Bản án số 52/2026/HNPT ngày 28/07/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 52/2026/HNPT

Tên Bản án: Bản án số 52/2026/HNPT ngày 28/07/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 52/2026/HNPT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/07/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 52/2026/HNPT Bản án số 52/2026/HNPT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 52/2026/HNPT Bản án số 52/2026/HNPT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 52/2026/HNGĐ-PT
Ngày: 28-7- 2026
V/v tranh chấp Ly hôn và nuôi con
CỘNG A HỘI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - Tdo - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hi đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Nguyễn Thị Diệp Thúy.
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Ngọc Thái Dũng;
Nguyễn Thanh Nhàn.
- Thư phiên tòa: Thị Thanh Vân- Thư Tòa án nhân dân tỉnh
Đồng Tháp.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp
tham gia phiên tòa:
Ông Huỳnh Hữu Nghi- Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 7 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét
xử phúc thẩm ng khai vụ án thụ số 32/2026/TLPT-DS ngày 01/06/2026 về
việc tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”.
Do Bản án dân sự thẩm số 46/2026/HNGĐ-ST ngày 30 tháng 3 năm
2026 của Tòa án nhân dân Khu vực 8- Đồng Tháp bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 1152/2026/QĐ-PT
ngày 10 tháng 6 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Hunh Văn TR, sinh năm 1974; CCCD s ************.
Địa chỉ: 203A đường Lê Hồng P, phường Tam T, thành phHChí Minh
ịa chỉ phường 8, thành phố Vũng T, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu).
Ch hin nay: 239 đưng Hùng V, phưng Bà R, TP. H Chí Minh.
Ngưi bo v quyn và li ích hợp pháp cho anh Hunh Văn TR: Ch Huỳnh Th
Bích T1, ch Nguyn Th Thu H- Lut sư- Đoàn lut sư Thành ph H Chí Minh.
- Bị đơn: Chị Lê Nguyễn Nhã U, sinh năm 2001; CCCD ************
Địa chỉ: Tổ 7, ấp Phú L, xã Phú HH, tỉnh Đồng Tháp.
- Người kháng cáo: B đơn Hunh Văn TR.
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo án sơ thẩm,
* Nguyên đơn anh Huỳnh Văn TR trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh TR chị U c tự tm hiểu nhau khoảng 08
tháng trưc khi sống chung vợ chồng vào năm 2021, c tổ chc đám cưi,
không c đăng kết hôn. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến khoảng 6,
7/2022 thì vchồng phát sinh mâu thuẫn gia đnh nguyên nhân do tính tnh anh
TR, chU không phù hợp nhau, thường xuyên cự cải cuộc sống vợ chồng không
còn hạnh phúc và chị U bỏ nhà đi về nhà cha mẹ ruột ở xã Phú Hựu. Sau đ, anh
TR c đến nhà rưc mẹ con chị U về Vũng Tàu sinh sống được một thời gian th
vợ chồng tiếp tục phát sinh mâu thuẫn, chị U anh TR tiếp tục cự cãi khi đ
chị U cháu M lại bỏ về nhà cha mẹ ruột sống, đến tháng 9/2024 anh TR rưc
chị U và cháu M về Rịa Vũng Tàu sinh sống. Đến ngày 19/4/2025 vợ
chồng lại phát sinh mâu thuẫn tiếp, lúc này chị U đưa cháu M đi đến nay anh TR
không gặp được cháu M và vợ chồng sống ly thân từ đ đến nay.
Nay anh TR nhận thấy mâu thuẫn giữa vợ chồng không thể hàn gắn được,
tnh cảm đối vi chị U không còn nên anh TR yêu cầu Tòa án không công nhận
quan hệ vợ chồng giữa anh TR vi chU.
- Vnuôi con chung: C 01 con chung tên Huỳnh Nhật M, sinh ngày
10/10/2021, hiện con chung đang sống vi chị U. Khi ly hôn anh TR yêu cầu
được nuôi con chung, không yêu cầu chị U cấp dưỡng nuôi con.
Anh TR không đồng ý giao con cho chị U trực tiếp nuôi dưỡng do chị
U không c việc làm và thu nhập không n định cũng như không c thời gian
chăm sc con. Còn công việc của anh TR giám công ty TNHH bất động sản
Huỳnh Gia công ty TNHH thương mại dịch vụ kỹ thuật TR Thành. Trụ s
các công ty tại địa chỉ nhà của anh TR số 239 Hùng Vương, phường Rịa,
thành phố Hồ Chí Minh. Hơn nữa, nhà anh TR c thuê người giúp việc và nguồn
thu nhập của anh TR bnh quân khoảng 600.000.000 đồng đến 700.000.000
đồng/tháng. Ngoài ra, anh TR còn đng tên nhiều tài sản quyền sử dụng đất
đủ lo cho cuộc sống sau này của con, do đ anh TR c điều kiện chăm sc
con tốt hơn chị U.
- V chia tài sản chung: Không c, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không c, không yêu cầu giải quyết.
Ngoài ra, không c ý kiến g khác.
* Bị đơn chị Lê Nguyễn Nhã U trình bày:
Về thời gian tm hiểu, sống chung vợ chồng, không đăng kết hôn chị U
thống nhất ý kiến trnh bày của anh TR. Tuy nhiên, vngU nhân phát sinh mâu
3
thuẫn dẫn đến việc ly hôn, chị U cho rằng anh TR c người khác bên ngoài, c
quan hệ không lành mạnh, chị U biết được khoảng tháng 6,7/2022, chị U
khuyên can nhưng anh TR không sửa đổi nên chị U dẫn cháu Minh bỏ đi về n
cha mẹ ruột tại xã Phú Hựu sinh sống, khoảng tháng 10/2023 anh TR c đến nhà
rưc mcon chị U về Vũng Tàu sinh sống được khoảng 02 tháng th vchồng
tiếp tục phát sinh mâu thuẫn do anh TR không sửa đổi c mối quan hệ khác bên
ngoài nên chị U anh TR tiếp tục cự cãi khi đ chị U cháu M ra ngoài sinh
sống (ở nhà thuê) được một tháng th chị U cháu M vnhà cha mẹ ruột sống
khoảng đầu năm 2024, đến khoảng tháng 9/2024 anh TR rưc chị U cháu M
về Rịa Vũng Tàu sinh sống. Đến ngày 19/4/2025 vợ chồng lại phát sinh
mâu thuẫn tiếp lúc này anh TR đánh, đuổi chị U cháu M đi nên chị U bỏ về
nhà cha mẹ ruột sng đến nay.
Nay tnh cảm vợ chồng không thể hàn gắn, hôn nhân không còn hạnh phúc,
nên chị U đồng ý Tòa án không ng nhận quan hvợ chồng giữa chị U vi
anh TR.
- Vni con chung: C 01 con chung tên Huỳnh Nhật M, sinh ngày
10/10/2021, hiện con chung đang sống vi chị U. Khi ly hôn chị U yêu cầu được
nuôi con chung, không yêu cầu anh TR cấp dưỡng nuôi con.
Chị U đang làm Spa thỉnh thoảng cũng c làm thêm vào buổi tối (giao
thc ăn phụ quán) thu nhập bnh quân 20.000.000 đồng/tháng đảm bảo chăm lo
cho con phát triển tốt. Hàng ngày, sáng chị U đưa đi học chiều rưc về, buổi
tối chị U c thời gian chăm sc con. Còn anh TR không c thời gian chăm sc
con mà nhờ người giúp việc chăm sc th không bằng sự chăm sc của m
cũng c lần anh TR nng tính bạo hành vợ con nên M rất sợ anh TR anh
TR c lối sống không lành mạnh, nhậu nhiều. Do đ, chị U không đồng ý anh
TR nuôi dưỡng, chăm sc con chung.
- V chia tài sản chung: Không c, không yêu cầu giải quyết.
- V n chung: Không c, không yêu cầu giải quyết.
Ngoài ra, không c ý kiến g khác.
* Tại bản án dân hôn nhân gia đnh thẩm số 46/2026/DS-ST ngày 30
tháng 3 năm 2026 của Tòa án nhân dân Khu vực 8- Đồng Tháp đã quyết định:
Căn c:
- Các Điều 28, Điều 35, Điều 147, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng
Dân sự năm 2015;
- Các Điều: 9, 14, 53, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân gia đnh năm
2014;
4
- Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y
Ban Thường V Quốc Hội quy định về mc thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản lý
án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ v chồng giữa anh
Huỳnh Văn TR và chị Lê Nguyễn Nhã U.
2. Về nuôi con chung:
Ch Nguyễn Nhã U được quyền trực tiếp trông nom, chăm sc, nuôi
dưỡng, giáo dục con tên Huỳnh Nhật M, sinh ngày 10/10/2021 sau ly hôn
(hiện cháu M đang sống vi ch U).
Chị Nguyễn Nhã U không yêu cầu anh Huỳnh Văn TR cấp dưỡng nuôi
con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Anh Huỳnh n TR c quyền, ngha vụ đến thăm nom, chăm sc con,
không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không c, không yêu cầu giải quyết nên Hội
đồng xét xử không xem xét.
Ngoài ra, bản án còn tuyên về phần án phí, quyền kháng cáo của đương sự.
Ngày 09/4/2026, nguyên đơn Huỳnh Văn TR kháng cáo bản án thẩm
nêu trên, yêu cầu Hội đồng xét xử phúc thẩm sửa mt phần bản án hôn nhân
gia đnh thẩm: Tuyên giao cháu Huỳnh Nhật M cho anh Huỳnh Văn TR
được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sc.
Tại phiên tòa phúc thẩm; Anh Huỳnh Văn TR ginguyên yêu cầu kháng
cáo, yêu cầu được nuôi cháu Huỳnh Lê Nhật M.
Luật bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho anh TR c nhiều lập luận
trình bày: Tòa án cấp thẩm nhận định cháu M sống vi chị U được chị U
chăm sc, nuôi dưỡng tốt và cháu M cũng được đi học bnh thường như những
đa trẻ khác thể hiện qua giấy xác nhận của TR Mầm Non ABC. Tuy nhien, do
mong muốn gặp con để tm hiểu cuộc sống của cháu M, anh TR đã tm đến TR
Mầm Non ABC th TR xác nhận cháu M không c học tại trường. Như vây, việc
chị U đã gian dối trong việc cung cấp thông tin học tập của cháu M. Hiện chị U
không c nơi ở ổn định nên anh TR được gặp cháu M không thực hiện được. Đề
nghị Hội đồng xét xử chấp nhận kháng cáo của anh TR, sửa bản án sơ thẩm.
Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm:
- Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử Thư đã thực hiện đúng,
đầy đủ quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự các văn bản pháp luật c liên
5
quan đến việc xét xử ván. Người tham gia tố tụng chấp hành đúng, đầy đủ
quyền và ngha vụ theo qui định của pháp luật.
- Về nội dung: Xét từ thời điểm anh TR, chị U ly thân đến nay, cháu M trực
tiếp do chị U nuôi dưỡng chăm sc, cuộc sống ổn định, phát triển bnh thường.
Nếu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng trong giai đoạn này sống sẽ ảnh hưởng
đến sự n định phát triển của cháu M. Đề nghị Hội đồng xét xử không chấp
nhận kháng cáo của anh TR, Giữ y bản án sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực
8- Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ thể hiện tại hồ sơ vụ án đã được thẩm tra
tại phiên tòa; trên sở xem xét toàn diện các chứng cứ; ý kiến trình bày của
các đương sự; căn cứ kết quả tranh tụng và phát biểu của đại diện Viện kiểm sát
tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Thủ tục kháng cáo: Xét kháng cáo của ngU đơn anh Huỳnh Văn TR
nộp trong hạn luật định, đúng qui định tại các Điều 271, 272, 273 Bộ lut t
Tngn s, nên được xem xét giải quyết theo trnh t pc thẩm.
[1.2] Bị đơn chNguyễn Nhã U đã được Tòa án tống đạt hợp lệ văn bản
tố tụng và c đơn xin xét xử vắng mặt là phù hợp quy định tại Điều 227, 228 B
luật Tố tụng Dân sự năm 2015, nên Hội đồng xét xử vắng mặt bị đơn.
[1.3] Quan hệ tranh chấp: NgU đơn anh Huỳnh Văn TR khởi kiện bị đơn
Nguyễn Nhã U yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con nên Tòa án cấp
thẩm xác định quan hpháp luật “Tranh chấp ly hôn nuôi con” đúng quy
định tại Điều 28 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
[2] Về nội dung kháng cáo:
[3] Xét kháng cáo của anh TR yêu cầu được nuôi dưỡng, chăm sc cháu
Huỳnh Nhựt M vi do chị U không c nguồn thu nhập, chổ ổn đinh,
không c thời gian chăm sc con, còn anh TR c chỗ ổn định, thu nhập cao
bnh quân khoảng 700.000.000 đồng/tháng, ngoài ra anh c nhiều tài sản c giá
trị, c người giúp việc nên c điều kiện tốt để chăm sc, nuôi dưỡng, giáo dục
bé Nhựt M, nhận thấy:
Anh TR và chị U không còn chung sống vi nhau từ năm 2022, mặc
hoàn cảnh kinh tế của chị U phần kh khăn hơn anh TR, nhưng tnăm 2022
đến nay chị U là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sc cho cháu Huỳnh Lê Nhựt
M, cháu M được chị U chăm sc, nuôi dưỡng tốt và để đảm bảo tốt nhất “quyền
6
lợi về mọi mặt của con” “đảm bảo sự n định hạn chế sự xáo trộn môi trường
sống, giáo dục” theo quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân Gia
đnh, khoản 1 Điều 6 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội
đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao. Anh TR cho rằng chị U không có nơi
ở, thu nhập không đảm bảo việc nuôi cháu M nhưng anh không cung cấp được
chng c chng M chị U không c đủ điều kiện để nuôi con. Tòa án cấp sơ thẩm
giao cháu Huỳnh Nhựt M cho chị U người trực tiếp chăm sc nuôi dưỡng
c căn c, phù hợp quy định của pháp luật. Anh TR kháng cáo nhưng không
cung cấp được tài liệu, chng c g mi để Hội đồng xét xử phúc thẩm xem xét.
Từ những phân tích trên xét kháng cáo của anh Huỳnh Văn TR không
cơ sở nên không được chấp nhận. Quan điểm đề nghị của đại diện Viện kiểm sát
là c căn c nên được chấp nhận.
[3] Về án phí: Do kháng cáo không được chấp nhận nên anh TR phải chịu
300.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm, anh TR đã nộp tạm ng án phí phúc
thẩm vi số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu s00061010 ngày 21/4/2026
của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp xem như đã nộp xong án phí phúc thẩm.
[4] Các vấn đề khác của bản án thẩm không c kháng cáo, kháng nghị
phát sinh hiệu lực pháp luật kể từ thời điểm hết thời hạn kháng cáo kháng nghị.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c:
- Khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
- Các Điều 28, Điều 35, Điều 147, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng
Dân sự năm 2015;
- Các Điều: 9, 14, 53, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đnh năm 2014;
- Điều 6 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng
Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao về Hưng dẫn áp dụng một số quy định
của pháp luật về giải quyết vụ việc hôn nhân và gia đnh;
- Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y
Ban Thường V Quốc Hội quy định về mc thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản lý
án phí và lệ phí Tòa án.
Không chấp nhận kháng cáo của anh Huỳnh Văn TR.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ v chồng giữa anh
Huỳnh Văn TR và chị Lê Nguyễn Nhã UH.
2. Về nuôi con chung:
7
Ch Nguyễn Nhã U được quyền trực tiếp trông nom, chăm sc, nuôi
dưỡng, giáo dục con tên Huỳnh Nhật M, sinh ngày 10/10/2021 sau ly hôn
(hiện cháu M đang sống vi ch U).
Chị Nguyễn Nhã U không yêu cầu anh Huỳnh Văn TR cấp dưỡng nuôi
con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Anh Huỳnh n TR c quyền, ngha vụ đến thăm nom, chăm sc con,
không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không c, không yêu cầu giải quyết nên Hội
đồng xét xử không xem xét.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành, quyền u cầu thi hành, tự nguyện thi nh hoặc bị
cưỡng chế thi nh theo qui định tại các điều 6,7, 7a 9 Luật thi nh án dân
sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành
án dân sự.
4. Bản án phúc thẩm c hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhn:
- VKSND tỉnh Đồng Tháp;
- TAND khu vc 8-Đồng Tháp;
- THADS tỉnh Đồng Tháp;
- Các đương s;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Th Dip Thúy
8
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 52/2026/HNPT Bản án số 52/2026/HNPT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 52/2026/HNPT Bản án số 52/2026/HNPT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất