Bản án số 14/2024/DS-ST ngày 30/07/2024 của TAND TP. Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 14/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 14/2024/DS-ST ngày 30/07/2024 của TAND TP. Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Vĩnh Yên (TAND tỉnh Vĩnh Phúc)
Số hiệu: 14/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/07/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Giữa ông và bà Khổng Thị Thu C không có mối quan hệ họ hàng hay bạn bè chơi với nhau. Ông biết bà C là do giới thiệu của cháu ruột ông chị Lê Thị H (chị H và bà C quen biết nhau trừ trước). Vào ngày 16/6/2022, ông có cho bà C vay số tiền gốc 1.200.000.000 đồng (Một tỷ hai trăm triệu đồng). Khi vay bà C có viết giấy vay tiền và cam kết trả nợ, thời hạn vay là 12 tháng kể từ ngày 16/6/2022
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VĨNH YÊN
TỈNH VĨNH PHÚC
Bản án số: 15/2024/DS ST
Ngày 30 7 - 2024
“V/v tranh chấp hợp đồng
vay tài sản”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Trang Nhung
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Vũ Thị Kim Dung
2. Ông Lưu Văn Hà
- Thư phiên tòa: Hoàng Tố Uyên - Thư Tòa án nhân dân thành
phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Yên tham gia phiên
tòa: Bà Nguyễn Thu Trang – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 7 năm 2024, ti trụ s T án nn dân thành ph Vĩnh Yên, tnh
Vĩnh Phúc, xét xử sơ thm công khai vụ án th số: 62/2024/TLST DS ngày 28
tháng 5 m 2024 về vic tranh chấp hợp đồng vay tài sản, theo Quyết định đưa v án
ra xét xử s: 63/2024/XXST - DS ngày 08 tháng 7 năm 2024 gia các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Lê Đình Th, sinh năm 1964, (có mặt).
Địa chỉ: Khu N, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Pc.
2. Bị đơn: Bà Khổng Thị Thu C, sinh năm 1976, (vắng mặt).
Địa chỉ: phường K, thành phố VY, tỉnh Vĩnh Phúc.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khi kin đề ngày 22 tháng 5 năm 2024 và c lời khai tiếp
theo ngun đơn ông Đình Th trình bày:
Giữa ông và bà Khổng Thị Thu C không có mối quan hệ họ hàng hay bạn bè
chơi với nhau. Ông biết C do giới thiệu của cháu ruột ông chị Thị H (chị
H C quen biết nhau trừ trước). Vào ngày 16/6/2022, ông cho C vay số
tiền gốc 1.200.000.000 đồng (Một tỷ hai trăm triệu đồng). Khi vay C viết
giấy vay tiền cam kết trả nợ, thời hạn vay 12 tháng kể từ ngày 16/6/2022; lãi
2
suất được thỏa thuận theo lãi suất Ngân hàng Công thương Việt Nam tại thời điểm
vay. Nhưng sau khi hết thời hạn vay vào ngày 16/6/2023, ông yêu cầu C trả
nợ thì C xin khất nợ đến tháng 9/2023 nhưng C vẫn không trả được nợ cho
ông. Từ tháng 10/2023 đến nay, ông có gọi điện cho bà C đòi tiền nhiều lần nhưng
C không nghe máy cũng không phản hồi về việc trả nợ. Do C vi
phạm nghĩa vụ trả nợ nên ông làm đơn khởi kiện đề nghị Tòa án nhân dân thành
phố Vĩnh Yên giải quyết buộc C phải trách nhiệm trả nợ ngay cho ông số
tiền gốc đã vay là 1.200.000.000 đồng, ông không yêu cầu tính lãi. Kể từ sau ngày
xét xử sơ thẩm nếu C vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì yêu cầu C phải trả lãi theo
quy định của pháp luật là 10%/ năm trên số tiền nợ gốc chậm trả.
* Bđơn Khng ThThu C vng mặt tại phiên a, q trình giải quyết v
án bà C trình bày:
thừa nhn do mi quan hệ với chLê Thị H là cháu của ông Th nên vào
ngày 16/6/2022 có đưc chị H đưa đến nhà ông Th đ vay tiền. Ti nhà ông Th chị
vay của ông Th số tin 1.200.000.000 đồng (Một tỷ, hai tm triu đồng) tiền gốc,
ch viết giy vay tin cam kết trnợ; thời hạn vay 12 tháng kể từ ngày
16/6/2022; i suất được c n tha thuận tính theo i của Ngân hàng tơng mại
cổ phần ng tơng Việt Nam tại thi điểm vay.
Nay do điều kiện kinh tế của gặp k khăn nên chưa tr đưc nợ cho ông
Th, xin kht nợ trả dần cho ông Th mỗi tháng là 5.000.000 đồng trong năm 2024,
sau đó sẽ trả dn cho ông Th đến khi hết n.
Tại phiên tòa ông Th gi nguyên yêu cu khởi kin buộc C phi trả cho ông
số tiền gốc 1.200.000.000 đồng, không u cầu C phi trả tin i. Ông không
đồng ý cho bà C khất ntrdn n lời trình bày của ch bà C.
Ý kiến ca đi din Vin kiểmt nhân dân thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
ti phiên tòa sơ thẩm: Trong quá trình giải quyết v án và ti phn tòa Thẩm phán, Hi
đngt xử, T các đương s thc hin đúng quy đnh ca B luật t tụng dân
s; Tòa án xác đnh đúng quan h pháp lut, tư cách ca ngưi tham gia t tng, thc
hin đầy đ các quy đnh ca B luật ttụng dân s và bảo đm thi hn chun bt x
cũng n chuyển h cho Vin kiểm sát nghn cu.
V gii quyết v án: Đề ngh áp dụng các Điu 463; Điu 466; Điu 470; Điều
357 và Điu 468 ca B lut dân sự m 2015; Ngh quyết số: 01/2019/NQ HĐTP
ngày 11 tháng 01 m 2019 ca Hi đồng thm phán Tòa án nhân n tối cao hưng
dn mt s quy định của pháp lut v lãi, lãi sut, pht vi phạm; Khon 1 Điu 147 B
lut t tụng dân sự; Khon 2 Điu 26 Ngh quyết s: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v Quốc Hội quy định vmc thu, miễn, gim,
thu, np, qun s dng án phí, lệ phí Tòa án, x:
3
- Buc bà Khng Th Thu C nghĩa vụ trcho ông Đình Th tổng số tin
gc là 1.200.000.000 đng (Một tỷ, Hai trăm triu đồng).
K t ngày Bn án có hiu lực pháp lut, ông Lê Đình Th có đơn đề ngh thi
hành án mà bà Khng ThThu c chưa tr đưc s tin nêu trên thì n phi chu
khon tin i phát sinh theo mức i sut 10%/năm trên s tin n gc chm tr.
- Về án phí: Đề nghị giải quyết theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ o các tài liệu, chng cứ đã đưc xem t tại phiên a, kết qu tranh
tụng ti phiên toà, Hi đng xét xử nhn đnh:
[1] V tố tụng: Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ Khng Th Thu C nhưng
bà C vng mặt và đơn xin xét xử vắng mt n a án tiến nh xét xử vng mặt
theo quy định ti khoản 1 Điều 227; khon 1 Điều 228 B lut ttng n s m
2015.
[2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp thẩm quyền giải quyết ván: Ngày
16/6/2022 ông Đình Th cho Khổng Thị Thu C địa chỉ tại phường Liên
Bảo, thành phố Vĩnh Yên vay tổng số tiền gốc 1.200.000.000 đồng (Một tỷ, hai
trăm triệu đồng), thời hạn vay 12 tháng kể t ngày 16/6/2022 đến ngày
16/6/2023. Quá thời hạn trên ông Th đòi nợ C nhiều lần nhưng C không trả
cho ông Th số tiền gốc lãi nào. Do vậy, ông Th khởi kiện yêu cầu C phải trả
cho ông toàn bộ số tiền gốc đã vay không yêu cầu tính lãi. Vì vậy, quan h
pp lut trong v án là tranh chấp Hợp đng vay tài sn thuc thm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân tnh phố Vĩnh Yên theo quy đnh ti khon 3
Điều 26; khoản 1 Điều 35 và đim a khoản 1 Điều 39 ca Blut t dng dân
s.
[3] Váp dụng pháp luật giải quyết trong vụ án: Quan hệ vay i sản gia
nguyên đơn ông Đình Th và bị đơn Khổng ThThu C phát sinh k từ ngày
16/6/2022. Thời hạn tr nợ o ngày 16/6/2023 nhưng C vi phạm thỏa thuận tr
nợ, đến ny 27/5/2024 ông Th khởi kiện đến Tòa án. vậy, pp luật đưc áp dụng
để giải quyết trong vụ án Bluật n sự m 2015.
[4] Về nội dung vụ án: Ngày 16 tháng 6 m 2022 ông Th cho C vay tổng
số tiền 1.200.000.000 đồng, thời hạn vay 12 tng ktny vay ngày 16/6/2022 đến
ngày 16/6/2023; i sut c n thỏa thun theo lãi suất của Ngân ng thương mi
cổ phn công Thương Vit Nam tại thời đim vay; mục đích vay: Tiêung cá nn.
Tuy nhn, đã quá thời hạn trnợ mặc ông Th đến đòi nhiều lần nhưng C đều
không tr cho ông Th đưc khon tiền gốc lãi nào.
4
Tổng stiền gc bà C n n của ông Th là 1.200.000.000 đồng. Quá tnh gii
quyết vụ án C đồng ý tr n theo yêu cầu của ông Th nhưng xin khất nợ trả dn
5.000.000 đồng/ 01 tháng trong m 2024, sau đó bà strả dần stiền còn lại cho anh
Thắng cho đến khi hết nợ.
Việc C xin khất n trả dần nhưng ông Th không đồng ý. Do C vi phạm
nga v trả n nên ông Th yêu cầu C phải thanh tn tổng số tin gốc
1.200.000.000 đồng, là căn cứ theo quy đnh tại Điều 466 ca B lut dân s.
Đối vớiu cầu tínhi: Tại phiêna nguyên đơn ông Đình Th u cầu
kể từ ngày Bản án có hiu lc pháp luật, ông đơn đề nghị thi hành án mà bà Khổng
Thị Thu C không trả đưc cho ông s tiền gốc trên t C phải chịu tiền lãi theo quy
định của pháp lut là 10%/m trên số tiền gốc ca trả. Thấy rằng, yêu cầu trên của
ông Th phù hợp vớic quy định tại các Điu 463, Điều 466 của Bộ luậtn sự năm
2015; Ngh quyết: 01/2019/NQ TP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm pn
Tòa án nn n tối cao nên được Hội đồng xét x chp nhận.
Như vậy, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận toàn bộ, quan
điểm của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Yên về giải quyết vụ án có
căn cứ được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[5] Về án phí sơ thẩm:
Tranh chấp trong v án này đưc áp dụng có giá ngạch. Theo Ngh quyết s:
326/2016/UBTVQH14 ca U ban tng v Quc hi 30/12/2016 quy đnh v mc thu,
min, gim, thu, np, qun lý và sử dng án phí, l phí Tòa án, c th án phí sơ thm :
1.200.000.000 đng = 36.000.000 đng + (400.000.000 đng x 3% = 12.000.000 đng) =
48.000.000 đng.
Do các bên không tha thun đưc vi nhau v vic gii quyết v án và yêu cu
khởi kin ca nguyên đơn đưc chấp nhn nên b đơn bà Khng Th Thu C phi chu toàn
btin án phí dân s sơ thm là 48.000.000 đng theo quy đnh ti khon 2 Điu 26 Ngh
quyết s: 326/2016/UBTVQH14 ca y ban thưng vụ quc hi ngày 30 tháng 12 năm
2016 quy đnh về mc thu, min, gim, thu, np, qun lý s dng án phí, l phí Tòa án.
Hn tr cho nguyên đơn s tin tm ng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ o các Điều 463; Điều 466; Điều 470; Điều 357 Điều 468 của
Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 01/2019/NQ HĐTP ngày 11 tháng 01
năm 2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn một số quy
định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụng
dân sự; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12
5
năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Buc Khng Th Thu C có nghĩa vụ tr cho ông Lê Đình Th tổng số tin
gc là 1.200.000.000 đồng (Mt t, Hai trăm triu đồng).
Kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật, ông Lê Đình Th có đơn đề nghị thi
hành án Khổng Thị Thu C chưa trả được số tiền nêu trên thì còn phải chịu
khoản tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất là 10%/năm trên số tiền nợ gốc chậm trả.
2. Về án phí: Buộc Khổng Thị Thu C phải chịu 48.000.000 đồng (Bốn
mươi tám triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho ông Đình Th
24.000.000 đồng (Hai ơi tư triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai
thu tiền tạm ứng án phí số: 0005902 ngày 28 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi
hành án dân sự thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Trong thi hn 15 ngày kể t ny tuyên án nguyên đơn có mặt có quyền kháng
cáo bản án để yêu cầut xử phúc thm. Bị đơn vắng mt có quyên khángo bản án
trong thi hn 15 ngày k từ ngày nhn đưc bn án hoc bn án đưc niêm yết.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Viện kiểm sát nhân thành phố Vĩnhn;
- Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Yên;
- Các đương sự;
- Lưu HSVA; Văn phòng.
T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Trang Nhung
6
Tải về
Bản án số 14/2024/DS-ST Bản án số 14/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 14/2024/DS-ST Bản án số 14/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất