Bản án số 140/2025/DS ngày 22/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 140/2025/DS

Tên Bản án: Bản án số 140/2025/DS ngày 22/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 140/2025/DS
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Văn T yêu cầu ông Văn Đức H trả tiền vay
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 140/2025/DS Bản án số 140/2025/DS

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 140/2025/DS Bản án số 140/2025/DS

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 5 - VĨNH LONG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 140/2025/DS – ST
Ngày: 22/9/2025
Về việc “Tranh chấp
hợp đồng vay tài sản”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Đạt.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Văn Hưng.
2. Bà Phạm Thu Hồng.
- Thư phiên tòa: Nguyễn Minh Phương Thư Tòa án nhân dân
khu vực 5 - Vĩnh Long.
Trong ngày 22 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 5 -
Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 217/2025/TLST- DS
ngày 17 tháng 6 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xsố: 92b/2025/QĐXXST DS ngày 20/8/2025 Quyết
định hoãn phiên tòa số: 123/2025/QĐST-DS ngày 05/9/2025. Giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1981 (Số CCCD:
************) (có mặt).
Địa chỉ: Số B, ấp H, T, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay P, tỉnh Vĩnh
Long).
2. Bị đơn: Ông Văn Đức H, sinh năm 1993 (Số CCCD: ************)
(vắng mặt).
Địa chỉ: Số A, ấp A, M, thành phố B, tỉnh Bến Tre (nay khu phố A,
phường A, tỉnh Vĩnh Long).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại
phiên tòa nguyên đơn ông Nguyễn Văn T trình bày: Nguyên vào ngày 05/6/2025,
ông T cho ông Văn Đức H vay số tiền 900.000.000 đồng (Chín trăm triệu đồng)
để đáo hạn Ngân hàng. Hai bên hợp đồng vay tài sản được Văn phòng C,
tỉnh Bến Tre chứng nhận số 659, quyển số 02/2025TP/CC-SCC/HĐGD. Thời hạn
trả tiền vay là 03 ngày kể từ ngày 05/6/2025, với lãi suất do hai bên tự thỏa thuận
2
1,66% một tháng. Ông T đã giao tiền cho ông H ông H cam kết đã nhận đủ
số tiền nêu trên bằng tiền mặt. Sau khi ông H nhận tiền đã đem tiền đi trả nNgân
hàng. Thế nhưng khi nhận được tiền giải ngân từ Ngân hàng ông H không đem tiền
trả lại ông T như đã thỏa thuận cũng không báo cho ông T biết, cho đến khi ông
T liên hệ với Ngân hàng thì mới được biết Ngân hàng đã giải ngân cho ông H vào
sáng ngày 06/6/2025. Nhận được tin báo từ Ngân hàng ông T gọi cho ông H thì
ông H hứa trong vòng một tháng sẽ thanh toán đủ tiền gốc và lãi cho ông T nhưng
ông T không đồng ý. Sau đó ông H hứa trong thời hạn 07 ngày sẽ thanh toán tiền
gốc lãi cho ông T nhưng ông T nhận thấy ông H không giữ đúng lời hứa nên
ông T không đồng ý. Do đó, nay ông T yêu cầu Tòa án giải quyết: buộc ông Văn
Đức H phải có nghĩa vụ trả cho ông T số tiền gốc là: 900.000.000 đồng (Chín trăm
triệu đồng) và tiền lãi tính từ ngày 09/6/2025 đến ngày Tòa án xét xử với mức lãi
suất là 1,66% một tháng.
Bị đơn ông Văn Đức H vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên
không có lời khai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hvụ án được thẩm
tra tại phiên toà căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử
nhận định:
[1] Bị đơn ông Văn Đức H vắng mặt tại phiên tòa không do đã được
triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227 Bộ luật
tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt ông H là phù hợp.
[2] Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp văn bản có tiêu
đề “Hợp đồng vay tài sản” đề ngày 05/6/2025 được công chứng tại Văn phòng C
thể hiện nội dung như sau: “Bên A (ông Nguyễn Văn T) đồng ý cho bên B (ông
Văn Đức H) vay tài sản là số tiền 900.000.000 đồng (chín trăm triệu đồng Việt
Nam), kỳ hạn vay là 03 (ba) ngày kể từ ngày 05/6/2025, lãi suất vay là do hai bên
tự thỏa thuận nhưng không vượt quá mức quy định Nhà nước; Bên B (ký và ghi
họ tên) Tôi đã nhận đủ 900.000.000 đồng (chín trăm triệu đồng)”. Trong quá trình
giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ: thông báo về việc thụ lý vụ án; thông
báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải
cho phía bị đơn ông Văn Đức H, tuy nhiên ông H vẫn vắng mặt không do
trong suốt quá trình giải quyết vụ án, đồng thời không giao nộp cho Toà án văn
bản ghi ý kiến của ông H đối với yêu cầu của nguyên đơn ông T, cũng như không
có giao nộp bất cứ tài liệu, chứng cứ nào để phản đối yêu cầu của nguyên đơn ông
T đưa ra.
[3] Vì vậy, căn cứ vào Điều 91 và 92 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015,
tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp, Hội đồng xét xxét thấy: có đủ căn cứ
xác định ông H đã vay tiền của ông T số tiền vay theo văn bản tiêu đề “Hợp
đồng vay tài sản” đngày 05/6/2025 được công chứng tại Văn phòng C với stiền
900.000.000 đồng. Xét thấy, bản thân ông H là bên vay đã tham gia giao dịch về
3
vay tiền với ông T nhưng không thực hiện đúng nghĩa vụ trả tiền vay của mình là
vi phạm hợp đồng, làm ảnh hưởng đến quyền lợi ích hợp pháp của ông T, do đó
cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông T, buộc ông H phải hoàn trả cho ông T
số tiền vay là 900.000.000 đồng vốn gốc là phù hợp với quy định tại Điều 463 và
466 Bộ luật dân sự năm 2015.
[4] Đối với yêu cầu tính lãi của ông T trên số tiền 900.000.000 đồng với
mức lãi suất 1,66%/tháng (tương đương 20%/năm) tính từ ngày 09/6/2025 (ngày
bị đơn ông H vi phạm nghĩa vụ trả nợ) cho đến ngày Tòa án xét xử (ngày
22/9/2025). Hội đồng xét xử xét thấy: yêu cầu này của ông T là có căn cứ để chấp
nhận, bởi lẽ: căn cứ xác định từ sau ngày 09/6/2025 cho đến nay (ngày
22/9/2025) ông H đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền vay cho ông T. Vì vậy, buộc ông H
phải có nghĩa vụ trlãi trên stiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo
mức lãi suất 1,66%/tháng phù hợp theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự
năm 2015. Theo yêu cầu của nguyên đơn stiền lãi được tính cụ thể như sau:
(900.000.000 đồng x 1,66%/tháng x 03 tháng 13 ngày) = 51.294.000 đồng. vậy,
tổng cộng số tiền ông H phải hoàn trả cho ông T là: 900.000.000 đồng vốn gốc
cộng với 51.294.000 đồng tiền lãi, tổng cộng là 951.294.000 đồng.
[5] Về án phí dân ssơ thẩm có giá ngạch: buộc ông H phải chịu do yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn ông T được Tòa án chấp nhận, án phí ông H phải chịu
là: 40.539.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết
01/2019/NQ-TP ngày 11/01/2019 hướng dẫn một số quy định của pháp luật v
lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định vmức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Văn T.
Buộc ông Văn Đức H phải hoàn trả cho ông Nguyễn Văn T số tiền vay là
900.000.000 đồng vốn gốc cộng với 51.294.000 đồng tiền lãi, tổng cộng là
951.294.000 đồng (Bằng chữ: Chín trăm năm mươi mốt triệu, hai trăm chín mươi
bốn nghìn đồng).
Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Buộc ông Văn Đức H phải chịu án
phí là 40.539.000 đồng (Bằng chữ: Bốn mươi triệu, năm trăm ba mươi chín nghìn
đồng).
Hoàn trả cho ông Nguyễn Văn T s tiền tạm ứng án phí đã nộp
19.530.000 đồng (Bằng chữ: Mười chín triệu, năm trăm ba mươi nghìn đồng) theo
biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011572 ngày 12 tháng 6 năm 2025 tại Chi cục
Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre (nay Phòng Thi hành án
dân sự khu vực 5 – Vĩnh Long).
4
Kể từ ngày bản án hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp quan
thi hành án quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn
yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho
người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn
phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định
tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có
quy định khác.
Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa quyền kháng
cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được
niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét xử phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Phòng GĐ, KT, TT và THA THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
TAND tỉnh Vĩnh Long;
- VKSND khu vực 5 – Vĩnh Long;
- Phòng THADS khu vực 5 – Vĩnh Long;
- Các đương sự;
- Lưu (HS, VP).
Nguyễn Ngọc Đạt
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 140/2025/DS Bản án số 140/2025/DS

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 140/2025/DS Bản án số 140/2025/DS

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất