Bản án số 161/2026/HS-PT ngày 20/08/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 161/2026/HS-PT

Tên Bản án: Bản án số 161/2026/HS-PT ngày 20/08/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ
Tội danh: 260.Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 161/2026/HS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/08/2026
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 161/2026/HS-PT Bản án số 161/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 161/2026/HS-PT Bản án số 161/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 161/2026/HS-PT
Ngày: 20-8-2026
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Phú Thọ
Các Thẩm phán: Ông Võ Ngọc Giàu
Ông Nguyễn Lê Huy
- Thư phiên tòa: ơng Thị Vy Thư Ta án nhân dân tnh
Đng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa:
Trần Ngọc Hà - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Ta án nhân dân tnh Đng Tháp mở
phiên ta xét xử công khai vụ án hình sphúc thm thụ số: 193/2026/TLPT-
HS ngày 14 tháng 7 năm 2026 đối vi bị cáo Lưu Phi H. Do c kháng cáo ca
người c quyền lợi và nghĩa vụ liên quan chị Võ Thị Kim M đối vi bản án hình
sự thm số: 50/2026/HS-ST ngày 25 tháng 5 năm 2026 ca Ta án nhân dân
khu vực B Đng Tháp.
- B cáo b kháng cáo: Họ và tên: Lưu Phi H, sinh năm 2005, tại tnh Đng
Tháp;
Nơi cư trú: Số H, ấp T, xã H, tnh Đng Tháp;
Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Gii tính: Nam; Tôn giáo: Không;
Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ học vấn: 9/12;
Họ tên cha: Lưu Phi H1; Họ tên mẹ: Nguyễn Thị Bích P; Vợ, con:
Chưa c;
Tiền án, tiền sự: Không; Tạm giữ, tạm giam: Không;
Bị cáo đã đi chấp hành án và c đơn xin xét xử vắng mặt.
- B hại: Phạm Thanh L, sinh năm 1968; (đã chết).
Nơi cư trú: Số F, ấp P, xã T, tnh Đng Tháp.
Người đại diện hợp pháp của b hại Phạm Thanh L:
1. Ông Phạm Văn L1, sinh năm 1939 (cha ruột ca bị hại);
2. Bà Thái Thị B, sinh năm 1943 (mẹ ruột ca bị hại);
2
Cùng cư trú tại: Số B, khm T, phường S, tnh Đng Tháp.
3. Bà Đỗ Thị H2, sinh năm 1969 (vợ ca bị hại);
4. Anh Phạm Thanh Hng L2, sinh năm 1999 (con ca bị hại);
5. Chị Phạm Thanh Hng L3, sinh năm 1994 (con ca bị hại);
Người giám hộ cho ch Phạm Thanh Hồng L3: Đỗ Thị H2, sinh năm
1969;
Cùng cư trú tại: Số F, ấp P, xã T, tnh Đng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của ông L1, B, H2: Anh Phạm Thanh
Hng L2, sinh năm 1999; (c mặt).
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan kháng cáo: Chị Thị Kim
M, sinh năm 1974; (xin vắng mặt).
Cư trú tại: Số C, ấp H, xã H, tnh Đng Tháp.
Trong vụ án còn có những người có quyền, lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Lưu
Phi H1, ch Nguyễn Th Bích P, Tổng Công ty B1 không kháng cáo; Viện kiểm
sát không kháng ngh.
NỘI DUNG V ÁN:
Theo các ti liệu trong hồ vụ án v diễn bin tại phiên tòa, nội dung
vụ án được tóm tt như sau:
Lưu Phi H c Giấy phép lái xe hạng A1 theo quy định. Hào được chị
Thị Kim M thuê làm công giao xe biển số 66L1-105.32 để vận chuyển
bún giao cho các tiểu thương tại chợ S, tnh Đng Tháp, sau khi hoàn thành
công việc thì trả lại xe cho chị M quản lý.
Khoảng 04 giờ ngày 03/5/2025, Lưu Phi H điều khiển xe biển số
66L1-105.32 lưu thông trên đường N theo hưng từ cầu C đi quảng trường S để
giao bún.
Khi đến khu vực trưc nsố E, ấp P, T, tnh Đng Tháp, do bị o H
ng gật trong khi điều khiển phương tiện, không làm ch tay lái nên va chạm
vào ông Phạm Thanh L đang đi bộ tập thể dục sát lề đường bên phải hưng đi xe
ca H theo chiều ngược lại làm ông L ngã xuống đường.
Hậu quả ông Phạm Thanh L bị chấn thương vùng đầu, được đưa đến Bệnh
viện Đ cấp cứu nhưng đã tử vong.
Đối vi Lưu Phi H bị gãy chân xương đùi phải, được cấp cứu tại Bệnh viện
Đ, sau đ chuyển đến Bệnh viện C điều trị và xuất viện ngày 15/5/2025.
Cơ quan điều tra đã thu giữ ca Lưu Phi H:
- 01 Giấy phép lái xe hạng A1 mang tên Lưu Phi H;
- 01 xe mô biển số 66L1-105.32, số máy JC52E4314050; số khung
RLHJC5210CY580886;
3
- 01 Giấy chứng nhận đăng ký xe biển số 66L1-105.32 tên Võ Thị Kim M;
- 01 Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự số
A0000185372 cấp ngày 02/01/2025, c giá trị đến ngày 01/01/2026.
Ngoài ra, cn thu giữ 01 đĩa DVD lưu trữ dữ liệu hình ảnh ghi lại diễn biến
vụ tai nạn ngày 03/5/2025.
Quá trình điều tra xác định: Xe biển số 66L1-105.32 thuộc sở hữu
ca chị Thị Kim M; Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự
đối vi xe nêu trên do chị M mua ca Công ty B2, c thời hạn từ ngày
02/01/2025 đến ngày 01/01/2026.
Tại biên bản khám nghiệm hiện trường lập ngày 03/5/2025 thể hiện:
- Hiện trường đoạn đường tông nhựa thẳng, rộng 11 mét, tầm nhìn
không bị che khuất, giữa đường c vạch phân làn 1.3 gm hai vạch kẻ màu vàng
song song nét liền chia đường thành hai chiều xe chạy riêng biệt; hai bên c va
hè rộng 1,8 mét.
- Lấy mép đường bên phải theo hưng từ cầu C về quảng trường Sa Đéc
làm mép lề chun.
- T vùng va chạm giữa xe biển số 66L1-105.32 ông Phạm Thanh
L cách lề chun 0,90 mét.
Tại Kết luận giám định tử thi số 493 ngày 13/5/2025 ca Phòng K Công an
tnh Đ kết luận:
Ông Phạm Thanh L tử vong do chấn thương vùng đầu gây nứt vỡ phức tạp
xương sọ, dẫn đến phù não, dập não và xuất huyết não.
Tại các Kết luận giám định s366 367 ngày 23/6/2025 ca Phòng K
Công an tnh H kết luận: Không phát hiện Ethanol (cn) trong máu ca u Phi
H và Phạm Thanh L.
Về trách nhiệm dân sự:
Anh Phạm Thanh Hng L2 là người đại diện hợp pháp ca bị hại yêu cầu bị
cáo Lưu Phi H bi thường các khoản gm:
- Chi phí mai táng là 44.200.000 đng;
- Chi phí xây mộ (vật liệu xây mộ 12.230.000 đng; tiền công thợ xây và
các chi phí khác 48.792.000 đng), tổng cộng 61.022.000 đng;
- Bù đắp tổn thất về tinh thần là 100.000.000 đng.
Tổng cộng là 205.222.000 đng.
Tại phiên ta, anh Phạm Thanh Hng L2 yêu cầu bị cáo Lưu Phi H bi
thường các khoản gm:
- Chi phí mai táng là 44.200.000 đng;
- đắp tổn thất vtinh thần bằng 70 tháng lương sở 163.800.000
đng.
4
Tổng cộng là 208.000.000 đng.
Bị cáo Lưu Phi H đng ý cùng chị Võ Thị Kim M liên đi bi thường thiệt
hại theo yêu cầu gia đình bị hại.
Chị Võ Thị Kim M là ch sở hữu xe mô tô biển số 66L1-105.32 bi thường
cho anh Phạm Thanh Hng L2 người đại diện hợp pháp ca bị hại số tiền
20.000.000 đng.
Do chị Thị Kim M c đưa cho anh Lưu Phi H1 (cha bị cáo H) số tiền
20.000.000 đng. vậy chị M yêu cầu anh H1 trả lại cho cho M số tiền
20.000.000 đng.
Anh Lưu Phi H1 đng ý hoàn trả lại cho chị Võ Thị Kim M số tiền
20.000.000 đng.
Bị cáo Lưu Phi H đã tự nguyện bi thường được số tiền 10.000.000 đng.
Bị cáo Lưu Phi H, anh Lưu Phi H1 không yêu cầu chị M bi thường khoản
tiền nào.
Ông Nguyễn Thành N là người đại diện theo y quyền ca Tổng Công ty
B1 trình bày: Ngày 02/01/2025 chị Thị Kim M c mua bảo hiểm bắt buộc
trách nhiệm dân sự đối vi xe mô tô biển số 66L1-105.32 ca Tổng Công ty B1,
thời hạn từ ngày 02/01/2025 đến ngày 01/01/2026 vi mức bảo hiểm tối đa
150.000.000đ/người/vụ.
Vụ tai nạn giao thông xảy ra vào khoảng 04 giờ ngày 03/5/2025, Lưu Phi H
điều khiển xe tô biển số 66L1-105.32 lưu thông trên đường N khu vực trưc
nhà sE, ấp P, T, tnh Đng Tháp va chạm vào ông Phạm Thanh L đang đi
bộ tập thể dục làm ông L ngã xuống đường và sau đ tử vong, tai nạn giao thông
xảy ra, H không vi phạm điều kiện bảo hiểm như: uống rượu, không c Giấy
phép lái xe... vậy theo quy định, Tổng Công ty B1 bi thường bảo hiểm cho
chị Thị Kim M ch sở hữu xe mô tô biển số 66L1-105.32 theo mức tối đa
là 150.000.000 đng.
Tại bản án số: 50/2026/HS-ST ngày 25 tháng 5 năm 2026 ca Ta án nhân
dân khu vực B – Đng Tháp đã quyết định:
1. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 260; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51
ca Bộ luật Hình sự:
Tuyên bố: Bị cáo Lưu Phi H phạm tội “Vi phạm quy đnh về tham gia giao
thông đường bộ”.
Xử phạt: Bị cáo Lưu Phi H mức án 01 năm tù (Một năm tù). Thời hạn chấp
hành hình phạt tù tính từ ngày bị cáo đi chấp hành hình phạt tù.
Về hình phạt bổ sung: Không áp dụng.
2. Về trách nhiệm dân sự: Căn cứ Điều 48 ca Bộ luật Hình sự; các Điều
584, 585, 587, 591 và 601 ca Bộ luật Dân sự:
- Buộc chị Thị Kim M bị cáo Lưu Phi H c nghĩa vụ liên đi bi
5
thường cho ông Phạm Văn L1, Thái Thị B, Đỗ Thị H2, anh Phạm Thanh
Hng L2, chị Phạm Thanh Hng L3 số tiền cn lại 198.000.000 đng (Một
trăm chín mươi tám triệu đng).
- Anh Lưu Phi H1 c nghĩa vụ hoàn trả cho chị Thị Kim M số tiền
20.000.000 đng (Hai mươi triệu đng).
- Tổng Công ty B1 c nghĩa vụ bi thường cho chị Thị Kim M số tiền
bảo hiểm là 150.000.000 đng (Một trăm năm mươi triệu đng).
Ngoài ra, án thm cn tuyên về nghĩa vụ chậm thi hành án, xử vật
chứng, về án phí và quyền kháng cáo theo luật định.
Ngày 24 tháng 6 năm 2026, người c quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị
Thị Kim M kháng cáo yêu cầu sửa bản án hình sự thm số 50/2026/HS-
ST ngày 25 tháng 5 năm 2026 ca Toà án nhân dân khu vực B Đng Tháp
theo hưng giảm mức bi thường dân sự ca bị cáo và bà M cho bị hại.
Tại phiên toà phúc thm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tnh Đng Tháp
phát biểu quan điểm cho rằng hành vi ca bị cáo bị Ta án cấp thm quy kết
về tội“Vi phạm quy đnh về tham gia giao thông đường bộ” theo điểm a khoản 1
Điều 260 Bộ luật Hình sc căn cứ, đúng người, đúng tội, đúng quy định
pháp luật.
Xét đơn kháng cáo ca chị Thị Kim M yêu cầu giảm số tiền bị o
chị M liên đi bi thường cho bị hại, nhận thấy: Toà án cấp sơ thm buộc chị
Thị Kim M và bị cáo Lưu Phi H c nghĩa vliên đi bi thường cho ông Phạm
Văn L1, Thái Thị B, Đỗ Thị H2, anh Phạm Thanh Hng L2, chị Phạm
Thanh Hng L3 số tiền cn lại là 198.000.000 đng là c căn cứ.
Việc chị Thị Kim M kháng cáo yêu cầu giảm số tiền chị M bị cáo
phải liên đi bi thường cho bhại không phù hợp nên không c căn cứ chấp
nhận.
Do đ, đề nghị Hội đng xét xử không chấp nhận kháng cáo ca chị M, giữ
y án sơ thm.
Đại diện bị hại anh Phạm Thanh Hng L2 c ý kiến: Không đng ý yêu
cầu kháng cáo ca chị M và đề nghị giữ nguyên án sơ thm.
NHN ĐNH CỦA TÒA ÁN:
Trên sở nội dung ván, căn cứ vào các tài liệu trong h vụ án đã
được tranh tụng tại phiên ta, Hội đng xét xử nhận định như sau:
[1] Trong quá trình điều tra, truy tố, các cơ quan và người tiến hành tố tụng
đã thực hiện đúng thm quyền, trình tự, th tục quy định ca Bộ luật tố tụng
hình sự. Giai đoạn điều tra cũng như tại phiên ta, những người tham gia tố tụng
trong vụ án không c ý kiến, khiếu nại gì về hành vi, quyết định ca các
quan, người tiến hành tố tụng. Do đ, các hành vi tố tụng, quyết định tố tụng ca
các cơ quan, người tiến hành tố tụng đều hợp pháp.
6
Đối vi người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan c kháng cáo chị Thị
Kim M bị cáo Lưu Phi H c đơn xin vắng mặt tại phiên ta. Xét thấy những
người này, trong quá trình điều tra, tại phiên toà thm đã c lời khai ràng,
đng thời đã c ý kiến trong đơn đề nghị xét xử vắng mặt sự vắng mặt ca
những người này không gây trở ngại cho việc xét xử. Do đ, căn cứ Điều 351
ca Bộ luật Tố tụng hình sự, Hội đng xét xử xét xử vắng mặt những người này.
[2] Trong quá trình giải quyết vụ án, bị cáo Lưu Phi H đã thừa nhận toàn bộ
hành vi phạm tội ca mình. Lời khai nhận tội ca bcáo phù hợp vi lời khai
ca bị cáo trong quá trình điều tra cũng như tại phiên ta thm, phù hợp vi
lời khai ca đại diện bị hại, người làm chứng các chứng cứ khác trong h
vụ án, đ cơ sở xác định:
Lưu Phi H c Giấy phép lái xe hạng A1 theo quy định; Khoảng 04 giờ ngày
03/5/2025, Lưu Phi H điều khiển xe biển s66L1-105.32 lưu thông trên
đường N theo hưng từ cầu C đi quảng trường S để giao bún. Khi đến khu vực
trưc nhà số E, ấp P, T, tnh Đng Tháp, do H ng gật trong khi điều khiển
phương tiện, không làm ch tay lái, nên va chạm vào ông Phạm Thanh L đang đi
bộ tập thể dục sát lề đường bên phải hưng đi xe ca H theo chiều ngược lại,
làm ông L nxuống đường và sau đ tử vong. Xét thấy, bị cáo Lưu Phi H điều
khiển phương tiện khi tham gia giao thông đã thiếu chú ý quan sát, không làm
ch tay lái dẫn đến gây ra tai nạn làm ông L tử vong. Hành vi ca bị cáo vi phạm
quy định khoản 4 Điều 3 Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024, đã
cấu thành tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ”, được quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 260 Bộ luật Hình sự.
Ta án cấp thm đã xét xử bị cáo Lưu Phi H về tội “Vi phạm quy định
về tham gia giao thông đường bộ”, được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 260
Bộ luật Hình sự là c căn cứ, đúng người, đúng tội.
[3] Sau khi án sơ thm tuyên, chị Võ Thị Kim M kháng cáo yêu cầu Ta án
cấp phúc thm sửa bản án hình sự thm số 50/2026/HS-ST ngày 25 tháng 5
năm 2026 ca Toà án nhân dân khu vực B Đng Tháp theo hưng giảm số tiền
bi thường thiệt hại bị cáo chị M c nghĩa vụ liên đi bi thường cho đại
diện bị hại.
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ c trong h sơ vụ án kết quả thm vấn
công khai tại phiên ta phúc thm Hội đng xét xử xét thấy:
Tại phiên toà thm: Anh Phạm Thanh Hng L2 người đại diện hợp
pháp ca bị hại yêu cầu bị cáo Lưu Phi H bi thường các khoản gm: Chi phí
mai táng 44.200.000 đng; đắp tổn thất tinh thần bằng 70 tháng lương
sở 163.800.000 đng; Tổng cộng 208.000.000 đng. Do bị o Lưu Phi H
đã tự nguyện bi thường được số tiền 10.000.000 đng. Nên anh L2 yêu cầu bị
cáo bi thường số tiền cn lại 198.000.000 đng. Xét thấy, mức yêu cầu này
ca anh L2 phù hợp vi quy định pháp luật bị cáo u Phi H cũng đng ý
bi thường thiệt hại theo yêu cầu ca anh L2.
7
Chị Thị Kim M ch sở hữu xe mô tô biển số 66L1-105.32 ngun
nguy hiểm cao độ, chị M giao cho bị cáo H điều khiển gây ra thiệt hại nên chị M
phải c nghĩa vụ liên đi cùng vi bcáo H bi thường thiệt hại theo quy định
tại Điều 601 Bộ luật Dân sự;
Từ đ, Toà án cấp sơ thm buộc bị cáo H chị M liên đi bi thường cho
đại diện bhại số tiền 198.000.000 đng phù hợp vi quy định tại các Điều
584. 585, 587, 591 và 601 Bộ luật Dân sự.
Chị M kháng cáo yêu cầu giảm số tiền phải bi thường cho đại diện bị hại
nhưng không cung cấp được căn cứ nào mi để chứng minh cho yêu cầu ca
mình. Đng thời đại diện bị hại cũng không đng ý vi yêu cầu ca chị M.
Do đ, Hội đng xét xử không chấp nhận kháng cáo ca chị M, giữ y án
thm.
[4] Xét đnghị ca vị đại diện Viện kiểm sát tại phiên ta là c sở, phù
hợp pháp luật nên được Hội đng xét xử chấp nhận.
[5] Do kháng cáo không được chấp nhận nên chị M phải chịu án phí dân sự
phúc thm theo luật định;
Các phần khác ca quyết định bản án thm không c kháng cáo, kháng
nghị c hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
V các lẽ trên;
QUYẾT ĐNH:
1. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 355 và Điều 356 Bộ luật Tố tụng hình sự.
Không chấp nhận kháng cáo ca chị Thị Kim M. Giữ nguyên quyết
định ca bản án hình sự sơ thm đối vi bị cáo Lưu Phi H.
2. Về trách nhiệm dân sự:
Căn cứ Điều 48 ca Bộ luật Hình sự; các Điều 584, 585, 587, 591 601
ca Bộ luật Dân sự:
Buộc chị Thị Kim M bị cáo Lưu Phi H c nghĩa vụ liên đi bi
thường cho ông Phạm Văn L1, Thái Thị B, Đỗ Thị H2, anh Phạm Thanh
Hng L2, chị Phạm Thanh Hng L3 số tiền cn lại 198.000.000 đng (Một
trăm chín mươi tám triệu đng).
Kể từ ngày c đơn yêu cầu thi hành án ca người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, bên phải thi hành án cn phải chịu khoản tiền lãi ca số
tiền cn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 ca
Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Về án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 135; khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố
tụng hình sự; khoản 2 Điều 23, Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 ca y ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
8
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Ta án;
Chị Võ Thị Kim M phải chịu 3000.000 đng án phí dân sự phúc thm được
trừ 300.000 đng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0000080 ngày
01 tháng 7 năm 2026 ca Thi hành án dân sự tnh Đng Tháp.
4. Các phần khác ca quyết định bản án thm không c kháng cáo,
kháng nghị c hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thm c hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhn:
- VKSND tnh Đng Tháp;
- TAND khu vực B Đng Tháp;
- THADS tnh Đng Tháp;
- Bị cáo, Bị hại, NLQ;
- Lưu: VT, HS.
TM. HỘI ĐỒNG XT X PHC THM
THM PHÁN - CHỦ TA PHIÊN TÒA
Nguyễn Phú Thọ
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 161/2026/HS-PT Bản án số 161/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 161/2026/HS-PT Bản án số 161/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất