Bản án số 212/2026/DS-PT ngày 11/08/2026 của TAND TP. Hải Phòng về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 212/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 212/2026/DS-PT ngày 11/08/2026 của TAND TP. Hải Phòng về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hải Phòng
Số hiệu: 212/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 11/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Không chấp nhận kháng cáo, giữ nguyên bản án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 212/2026/DS-PT Bản án số 212/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 212/2026/DS-PT Bản án số 212/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Bản án số: 212/2026/DS-PT
Ngày 11/8/2026
V/v "Yêu cầu công nhận Hợp đồng mua bán
tài sản đấu giá; kiện đòi tài sản là QSD đất;
yêu cầu tuyên bố Hợp đồng vô hiệu; hủy
GCNQSD đất".
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hi đồng xét xpc thm gm có:
Thẩm phán- Chtoạ phiên t: Bà Đn ThHương Nhu.
Các Thẩm phán: Ông Trn Hu Hiu và ông Nguyn n Lâm.
- Thư ký phiên a: Bà ng Th Đào - T Toà án nn dân thành phố Hi
Png.
- Đại din Viện kim sát nhân dân thành phHải Phòng tham gia phiên toà:
Bà Bùi Thị Hu - Kim t viên.
Ny 11 tháng 8 năm 2026, ti tr sở Toà án nhân dân thành phHi Phòng xét
x phúc thm công khai v án th s81/2026/TLPT-DS ngày 22 tháng 5 năm 2026
vvic Yêu cu công nhn Hp đng mua bán tài sản đu giá; kiện đòi tài sn
QSD đất; yêu cu tuyên bHp đồng vô hiệu; hủy GCNQSD đất;
Do bn án dân s thm số 12/2026/DS-ST ngày 23/3/2026 ca Tòa án nhân
dân khu vực 12- Hi Phòng bkháng cáo;
Theo Quyết định đưa v án ra xét x phúc thm số 200/2026/QĐPT-DS ny
16/7/2026 giữa các đương sự:
1. Ngun đơn: Bà Vương Thị Thúy Đ, sinh năm 1981; địa ch: Thôn B (nay
là tn B), C, thành ph Hải Phòng; căn cưc công dân số: ************; cp
ny: 28/10/2022 (có mt).
2. Bđơn:
- Ông Nguyn Văn H, sinh m 1966; địa ch: Thôn C (nay là thôn N), xã C,
tnh ph Hi Phòng; căn cưc công dân s: ************; cp ngày: 12/8/2021 (có
mt).
- Ngân hàng N1 (A); đa chỉ tr s: Số B L, png T, qun B, thành ph Hà
Nội.
Ni đi diện theo pp luật: Ông Phạm Toàn V - Chức vụ: Tng giám đc;
2
Ni đi din theo ủy quyn: Ông Vũ Anh Đ1 - Chc v: Giám đc Ngân
hàng N1 (A) - Chi nhánh huyn C
Ni đại din theo ủy quyền ca ông Đ1: Bà Trần ThN - Chc v: Giám đc
Png G1; địa ch chi nhánh: Xã C, thành phHi Png; căn cước công dân s:
************; cấp ngày 30/6/2022 (có mặt).
- Ông Nguyn Văn D, sinh m 1986; địa ch: Thôn C (nay là thôn N), xã C,
tnh phHi Phòng (vắng mt).
3. Ngưi có quyn li nghĩa v liên quan:
- Công ty Đ2; ngưi đại diện theo pháp lut: ông Nguyn Thế T - Chc v:
Gm đốc; địa chỉ: S E T, png H, thành ph Hi Phòng (vắng mặt).
- UBND xã C, thành phố Hải Phòng; ni đi din theo pháp lut: Ông
Nguyn Quang S - Chc vụ: Ch tch UBND xã.
Ni đi din theo y quyn của ông Nguyn Quang S: Ông Nguyn Mnh
D1 - Chc vụ: Phó Ch tch UBND xã và ông Nguyn Văn M - Chc v: Chuyên
vn Phòng Kinh tế (theo n bn ủy quyn 16/01/2026) (vắng mt).
- Png C1 tnh Hải ơng; địa ch: I B, phưng H, thành phHi Png;
ni đi din theo pp luật: Tng Văn phòng C2 (vng mt).
- Ông Nguyn n L, sinh năm 1966; địa chỉ: Thôn C (nay là tn N), xã C,
tnh phố Hải Phòng; căn cước công n s: ************; cp ngày: 16/8/2021
(vng mt).
- Bà Nguyn Th T1, sinh năm 1968; đa chỉ: Thôn C (nay là thôn N), xã C,
tnh phố Hải Phòng; n c công dân số: ************; cp ngày: 11/8/2021
(vng mt).
- Bà Nguyn Th T2, sinh năm 1968; đa chỉ: Thôn C (nay là thôn N), xã C,
tnh ph Hi Phòng; căn cưc công dân s: ***********; cấp ngày: 21/9/2021
(vng mt).
Ni đại din theo ủy quyn ca bà T2: Ông Nguyn Văn H, sinh năm 1966
(theo giấy y quyn ngày 20/10/2025); địa ch: Thôn C (nay thôn N), xã C, thành
phố Hi Png (có mt).
4. Ni kng cáo: B đơn ông Nguyn Văn H (có mt).
NI DUNG V ÁN
Theo đơn khi kin và trong quá trình gii quyết vụ án, nguyên đơn bà
Vương ThThúy Đ trình bày:
Qua các phương tin thông tin đi chúng, biết Ngân hàng N1 - Chi nhánh
C3, Hi Dương (sau đây gọi tt là Ngân hàng A Chi nhánh C3) tng o n đu giá
tài sn bo đm là quyn s dụng thửa đt s 647, t bn đs02, din tích 143m², địa
chỉ ti tn N, N, huyn C, tỉnh Hi Dương (nay là thôn C, C, thành phHi
3
Png). Đây là tài sn bo đm ca v chồng ông Nguyn Văn L, bà Nguyn Thị T1
bNgân hàng A thu gi để xử lý thu hi nợ.
Sau đó, Công ty đu giá hp danh Thắng Li tchc n đu giá quyn s
dụng thửa đất nêu tn. Bà đã đến Công ty đu giá hp danh Thắng Li mua h sơ
tham gia đu giá, nộp tin đt trước theo quy định và tham gia đu giá. Kết quả, bà là
ni trúng đấu g quyn sử dng thửa đt s 647 vi giá 210.000.000 đng. Bàc
định số tin dùng để mua i sn đu giá i sn riêng của bà, không liên quan đến
chng ông Nguyn Văn T3 các con,n chỉ mình đứngn tham gia đu giá
và ký kết các giao dịch liên quan.
Ny 13/8/2019, bà Ngân ng A Chi nhánh C3 ký Hp đng mua bán tài
sn đấu giá số 62/2019/HĐ-MBTG. Cùng ngày, bà đã thanh toán đy đủ số tin
mua tài sản theo hợp đồng, đưc Ngân hàng bàn giao tn bộ hồ , giy tờ pháp lý
ln quan đến tha đất. Ngân hàng tiến hành bàn giao tài sản trên thc địa bằng việc
xác định mốc gii tha đất; tuy nhiên, trong quá trình đo đạc để n giao hin trng,
ông Nguyn Văn H nhiu ln cn tr, gây k khăn cho đoàn đo đc nên việc đo đạc
và bàn giao thc địa không thc hiện được. Sau đó, bà cùng đại din Ngân hàng A và
UBND xã N lp Bn bn n giao tài sn ngày 30/8/2019 ti trsUBND .
Theo bà, do ông H cản tr việc đo đạc, xác đnh hiện trng thửa đất nên đến nay
bà vn chưa hn tt th tục đđưc cp Giấy chng nhn quyn sdng đt (viết tt
là GCNQS) đi vi thửa đất số 647. Hiện nay, gia đình ông H đang qun lý, s
dụng diện ch đất này, đã trng y trên đt, xây ng bao xung quanh và lp đặt
hàng rào i B40.
Vì vậy, bà khởi kiện yêu cầu Tòa án:
- Công nhận Hp đng mua n tài sn đu g s 62/2019/HĐ-MBTSĐG
ny 13/8/2019 giữa bà và Ngân hàng A Chi nhánh C3 có hiu lc pháp lut;
- Buộc ông Nguyn Văn H trả li tha đt số 647, t bản đsố 02, din tích
143m² đã đưc cấp GCNQSDĐ mang tên ông Nguyn Văn L, Nguyn Thị T1 đ
giao cho bà ni mua trúng đấu giá hợp pháp.
Đối với yêu cầu phn t ca ông Nguyn Văn H, bà Nguyễn ThT2 về vic
hủy GCNQSDĐ sBP 717565 ny 12/12/2013 do UBND huyện C cp cho ông
Nguyn Văn L, bà Nguyn Thị T1; hy Hp đồng mua n tài sản đu giá s
62/2019/HĐ-MBTG ngày 13/8/2019 gia Nn hàng A Chi nhánh C3 và bà; đng
thời công nhận quyn sử dng hp pp đi vi thửa đất s 647, t bn đồ s 02, din
tích 143m² cho ông H, bà T2, bà không đồng ý và đngh Tòa án bác toàn b yêu cầu
phản tố.
4
Đối vi ông Nguyn Văn D, bà xác đnh ông D không có quyn, nghĩa v ln
quan đến v án (do nhm ln ngưi qun lý, s dng đt ca bà là ông D) nên ngày
11/11/2024 tự nguyn t tn byêu cu khi kin đi vi ông D.
Vkết qu xemt, thm định ti chỗ và kết qu định giá tài sn, bà nht trí và
kng có ý kiến gì; v chi phí ttng, bà t nguyn chu tn bchi phí xem t, thẩm
định tại chvà chi phí đnh giá tài sn đã np, không yêu cu Tòa án gii quyết.
Bđơn ông Nguyễn Văn H (đồng thi là người đi diện theo y quyn ca
bà T2) trình bày:
Thửa đt đang tranh chp có ngun gc là din tích ao Khế do UBND xã N tổ
chức giao thu để ly kinh p xây dng các công trình công cng ca thôn N. Theo
ông, thực cht đây là vic bán đt ti thẩm quyn của địa phương. Tháng 8/2006,
UBND xã N ch trương tchức đu thầu đt công và giao cho các thôn thc hin;
việc đu thầu đưc thông báo công khai trên hệ thng truyn thanh của , ca thôn
ti các cuộc họp Q - D - Chính. Ngày 31/12/2007, Ban Q - D2 - Chính thôn N lp
Văn bn toàn dân ký kết xây dng ly ý kiến nhân dân”, thng nhất việc t chc đấu
thầu và thành lp Ban đu thu kiến thiết, có ch ký ca các thành viên B - D2 - Chính
và 107 hdân, trong đó có gia đình ông.
Năm 2008, ông nhn chuyn nhưng quyn nhận thầu din ch ao Khế của
ông Nguyn Văn T4 và ông Nguyn Hu C. Đến ngày 04/02/2009, ông thanh tn
cho mỗi người s tiền 25.000.000 đồng, việc giao nhn tin có giy bn nhận và ông
Nguyn Văn B (Trưởng tn) chng kiến. Ông kng nộp tin cho UBND xã vì trưc
đó ông T4 ông C đã nộp cho thôn số tin 36.200.000 đng để xây dựng đình làng.
ng ngày, ông B đi din cơ sở thôn bán tm cho gia đình ông 0,5m rãnh nước dc
theo chiều dài ao Khế để lấy kinh phí y dựng đình ng. Tổng din ch ông nhn
chuyn nng là 375m² (ca bao gồm din ch mua tm 0,5m rãnh nưc). T
tng 02/2008, gia đình ông trực tiếp qun lý, s dng din tích đất này, không xy ra
tranh chp ranh gii vi các h liền k.
Năm 2013, ông thuê ông Nguyn Mnh H1 san lp ao Khế bng thỏa thun
ming, không lập hp đng. Theo ông, din tích ao có đu trung bình khoảng 2,5m,
khối lưng san lấp khong 937,5m³, tổng chi phí san lp là 164.062.500 đng. Sau khi
san lp, gia đình ông trng cây ăn qutrên đt. Do thi gian đã lâu n ông không còn
lưu gi hóa đơn, chứng từ chng minh các khon chi phí này.
Ông kng tha nhn tính xác thực ca Hp đng thu khoán đt nông nghip
số 43 ny 31/12/1996 gia UBND N và ông Nguynn L1 vì cho rng tại thi
điểm năm 1996, mt s ni ký trong hp đồng chưa gi các chức danh ghi trong
hp đồng. Đng thi, ông cho rng vic Hi đng bồi tng huyn C kiểm , bi
tng tài sản cho ông Nguyễn Văn L1 theo Quyết định s 317/QĐ-UBND ny
5
28/01/2010 không đúng, bởi t ngày 05/02/2008 gia đình ông đã nhn chuyn
nng trc tiếp qun lý diện tích ao Khế.
Năm 2010, UBND xã tiếp tc t chức đu giá quyn sử dụng đt ti khu vực ao
Khế, trong đó có phn diện tích gia đình ông đang qun lý. Do thời điểm đó ông đi
vng nên kng biết vic đấu giá. Sau khi biết gia đình ông Nguyn Văn L, bà
Nguyn Thị T1 trúng đấu giá và đưc cấp GCNQS, ông đã nhiu ln khiếu ni đến
các cơ quan có thm quyn nng ca đưc gii quyết dứt điểm. Ông cho rằng
Tng báo s49 ny 18/12/2018 ca UBND xã N ch nhằm mc đích hòa giải n v
trí đt thể hin trong tng báo kng đúng vi v trí đt đã giao tc đây.
Ông trình bày bản thân không am hiểu pháp lut, căn cứ o chủ trương ng
khai ca đa pơng nên cho rằng Nhà nưc bán t ni dân đưc quyn mua. Thc
tế nhiu hộ dân cùng nhn đt đã đưc cp GCNQSDĐ, rng phn đt gia đình ông
nhận chuyn nhưng li đưc UBND huyn t chức đu giá cp GCNQS cho
ni khác, dẫn đến chng ln và pt sinh tranh chp. Ông xác đnh từ khi nhn
chuyn nhưng đến nay gia đình ông là ngưi trc tiếp quản lý, sử dng din tích đt
tranh chp; quá trình gii phóng mt bằng và đấu giá gia đình ông không đưc bồi
tng khon tin nào vì thời điểm đó đất vn là mt c, chưa có tài sản trên đất.
Ông cũng không biết việc ông L, bà T1 thế chấp GCNQS tại Ngân hàng A, việc
x lý tài sn bảo đảm cũng như việc bà Vương Thị Ty Đ mua trúng đấu g. Theo
ông, việc UBND xã và UBND huyn cp GCNQS cho ông L, bà T1 đi vi diện
tích đất gia đình ông đang quản lý không đúng, làm nh hưng đến quyn và li ích
hp pháp ca gia đình ông; việc thế chp, x lý i sản và n đấu giá sau đó đu đưc
thực hiện khi gia đình ông không biết và không đưc tham gia.
Do đó, ông kng đng ý với yêu cu khởi kiện ca bà Vương Thị Ty Đ
có yêu cu phn tđ nghTòa án hy GCNQSDĐ sBP 717565 ny 12/12/2013
do UBND huyn C cp cho ông Nguyn n L, bà Nguyn ThT1; hy Hp đng
mua bán tài sn đu giá s 62 ngày 13/8/2019 gia Nn hàng A Chi nhánh C3 và
Vương Thị Thúy Đ; công nhận quyn sử dng hp pp đối với thửa đt s647, t
bn đồ số 02, diện tích 143m² cho vợ chng ông. Trường hp Tòa án không chp nhận
các yêu cu trên thì ông yêu cu UBND xã C thanh tn tin công san lp, tin vt liu
san lp, tin mua thêm 0,5m nh c, tin nhn chuyn nhưng đt ca ông Nguyn
Văn T4, ông Nguyn Hu C và giá tr các tài sn gia đình ông đã đu tư trên đt gm
cây trng, ng bao và hàng rào lưới B40.
Đối vi kết quả xem xét, thẩm đnh tại ch, kết quả định g tài sản, chi phí t
tụng và án p, ông nhất trí và đnghTòa án giải quyết theo quy đnh của pháp lut.
Bđơn Ngân hàng A Chi nhánh C3 trình bày:
6
Ny 30/5/2016, Ngân hàng A Chi nhánh C3 ký Hợp đng tín dng vi ông
Nguyn Văn L, bà Nguyn Thị T1.i sn bo đảm cho khoản vay là quyn s dng
thửa đt số 647, tờ bản đ số 02, din tích 143m² ti thôn N, xã N, huyn C, tỉnh Hi
Dương (nay tn C, xã C, tnh ph Hi Phòng), đã đưc UBND huyn C cp
GCNQSDĐ s BP 717565 ngày 12/12/2013 đứng tên ông Nguyn Văn L, bà Nguyn
Thị T1. Hp đng thế chp đã đưc đăng ký giao dịch bảo đm tại Văn phòng đăng
ký quyn sdng đt huyn C theo đúng quy định của pháp luật.
Tc khi ký kết hp đồng thế chấp, Ngân hàng cùng ông L, bà T1 trực tiếp
kiểm tra hin trng tha đt, xác định v trí, mc giới theo GCNQSDĐ lp biên bản
xác đnh g tr tài sn bo đảm. Trong thời gian khon vay còn hiu lực, Ngân hàng
tng xuyên kiểm tra hiện trạng tài sn thế chp và xác đnh tài sn không có biến
động so vi thi điểm nhn thế chấp.
Do ông Nguyn Văn L, bà Nguyn Th T1 vi phạm nghĩa vtrả n theo Hp
đồng tín dngn khon vay b chuyn sang nợ q hn. Ny 28/5/2018, ông L, bà
T1 tnguyn bàn giao i sn thế chp cho Nn hàng đ x lý thu hồi n. Sau đó,
Nn ng thc hin vic xử lý tài sản bo đảm theo đúng trình tự, th tục pháp lut
bng hình thc bán đu giá công khai thông qua Công ty Đ2. Kết quđấu giá xác định
bà Vương Th Thúy Đ ngưi trúng đu giá và đã hoàn thành đy đnghĩa v thanh
tn tin mua tài sn. Ngày 13/8/2019, Ngânng và bà Đ Hp đồng mua bán tài
sn đấu g số 62/2019/HĐ-MBTSĐG. Sau khi ký hp đng mua bán tài sn đu giá,
Nn hàng phi hp vi các cơ quan có thm quyn tiến hành bàn giao quyền sử dụng
đất cho bà Đ. Tuy nhn, trong quá trình đo đc, c định hiện trng và bàn giao tài sản
trên thực đa, ông Nguyễn Văn H đã cn tr, không cho đoàn công tác thực hiện việc
đo đc, dẫn đến Ngân ng kng thể hoàn tt việc n giao quyn sử dụng đt cho
Đ theo quy định.
Đối vi yêu cầu phn tca ông Nguyn Văn H, Nguyn Th T2, Ngân
hàng không đng ý. Ngân hàng cho rng vic nhận thế chp quyn sử dng đất, đăng
ký giao dch bo đm, thu giữ tài sn bo đm, x lý tài sn t chc n đu g đu
đưc thc hiện đúng trình t, th tc theo quy định ca pháp lut; Hp đng mua bán
tài sn đu giá đưc giao kết hp pháp, Đ đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ tài chính
và là ni mua trúng đấu giá hp pháp. Do đó, Nn ng đề ngh Tòa án bác toàn
bộ yêu cu phn t ca ông H, bà T2, gi nguyên hiu lực của Hp đng mua bán tài
sn đấu giá s62/2019/HĐ-MBTSĐG ngày 13/8/2019 nhằm bo đm quyn và li
ích hợp pp của Ngân hàng cũng n ca bà Vương ThThúy Đ.
Li khai ca nhng ngưi có quyn li - nga v ln quan:
- Đi diện Công ty Đ2 tnh bày: Theo Hp đồng dch v đu g tài sản ký với
Nn ng A Chi nhánh C3, Công ty Đ2 đã tổ chứcn đấu g quyền sử dng thửa
7
đất s647, t bản đ s 02, diện tích 143m² tại khu vc ao K, thôn N, xã N, huyn C,
tỉnh Hi Dương (nay là thôn C, xã C, thành phố Hi Phòng) theo đúng trình t, th tục
quy định ca Luật Đu giá tài sn. Công ty đã thực hin đy đủ các th tục t vic ký
kết hp đng dch v đu g, ban hành quy chế đấu giá, nm yết công khai và thông
báo việc đấu g i sn theo quy định, đăng ti thông tin trên các pơng tiện thông tin
đại chúng, tiếp nhn hsơ đăng tham gia đu giá, thu tin đặt trưc và tchức
phiên đu g.
Đối với tài snu trên, Công ty đã tổ chức đu giá tổng cng 06 ln vi mức
g khi điểm đưc điều chnh theo quy định. Trong đó, 05 lần đu giá kng tnh do
kng có ngưi đăng ký tham gia. Đến ln đu giá th sáu, đưc t chức ngày
13/8/2019 tại trụ sở Công ty, 02 khách hàng đủ điều kiện tham gia đấu giá. Phiên
đu g đưc tổ chức công khai, có s chng kiến của Công chứng vn Phòng C1 và
đại din Nn hàng A Chi nnh C Kết quả, bà Vương ThTy Đ là ni trúng đấu
g với stiền 210.000.000 đng.
Đối với yêu cầu phản t của ông Nguyn Văn H, bà Nguyn ThT2, Công ty
kng đồng ý. Công ty cho rng toàn bộ quá trình tổ chc đu g đã được thực hin
công khai, minh bạch, khách quan và đúng tnh t, th tc theo quy định ca Luật
Đu giá i sn; vic thông o, niêm yết công khai đu đưc thc hiện đầy đủ theo
quy đnh ca pháp luật. Mc dù i sn đã được đưa ra đấu g nhiu ln nhưng đều
công khai và đúng quy đnh; đến ln đu giá th sáu mới c đnh đưc ngưi trúng
đu giá. Vương Th Thúy Đ là ngưi tham gia đu giá hp pháp, trúng đu giá
ngaynh và đã thc hin đầy đủ nga vụ tài chính theo quy đnh. Do đó, Công ty đ
ngh Tòa án không chp nhn yêu cu phn t của ông H, bà T2, gi nguyên hiệu lc
của Hp đng mua bán tài sản đu giá số 62/2019/HĐ-MBTG ny 13/8/2019 để
bo đảm quyn li ích hp pháp của ngưi mua trúng đu g.
- Ông Nguyn Văn L và bà Nguyễn Thị T1 trình bày: Năm 2010, qua hệ thng
truyn thanh của địa phương, ông bà biết UBND xã N tổ chc đu g quyn s dng
đất ti khu vực ao K, thôn N n đã đến m hiu thủ tục tham gia đấu giá. Trưc
thời điểm đấu giá, khu vc ao Khế là mt nưc; vic kim, bồi thưng tài sản tn
đất do Hội đồng gii phóng mt bng thc hiện, ông bà không biết ai là ngưi nhn
tiền bồi tng. Sau khi mua hồ sơ, np lệ phí và tham gia đấu giá, ông bà trúng đấu
g lô s3, đã thc hin đy đ nghĩa vtài chính theo quy đnh và đưc UBND
huyn C hn thin h sơ đ cp GCNQSDĐ.
Năm 2013, khi UBND xã tiến hành c đnh mốc giới ngoài thc đa đ m
thủ tc cấp GCNQSDĐ, ông H, bà T2 đã thuê người đổ đất san lp diện tích ao Khế.
Gia đình ông phát hiện và có đơn đề nghị các quan có thm quyn ngăn chn
nng ông H vn tiếp tục san lp. Ngày 12/12/2013, ông đưc UBND huyện C cp
8
GCNQSDĐ đi với tha đất s 647, t bn đs 02, diện ch 143m², mc đích sử
dụng đt nông thôn, thi hn s dụng u dài.
Năm 2016, ông bà thế chp GCNQS nêu trên ti Nn hàng N1 - Chi
nnh C3 để vay số tiền 200.000.000 đng. Do không có khả năng thanh toán khon
vay khi đến hạn nên ông bà đng ý đNgân hàng x tài sản bo đảm bằng hình
thứcn đấu g quyn sdng đt theo quy định. Việc Ngân hàng ký hp đng dch
vđu g với Công ty Đ2 tchức bán đu g i sản như thế nào ông không
tham gia không nm được. Sau khii sản đưc bán đu giá, Ngân hàng đã đối trừ
stiền thu đưc vào khon nca ông .
Ông bà được biết Vương Thị Thúy Đ là ni trúng đấu g quyn s dng
thửa đt. Tuy nhiên, khi Nn hàng, bà Đ và chính quyền đa pơng tiến nh bàn
giao i sn trên thc đa thì ông Nguyn Văn H cản tr, nên đến nay bà Đ vn ca
nhận đưc quyn sdng đt theo kết qu trúng đu g.
Đối với việc gii quyết vụ án, ông bà đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định
của pháp luật.
- Đi din Phòng C1 thành phHi Phòng trình y: Hp đng mua bán tài
sn đu giá số 62 đưc Png công chứng chng nhận theo đúng tnh t, thủ tc ca
pp luật.
- Đi din UBND xã C trình bày (UBND xã C đng thi quan kế thừa
quyn - nghĩa vca UBND huyện C): Theo h lưu trữ ti UBND xã, din tích đt
tranh chấp có ngun gốc ao Khế thuộc thửa s92, t bn đdân cư s 02, diện tích
738m², do UBND N quản ; smục kê cũng th hin chsử dng là UBND N.
UBND xã hsơ giao khn thu ao Khế cho ông Nguyn Văn L1 đ nuôi trng
thủy sản trong thi hn từ ny 01/01/1998 đến ngày 01/01/2014. Ngày 22/01/2008,
cơ sthôn N t lập các hp đồng giao thu ao s dngu dài cho ông Nguyn Hu
C, ông Nguyn n D và ông Nguyn Văn T4 tại khu vc ao Khế. Tuy nhiên, các hợp
đồng này đu do cơ s thôn t lp, t ký, không có xác nhn của UBND xã; U tài liu
thể hin s tn đã báo o việc giao thu, thanh hp đồng đã ký với ông
Nguyn Văn L1 hoặc np stin giao khoán về UBND . Theo Thông báo ngày
31/8/2006 của UBND xã N về vicng dẫn t chc khoán thầu các loi đt và kết
quả rà soát ca B1 khoán thầu cùng cơ sở thôn vào tháng 01/2007 thì thi hn khoán
thầu đi với các v trí, trong đó ao Khế, kng q ngày 31/12/2019.
Đối với quá trình thu hi đất, bi tng, giải png mt bằng và đấu g quyn
s dụng đt, UBND xã cung cp hsơ thhiện UBND huyện C đã ban hành các
quyết đnh phê duyt quy hoch đất ng thôn, thu hi đt, chuyn mục đích s
dụng đt để giao cho nhân dân xây dng nhà tại khu vực ao Khế. Hi đng bi
tng huyn C lập biên bản kim ngày 09/4/2008 đi với din ch 595m² đt ni
9
trng thủy sản, xác định ngưi đưc kim và lp phương án bi tng là ông
Nguyn Văn L1, ngun gc đt là ao công điền do gia đình ông đu thu của UBND
xã. Theo hsơ u tr, ti thi đim kiểm kê hin trng khu đt là mt c ao, không
có hồ sơ,i liu nào thể hin việc san lp mặt bng hoặc có tài sản trên đt trưc khi
thực hin dự án tc khi t chc đu giá. Theo Quyết định s 317/QĐ-UBND
ny 28/01/2010 ca UBND huyn C, ông Nguyn Văn L1 đưc bi thưng thit hại
ao nuôi thả s tiền 2.975.000 đồng.
Ny 15/9/2010, UBND xã N ban hành Thông o s 13/TB-UB v việc đu
g quyn sử dng đất, trong đó khu vực ao Khế đưc chia thành 03 lô đt ở. Ny
08/12/2010, UBND xã tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất; kết quả ông Nguyn Văn L
và ông Lê Văn H2 trúng đấu g, sau đó đưc UBND huyn C p duyt kết quả trúng
đu g và cp GCNQSDĐ theo quy định. UBND xã xác đnh không có hồ sơ nào th
hiện việc san lấp ao Khế trưc thi đim đu giá; việc ông Nguyn Văn H san lấp
đưc thc hin sau khi đấu giá nên kng thuc trường hp đưc bi tng khi Nhà
nưc thu hi đt. Khi pt hin ông H san lp đt, ngày 22/01/2015 UBND xã đã lp
bn bn yêu cầu ông H dng vic san lp trái quy đnh.
Sau khi ông Nguyễn Văn H đơn khiếu ni, UBND xã đã nhiều ln tiếp nhn,
xác minh, làm việc vi ông H, sở thôn N nhng ngưi có ln quan. Kết qu xác
minh xác đnh vic cơ sở thôn tự lập hợp đng giao thu s dng lâu dài, thu tin ca
các h dân đi với khu vực ao Khế là việc làm của cơ s thôn, kng phải chtrương
hoặc quyết đnh ca UBND; UBND không có hồ sơ,i liu thể hin việc giao
đất hoc thu tin đối vi din tích y. UBND cũng làm vic vi Tng thôn
Ngọc T5 để làm vic giao thầu, thu tin vàc định việc giao thầu s dng lâui
của cơ sthôn là không đúng thm quyn. Đi với Thông báo s49 ngày 18/12/2018,
UBND xác đnh đây ch là phương án gii quyết khiếu nại, hòa giải gia các bên,
kng phi là căn cứ công nhn quyn sử dng đất của ông Nguyn Văn H hoặcm
thay đổi kết quả đu giá, cp GCNQS đã đưc cơ quan có thm quyn thc hiện.
Đối với yêu cu phn t ca ông Nguyn Văn H, UBND kng đng ý hủy
GCNQSDĐ đã cp cho ông Nguyn Văn L, bà Nguyn Thị T1 vì ông L, T1 tham
gia đu g đúng quy đnh, đã hn thành nghĩa vụ tài cnh và được cp GCNQSDĐ
hp pháp. Đối với yêu cu buộc UBND xã bi thường tin công san lp, tin vt liu
san lp các khoản chi phí khác, UBND xã cho rằng vic ông H san lấp đưc thc
hiện tn phn din tích đã được cp GCNQSDĐ cho ông L, bà T1; UBND đã lập
bn bn yêu cu dng vic san lp nng ông H vn tiếp tc thực hiện nên không có
căn cứ chấp nhận yêu cu y.
Li khai ca những ni làm chng:
10
- Ông Nguyễn Văn L1 tnh bày: Diện tích ao Khế có nguồn gc là đất công do
UBND xã N quản lý. Ny 31/12/1996, gia đình ông ký hợp đồng nhận khoán thầu ao
Khế với UBND xã đ ni trng thy sn, thời hạn đến ngày 31/12/2014. Khi nhn
thầu, hin trạng khu vực này là mặt nưc, đu khong 02m, gia đình ông không san
lp, kng y dng công trình trên đt. Trong quá trình N c thc hiện d án thu
hồi đt để đu giá quyn sử dng đất, Hi đng bi thưng đã kim kê hiện trng, lp
pơng án bi thưng đi vi gia đình ông. Sau khi hết thi hạn nhận khn, gia đình
ông tr li diện ch ao Khế cho UBND xã quản .
- Ông Nguyn Văn T4 trình y: Năm 2008, ông ký hp đồng nhn thu một
phần din ch ao Khế với sở thôn N. Sau đó, ông chuyển giao phn diện tích đã
nhận thu cho ông Nguyn Văn H và nhn ca ông H số tiền 25.000.000 đồng; vic
giao nhận tiền có lp giấy biên nhn, đưc ông Nguynn B là Trưng thôn chứng
kiến. Ông không thực hiện thủ tục chuyn nhưng theo quy định ca pháp luật v đt
đai vì cho rằng chchuyển giao phần din ch đã nhn thu từ cơ s tn.
- Bà Nguyn ThL2 (v ông Nguyễn Hữu C) trình bày: Ông Nguyn Hu C
(chồng bà) hiện nay đã chết, khi còn sng, ông C có ký hp đồng nhận thu một phn
diện tích ao Khế với cơ s tn N. Tuy nhiên, bà không trc tiếp tham gia việc giao
kết hp đồng, không nắm rõ nội dung hp đng và không biết việc ông C có chuyển
giao phần diện ch đã nhn thu cho ông Nguyn Văn H hay kng.
- Ông Nguyn n X (nguyên Bí thư Chi b thôn N), ông Nguyn Văn B và ông
Nguyn Thanh H3 (đu là nguyên Trưởng tn Ngọc T5) trình y: Thc hiện ch
trương huy đng ngun kinh phí đ xây dng đình làng và các công trình giao thông
của thôn, cơ s tn N đã t chc giao thu khu vc ao Khế cho một số hn, trong
đó có ông Nguyn Văn T4 và ông Nguyn Hữu C, đồng thi thu tiền đ phc vụ việc
xây dựng các công trình ng cng ca thôn. Vic giao thu do sthôn trực tiếp
thực hin, kng có quyết đnh giao đt hoc cho thuê đt của cơ quan nhà ớc có
thẩm quyền, tn cũng không có thẩm quyền giao đt s dụngu dài cho nời dân.
Ông Nguyn Văn B xác nhận vic ông Nguyn Văn T4 chuyn giao phn diện tích đã
nhận thu cho ông Nguyn Văn H vic ông H thanh toán tiền cho ông T4 đưc
thực hin có sự chng kiến của ông.
- Ông Nguyễn Văn H4 (nguyên cán b đa cnh xã N), ông Lê Ngọc H5
(nguyên Chủ tch UBND xã N) và ông Nguyễn Văn M1 (nguyên P Chủ tch UBND
xã N) trình bày: Khu vực ao Khế đt công do UBND xã N qun lý. Các hp đng
giao thu s dụng u dài do cơ s thôn N lp với ông Nguyễn Văn T4 và ông Nguyn
Hữu C không được UBND phê duyt, không có h sơ lưu tr ti UBND và
kng làm pt sinh quyn sdng đt hp pháp. Q trình lp quy hoạch, thu hi
đất, kim , bi thường, đu giá quyn sử dụng đt cp GCNQSDĐ cho các h
11
trúng đu g đưc thực hiện theo đúng trình tự, thtc quy đnh của pháp luật. Sau
khi ông Nguyễn Văn H có đơn khiếu nại, UBND xã đã tiến hành xác minh, làm vic
vi cơ s tn và các cá nn có liên quan; kết quc định việc cơ sở tn tự ý giao
thầu, thu tin đi với khu vực ao Khế là ti thẩm quyn. Vic gii quyết khiếu nại của
ông H được UBND xã báo cáo chuyn cơ quan có thm quyn xem xét theo quy
định.
- Ông Trn Duy G (nguyên Phó Chủ tịch UBND huyện C), ông Nguyễn Đình
H6 và bà Lê Th D3 (tnh viên Hi đng bồi thường, gii phóng mt bng) tnh y:
Việc quy hoch, thu hi đất, kiểm kê, lp phương án bi thưng, hỗ tr tchc đu
g quyn sử dng đất ti khu vực ao Khế đưc UBND huyn C thực hin theo đúng
trình tự, thtục quy định ca pp luật. Ti thi điểm kim kê đthực hin dự án, hiện
trng khu vc ao K là mặt ớc; ngưi được xác đnh đang sử dụng đưc lp
pơng án bi thưng ông Nguyn Văn L1. Hsơ bi thường, gii phóng mặt bng
kng thể hin ông Nguyn Văn H ngưi đang quản lý, s dng hoặc đã thực hin
việc san lấp khu vực ao Khế tớc thời đim Nhà c thu hồi đt. Việc đấu giá quyn
s dng đất và cấp GCNQSDĐ cho các h trúng đấu g đưc thc hiện tn cơ sở h
sơ đã đưc cơ quan có thẩm quyn phê duyệt.
Kết quxem xét, thm định tại ch định g tài sản th hiện:
Theo Bn bn xem xét, thẩm đnh ti chỗ, din ch đất hiện trng các đương
s đang quản lý, sử dụng 675,1m², có các phía tiếp giáp: pa Đông Bc giáp phần
đất ông V; phía Tây Bắc giáp đưng trc thôn; phía Tây Nam giáp n; phía Đông
Nam giáp n, phn đt n ông Nguyn Văn T4 và mương.
Tn din tích đt có 03 đoạn tưng y gch ch110, xây năm 2013, ca trát,
dọc theo các cnh giáp đưng trục thôn, đưng n và cuối thửa đất; 01 hàng rào lưi
B40 giáp đường trục thôn. Ngoài ra, tn đất cácy trồng gồm 125 cây chuối, 01
cây chanh, 03 cây xoài, 01 cây trng gà, 01 cây su, 01 y hồng xm và 12 cây mít.
Theo Biên bn đnh giá tài sn, tha đt số 647, tờ bản đ số 02, tại thôn C, xã
C, thành phHi Phòng thuộc nhóm I, khu V, v trí 1, có giá đất ở theo bảng giá đất
của UBND tnh H (cũ) là 10.350.000 đng/m².
Vtài sn trên đất: Đon tưng gp đưng trục tn 7.712.161 đồng; đon
tưng gp đưng ngõ 12.013.539 đng; đon tưng cui tha đt 4.282.429 đng;
hàng rào i B40 2.060.000 đng. G tr cây trng trên đt: 125 cây chuối 5.000.000
đồng; 01 cây chanh 249.000 đng; 03 cây xoài 3.733.000 đng; 01 cây trng
249.000 đng; 01 y sấu 1.120.000 đng; 01 cây hồng xiêm 187.000 đng; 12 cây
mít 11.473.000 đồng.
Sau khi công bkết qu định giá, ông Nguyn Văn H đ nghị Hi đng định
g c đnh chi phí san lấp bằng vt liu hỗn hợp (đất, vt liu y dng cũ...) theo giá
12
thị tng ti đa pơng khoảng 300.000 đồng đến 350.000 đng/m³. Hội đng đnh
gc đnh, qua khảot thực tế tại thi điểm đnh giá, giá san lp bng vt liu hn
hp trên địa n xã dao đng từ 100.000 đồng đến 120.000 đồng/m³.
Ti phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn bà Vương Th Ty Đ ni bo v
quyn li ích hợp pháp ca nguyên đơn giữ nguyên quan đim đã tnh bày trong
q trình gii quyết ván; đng thi tự nguyn h trợ cho ông Nguyn Văn H, bà
Nguyn ThT2 s tin 30.000.000 đng là chi phí san lp mặt bằng. Các đương s
kc giữ nguyên quan đim đã trình y.
Ti bn án dân ssơ thẩm s 12/2026/DS-ST ny 23/3/2026, Tòa án nhân dân
khu vc 12 - Hi Phòng đã căn cứ Điu 117; Điu 119; Điều 430; Điều 440; Điu
451; Bộ luật dân s; Điều 7 Lut Đu giái sản năm 2016; Điều 118; Điều 168 Luật
đất đai năm 2013; Ngh quyết s 42/2017/QH14 về thí điểm xử lý nợ xu ca các t
chức tín dng ny 21/6/2017; Điu 26; Điều 35; đim c khon 1 Điu 39; khon 2
Điều 227; khoản 4 Điều 147, Điu 271; Điều 273 của Blut Ttng dân sự; Ngh
quyết s326/2016/UBTVQH14 ny 30/12/2016 của Ủy ban tng vQuc hội
quy đnh về mc thu, miễn, giảm, thu, nộp, qun lý và s dụng án p lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Chấp nhn yêu cu khởi kin ca nguyên đơn bà Vương Th Thúy Đ vvic:
Công nhận Hợp đồng mua bán i sản đấu giá s 62/2019/HĐ- MBTG ny
13/9/2019 giữa Ngân hàng N1 Chi nhánh C4 và bà Vương Th Ty Đ có hiệu lc
pp lut.
1.1. Buc ông Nguyn Văn H, bà Nguyn Th T2 tr li thửa đất s647, t bn
đ02 din tích 143m2 và tài sn gn liền vi đất có địa chtại thôn N, N, huyện C,
tỉnh Hi Dương (nay là thôn C, xã C, thành phố Hi Phòng) đã được cấp Giấy chứng
nhận Quyn sử dng đt mang n ông Nguyn Văn L, Nguyn Th T1 cho Đ đưc
quyn s hữu, s dụng hp pháp thửa đt s647, tbn đ02 din tích 143m2 và
tn bộ tài sản trên đất gồm: 01 đoạn ng giáp đường trục tn có chiu i 5m; n
cnh có ng rào B40 dài 5m; 01 đon tưng gp đưng ngõ dài 5m. Bà Đ phải mua
li tài sản với s tin là 5.148.213đồng. Đi vi một số cây trng trên tha đt 647 thì
buộc gia đình ông H di dời đ trmặt bng cho bà Đ. Thửa đt theo hình vđưc gii
hn bởi các đim t B1B2B3B4B5 đến B1(có sơ đm theo).
1.2. Đình chyêu cu khi kin ca bà Vương Th Ty Đ vi ông Nguyn
Văn D.
1.3. Chấp nhn s t nguyn ca bà Vương Thị Thúy Đ về việc hỗ tr tin chi
p san lấp t lp cho ông Nguyễn Văn H, bà Nguyn Thị T2 vi số tin 30.000.000
đồng (Ba mươi triệu đồng chn).
2. Không chấp nhn yêu cầu phn t của bị đơn ông Nguyễn Văn H vvic:
13
2.1. Hủy Hợp đồng mua bán tài sản đu g s 62/2019/HĐ - MBTS ngày
13/8/2019 giữa Nn hàng N1 Chi nhánh C4 với bà Vương Th Thúy Đ.
2.2. Hủy Giấy chứng nhận QSD đt s 717565 cấp ny 12/12/2013 do UBND
huyn C mang n ông Nguyn Văn L, bà Nguyn Th T1.
2.3. c lập quyn sử dng hp pháp thửa đt s 647, tbản đồ 02 din tích
143m2, địa chỉ: thôn C, xã C, tnh phHải Phòng cho ông Nguyn Văn H,
Nguyn Thị T2.
2.4. Kng chấp nhận v vic ông H yêu cu UBND xã phi bồi thưng chi phí
san lấp ao Khế.
Ngoài ra, bản án còn quyết định về án phí và quyn kháng cáo ca các đương
s.
Sau khi t xử sơ thm, b đơn ông Nguyn Văn H kháng cáo toàn b bn án
đnghị Tòa án không chấp nhn yêu cu khi kin ca nguyên đơn, chp nhn yêu
cu phn tcủa bị đơn.
Ti phiên tòa phúc thm, ông Nguyn Văn H giữ nguyên ni dung kháng cáo
và cho rng cp sơ thẩm đã xử ợt quá phm vi khởi kin và kng đúng thẩm quyn
(các đương sự không yêu cu xem xét hợp đồng giao thu giữa vợ chồng ông H vi
tn nhưng Tòa án vn nhận t); Công ty Đ2 đã vi phạm Lut đu giá i sản; Tòa án
chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn kng có căn cứ.
Nguyên đơn bà Vương Thị Thúy Đ đề nghị Hội đng xét xử không chp nhn
kng cáo của ông H, giữ nguyên bn án sơ thẩm; bà Đ vẫn gi nguyên ý kiến, tự
nguyn hỗ tr cho ông Nguyn Văn H, bà Nguyn Th T2 s tin 30.000.000 đồng là
chi p san lấp mặt bng; nhất trí vi quyết định ca bản án sơ thm vvic phi tr
g tri sn trên đất cho ông H, bà T2 là 5.148.21ng.
Bị đơn A đ nghị Hi đngt x không chp nhận kháng cáo của ông H, gi
nguyên bn án dân sự sơ thẩm của Tòa án nhân n khu vực 12.
Đi din Viện kim sát phát biểu quan điểm: Thẩm phán, Hi đng xét x, Thư
ký phiên tòa đã thc hin đúng quy đnh của Bluật ttụng n sự. Vvic gii quyết
ván: Đ nghị Hi đng t xử căn ckhoản 1 Điều 308 B lut ttng n sự, Ngh
quyết 326/2016/UBTVQH14, không chấp nhn kháng cáo của ông Nguyn n H,
giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm s 12/2026/DS-ST ngày 23/3/2026 ca Tòa án
nn dân khu vc 12; về án phí: Ông H phải chu án phí phúc thẩm theo quy định ca
pp lut.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra công khai
ti phiên toà, căn c vào kết quả tranh lun tại phiên toà, Hội đồng xét x (viết tắt là
HĐXX) nhn đnh:
14
[1] 1. Vtố tụng: Kháng cáo của ông Nguyễn Văn H trong thi gian luật đnh,
ông H đưc miễn np tm ng án phí phúc thẩm nên kháng cáo hp l; ti phn tòa,
những ngưi có quyn lợi - nga vụ liên quan đu vng mt nng đã có đơn đề ngh
xét xử vắng mt hoặc có ni đi diện theo y quyn có mặt n căn c khoản 1,
khon 2 Điều 228 Bluật ttụng n sự, XX xét xử vng mặt nhng ngưi trên.
2. Vni dung kháng cáo:
[2] 2.1. Đối vi kháng cáo đnghị không chấp nhận u cu khi kin của
nguyên đơn: Nguyên đơn Vương Thị Ty Đ đngh công nhn Hp đng mua
bán tài sn đấu g s 62/2019/HĐ-MBTG ngày 13/8/2019 và yêu cầu buc ông
Nguyn n H tr li quyn s dng đất ca nguyên đơn, HĐXX thấy: i liu,
chng c có trong h sơ v án th hin tha đt s 647, t bn đ s 02, din tích
143m² ti thôn N, xã N, huyn C, tnh Hi Dương (nay là thôn C, xã C, tnh ph Hi
Png) có ngun gc t khu vc ao Khế thuc qu đt công do UBND xã N qun lý.
Q trình gii quyết v án, ông Nguyễn Văn H cho rng diện tích đt tranh chp có
ngun gc do ông nhn chuyn giao t ông Nguyễn Văn T4 ông Nguyn Hu C
trên cơ s các hp đng giao thu ca thôn N năm 2008. Tuy nhiên, kết quc minh
ti UBND xã C cùng li khai ca nhng ngưi làm chng nguyên lãnh đo đa
pơng, cán b đa chính và nhng ni trc tiếp tham gia vic giao thu đu th
hin vic giao thu ao Khế cho ông Nguyn Văn T4 và ông Nguyn Hu C do cơ s
tn thc hin, không được UBND xã phê duyệt và t quá thm quyn ca thôn
theo quy đnh ca pháp lut, sau đó ông T4 và ông C đã nhưng li phn ao đã đưc
giao thu cho ông Nguyễn Văn H. Do đó, các hp đồng giao thu u tn kng phi
là căn c làm phát sinh quyn s dụng đt hp pháp cho ông T4, ông C cũng n cho
ông H.
[3] Hồ sơ vụ án thể hin năm 2008 khu vc ao Khế đưc UBND huyện C đưa
vào quy hoạch đt , thc hin thu hồi đt, bi thưng gii phóng mặt bng và t chức
đu giá quyn sử dụng đất theo quy đnh của pháp luật. Ngày 08/12/2010, ông Nguyn
Văn L bà Nguyn Thị T1 trúng đu g quyn s dụng tha đất s 647. Sau khi
hn thành nghĩa vi chính, ny 12/12/2013 ông L và T1 đưc UBND huyn C
cp GCNQS s BP 717565. Việc cp GCNQSDĐ cho ông L, T1 đã đúng trình
t, thủ tc lut đnh. Vì vậy, đcơ s xác định ông Nguyễn Văn L và bà Nguyn
Thị T1 là ni sử dng đt hợp pháp đối vi tha đt số 647.
[4] Ngày 30/5/2016, ông Nguyễn Văn L và bà Nguyn Thị T1 thế chp quyn
s dng thửa đtu trên ti A Chi nnh C3 đ bo đm nghĩa v tr n. Hp đồng
thế chp được xác lp tn cơ sở quyn s dng đất hp pháp, đưc đăng ký giao dch
bo đm theo quy định nên có hiu lc pháp luật. Do ông L, bà T1 vi phạm nghĩa v
15
tr nợ n A có quyn xử lý tài sn bo đảm theo quy định ti B luật Dân sự và các
quy đnh ca pp lut v giao dịch bo đảm.
[5] Đthực hiện việc bán đu giá tài sản thế chp, A đã ký hp đồng dịch v
đu giá tài sn vi tchc đu g có chức năng; việc tng báo, niêm yết, tchức đấu
g được thực hiện công khai theo quy định của pháp luật. Ny 13/8/2019, bà Vương
Thị Thúy Đ là ngưi trúng đu giá quyn sử dụng tha đất số 647 với giá 210.000.000
đồng; các n đã ký Hp đng mua n tài sản đu giá s62/2019/HĐ-MBTG trên
cơ sở tự nguyn, không trái P; Đ đã hoàn tnh nghĩa vụ thanh toán. Vì vy, Hp
đồng mua n tài sn đu giá số 62/2019/HĐ-MBTSĐG ny 13/8/2019 giữa A Chi
nnh C3 và bà Vương Thị Thúy Đ có hiu lực pháp lut.
[6] Ông Nguyn n H cho rng thửa đt s647, t bn đ s 02, din tích
143m² là i sn ca v chng ông nhưng không xuất trình được quyết đnh giao đt,
cho th đt của quan nhà nưc có thm quyn, không đưc cấp GCNQSDĐ và
cũng không chứng minh được quyn s dng đất ca mình đưc Nhà nưc công nhận
theo quy định ca pháp lut đt đai n việc ông H tiếp tục quản lý, sdng và cn tr
việc bàn giao tha đt cho Đ không có căn cứ pháp luật.
[7] Do đó, cấp sơ thm chấp nhận yêu cầu khi kin ca bà Vương ThThúy Đ
vviệc công nhận Hp đng mua bán tài sản đu giá s62/2019/HĐ-MBTG ngày
13/8/2019 buộc ông Nguyn Văn H trlại thửa đt s647, t bản đồ s02, din
tích 143m² có căn cứ, phù hợp quy đnh ca pp lut.
[8] Ông H trình bày Tòa án cp thẩm đã gii quyết t quá yêu cu khi
kiện khi đương skhông yêu cầu giải quyết các hp đng đấu thu đất giữa thôn N và
ông T4, ông C nhưng cp sơ thẩm li nhn đnh v các giao dch này. HĐXX thấy
việc cp sơ thẩm đánh g nguồn gốc, q trình giao thầu và g trpháp ca các hợp
đồng này chỉ nhm c định quyền của ông H đi với diện tích đất tranh chấp, là nội
dung cn thiết đ giải quyết yêu cu khi kiện và yêu cu phản t; cấp sơ thẩm không
tuyên giải quyết hoc hy các hp đồng nên không t quá yêu cu khởi kin; ông H
còn cho rng Công ty Đ2 danh Thắng Li không t chc cho ni tham gia đấu giá
xem tài sn trước khi đu g, vi phm Điu 37 Lut Đấu g i sản, n đ nghị tuyên
Hp đồng mua bán tài sn đấu giá vô hiu. Tuy nhiên, ông H kng chứng minh được
việc này làm nh hưng đến kết quả đấu giá hoặc thuộc trường hp phi hủy kết qu
đu g theo quy đnh của pháp luật. Mặt kc, nời trúng đấu giá là ơng Th
Ty Đ không có khiếu ni, thc mắc về việc xem tài sản. Do đó, không có căn cứ xác
định Hp đng mua bán tài sản đu giá hiu theo lý do ông H u.
[9] 2.2. Đi vi kháng cáo đngh chấp nhn yêu cu phn tca ông
Nguyễn Văn H: Như đã pn tích ở trên,c tài liu có trong hồ sơ đã đ căn cứ xác
định việc cp GCNQSDĐ cho ông Nguyn Văn L, Nguyễn ThT1 và việc Nn
16
hàng A x lý tài sản bo đảm, ký Hp đồng mua n tài sn đấu giá với Vương Th
Ty Đ là đúng quy đnh của pp lut. Do đó, kng cơ s chấp nhận yêu cu ca
ông H v việc hy GCNQSDĐ số BP 717565 ngày 12/12/2013, hy Hợp đồng mua
bán tài sn đu giá s62/2019/HĐ-MBTSĐG ngày 13/8/2019 xác lp quyn s
dụng diện ch 143m² thuộc thửa đt s 647, t bản đồ s02 cho v chng ông.
[10] Về yêu cầu ca ông H buộc UBND C thanh toán chi phí san lp, g tr
cây trng, tưng bao,ng rào tn đt các khon tiền ông đã tr cho ông Nguyn
Văn T4, ông Nguyn Hữu C, XX: Diện ch đất tranh chấp thuộc đt công do
UBND quản lý đã được đưa ra đấu g, cp GCNQS cho ông Nguyn Văn
L, bà Nguyn Thị T1. Vic ông H nhận chuyn giao quyền thu từ ông T4, ông C và
t b chi phí san lấp, đu tư tài sản trên đất được thc hiện trên cơ s giao dịch gia
các nn với nhau không đưc cơ quan có thm quyn v đất đai công nhn.
Mặt kc, UBND xã đã lp biên bn yêu cu ông H dừng việc san lấp nhưng ông H
vn tiếp tục thực hin. Vì vy, ông H kng có quyn yêu cu UBND xã hoàn tr các
khon chi phí do mình t b ra để s dng diện tích đất không thuộc quyền sử dụng
hp pháp của mình. Đi vi s tin 25.000.000 đng ông H đã tr cho ông T4
25.000.000 đng trả cho ông C, đây là quan h giao dch giữa ông H với ông T4, ông
C, không làm pt sinh nga vhoàn tr ca UBND xã. Nếu ông H cho rng vic
nhận chuyển giao quyn thu gia các bên làm phát sinh quyn, nghĩa vtài sản thì
ông có quyn yêu cu giải quyết bng v án dân sự khác vi ngưi đã nhn tin của
ông. Do đó, cp sơ thm không chp nhận yêu cu ca ông H buộc UBND xã C thanh
tn các khoản tiềnu tn là có căn c. Tuy nhn, tại phiên tòa, Đ tự nguyện h
tr ông H, bà T2 số tin 30.000.000 đng chi p san lp. Đây là s t nguyện của bà
Đ, không phải nghĩa v của UBND xã và không làm thay đổi quyền, nga vụ của các
bên đối vi diện tích đt tranh chấp nên cần ghi nhận. Bn án sơ thm cũng đã buc bà
Đ phải thanh tn trông H g trcác tài sản xây dựng tn đt trgiá 5.148.213đồng,
bà Đ nhất t với quyết đnh này ca bn án nên quyn lợi của v chồng ông H vi các
tài sn trên đất đã đưc bo đm.
[11] Tnhng phân ch trên, HĐXX kng chp nhận kháng cáo ca ông
Nguyn Văn H, giữ nguyên bn ánn s sơ thẩm số 12/2026/DSST ngày 23/3/2026
của Tòa án nhân dân khu vc 12 - Hi Phòng.
[12] 3. Ván phí phúc thm: Kng cáo của bđơn ông Nguyn Văn H
kng được chp nhn nng b đơn là ngưi cao tui n đưc min án phí dân sự
pc thm.
[13] Các ni dung khác của bn án không có kng cáo, kng nghị, không
đưc HĐXX xem xét giải quyết có hiệu lc pháp luật k tngày hết thi hạn kháng
cáo, kng ngh.
17
Vì c l trên:
QUYT ĐNH
Căn c o khon 1 Điu 308, khon 1 Điều 148 ca B lut tố tng dân s;
điểm đ khoản 1 Điu 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy
ban Tng vQuốc hi quy đnh v mc thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý s
dụng án phí và lệ phí Tòa án:
1. Không chp nhn kháng o ca ông Nguyn Văn H; giữ nguyên bản án dân
s sơ thẩm s 12/2026/DS- ST ngày 23/3/2026 ca Tòa án nhân dân khu vc 12 - Hải
Png;
2. Ván p: Min án phí dân sự phúc thm cho ông Nguyn Văn H.
3. Các quyết đnh kc ca bản án sơ thẩm kng có kháng cáo, kháng nghị có
hiệu lc pháp luật k t ngày hết thi hạn kháng o, kháng nghị.
Bản án pc thẩm có hiệu lc pháp luật k t ngày tuyên án, ny 11/8/2026.
Nơi nhận:
- VKSND thành phố Hải Phòng;
- Phòng THADS KV 12 - TP Hải
Phòng;
- TAND khu vực 12 - Hải Phòng;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đoàn Thị Hương Nhu
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 212/2026/DS-PT Bản án số 212/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 212/2026/DS-PT Bản án số 212/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất