Bản án số 1006/2026/DS-PT ngày 05/08/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1006/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 1006/2026/DS-PT ngày 05/08/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 1006/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 05/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Lê Thị Tr - Phương Tr
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1006/2026/DS-PT Bản án số 1006/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1006/2026/DS-PT Bản án số 1006/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH TÂY NINH
Bn án s: 1006/2026/DS-PT
Ngày: 05-8 -2026
V việc “tranh chấp hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đất,
hợp đồng tín dng, hợp đồng đồng
thế chp quyn s dụng đất, đòi
quyn s dụng đất.”
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH TÂY NINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Th Dim Hng
Các Thm phán: Bà Đinh Thị Ngc Yến
Bà Dương Thuý Hằng
- Thư ký ghi biên bn phiên tòa: Bà Phan Ngc Nhn, Thư ký Tòa án nhân
dân tnh Tây Ninh.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân
tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa:
Nguyn Th Bé Thi, Kim sát viên.
Trong các ngày 30 tháng 07 và ngày 05 tháng 08 năm 2026, ti tr s Tòa án
nhân dân tnh Tây Ninh m phiên tòa xét x phúc thm công khai v án dân s th
s 501/2026/TLPT-DS ngày 19 tháng 6 năm 2026 v việc “tranh chấp hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đất, hợp đồng tín dng, hợp đồng đồng thế chp
quyn s dụng đất, đòi quyền s dụng đất”
Do Bn án dân s thẩm s 92/2026/DS-ST ngày 22 tháng 04 năm 2026
Tòa án nhân dân khu vc 7 - Tây Ninh, b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét x phúc thm s 492/2026/QĐ-PT ngày
29 tháng 6 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Th T, sinh năm: 1952
Địa ch: p L, xã C, tnh Tây Ninh.
Người đại din theo y quyn của nguyên đơn: Ông Trn Thành N, sinh năm
1989
Địa ch: p B, xã C, tnh Tây Ninh. (Văn bản y quyn ngày 03/9/2025) (có
mt).
- B đơn: Bà Trần Phương Minh T1, sinh năm: 1972
Địa ch: S A B, phường B, Thành ph H Chí Minh (vng mt).
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ngân hàng Thương mại C phn Á (A)
Địa ch tr s: S D N, phường B, Thành ph H Chí Minh.
Người đại din theo pháp lut: Ông T Tiến P Tổng giám đốc.
Người đại din hp pháp theo y quyn: Ông Hứa Văn N1, sinh năm: 1997-
chuyên viên, ông Trn Thái Thiên Q, sinh năm:1992 – giám đốc xn
Cùng địa ch: Lầu H, tòa nhà A, đường C, phường N, Thành ph H Chí Minh.
(Văn bản y quyn s 1433/UQ- QLN.25 ngày 24/9/2025)(có mt).
2. Ông Lê Phương H, sinh năm: 1993
Địa ch: p L, xã C, tnh Tây Ninh (vng mt)
3. Ông Lê Phương L, sinh năm: 1973
Địa ch: p L, xã C, tnh Tây Ninh (vng mt).
4. Anh Lê Nguyn Hoài V, sinh năm 1999
5. Bà Nguyn Th Tuyết M, sinh năm 1978
6. Ch Lê Th Yến N2, sinh năm: 2001
7. Bà Lê Th L H1, sinh năm 1978
8. Bà Lê Th L H2, sinh năm 1990
Cùng địa ch: p L, xã C, tnh Tây Ninh.
Người đi din theo y quyn ca anh V, M, H1, H2, ch N2: Ông
Trn Thành N, sinh năm 1989
Địa ch: p B, xã C, tnh Tây Ninh. (Văn bản y quyn ngày 03/9/2025) ( có
mt).
9. Văn phòng C
Địa ch tr s: Đưng N, xã C, tnh Tây Ninh (vng mt).
10. Ông Nguyn Hu T2, sinh năm: 1981
Địa ch: p L, xã C, tnh Tây Ninh (vng mt).
11. Ông Nguyn Ngc Ẩ, sinh năm 1983
Địa ch: T I, p L, xã C, tnh Tây Ninh.
Địa ch tm trú: s A L, p F, xã N, Thành ph H Chí Minh, (vng mt).
12. Ông Trương Vũ H3, sinh năm 1983 (vắng mt).
13. Cháu Lê Hoàng Q1, sinh năm 2011
14. Cháu Trương Hoàng H4, sinh năm 2018
15. Cháu Trương Hoàng H5, sinh năm 2018
3
Cùng địa ch: t G, p L, xã C, tnh Tây Ninh.
Người đại din ca cháu Q1, cháu H4, cháu H5: Bà Lê Th L H1, sinh năm
1978, ông Trương Vũ H3, sinh năm 1983,
Cùng địa ch: t G, p L, xã C, tnh Tây Ninh (vng mt).
16. Ông Quách T3, sinh năm 1983 (vắng mt).
17. Cháu Quách Thiên P1, sinh năm 2010
18. Cháu Quách Phương V1, sinh năm 2018
Cùng địa ch: t G, p L, xã C, tnh Tây Ninh.
Người đại din ca cháu P1, cháu V1: Lê Th L H2, sinh năm 1990
ông Quách T3, sinh năm 1983
Cùng địa ch: t G, p L, xã C, tnh Tây Ninh ( vng mt).
Người kháng cáo: Ngưi có quyn lợi nghĩa vụ liên quan Ngân hàng Thương
mi C phn Á (A).
NI DUNG V ÁN
Theo đơn khi kin, bn t khai, quá trình gii quyết bà Lê Th T người đại
din theo y quyn ca bà Truyn thng N3 trình bày:
Ngun gc thửa đt s 384, t bn đ s 06, din tích 117m
2
đất ONT, đất ta
lc xã P, huyn C, tnh Long An do bà Lê Th T đng tên giy chng nhn quyn s
dụng đất ngày 16/9/2013 là tài sn do cha ca bà Lê Th T để li. Bà T đã sinh sống
trên mảnh đất này t nh cùng vi cha mẹ. Vào năm 2020, gia đình T tiến hành
xây dng lại căn nhà cấp 4 cũ thành căn nhà kiên c như hiện nay. Sau khi hoàn tt
vic xây dựng, do gia đình còn nợ mt khon tin nên bà T tâm s với người hàng
xóm là ông Nguyn Hu T2 và thông qua s gii thiu ca ông T2, bà T biết đến
Trần Phương Minh T1 để thc hin vic vay tin ca bà T1.
Quá trình vay tin thì T1 đưa tiền thành hai đợt: đợt đầu vào ngày 09/6/2020
đưa 80.000.000 đồng đợt th hai vào ngày 15/6/2020 đưa thêm 120.000.000 đồng,
tng cng 200.000.000 đồng. Do không am hiu pháp luật tin ng ông T2
cùng bà T1 nên bà T đã ký tên vào các văn bn tại Văn phòng công chng Nguyn
Th Bích T4 theo hướng dn ca bà T1 mà không đọc rõ nội dung, cũng vì mắt m.
Thời điểm đó, bà T ch nghĩ đơn giản đây là hợp đồng vay tiền để tr n xây nhà
việc đưa bn chính Giy chng nhn quyn s dụng đất cho T1 ch nhm mc
đích làm tin. Các bên thỏa thun vi nhau thi hn vay khoảng 05 năm T
phi tr lãi hàng tháng là 4.000.000 đồng.
Sau khi nhn tin, T đã thực hin tr lãi cho T1 đưc 02 tháng (mi
tháng 4.000.000 đng) tại quán nước nhưng không lập văn bản. Tuy nhiên, sau đó
bà T không còn liên lạc được vi T1 na, ch đến khi nhân viên Ngân hàng đến
nhà thông báo v vic thế chp tài sn, T mi biết được thửa đất đã b chuyn
nhưng sang tên cho bà T1 đã bị T1 đem đi thế chấp để vay vn ngân hàng.
Thời điểm T1 vay tin ca Ngân hàng thế chp giy chng nhn quyn s
dụng đất ca tha 384 thì những người nhà không ai biết, cũng không thy Ngân
hàng xuống đ kim tra hin trạng căn nhà và thửa đất. Mt khác, t khi cho vay
đến nay thì bà T1 không có đến nhà đất đểu cầu giao nhà đất.
Sau khi kết qu đo v thì Mảnh trích đo địa chính s 17-2025 do Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai duyệt ngày 02/6/2025 có th hiện căn nhà do T đang
sinh sng v trí ti khu H din tích 49.8m
2
nm trên mt phn thửa đất s 1438
do ông Nguyn Ngc đứng tên ch s dng và khu E din tích 42.9m
2
nm trên
mt phn thửa 384 đang tranh chấp. Trên thửa đất 384 còn có mt phn nhà ca bà
Lê Th L H2 ti khu C din tích 24.2m
2
(căn nhà xây cất trước năm 2020) và một
phn nhà ca Th L H1 ti khu D din tích 30.5m
2
(căn nhà xây cất năm
2018).
Trước đây, các thửa đất 1438, 384, 1439 do T đứng tên ch s dng, sau
đó bà T ct chia cho các con là L thửa đất s 1439 (bên phi ca tha 384) và
Phương L thửa đất s 1438 (bên trái tha 384), còn li thửa đất s 384 do T đứng
tên ch s dng nm giữa khu đất. Trước s vic này, bà T khẳng đnh mục đích
ban đầu chvay tiền, không ý định chuyển nhượng quyn s dụng đất, do đó
bà Lê Th T khi kin yêu cu:
hiu Hp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt s công chng 16676,
quyn s 17/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 15/6/2020 ti Văn phòng C đối vi thửa đt
384, t bản đồ s 06, din tích 117m
2
đất ONT, đt ta lc P, huyn C, tnh Long
An vi Trần Phương Minh T1. T đồng ý tr li s tiền vay đã nhận
200.000.000 đồng cho bà T1.
Tại phiên tòa sơ thm, ông Trn Thành N trình bày: T không đng ý vi
yêu cu ca Ngân hàng v vic công nhn hiu lc ca hợp đồng thế chấp đề
ngh xem xét vô hiu hợp đng thế chấp. Đề ngh vô hiu Hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đt gia Th T vi Trần Phương Minh T1 do gia T
T1 không có giao dch chuyển nhượng vì thc tế không có việc giao nhà đất, giá
chuyển nhượng cũng không đúng với thc tế.
Đối với đ ngh ca ông v vic cho thi gian s dụng đất ti thửa đất s
1438 phi thanh toán chi phí s dng thửa đất s 1438 thì phía T, M,
Hiệp đồng Ý vi yêu cu ca ông .
Người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan Ngân hàng Á do ông Hứa Văn N1 đại
din trình bày: Trần Minh Phương T5 Ngân hàng Thương mi C phn Á (A)
Hợp đồng cp tín dng s NTP.CN 2053-300720 ngày 31/7/2020 để vay s
tiền 1.200.000.000 đồng, thi hn vay là 120 tháng, ngày gii ngân là 03/8/2020, lãi
sut vay là 11.7%/năm.
Bên cạnh đó, bà T5 có ký Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất s
NTP.BĐCN.309.300720 ngày 31/7/2020 đi vi thửa đt s 384, t bản đồ s 06,
din tích 117m
2
đất ONT, đất ta lc P, huyn C, tnh Long An do T5 đứng
tên ch s dụng để đảm bo s tin vay.
Thi gian vay, T5 tr lãi và gc hàng tháng cho Ngân hàng, đến tháng
02/2021 T5 vi phạm nghĩa vụ tr n nên ngày 31/3/2021 Ngân hàng thông báo
thu hi n trước hn theo tha thun tại Điều 6 ca hợp đồng.
5
Nay Ngân hàng Thương mại C phn Á (A) yêu cu T5 thanh toán s tin
vn gốc 1.180.735.000 đng tin lãi tính t ngày 04/01/2021 đến ngày 22/4/2026
là 2.450.280.924 đồng, bao gm tin lãi trong hạn là 38.258.812 đồng, tin lãi quá
hạn là 1.040.363.337 đồng, tin phạt là 190.923.775 đồng.
Trường hp T5 không thanh toán được n tNgân hàng yêu cu phát mãi
tài sn thế chp theo tha thun ti hợp đồng thế chp là quyn s dng ti thửa đất
s 384, t bản đồ s 06, din tích 117m
2
đất ONT, đt ta lc P, huyn C, tnh
Long An do bà T5 đứng tên ch s dụng để thu hi n cho Ngân hàng
V thời điểm cho vay thì Ngân hàng lp biên bn thẩm định, quy trình
thẩm định tài sản (quy định ni b, không th cung cp cho Tòa án) nhân viên
ngân hàng đến hin trng tài sản để chp nh hin trng và xung quanh, chnhân
viên ngân hàng và người vay đến hin trạng. Người vay s đến hướng dẫn đ nhân
viên chp nh hin trng. Thi điểm thẩm định thì không có ai ngăn cản và phía bà
T5 cho biết người nhà đang sinh sống do đó Ngân hàng không đng ý vi yêu
cu ca bà T.
Không đồng ý yêu cu hiu hợp đồng thế chp ca bà T do thời điểm Ngân
hàng thẩm định tài sản có vào nhà để chp hình ảnh và không có ai ngăn cản.
Trường hp, hợp đng thế chp b hiu thì Ngân hàng yêu cu T
trách nhim tr tin vay, tiền lãi đối vi T5 cho Ngân hàng gm 200.000.000
đồng, tin lãi t ngày 15/6/2020 (thời điểm ký hợp đồng chuyển nhượng) vi mc
lãi sut 20%/ năm đến khi xét x thẩm. Ngân hàng cho rằng đây nội dung
vic gii quyết hu qu ca hợp đồng chuyển nhượng vô hiu.
Quá trình gii quyết, ti bn t khai ngày 14/06/2021, b đơn Trần Phương
Minh T1 trình bày: T1 xác nhn vay tin ti Ngân hàng theo Hợp đồng tín
dng ngày 31/7/2020 vi s tiền 1.200.000.000 đồng. Do điều kin hoàn cnh khó
khăn không đủ điu kin chi tr nên đồng ý để Ngân hàng phát mãi tài sn thế chp
thửa đt s 384, t bản đố s 6, đa ch p L, P, huyn C, tnh Long An. Ti
thửa đất có nhà và bà T1 có cho ch cũ ở lại trên nhà đất.
Quá trình gii quyết, người quyn lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyn Ngc
trình bày:Năm 2020, ông Nguyn Ngc nhn chuyển nhượng t ông Phương
L và bà Nguyn Th Tuyết M căn nhà cùng thửa đất s 1438 (din tích 148m
2
, loi
đất nông thôn) ti xã P, huyn C, tnh Long An (nay thuc xã C, tnh Tây Ninh).
Ti thời đim giao dch, ông L bà M xác định v trí thửa đt tính t hàng rào kiên
c qua 05m ngang, bao gm mt phần căn nhà kiên cố trên đất. Ông cam kết đây
là nơi gia đình sinh sống cùng cha mthửa đất này đã được cha m tng cho ông
bà.
Các bên đã kết hợp đng chuyển nhượng ti Văn phòng C. Ông ng đã
thanh toán đầy đủ s tiền 1.900.000.000 đồng theo thc tế tha thun, dù trong hp
đồng công chng ch ghi giá 700.000.000 đồng. Để bảo đảm quyn li, ngày
24/12/2020, các bên lập thêm Hợp đồng mua bán chuyển nhượng quyn s dng
đất và s hu nhà” bằng giấy tay ghi đúng giá tr 1.900.000.000 đồng. Sau đó, ông
đã hoàn tất th tục sang tên và đng tên trên Giy chng nhn quyn s dụng đất.
Do chưa có nhu cầu s dng ngay, ông đng ý cho bà M và ông L thuê li
nhà, đất. Ti mt sau ca bn hợp đồng giy tay ngày 24/12/2020, ông L M
cam kết rằng: Do căn nhà cấp 4 nm chng ln trên c hai thửa đt (tha 1438
tha 384 ca m ông L) nên ông bà s t b chi phí tháo d nhà và hàng rào đ tr
lại đúng diện tích thc tế ca tha 1438 theo quyn s dng đất đã cấp cho ông .
Tuy nhiên, hin nay do thửa đất s 384 đang xy ra tranh chp, làm ảnh hưởng
đến quyn s hu tài sn ca ông nên ông yêu cu khi kiện như sau:
Yêu cu bà Lê Th T, bà Nguyn Th Tuyết M và ông Lê Phương L phi thc
hin vic tháo d, di di tài sn ti v trí E (din tích 42,9 m
2
) thuc mt phn tha
đất s 384 theo Mảnh trích đo đa chính s 17.2025 do Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai huyện C duyt ngày 02/6/2025. Mục đích là để tr li trn vn phn din
tích đất và nhà trên thửa đất s 1438 cho ông theo đúng Giy chng nhn quyn
s dụng đất s DD 618010 do S Tài nguyên Môi trường tnh L cp ngày
15/11/2021.
Yêu cu bà Lê Th L H2 phi tháo d phn mái tôn ti v trí I (din tích 35,9
m
2
) theo Mảnh trích đo địa chính nêu trên đ tr li phần đất thuc tha 1438
ông đang đứng tên ch s dng.
Riêng đối vi hợp đồng thuê quyn s dụng đất ngày 30/9/2025, do các bên
vẫn đang thực hiện đúng các tha thuận thuê nhà đất nên ông không yêu cu
gii quyết trong v án này.
Ti biên bn ly li khai ngày 23.12.2025, ông xác định li yêu cu buc
Nguyn Th Tuyết M ông Phương L giao li cho ông thửa đất s 1438,
t bản đ s 6, loại đất ONT, ta lc ti p L, xã P, huyn C, tnh Long An (nay là
xã C, tnh Tây Ninh) theo giy chng nhn quyn s dụng đất do ông Nguyn Ngc
đứng tên ch s dụng. Đối vi tài sản trên đất gm mt phn nhà ca M, ông
L, bà T và mái che phía sau ca H2 thì yêu cu bà M, ông L, T, H2 tháo d,
đồng ý ch nhn phn diện tích đất đã thỏa thun chuyển nhượng vi M, ông L.
Hin nay, hợp đồng cho thuê nhà đất đã chấm dt nên không có yêu cu gì.
Tại phiên tòa sơ thm, ông Nguyn Ngc trình bày: Yêu cu T, ông L,
bà M, bà H2 tháo d phn nhà ti khu H din tích 49.8m
2
và khu I din tích 35.9m
2
trên thửa đất 1438 để giao thửa đất trên cho ông Ẩ. Đồng ý để gia đình bà T, ông L,
H2 tiếp tc s dng phần nhà đất trên tha 1438 trong thời gian 02 năm k t
ngày 22/4/2026, tuy nhiên ông Lê Phương L, bà Nguyn Th Tuyết M, bà Lê Th T,
Th L H2 trách nhiệm liên đới tr cho ông n s tiền 4.000.000 đồng/tháng
trong thời gian 01 năm đầu tính k t ngày 22/4/2026 đến ngày 22/4/2027 tr tiếp
5.000.000 đồng/tháng thời gian 01 năm tiếp theo tính t ngày 23/4/2027 đến ngày
23/4/2028.
Ti Bản án thm s 92/2026/DS-ST ngày 22 tháng 04 năm 2026 ca Tòa
án nhân dân khu vc 7 - Tây Ninh, đã căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khon 1 Điều
35, điểm a khon 1 Điu 39; khoản 2 Điều 227, 271 Điu 273 ca B lut T tng
dân s năm 2015; Điều 124, 133 B lut dân s năm 2015; Điều 95 Lut các t chc
tín dụng năm 2010; Điều 26 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa
7
án; Ngh quyết 01/2019/NQ HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thm phán Tòa
án nhân dân ti cao v ng dn áp dng mt s quy định ca pháp lut v lãi, lãi
sut, phm vi phm.
Tuyên x:
Chp nhn yêu cu khi kin ca Lê Th T đối vi Hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất ngày 15/6/2020 gia bà Th T vi Trần Phương
Minh T1.
Xác định Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày 15/6/2020 gia
Th T vi bà Trần Phương Minh T1 đối vi thửa đất 384, t bản đ s 06, din
tích 117m
2
đất ONT, đất ta lc xã P, huyn C, tnh Long An, nay là xã C, tnh Tây
Ninh, s công chng 16676, quyn s 17/TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C
vô hiu.
Chp nhn yêu cu ca Ngân hàng Thương mại C phn Á v vic yêu cu
tr tin theo hợp đồng tín dng.
Buc Trần Phương Minh T1 tr cho Ngân hàng Thương mi C phn Á
s tin vay còn n 2.450.280.924 đng, gm s tin vn gốc 1.180.735.000 đồng,
tin lãi trong hn tính t ngày 04/01/2021 đến ngày 22/4/2026 là 38.258.812 đồng,
tin lãi qhn tính t ngày 04/01/2021 đến ngày 22/4/2026 1.040.363.337 đồng,
tin phạt là 190.923.775 đồng.
K t ngày 23.4.2026, T1 còn phi tiếp tc chu tin lãi phát sinh theo tha
thun ti Hợp đng tín dụng cho đến khi thanh toán xong n.
Không chp nhn yêu cu ca Ngân hàng Thương mi C phn Á v vic
công nhn hiu lc ca hợp đồng thế chp.
Xác định Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất s NTP.BĐCN.309.300720
ngày 31/7/2020 gia Ngân hàng Thương mại C phn Á vi bà Trần Phương Minh
T1 đối vi thửa đất s 384, t bản đồ s 06, din tích 117m
2
đất ONT, đất ta lc
P, huyn C, tnh Long An, nay là xã C, tnh Tây Ninh là vô hiu.
Ghi nhn s tha thun gia bà Nguyn Th Tuyết M, bà Lê Th T, Th
L H2 người đại din theo y quyn vi Nguyn Ngc v vic yêu cu d nhà
tr đất.
Lê Th T, ông Phương L, Nguyn Th Tuyết M, Th L H2
đưc tiếp tc s dng thửa đất s 1483, t bản đồ s 6, loại đt ONT, ta lc ti p
L, xã P, huyn C, tnh Long An (nay C, tnh Tây Ninh) và tài sản trên đt trong
thời gian 02 năm k t ngày 22/4/2026.
Th T, Nguyn Th Tuyết M, Th L H2 trách nhim liên
đới tr cho ông Nguyn Ngc n S tin 4.000.000 đng/tháng trong thi gian 01
năm k t ngày 22/4/2026 đến ngày 22/4/2027 tr tiếp 5.000.000 đồng/tháng
trong thời gian 01 năm tiếp theo tính t ngày 23/4/2027 đến ngày 23/4/2028.
Trường hp, các ông vi phm thi gian tr tin trong thi gian 03 tháng
liên tc thì ông Nguyn Ngc quyn yêu cu buc bà Th T, ông Phương
L, bà Nguyn Th Tuyết M, tháo d toàn b tài sn (hàng rào, mt phn nhà ti v trí
H din tích 49.8m
2
và buc bà Lê Th L H2 tháo d toàn b tài sn ti v trí I din
tích 35.9m
2
(mái che tôn, thiếc, ca st), các tài sn trên thửa đất s 1438, t bản đồ
s 6, loại đất ONT, ta lc ti p L, xã P, huyn C, tnh Long An (nay là xã C, tnh
Tây Ninh) do ông Nguyn Ngc đứng tên ch s dụng, để tr li thửa đất trên cho
ông Nguyn Ngc . Vic thi hành tháo d tài sản trên đt ảnh hưởng đến kết
cu tài sn dẫn đến giá tr nhà b gim sút hoc không còn gtr s dng thì các ông
phi chu. Các v trí đất được th hin theo Mảnh trích đo địa chính s 17-2025
do Chi nhánh n phòng đăng ký đất đai huyện C thc hin ngày 02/6/2025.
Bà Lê Th T là người được thi hành án và bà Trần Phương Minh T1 là người
phi thi hành án có trách nhim liên h cơ quan nhà nước có thm quyền để lp th
tục kê khai, đăng ký cấp giy chng nhn quyn s dụng đất; điu chnh giy chng
nhn quyn s dụng đất đã cấp (hoc mt phn din tích trên giy chng nhn quyn
s dụng đất đã cấp).
Trường hp Trần Phương Minh T1, Ngân hàng Thương mại C phn Á
không giao np bn chính giy chng nhn quyn s dụng đất thì bên được thi hành
án được quyn yêu cầu quan nhà nước thm quyền điều chnh, thu hi, hy
giy chng nhn quyn s dụng đất đã cấp (hoc mt phn din tích trên giy
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên v án phí, thi hn kháng cáo, quyn
nghĩa vụ thi hành án của các đương sự.
Sau khi xét x thẩm, Ngân hàng TMCP Á (A) kháng cáo mt phn Bn
án dân s thẩm s 92/2026/DS-ST ngày 22/4/2026 ca Toà án nhân dân khu vc
7 - Tây Ninh liên quan đến vic x lý tài sn bảo đảm, gii quyết hu qu ca hp
đồng vô hiu.
Ngân hàng cho rng Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất s
NTP.BĐCN.309.300720 ngày 31/7/2020 đưc giao kết, công chứng đăng thế
chp hp pháp. Khi nhn thế chấp Ngân hàng đã căn c vào Giy chng nhn quyn
s dụng đất đng tên Trần Phương Minh T1, đã thc hin vic thẩm định tài sn
và là người th ba ngay tình nên đề ngh công nhn hiu lc ca hợp đng thế chp
và cho phép xi sn thế chp là thửa đất s 384 đ thu hi n nếu T1 không
thc hiện nghĩa vụ tr nợ. Trường hợp Tòa án xác định hợp đồng thế chp vô hiu
thì Ngân hàng đ ngh gii quyết hu qu ca hợp đồng hiu, ghi nhn s t
nguyn ca Th T tr cho Ngân hàng s tiền 200.000.000 đng tin lãi
phát sinh. Nếu không ghi nhn s t nguyn thì buc T thanh toán khon tin
này tại cơ quan thi hành án đ bảo đảm quyn li ca Ngân hàng.
Ti phiên tòa phúc thẩm, các đương sự không cung cp chng c mi.
Ngân hàng gi nguyên yêu cu kháng cáo và yêu cầu độc lp.
Nời đại din theo y quyn của nguyên đơn gi nguyên yêu cu khi kin:
Đề ngh gi nguyên bản án thẩm, cho rng hợp đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đất là giao dch gi to nhm che giu vic vay tin, không đồng ý công nhn
hiu lc hp đồng thế chp gia bà T1 và Ngân hàng A.
B đơnTrần Phương Minh T1 vng mt ti phiên tòa phúc thm.
9
Đại din Vin Kim sát nhân dân tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa phát biu
ý kiến cho rng:
V t tng: Thm phán, Hội đồng xét x Thư Tòa án đã thc hiện đúng
quy định ca B lut T tng dân s trong quá trình gii quyết v án phúc thm.
Những người tham gia t tụng đã thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ t tng theo
quy định.
V ni dung: đ căn cứ xác định Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng
đất ngày 15/6/2020 gia bà Lê Th T và bà Trần Phương Minh T1giao dch gi
to nhm che giu giao dch vay tài sn nên vô hiu theo khoản 1 Điều 124 B lut
Dân s năm 2015. Do Ngân hàng không phải người th ba ngay tình nên Hp
đồng thế chp quyn s dụng đất cũng không được pháp lut bo v. Yêu cu công
nhn hiu lc hợp đng thế chp x tài sn bảo đảm không căn cứ chp
nhận. Đối vi yêu cu buc T thanh toán s tiền 200.000.000 đồng tin lãi
cho Ngân hàng, đây là quan hệ vay tài sn gia T T1, T1 không chuyn
giao quyn yêu cầu cho Ngân hàng nên không có căn cứ xem xét.
Tuy nhiên, bản án thẩm cn sa v cách tuyên và cách tham gia t tng
của Ngân hàng. Xác định Ngân hàng TMCP Á người có quyn lợi, nghĩa vụ liên
quan có yêu cầu độc lp và tuyên rõ quyn ca bà Lê Th T đưc qun lý, s dng
thửa đất s 384 liên h quan thẩm quyn thc hin th tc cp li Giy
chng nhn quyn s dụng đất.
vậy, căn cứ khoản 2 Điều 308 B lut T tng dân sự, đ ngh không chp
nhn kháng cáo ca Ngân hàng TMCP Á, sa mt phn bản án thm v cách
tuyên tư cách tham gia t tng ca Ngân hàng, gi nguyên các ni dung gii
quyết khác ca bn án sơ thẩm.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c có trong h sơ vụ án đã được thm
tra ti phiên tòa, ý kiến tranh lun ti phiên tòa, ý kiến của đại din Vin kim sát,
Hội đồng xét x nhận định:
[1] V th tc t tng:
[1.1] Tính hp l của kháng cáo: Đơn kháng cáo của Ngân hàng TMCP Á làm
đúng theo quy định tại các 271, 272, Điều 273 276 ca B lut T tng dân s
nên được xem xét theo trình t phúc thm.
[1.2] Vic vng mt của các đương sự: Ti phiên tòa phúc thm, vng mt b
đơn bà Trần Phương Minh T1 và những người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan ông
Phương H, ông Phương L, anh Nguyn Hoài V, Văn phòng C, ông Nguyn
Hu T2, ông Nguyn Ngc , ông Trương H3, Th L H1, ông Trương
Vũ H3, ông Quách T3, bà Lê Th L H2 và ông Quách T3, nhưng những người này
đã được triu tp hp l đơn xin xét xử vng mặt. Căn cứ Điu 296 ca B lut
T tng dân s, Toà án tiến hành xét x vng mt.
[1.3] Phm vi xét x phúc thẩm: Căn cứ nội dung đơn kháng cáo của Ngân
hàng TMCP Á, cp phúc thm xem xét li phn bn án dân s thẩm ca Toà án
nhân dân khu vc 7 Tây Ninh b kháng cáo theo quy định tại Điều 293 B lut T
tng dân s.
[2] V ni dung: Xét kháng cáo ca Ngân hàng TMCP Á, thy rng:
[2.1] Hợp đng chuyển nhượng quyn s dng đt s công chng 16676,
quyn s 17/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 15/6/2020 gia Th T bà Trn
Phương Minh T1 đối tượng quyn s dng thửa đất s 384, t bản đồ s 06,
din tích 117m², loại đất ti nông thôn (ONT), ta lc ti xã P, huyn C, tnh Long
An, nay là xã C, tnh Tây Ninh, hợp đồng đã được lập thành văn bản và công chng
ti Văn phòng C theo quy đnh tại Điều 502 B lut Dân s năm 2015 và Điu 167
Luật Đất đai năm 2013.
Tuy nhiên, các tài liu, chng c có trong h thể hin ti thời điểm ký hp
đồng chuyển nhượng ngày 15/6/2020, trên thửa đất đang căn ncp 4 kiên c
do T cùng các con trc tiếp qun lý, s dụng nhưng trong hợp đồng không th
hin vic chuyn giao hoc x tài sn gn lin với đt. Sau khi hợp đồng được
công chng, T gia đình vẫn tiếp tc qun lý, s dụng nhà đất, T1 không
nhn bàn giao tài sản và cũng không có tài liu chứng minh đã thực hin quyn ca
bên nhn chuyển nhượng quyn s dụng đất. Mt khác, giá chuyển nhượng ghi trong
hợp đng ch 200.000.000 đồng, trong khi ch hơn một tháng sau, T1 dùng tha
đất này để thế chp vay Ngân hàng Thương mại c phn Á s tin 1.200.000.000
đồng, kết qu định giá xác định giá tr quyn s dụng đất và tài sn gn lin với đất
tha 384 1.564.200.000 đng. S chênh lch rt ln gia giá chuyển nhượng
giá tr thc tế ca tha 384, cùng vi vic không s giao nhận nhà đất trên thc
tế là những căn cứ chng minh hợp đồng chuyển nhượng gia bà T và bà T1 không
nhm mục đích chuyển quyn s dụng đất tht ch nhm bảo đảm cho khon vay
gia bà T và bà T1.
Ngoài ra, li trình bày ca T v việc được T1 giao hai ln tng s tin
200.000.000 đồng, tr lãi hàng tháng 4.000.000 đng, giao Giy chng nhn quyn
s dụng đất làm tin để vay tin phù hp vi các chng c khác trong h sơ. Do
đó, đủ căn c xác định Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày
15/6/2020 gia T T1 giao dch dân s gi to nhm che giu giao dch
vay tài sn theo khoản 1 Điều 124 B lut Dân s năm 2015. Cấp sơ thẩm tuyên hp
đồng chuyển nhượng vô hiệu là đúng quy định pháp lut.
[2.2] Đối vi Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất s
NTP.BĐCN.309.300720 ngày 31/7/2020 gia Ngân hàng TMCP Á Trn
Phương Minh T1, tài sn thế chp là quyn s dng thửa đất s 384, t bản đồ s
06, din tích 117m², loại đt ONT. Thy rng sau khi hợp đồng chuyển nhượng b
xác định giao dch gi to thì cn xem xét quyn li ca Ngân hàng với cách
ngưi nhn thế chấp theo Điều 133 B lut Dân s m 2015.
Tuy nhiên, chng c trong h thể hin ti thời đim Ngân hàng nhn thế
chấp, trên đất đang nhà kiên c ca T các thành viên gia đình trc tiếp
qun lý, s dng. Ngân hàng không xuất trình được h sơ thẩm định đầy đủ, không
chng minh được đã xác minh hiện trng tài sn, quyn s hữu đi vi nhà cũng
như tình trạng qun lý, s dng thc tế ca bất động sản trước khi nhn thế chp.
11
Nhng hình nh do Ngân hàng cung cấp không đ căn cứ chng minh vic thm
định đã được thc hiện đúng quy trình. Trong khi đó, với cách tổ chc tín dng,
Ngân hàng nghĩa v thẩm định, kim tra tính pháp hin trng tài sn bo
đảm trước khi quyết định cho T1 vay. Không căn c xác định Ngân hàng
ngưi th ba ngay tình theo Điều 133 B lut Dân s năm 2015. Đồng thi, v án
cũng không thuộc trường hp áp dng Án l s 11/2017/AL quyn s dụng đt
đang đối tượng tranh chấp, chưa xác định được quyn s dng hp pháp ca
T1. Do đó, cấp thẩm tuyên Hợp đồng thế chp quyn s dụng đt hiu
căn cứ.
[2.3] Đối vi yêu cu kháng cáo của Ngân hàng đề ngh ghi nhn vic T
thanh toán s tin 200.000.000 đồng và tin lãi phát sinh cho Ngân hàng, thy rng
khon tin này phát sinh t quan h vay tài sn gia bà T T1. Trong v án này,
T1 không có yêu cu buc bà T thanh toán khoản vay, đồng thời cũng không có
căn cứ chng minh bà T1 đã chuyển giao quyn yêu cầu đối vi khon n này cho
Ngân hàng. Theo Điều 131 B lut Dân s năm 2015, hu qu ca giao dch vô hiu
ch đưc gii quyết gia các ch th ca giao dch hoặc người quyền, nghĩa vụ
liên quan theo quy đnh ca pháp lut. Vì vy, Ngân hàng không có quyn yêu cu
bà T thanh toán khon vay nêu trên nên kháng cáo ca Ngân hàng không có căn c
chp nhn.
[2.4] Đối vi Hợp đng cp tín dng s NTP.CN2053-300720 ngày 31/7/2020
gia bà Trần Phương Minh T1 và Ngân hàng TMCP Á, các bên đều tha nhn hp
đồng được giao kết hợp pháp, Ngân hàng đã gii ngân s tin vay, T1 vi phm
nghĩa vụ tr n. Cấp thẩm buc bà T1 thanh toán cho Ngân hàng s tin còn n
2.450.280.924 đng và tiếp tc chu lãi theo tha thun trong hợp đồng tín dng k
t ngày 23/4/2026 cho đến khi thanh toán xong là căn c theo Điều 91, Điều 95
Lut Các t chc tín dụng năm 2010 và Điu 466 B lut Dân s năm 2015 là phù
hp. Ni dung này không b kháng cáo, kháng ngh.
[2.5] Tuy nhiên, Bản án thẩm còn thiếu sót v cách tuyên và xác định
cách tham gia tố tng ca Ngân hàng TMCP Á. Yêu cu ca Ngân hàng phát sinh
t hợp đồng tín dng và hợp đồng thế chấp, độc lp vi yêu cu khi kin ca bà T
nên cần xác định Ngân hàng TMCP Ángười có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan có
yêu cầu độc lp, không phải là đồng nguyên đơn.
Mt khác, phn quyết định ca bản án sơ thm tuyên bà T trách nhim liên
h quan thẩm quyn thc hin th tc đăng ký, cấp Giy chng nhn quyn s
dụng đất là chưa bảo đảm tính kh thi vì thc tế bn chính Giy chng nhn hin do
Ngân hàng quản lý. Để bảo đảm vic thi hành án, cn sa bn án, tuyên bà Lê Th T
đưc quyn qun lý, s dng thửa đất s 384, t bản đồ s 06, din tích 117m², loi
đất ONT, ta lc ti xã P, huyn C, tnh Long An (nay là xã C, tnh Tây Ninh) được
quyn liên h cơ quan nhà nước có thm quyền để thc hin th tục đăng ký, cấp li
Giy chng nhn quyn s dụng đất theo quy định. Đồng thi buc Ngân hàng
TMCP Á T1 giao np bn chính Giy chng nhn quyn s dụng đất đang
quản lý để cơ quan có thẩm quyn thc hin việc đăng ký, cấp li theo bn án đã có
hiu lc pháp lut.
[3]T nhng phân tích trên, không chp nhn kháng cáo ca Ngân hàng
TMCP Á v ni dung, sa mt phn Bn án dân s sơ thẩm s 92/2026/DS-ST ngày
22/4/2026 ca Tòa án nhân dân khu vc 7 - Tây Ninh v cách tuyên và xác định li
cách tham gia t tng ca Ngân hàng. Ý kiến của đại din Vin kim sát không
chp nhn kháng cáo ca Ngân hàng, gi nguyên bn án dân s thẩm v ni dung,
sa mt phn bản án thẩm v cách tuyên án, c định lại cách t tng ca Ngân
hàng là có căn cứ nên chp nhn.
[4] V án phí dân s phúc thm: Do kháng cáo ca Ngân hàng TMCP Á không
đưc chp nhn nên phi chu án phí dân s phúc thẩm theo quy định ti khon 1
Điu 148 ca B lut T tng dân s, Khoản 1 Điều 29 Ngh quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/6/2016 ca y ban thường v Quc hi v án phí,
l phí Tòa án.
[5] Các quyết định khác ca bản án sơ thẩm không kháng cáo, không b
kháng ngh đã có hiệu lc pháp lut k t khi hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 2 Điều 308, Điều 309 Điều 313, khoản 1 Điều 148 B lut
T tng dân s năm 2015.
Căn cứ Điu 124, 133 B lut dân s năm 2015; khoản 1 Điều 29 Ngh quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np,
qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Không chp nhn kháng cáo ca Ngân hàng Thương mi c phn Á (A).
2. Sa mt phn Bn án dân s thẩm s 92/2026/DS-ST ngày 22 tháng 4
năm 2026 ca Tòa án nhân dân Khu vc 7 - Tây Ninh v cách tham gia tố tng
ca Ngân hàng Thương mại c phn Á cách tuyên đối vi hu qu pháp ca
Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt vô hiu.
2.1. Xác định Ngân hàng Thương mại c phn Á là người quyn lợi, nghĩa
v liên quan có yêu cầu độc lp trong v án.
2.2. Xác định Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt s công chng
16676, quyn s 17/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 15/6/2020 gia bà Th T bà
Trn Phương Minh T1, đối vi thửa đất s 384, t bản đồ s 06, din tích 117m²,
loại đất ti nông thôn (ONT) ta lc ti xã P, huyn C, tnh Long An (nay là xã C,
tnh Tây Ninh) là vô hiu.
2.3. Th T đưc quyn qun lý, s dng thửa đất s 384, t bản đồ s
06, din tích 117m², loại đất ONT, ta lc ti P, huyn C, tnh Long An (nay
xã C, tnh Tây Ninh).
2.4. Buc Trần Phương Minh T1Ngân hàng Thương mại c phn Á có
trách nhim giao np bn chính Giy chng nhn quyn s dụng đất đối vi tha
đất s 384, t bản đồ s 06, din tích 117m², loại đất ti nông thôn (ONT), ta lc
13
ti xã P, huyn C, tnh Long An (nay là xã C, tnh Tây Ninh) cho để Văn phòng đất
đai, quan Tài nguyên Môi trường điều chnh biến động hoc cp li giy chng
nhn quyn s dụng đất cho bà Lê Th T theo quyết định ca bn án.
Các đương s tch nhim liên h quan Nhà nước thm quyền để
làm th tc cp giy chng nhn quyn s dụng đất hoc điu chnh giy chng nhn
quyn s dụng đất theo quy định ca pháp lut v đất đai.
Trường hp Ngân hàng TMCP Á và Trần Phương Minh T1 không giao
np bn chính giy chng nhn quyn s dụng đất s BQ 518056, s vào s cp
GCN: CH00456 do UBND huyn C cp ngày 16/9/2013, cp nhật thay đổi ch s
hu Trần Phương Minh T1 vào ngày 26/6/2020 thì quan cp giy chng
nhn quyn s dụng đất căn cứ vào quyết đnh của Tòa án đ điu chnh biến động
hoc cp li giy chng nhn quyn s dụng đất phù hp vi kết qu gii quyết ca
Tòa án.
3. Gi nguyên các quyết định khác ca Bn án dân s thẩm s 92/2026/DS-
ST ngày 22 tháng 4 năm 2026 ca Tòa án nhân dân Khu vc 7 - Tây Ninh.
4. Các quyết định khác ca bản án thm không kháng cáo, không b
kháng ngh đã có hiệu lc pháp lut k t khi hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
5. V án phí dân s phúc thm: Ngân hàng Thương mại c phn Á phi chu
300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khu tr 300.000 đồng (Ba trăm
nghìn đng) tm ng án phí phúc thẩm đã nộp theo biên lai thu s 0009607 ngày
07/5/2026 của Thi hành án dân sư tnh Tây Ninh. Ngân hàng Thương mại c phn
Á đã nộp đủ án phí dân s phúc thm.
6. Trường hp bản án được thi hành theo quy đnh ti Điều 2 Lut thi hành án
dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s quyn
tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b
ng chế thi hành án được thc hiện theo quy định tại các Điều 6, 7 Lut thi hành
án dân s; thi hiệu thi hành án đưc thc hin theo quy định tại Điều 34 Lut thi
hành án dân s.
7. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND tnh Tây Ninh;
- TAND khu vc 7 - Tây Ninh;
- Thi hành án dân s tnh Tây Ninh;
- Đương sự;
- Phòng HCTP-TAND tnh TN;
- Phòng GĐ, TT, KT&THA.TANDTTN;
- Lưu. hồ sơ, lưu trữ, tp án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Th Dim Hng
15
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1006/2026/DS-PT Bản án số 1006/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1006/2026/DS-PT Bản án số 1006/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất