm
bên phải của xe biển kiểm soát 11AU - 024.97, hướng từ trước ra sau
(ảnh số 9 đến 12 bản ảnh khám phương tiện) phù hợp với dấu vết gãy vỡ, mài
sát sơn, nhựa, kim loại, bám dính chất màu trắng tại mặt nạ, giá gắn mặt nạ của
xe biển kiểm soát 27AL - 017.07, hướng từ trước ra sau, từ trái sang
phải (ảnh số 9 đến 11 bản ảnh khám phương tiện).
2. Du vết mài sát sơn, nhựa, kim loi ti bên phi ca xe biển kiểm
soát 11AU - 024.97 gồm: p nhựa đầu xe, ốp đèn chiếu sáng, đầu tay nm, chn
bùn bánh trước, chân phanh, để chân trước, để chân sau đưc hình thành do va
chm vi vt tày cng, có b mt không nhẵn (như mặt đường) to nên.
- Du vết mài sát sơn, nhựa, kim loi ti bên phi ca xe biển kiểm
soát 27AL - 017.07 gồm: đầu tay nắm, đầu tay phanh, ống xả, tay xách phía sau
được hình thành do va chạm với vật tày cứng, bề mặt không nhẵn (nmặt
đường) tạo nên.
3. V trí va chm gia xe biển kiểm soát 11AU - 024.97 với xe
biển kiểm soát 27AL - 017.07 trên mặt đường tại trước điểm đầu dấu vết cày
xước hiệu số 5 số 6, thuộc chiều chuyển động bên phải của đường gom
theo hướng Hà Nội đi Lạng Sơn.
4. Chiều hướng va chạm: Tại thời điểm xảy ra tai nạn hai phương tiện
trong tư thế đứng, chuyển động ngược chiều nhau.
8
5. Không xác định tốc đ của hai phương tin ti thời đim xy ra tai nn
qua du vết cơ học.”.
- Kết qu khám nghim t thi anh Tao Văn T1:
+ Khám ngoài: Biến dng toàn b vùng đu mt bên trái. Kim tra thy v
gy, sp phc tạp xương hp sọ, xương hàm mặt bên trái. Vùng trán, cung mày
trái vết rách da nm chếch chéo, b mép không gn, còn cu ni t chc, sâu
sát xương, kích thưc (06 x 01)cm. Toàn b vùng c trái, ngc, bng hai bên
nhiu vết bm m, sây sát da nông trên din (45 x 30)cm. Mặt trước vai, 1/3
trên, gia cánh tay trái din bầm tím, sây sát da nông, kích thưc (11 x
04)cm. Mt sau khuu tay, 1/3 trên cng tay trái din bm tím, sây sát da,
kích thước (07 x 04)cm. Mt mu ngón 1, 3, 4 bàn tay trái các vết sây xước da
ri rác. Mặt trước trong 1/3 trên cng tay phi có nhiu vết sây xước da trên din
(17 x 09)cm. Mt mu bàn tay phi có din bầm tím, sây xước da nh, kích thước
(06 x 04)cm. Mặt trước trong 1/3 dưới đùi, cng chân, c, mu bàn chân phi
nhiu vết bm tím, sây sát, rách da trên din (49x 15)cm; vết rách da b mép
nham nh, sâu đến lớp cơ, kích thước (06 x 03)cm. Mặt trước gi trái din
bầm tím, sây sát da nông, kích thước (08 x 05)cm.
+ Khám trong: Gii phu vết rách da vùng đầu thy dp rách, bm t máu
t chức dưới da cơ; diện v sp phc tạp xương trán, thái dương trên hc mt
trái, kích thước (06 x 04)cm. Qua din v thy t chc não dp nát. Kim tra
khoang mũi, miệng thy nhiều máu đông lẫn không đông; gãy phc tp
xương hàm trên, hàm dưới. Chc hút ti hõm c thu mu máu t thi.
Ti Kết luận giám đnh s 1794/KLGĐTT-KTHS ngày 12/8/2025 ca
Phòng K- Công an tnh B, kết lun: Nguyên nhân chết ca Tao Văn T1 do đa
chấn thương: Chấn thương sọ não; chấn thương hàm mặt. Tổn thương bm m,
dập rách, sây sát, xước da được hình thành do tiếp xúc vi vt tày, b mt không
nhãn, có hình dng và din tiếp xúc khác nhau theo nhiu chiều hướng, trong đó:
tổn thương v, gãy sập xương hộp sọ, xương hàm mặt do tác đng vi vt tày,
lực tác động mnh trc tiếp to nên.
9
Ti Kết luận giám đnh s 1547/PY-XNĐH ngày 22/7/2025 của V, kết
lun: Tìm thy E trong mu máu ca Tao Văn T1, nồng độ 299,3mg/100ml máu;
Tìm thy Ethanol trong mu máu ca Đỗ Văn L, nồng độ 60,3mg/100ml máu;
Tìm thy Ethanol trong mu máu ca Lâm Vit B, nồng độ 94,1mg/100ml máu;
Tìm thy Ethanol trong mu máu ca Lục Văn H, nồng độ 66,5mg/100ml máu.
Không tìm thy các cht ma túy trong mu máu ca Tao Văn T1, Đ Văn L,
Lâm Vit B và Lục Văn H.
Ti Bnh án ngoi khoa mã s 25039814 ca Bnh viện Đ s 1 xác định:
anh Lục Văn H vào vin lúc 02 gi 04 phút ngày 13/7/2025, ra vin lúc 7 gi 00
phút ngày 13/7/2025; chẩn đoán: chấn động não, tổn thương phn mm do tai
nn giao thông.
Ti Bnh án ngoi khoa bnh nhân s 52/ BV2 ca Bnh vin T3 xác
định Đỗ Văn L vào vin lúc 2 gi 20 phút ngày 13/7/2025, ra vin lúc 11 gi 00
phút ngày 13/7/2025; chẩn đoán: Vết thương rách niêm mạc ming; theo dõi
chấn thương sọ não.
Ngày 06/03/2026, quan Cảnh sát điều tra Công an tnh B ra Quyết định
trưng cầu giám định, trưng cầu Trung tâm Pháp y- S Y tế tnh B giám đnh xác
định t l tổn thương th do thương tích gây nên đi vi Lục Văn H anh
Đỗ n L. Tuy nhiên, anh H anh L xác định thương tích do v tai nn gây
nên đối vi các anh nh, không phi nm viện điều tr vết thương, không nh
ng đến sc khe nên anh H anh L cương quyết t chối giám định để xác
định t l tổn thương thể không yêu cu gii quyết đi với thương tích do
v tai nn gây nên.
Ti Bnh án ngoi khoa mã 2500153788 ca Bnh vin H1 xác định: Lâm
Vit B vào vin ngày 13/7/2025, ra vin 25/7/2025. Chẩn đoán: Chảy máu dưới
màng nhn chấn thương, v nn s, v h; chy máu trên màng cng; xut
huyết dưới màng nhn và nhiu vết thương phần mm.
Ti Kết luận giám định tổn thương thể trên người sng s
307/25/KLTTCT-TTPY ngày 06/11/2025 ca Trung tâm P- S Y tế tnh B, kết
10
lun: T l tổn thương th ca m Vit B ti thời điểm giám định là: 75%
(Bảy mươi lăm phần trăm).
Ti Kết luận định giá tài sn s 07/KL-HĐĐGTS ngày 13/01/2026 của Hi
đồng đnh giá tài sn trong t tng hình s- Ủy ban nhân dân phưng N, tnh
Bc Ninh, kết lun: Phn tài sn b hỏng ca xe bin kim soát 27AL-
017.07 3.731.000 đng; phn tài sn b hỏng ca xe tô bin kim soát
11AU- 024.97 là 4.082.000 đồng.
Chiếc xe mô biển kiểm soát 11AU- 024.97 tài sản của Lâm Việt B,
đăng mang tên B. Chiếc xe biển kiểm soát 27AL- 017.07 đăng
mang tên anh Liều A P, sinh năm 2006, trú tại bản Đề Bua, xã S, tỉnh Điện Biên;
anh P đã bán xe cho anh Tao Văn T2, sinh năm 2000, trú tại bản T, N,
tỉnh Lai Châu (cháu họ của anh Tao Văn T1), anh T2 cho anh T1 mượn xe.
Ngày 09/3/2026, quan điều tra đã ra Quyết định trả lại xe mô biển kiểm
soát 27AL- 017.07 cho anh T2.
Tại Bản cáo trạng s238/CT-VKS-KV2 ngày 09 tháng 4 năm 2026 của
Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 2 Bắc Ninh đã truy tố bị cáo Lâm Việt B về
tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ” quy định tại điểm a
điểm b khoản 2 Điều 260 của Bộ luật Hình sự.
Với nội dung nêu trên, tại Bản án Hình sự thẩm số 142/2026/HS-ST
ngày 06/5/2026 của Tòa án nhân dân Khu vực 2 - Bắc Ninh quyết định:
Căn cứ điểm a, b khoản 2 Điều 260; điểm b, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51;
Điều 38 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2025:
- Xử phạt: Bị cáo Lâm Việt B 04 (bốn) năm tù về tội “Vi phạm quy định về
tham gia giao thông đường bộ”. Thời hạn tù tính từ ngày bị cáo bị bắt đi thi hành
án.
Ngoài ra,Bản án sơ thẩm còn tuyên xử lý vật chứng, án phí và quyền kháng
cáo theo quy định pháp luật.
Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 12/05/2026 bị cáo Lâm Việt B nộp đơn kháng
cáo xin giảm nhẹ hình phạt và xin hưởng án treo.
11
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Bị cáo Lâm Việt B trình bày: Tòa án sơ thẩm xét xử bị cáo đúng người,
đúng tội, không oan. Bị cáo giữ nguyên yêu cầu kháng cáo xin giảm nhẹ hình
phạt, xin được hưởng án treo bị cáo nhiều tình tiết giảm nhẹ,bị cáo bị tổn
thương cơ thể với tỷ lệ 75% nên mong muốn được hưởng án treo để có điều kiện
phục hồi sức khỏe. Bị cáo giao nộp tài liệu giấy tờ về việc ông nội bị cáo
người công cách mạng, giấy tờ về việc bị cáo ủng hộ quỹ người nghèo,
Đơn xin xác nhận ngày 11/8/2026 để Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận kháng
cáo của bị cáo.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh thực hành quyền công tố tại
phiên toà, sau khi phân tích các tình tiết của vụ án, tính chất mức độ nguy hiểm
của hành vi phạm tội do bcáo gây ra, nhân thân, các tình tiết giảm nhẹ trách
nhiệm hình sự đối với bị cáo, đề nghị Hội đồng xét xử:
Áp dụng điểm b khoản 1 Điều 355; Điểm c khoản 1 Điều 357 Bộ luật Tố
tụng hình sự:
-Chấp nhận kháng cáo xin giảm hình phạt, không chấp nhận kháng cáo xin
hưởng án treo của bị cáo Lâm Việt B.
- Sửa bản án hình sự thẩm s142/2026/HS-ST ngày 06/5/2026 của Tòa
án nhân dân Khu vực 2 - Bắc Ninh:
+ Áp dụng điểm a, b khoản 2 Điều 260; điểm b, s khoản 1 và khoản 2 Điều
51; khoản 1 Điều 54; Điều 38 Bộ luật Hình sự để xphạt bị cáo Lâm Việt B từ
02 năm đến 02 năm 06 tháng về tội “Vi phạm quy định về tham gia giao
thông đường bộ”.Thời hạn tù tính từ ngày bắt bị cáo đi thi hành án.
- Về án phí hình sphúc thẩm: Bị cáo Lâm Việt B không phải chịu án phí
hình sự phúc thẩm theo quy định pháp luật.
Người bào chữa cho bị cáo trình bày ý kiến tranh luận: Nhất trí với quan
điểm của Đại diện Viện kiểm sát về việc chấp nhận kháng cáo xin giảm nhẹ hình
phạt của bị cáo; đề nghị Hội đồng xét xử xem xét cho bị cáo được hưởng án treo
do bị cáo nhân thân tốt, chưa tiền án, tiền sự, thành khẩn khai báo, ăn năn
12
hối cải, đã bồi thường cho gia đình bị hại được đại diện hợp pháp của bị hại
xin miễn trách nhiệm hình sự; sau phiên tòa thẩm thêm các tình tiết giảm
nhẹ như gia đình có công với cách mạng, chấp hành tốt pháp luật trong thời gian
tại ngoại, tự nguyện ủng hộ Quỹ vì người nghèo tại địa phương. Đặc biệt, sau tai
nạn, bị cáo bị tổn thương thể với tlệ 75% nên để tạo điều kiện cho bị cáo
phục hồi sức khỏe, giảm gáng nặng cho nhà nước nếu bị cáo đi chấp hành hình
phạt tù. Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 54, Điều 65 Bluật
Hình sự, xử phạt bị cáo 02 năm tù và cho bị cáo được hưởng án treo.
Bị cáo Lâm Việt B nhất trí với ý kiến của người bào chữa, không tranh luận
gì.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh giữ nguyên quan điểm đã
phát biểu tại phiên tòa, không chấp nhận đề nghị cho bị cáo được hưởng án treo.
Bị cáo Lâm Việt B nói lời sau ng: Bị cáo xin Hội đồng xét xử xem xét
giảm nhẹ hình phạt, cho bị cáo được hưởng án treo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Trên sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã
được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về tính hợp pháp của đơn kháng cáo: Đơn kháng cáo của bị cáo Lâm
Việt B nộp trong thời hạn, đúng quy định của pháp luật, được xem xét, giải
quyết theo trình tự phúc thẩm.
[2] Về tội danh xét xử đối với bị cáo: Lời khai nhận tội của bị cáo tại phiên
tòa thẩm, phiên tòa phúc thẩm phù hợp với lời khai của bcáo tại quan
điều tra, phù hợp với lời khai của những người quyền lợi nghĩa vụ liên quan
trong vụ án; kết quả khám nghiệm hiện trường; kết quả khám xe mô biểm
kiểm soát 27AL-017.07, xe tô biển kiểm soát 11 AU-024.97; Kết luận giám
định số 1794/KLGĐTT-KTHS ngày 12/8/2025, số 2321/KL-KTHS ngày
10/9/2025 của Phòng K Công an tỉnh B; Kết quả khám nghiệm tử thi anh Tao
Văn T1; Kết luận giám định tổn thương thể trên người sống số
307/25/KLTTCT-TTPY ngày 06/11/2025 của Trung tâm Pháp y - Sở Y tế tỉnh
13
B; Kết luận định giá tài sản số 07/KL-HĐĐGTS ngày 13/01/2026 của Hội đồng
định giá tài sản trong tố tụng hình sự Kết luận giám định số 1547/PY-XNĐH
ngày 22/7/2025 của V cùng các tài liệu khác đã được thu thập có trong hvụ
án. Hành vi điều khiển xe tham gia giao thông khi không giấy phép lái xe,
khi trong máu nồng độ cồn vượt qmức quy định của bị cáo nguy hiểm
cho xã hội, đã xâm phạm quy định của nhà nước về an toàn giao thông đường
bộ, gây mất trật tự an toàn giao thông, gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe
tài sản cho người tham gia giao thông được pháp luật bảo vgây tâm lo
ngại cho người tham gia giao thông. Bản án hình sự sơ thẩm số 142/2026/HS-ST
ngày 06/5/2026 của Tòa án nhân dân Khu vực 2 - Bắc Ninh tuyên xử bị cáo Lâm
Việt B phạm tội "Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ" quy định
tại điểm a, b khoản 2 Điều 260 của Bộ luật Hình scăn cứ, đúng người,
đúng tội, không oan sai.
[3] Xét kháng cáo xin giảm hình phạt, xin hưởng án treo của bị cáo Lâm
Việt B, Hội đồng xét xử thấy:
[3.1] Bị cáo Lâm Việt B không phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm
hình sự nào quy định tại khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự. Trong quá trình điều
tra, truy tố tại phiên tòa, bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; đã chủ
động tác động gia đình tự nguyện bồi thường cho gia đình bị hại là anh Tao Văn
T1 số tiền 180.000.000 đồng được đại diện hợp pháp của bị hại đơn xin
miễn trách nhiệm hình sự cho bị cáo. Tòa sơ thẩm áp dụng các tình tiết giảm nhẹ
trách nhiệm hình sự cho bị cáo quy định tại điểm b, s khoản 1 khoản 2 Điều
51 Bộ luật Hình sự là có căn cứ.
[3.2] Tại giai đoạn xét xử phúc thẩm, bị cáo giao nộp thêm tài liệu mới về
việc ông nội bị cáo Lâm Văn B2 người công với cách mạng được Chủ
tịch nước tặng thưởng Huân chương Kháng chiến hạng Nhì (Quyết định số 153
KT/CTN ngày 29/8/1998); Phiếu thu ngày 11/8/2026 về việc bị cáo ủng hQu
người nghèo H stiền 1.000.000 đồng; xác nhận của Công an xã H, tỉnh
Cao Bằng vviệc trong thời gian trú tại xóm K, H, tỉnh Cao Bằng bị cáo
14
chấp hành các quy định pháp luật, nội quy quy định của địa phương nơi trú.
Đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được áp dụng cho bị cáo theo quy
định tại khoản 2 Điều 51 B luật Hình sự.
[3.3] Xét thấy, bị cáo người dân tộc thiểu số sống vùng kinh tế, hội
khó khăn; bị cáo có nhân thân tốt, có nơi cư trú ổn định, rõ ràng; bị cáo phạm tội
do lỗi ý, hậu quả xảy ra sau tai nạn giao thông bị cáo bị thương với tỷ lệ tổn
thương cơ thể do thương tích gây nên là 75%; bị cáo nhiều tình tiết giảm nhẹ
quy định tại khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự. Tuy nhiên, nguyên nhân xảy ra
tai nạn dẫn đến việc anh Tao Văn T1 tử vong do lỗi hoàn toàn của bị cáo. Bị
cáo không giấy phép lái xe mô theo quy định, trong máu nồng độ cồn
vượt quá mức quy định (94,1mg/100ml) nhưng vẫn điều khiển xe tô tham
gia giao thông, khi tham gia giao thông không tuân thủ các quy định về điều
khiển phương tiện giao thông đường bộ, điều khiển xe mô tô lấn sang làn đường
dành cho các phương tiện đi ngược chiều dẫn đến tai nạn. Hành vi của bcáo
rất nghiêm trọng, thể hiện ý thức coi thường pháp luật. Do vậy,trên sở cân
nhắc tính chất mức độ nguy hiểm cho hội của hành vi phạm tội, xem xét
đầy đủ các yếu tố nhân thân, tình tiết giảm nhẹ, hậu quả đã gây ra cũng như để
đảm bảo răn đe và giáo dục ý thức tuân theo pháp luật cho bị cáo, Hội đồng xét
xử chấp nhận kháng cáo xin giảm mức hình phạt của bị cáo, áp dụng khoản 1
Điều 54 Bộ luật Hình sự đquyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của
khung hình phạt được áp dụng cho bị cáo; không chấp nhận kháng cáo xin
hưởng án treo của bị cáo như đề nghị của Viện kiểm sát tại phiên tòa.
[4] Các quyết định khác của bản án thẩm không kháng cáo, kháng
nghị Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[5] Về án phí hình sự phúc thẩm: Do kháng cáo xin giảm hình phạt của bị
cáo Lâm Việt B được chấp nhận nên bị cáo không phải chịu án phí hình sự phúc
thẩm theo khoản 2 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
15
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
1. Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 355; điểm c khoản 1 Điều 357 Bộ luật Tố
tụng hình snăm 2015: Chấp nhận kháng cáo xin giảm hình phạt của bị cáo
Lâm Việt B; không chấp nhận kháng cáo xin hưởng án treo của bị cáoLâm Việt
Bách; sửa Bản án hình sự thẩm số 142/2026/HS-ST ngày 06/5/2026 của Tòa
án nhân dân Khu vực 2 - Bắc Ninh.
Căn cứ điểm a, b khoản 2 Điều 260; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51;
khoản 1 Điều 54; Điều 38 của Bộ luật Hình sự
Xử phạt: Bị cáo Lâm Việt B 02 (hai) năm vtội "Vi phạm quy định về
tham gia giao thông đường bộ". Thời hạn tính từ ngày bắt bị cáo đi thi hành
án.
2. Về án phí hình sự phúc thẩm: n cứ khoản 2 Điều 23 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Tòa
án: Bị cáo Lâm Việt B không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.
3. Các quyết định khác của án thẩm không kháng cáo, kháng nghị
hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Bắc Ninh;
- Phòng hồ sơ nghiệp vụ-Công an tỉnh Bắc Ninh;
- Văn phòng CQCSĐT Công an tỉnh Bắc Ninh;
- Cổng thông tin điện tử Tòa án;
- VKSND, TAND Khu vực 2 – Bắc Ninh;
- Phòng THADS Khu vực 2 – Bắc Ninh;
- UBND xã Hạnh Phúc, tỉnh Cao Bằng;
- Bị cáo;
- Lưu HS, HCTP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Triệu Thị Luyện
16
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 145/2026/HS-PT Bản án số 145/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 145/2026/HS-PT Bản án số 145/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất